Các ứng dụngcông nghệ hiện nay trong ngành giải khát tập trung vào quy trình sản xuất và cảitiến bao bì sản phẩm, nỗ lực trong việc giảm lượng nước và năng lượng sử dụngtrong sản xuất cũ
Trang 1VẬN DỤNG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
“PHÂN TÍCH CÔNG TY COCACOLA VIỆT NAM”
A/ GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY COCACOLA
I/ SƠ LƯỢC HÌNH THÀNH
Vào năm 1886, lần đầu tiên Coca-Cola được giới thiệu đến công chúng đãthật sự thu hút được sự chú ý của hấu hết những người thưởng thức bởi hươngthơm và màu sắc hấp dẫn Cocacola là công ty sản xuất nước giải khát có gas số
một thế giới Ngày nay, tên nước giải khát Cocacola gần như được coi là một biểu tượng của nước Mỹ, không chỉ ở Mỹ mà hầu như ở 200 nước trên thế giới.
Công ty phấn đấu làm ” tươi mới” thị trường, làm phong phú nơi làm việc, bảo
vệ môi trường và củng cố truyền thông công chúng
Trên thế giới, Coca-Cola hoạt động tại 5 vùng:
Bắc Mỹ, Mỹ Latinh, Châu Âu, Âu Á và Trung Đông, Châu Á, Châu Phi
Ở Châu Á, Coca-Cola hoạt động tại 6 khu vực:
1 Trung Quốc
2 Ấn Độ
3 Nhật Bản
4 Philipin
5 Nam Thái Bình Dương và Hàn Quốc (Úc, Indonesia, Hàn Quốc và New Zealand)
6 Khu vực phía Tây và Đông Nam Châu Á (SEWA)
Các nhãn hiệu cocacola trên thị trường hiện nay: Coke, fanta, Sprite, Joy,Crush, Schneppes, sunfill,
Trang 2II/ LỊCH SỬ VỀ CÔNG TY COCACOLA VIỆT NAM
Giới thiệu lần đầu tiên tại Việt Nam từ năm 1960 và đã trở lại từ tháng 2 năm
1994, sau khi Hoa Kỳ bãi bỏ lệnh cấm vận thương mại
1960: Lần đầu tiên Coca-Cola được giới thiệu tại Việt Nam.
Tháng 2 năm 1994: Coca-Cola trở lại Việt Nam và bắt đầu quá trình kinh
doanh lâu dài
Tháng 8 năm 1995: Liên Doanh đầu tiên giữa Coca-Cola Đông Dương
và công ty Vinafimex được thành lập, có trụ sở tại miền Bắc
Tháng 9 năm 1995: Một Liên Doanh tiếp theo tại miền Nam mang tên
Công ty Nước Giải Khát Coca-Cola Chương Dương cũng ra đời do sự liên kếtgiữa Coca-Cola và công ty Chương Dương của Việt Nam
Tháng 1 năm 1998: Thêm một liên doanh nữa xuất hiện tại miền Trung
-Coca-Cola Non Nước Đó là quyết định liên doanh cuối cùng của -Coca-ColaĐông Dương tại Việt Nam, được thực hiện do sự hợp tác với Công ty Nước GiảiKhát Đà Nẵng
Tháng 10 năm 1998: Chính Phủ Việt Nam đã cho phép các Công ty Liên
Doanh trở thành Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài Các Liên Doanh củaCoca-Cola tại Việt Nam lần lượt thuộc về quyền sở hữu hoàn toàn của Coca-Cola Đông Dương, và sự thay đổi này đã được thực hiện trước tiên bởi Công tyCoca-Cola Chương Dương – miền Nam
Tháng 3 đến tháng 8 năm 1999: Liên doanh tại Đà Nẵng và Hà Nội
cũng chuyển sang hình thức sở hữu tương tự
Tháng 6 năm 2001: Do sự cho phép của Chính phủ Việt Nam, ba Công
ty Nước Giải Khát Coca-Cola tại ba miền đã hợp nhất thành một và có chung sựquản lý của Coca-Cola Việt Nam, đặt trụ sở tại Quận Thủ Đức – Thành Phố HồChí Minh
Trang 3Từ ngày 1 tháng 3 năm 2004: Coca-Cola Việt Nam đã được chuyển giao
cho Sabco, một trong những Tập Đoàn Đóng Chai danh tiếng của Coca-Colatrên thế giới
Coca-Cola Việt Nam có 3 nhà máy đóng chai trên toàn quốc: HÀ TÂY - ĐÀNẴNG - HỒ CHÍ MINH
Vốn đầu tư: trên 163 triệu USD:
Doanh thu trung bình mỗi năm: 38.500 triệu USD
Số lượng nhân viên: 900 người
Trụ sở chính: Quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh
Hơn 600,000 USD đầu tư cho các hoạt động Giáo Dục và hỗ trợ Cộng đồng
III SỨ MỆNH VÀ TẦM NHÌN CỦA CÔNG TY COCACOLA VIỆT NAM
1 Tầm nhìn
Với nhiệt huyết, óc sáng tạo, tầm nhìn xa trông rộng cùng những giá trị đích
thực, Công ty Cocacola Việt Nam không chỉ tạo ra mà còn chuyển tải những
thông điệp thẳng thắn, trung thực và hết sức mộc mạc của mình đến với ngườitiêu dùng
2 Sứ mệnh
Sứ mệnh của Cocacola là trở thành công ty kinh doanh sản phẩm tiêu dùnghàng đầu thế giới tập trung vào các loại nước giải khát có gas Công ty cố gắngtạo ra những lợi nhuận tài chính lành mạnh cho các nhà đầu tư cũng như tạo cơhội phát triển và bồi dưỡng cho nhân viên, cho các đối tác kinh doanh và cho cáccộng đồng nơi công ty đang hoạt động
3 Giá trị cốt lõi
• Sự liêm chính: Trung thực, cởi mở và thẳng thắn
• Sáng kiến cá nhân: Luôn chủ động hoàn thành công việc
Trang 4• Lợi ích khách hàng: Vượt xa sự kỳ vọng của khách hàng và gia tăng lợiích cho hoạt động kinh doanh của khách hàng
• Tinh thần đồng đội: Hợp tác, hỗ trợ đồng nghiệp để nâng cao lợi ích chung
• Phát triển nhân lực: Phát triển tiềm năng của nhân viên thông qua đào tạo
và phát triển
• Tôn trọng và tin cậy nhau: Tôn trọng nhau và tạo dựng niềm tin
• Cam kết: Có trách nhiệm và thực hiện đúng những gì đã cam kết
B/ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
I/ MÔI TRƯỜNG KINH TÊ
Mức tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong các năm từ 2005 – 2007 tươngđối cao, nhưng từ năm 2008 – 2009 thì mức tăng trưởng này giảm khá nhiều dochính sách kiềm chế tăng trưởng kinh tế để giảm lạm phát của Nhà nước
→ Kinh tế tăng trưởng dẫn đến chi tiêu của khách hàng nhiều hơn, công ty cóthể mở rộng hoạt động và thu được lợi nhuận cao
II/ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ
Công nghệ ngày càng phát triển và được ứng dụng rộng rãi Các ứng dụngcông nghệ hiện nay trong ngành giải khát tập trung vào quy trình sản xuất và cảitiến bao bì sản phẩm, nỗ lực trong việc giảm lượng nước và năng lượng sử dụngtrong sản xuất cũng như tái chế hoặc thu mua lại các chai, can, lọ,…
Ý tưởng sản xuất vỏ chai thân thiện với môi trường, dễ tái chế đang đượcnghiên cứu và ứng dụng như:
- Vỏ chai PlantBottle được làm từ nhựa và 30% thành phần từ cây mía vàmật đường tinh chế, có thể tái chế 100% Việc sản xuất loại vỏ chai này sẽ giúpgiảm 30% lượng khí thải CO2 so với các loại vỏ chai PET chủ yếu làm từ dầu
mỏ hiện nay
Trang 5- Một ý tưởng cho loại chai tương lai mới đây sẽ đem đến nhiều lựa chọn hơn
trong cùng một sản phẩm cho người tiêu dùng Trong lĩnh vực đồ uống, các nhà
sản xuất thường đưa ra nhiều loại sản phẩm có hương vị khác nhau Việc xâydựng và vận hành vài dây chuyền nhà máy để cung cấp mỗi loại sản phẩm nhưvậy là rất đắt đỏ Việc phân phối chúng cũng gặp nhiều thách thức, chưa kể đếnviệc phải có những kho chứa lớn để chứa đủ loại hương vị như vậy Tuy nhiên,loại vỏ chai được lập trình sẽ chỉ cần đến 1 dây chuyền sản xuất để tạo ra thứmùi vị cơ bản, ví dụ cola Những hương liệu khác sẽ được đựng trong những nútnhựa hàn kín, gắn xung quanh rìa cổ chai vừa giúp giảm giá thành lại tốn ítkhông gian trên kệ "Ý tưởng ở đây là công ty có thể đưa ra nhiều lựa chọn hơn,
nhưng lại phân phối ít sản phẩm hơn",
III/ MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA_XÃ HỘI
- Người tiêu dùng Việt Nam trẻ, khỏe và ham vui, họ rất yêu nước, tự hàodân tộc, yêu thích thể thao đặc biệt là yêu thích bóng đá Người dân Việt Namrất thích thể hiện bản thân và quan tâm nhiều đến thương hiệu Giới trẻ ViệtNam rất sáng tạo, muốn thể hiện bản thân và thử nghiệm những điều mới mẻ
→ Đây là những đặc điểm chính của người tiêu dùng Việt Nam
- Quan tâm hơn đến vấn đề sức khỏe: ngoài chuyện ăn ngon, người Việt còn
chú ý đến việc ăn uống sao có lợi cho sức khỏe Một kết quả khảo sát của Công
ty TNS trên 1.200 người, sinh sống ở TP HCM và Hà Nội, cho thấy có đến 85%người được phỏng vấn trả lời rằng sức khỏe đối với họ còn quan trọng hơn cả sựgiàu có
→ Với thay đổi, công ty trong ngành cần có những chính sách đảm bảo antoàn chất lượng sản phẩm, quan tâm hơn đến vấn đề sức khỏe người tiêu dùng.Trong hoạt động Marketing cần nhấn mạnh vấn đề sức khỏe
- Trong giới trẻ ngày càng nhiều người thích trò chơi điện tử để giải trí hơn là
xem truyền hình Điều này mang lại cơ hội mới cho các nhà làm quảng cáo trênthế giới Ở Mỹ, một số hãng quảng cáo cho McDonald's, Coca Cola, Pepsi,
Trang 6Nestle hay Volvo đã bắt đầu cuộc đua tìm cách đưa các sản phẩm vào quảng cáotrong các trò chơi điện tử
→ Nắm bắt được yếu tố này, đây sẽ là cơ hội cho các nhà Marketing thu hút
và nhận được sự quan tâm của giới trẻ nhiều hơn
IV/ MÔI TRƯỜNG NHÂN KHẨU HỌC
Dân số Việt Nam hiện nay khoảng 87 triệu người, bình quân mỗi năm tăng
947 nghìn người Việt Nam là một quốc gia đa chủng tộc: có 54 nhóm dân tộc,trong đó người Việt là đông đảo nhất Người Việt chiếm khoảng 86% dân số cảnước và sinh sống tập trung tại khu vực đồng bằng trong khi hầu hết nhữngnhóm dân tộc thiểu số khác sống chủ yếu tại khu vực trung du và miền núi.Kết quả từ số liệu điều tra mẫu cho thấy hiện nay, Việt Nam đang trong thời
kỳ “cơ cấu dân số vàng”, thời kỳ mà nhóm dân số trong độ tuổi lao động caogần gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc Tuy nhiên, nước ta cũng bắtđầu bước vào thời kỳ già hóa dân số
Ngoài yếu tố là thị trường trẻ, thu nhập của người tiêu dùng ở các đô thị ViệtNam cũng đã tăng đáng kể trong vài năm gần đây Trong một chừng mực nào
đó, điều này sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến thói quen tiêu dùng và lối sống của ngườiViệt Nam
→ Dân số đông và tăng lên mỗi năm, dân số tập trung chủ yếu ở đồng bằng,
và các thành phố lớn, vì vậy khu vực này là thị trường chủ yếu Cơ cấu dân sốvàng sẽ đem lại cơ hội cho các công ty trong ngành có được nguồn lao động trẻ,
có tay nghề
V/ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
Các vấn đề toàn cầu hiện nay gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinhdoanh của công ty như:
- Môi trường ô nhiễm: lượng khí và chất thải công nghiệp do các công ty thải
ra môi trường ngoài là vấn đề rất được quan tâm hiện nay Các sản phẩm từ
Trang 7thiên nhiên và thân thiện với môi trường ngày càng phổ biến và được nhiềungười ưa thích, ủng hộ
- Sự khan hiếm nguồn nguyên liệu: Nguyên liệu ngày càng khan hiếm vì vậyđối với các sản phẩm giải khát trong ngành thì việc tái chế hiệu quả vỏ lon nướcngọt là cần thiết
- Chi phí năng lượng ngày càng gia tăng: vì vậy các công ty trong ngành cầntìm kiếm nguồn năng lượng mới thay thế, vận hành hiệu quả, tiết kiệm chi phísản xuất
VI/ MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ_PHÁP LUẬT
Hệ thống pháp luật tác động đến các doanh nghiệp ngày càng gia tăng:
Luật chống độc quyền, quyền sở hữu trí tuệ, bằng phát minh sáng chế, … sẽtạo ra cơ hội cạnh tranh lành mạnh giữa các công ty trong ngành
Với sự phát triển hiện nay của các nhóm bảo vệ lợi ích người tiêu dùng sẽ làmột đe dọa với các công ty vì điều này sẽ làm tăng vị thế của người tiêu dùnglên, buộc công ty phải có trách nhiệm hơn về an toàn sản phẩm, quảng cáo trungthực và có văn hóa,…
C/ MÔ HÌNH NĂM LỰC LƯỢNG CẠNH TRANH
I/ CÁC ĐỐI THỦ NHẬP CUỘC TIỀM TÀNG
Như chúng ta đã biết, trên thị trường nước giải khát Việt Nam từ lâu đã đượckhẳng định bởi hai tên tuổi lớn trên thế giới: Coca-cola và Pepsi Bên cạnh đó,còn có các hãng nước giải khát như Tribeco và Tân Hiệp Phát… Những tên tuổinày đã trở nên quá quen thuộc với người tiêu dùng, chẳng hạn như các sản phẩmcủa Cocacola có mặt trên thị trường Việt Nam 1960 và Pepsi có mặt tại ViệtNam vào năm 1991 đã được sự ủng hộ của hầu hết khách hàng ở thị trường này.Dưới sự cạnh tranh kịch liệt giữa hai nhà sản xuất lớn này, và của các hãngtrong ngành, nó tạo nên một rào cản nhập ngành với những đối thủ tiềm tàng là
Trang 8rất cao Tuy nhiên, đây là một ngành hấp dẫn, nhu cầu đa dạng, nên nguy cơnhập cuộc cao.
II/ CẠNH TRANH GIỮA CÁC ĐỐI THỦ TRONG NGÀNH
Trong thị trường Việt Nam, ngành thức uống giải khát gồm: Pepsi, Coca,Tribeco, Tân Hiệp Phát, Wonderfarm,… Trong đó, nổi bật lên với hai “đại gia”lớn nhất trong ngành là Cocacola và Pepsi Chính vì có nhiều sự lựa chọn chokhách hàng trong việc chọn lựa sản phẩm, thế nên sự cạnh tranh giữa các công
ty trong ngành là cao Các công ty đã không ngừng nâng cao sản xuất, đẩy mạnhcác hoạt động truyền thông, quảng bá thương hiêu của mình, đa dạng hóa sảnphẩm nhằm thu hút khách hàng Tóm lại, sự cạnh tranh trong ngành là cao bởivậy nó đòi hỏi các công ty phải nỗ lực các hoạt động của mình để không chỉđảm bảo thị phần mà còn mở rộng thị trường ở Việt Nam
III/ NĂNG LỰC THƯƠNG LƯỢNG CỦA NGƯỜI MUA:
Ngành phục vụ cho toàn bộ đối tượng khách hàng, đây là ngành có nhiềukhách hàng và các nhà cung cấp nước giải khát hiện nay trên thị trường cũng rấtnhiều, hình thức giải khát cũng rất đa dạng Người mua ngày càng có nhiều sựlựa chọn hơn giữa các hãng trong ngành và với sự ra đời của các tổ chức, hiệphội bảo vệ người tiêu dùng thì năng lực thương lượng của người mua ngày càngnâng cao hơn so với trước đây Khách hàng sẽ yêu cầu được cung cấp sản phẩmvới chất lượng tốt hơn, an toàn hơn, đảm bảo không gây hại cho sức khỏe,…
IV/ NĂNG LỰC THƯƠNG LƯỢNG NHÀ CUNG CẤP:
Có một số nguyên liệu trong chế biến nước giải khát không có sẵn, phải nhậpkhẩu từ nước ngoài, vì vậy các nhà cung cấp nguyên liệu nước ngoài có thể gâykhó dễ cho các công ty trong ngành Nhưng đối với ngành công nghiệp giải khátlâu đời, đặc biệt là các thương hiệu nổi tiếng thì mối quan hệ hợp tác giữa cácnhà cung cấp đã được thiết lập từ lâu, bền chặt Hơn nữa, các công ty trongngành mua nguyên liệu từ các nguồn khác nhau nhằm tránh rủi ro, … Vì vậy,năng lực thương lượng của nhà cung cấp không cao
Trang 9V/ CÁC SẢN PHẨM THAY THÊ:
Áp lực chủ yếu của các sản phẩm thay thế là khả năng đáp ứng nhu cầu sovới các sản phẩm trong ngành, thêm vào nữa là nhân tố về giá, chất lượng , cácyếu tố khác như môi trường văn hóa ,xã hội, công nghệ cũng ảnh hưởng tới sự
đe dọa các sản phẩm thay thế Đây là những điều kiện bất lợi đối với ngành.Hiện nay, các sản phẩm có thể thay thế được sản phẩm trong ngành đó là:nước giải khát được chế biến ở các quán nước như nước chanh, nước trái cây,trà sữa, cà phê,
Điều này ảnh hưởng đến thị trường của ngành thức uống giải khát đóng chai
D/ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CỦA CÔNG TY COCA COLA VIỆT NAM
Trong năm 2009 tính cả nước uống không gas, Coca-Cola Việt Nam đã đạtmức tăng trưởng 12% Thị trường nước giải khát Việt Nam sẽ “phình” thêm40% nữa từ năm 2010-2015 và điều này phù hợp với công bố của Giám đốc điềuhành toàn cầu của Tập đoàn Coca Cola, ông Muhtar Kent, đã công bố khoản đầu
tư thêm 200 triệu USD tại Việt Nam trong 3 năm
2 Nguồn nhân lực
Trang 10Với quan điểm đề cao hai giá trị cốt lõi là: thương hiệu và con người, cola đã tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, đầy sự sáng tạo, khámphá và thân thiện.
Coca-Có gần 200 nhân viên trên khắp thế giới sống và làm việc tại những thịtrường mà coca cola phục vụ Trong môi trường địa lý đa dạng như vậy, nhưngvăn hóa công ty bao giờ cũng mang tính chất hợp tác hơn Do đó, các thành viêncủa công ty luôn nhiệt huyết với công việc và truyền cảm hứng cho nhau biến kếhoạch thành động Hiện nay, Coca-Cola có 50 nhà phân phối lớn, 1.500 nhânviên và hơn 300.000 đại lý tại Việt Nam.
Nhờ các thế hệ lãnh đạo tài ba, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp trên khắpthế giới, Coca-cola đã nhanh chóng phát triển và trở thành một thương hiệu nổitiếng toàn cầu
- Có nhiều thương hiệu quen thuộc như Coke, New Coke, Fanta,…
- Nhân viên là một đội ngũ trẻ, được trang bị kỹ lưỡng về kiến thức vàchuyên môn
- Được người Việt Nam ưa chuộng, nhất là giới trẻ
- Luôn có các chiến dịch đầu tư hợp lý
2 Điểm yếu (weakesses)
- Đang bị mất dần uy tín do vướng phải một số vụ việc như: đóng thiếu, trongchai có rêu mốc, quá hạn sử dụng,… việc hãng cho ra sản phẩm New Coke vớicông thức khác hẳn với ban đầu làm nhiều khách hàng thất vọng và tẩy chay sản
Trang 11phẩm buộc hãng phải khôi phục lại công thức ban đầu và cho ra sản phẩm Cokeclassic để khôi phục lòng tin của khách hàng.
3 Cơ hội (opportunity)
- Việt Nam là một quốc gia nhiệt đới nên nhu cầu tiêu thụ nước giải khát rấtcao, từ đó coca cola có thể mở rộng hoạt đọng sản xuất kinh doanh của mình
- Thu nhập của người Việt Nam ngày càng tăng lên nên nhu cầu tiêu thụ sảnphảm tiêu dùng của họ cũng tăng lên, từ đó coca cola có thể nâng cao doanh sốbán hàng của mình
- Nhiều công ty sản xuất nước giải khát quy mô nhỏ không đủ sức cạnh tranh
đã bị phá sản nên coca cola có nhiều cơ hội chiếm nhiều thị phần hơn
- Nhiều điểm bán hàng bán các sản phẩm của coca cola sẽ làm nhiều ngườitiêu dùng biết tới sản phẩm của coca cola hơn
4 Thách thức (threat)
- Coca cola có quá nhiều đối thủ cạnh tranh Các đối thủ lớn của coca cola cóthể kể đến như: Pepsi, Number One,… với nhiều sản phẩm cạnh tranh trực tiếpvới coca cola như: 7 up, Mirinda, Trà xanh 0o, C2, …
- Luôn phải cải tiến kỹ thuật, phát triển công nghệ, nghiên cứu thị trường,phát triển sản phẩm mới,
E/ PHÂN TÍCH CHIÊN LƯỢC MARKETING
Chiến lược marketing mà cocacoala Việt Nam lựa chọn là chiến lược tạo sựkhác biệt hóa Công ty tạo ra sự khác biệt thông qua cải tiến sản phẩm và tạo ra
sự khác biệt cho thương hiệu của mình thông qua các hoạt động truyền thông.Phần phân tích sau đây của chiến lược Mar sẽ làm rõ vấn đề này