Từ đó, NSV xây dựng nên cây vấn đề lý thuyết dẫn đến vấn đề: Tỷ lệ các cơ sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn đạt tiêu chuẩn VSATTP thấp Xem chi tiết phụ lục 6 - Sau khi xây dựng cây vấn
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
Nâng cao kiến thức, thực hành VSATTP của người bán hàng tại các cơ sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn tại xã Thanh
giang từ 02/02/2009 – 02/07/2010
Nhóm 14: Xã Thanh giang – Thanh Miện – Hải Dương
Giáo viên hướng dẫn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với mục đích tạo cơ hội cho sinh viên tiếp xúc cộng đồng và làm việc trên thực tế,trường Đại học Y tế Công Cộng đã tổ chức đợt thực địa cho sinh viên năm cuối tại tuyến y tế
cơ sở Trong thời gian qua (từ 8/12/2007 đến 27/02/2008), các sinh viên thuộc nhóm 14, khoá
4 bao gồm các sinh viên: Phạm Thị Thu Lệ, Đỗ Thị Uyên, Nguyễn Thị Tuyết Minh, PhạmThị Minh Tâm, Lưu Văn Sơn, Lục Huy Chung đã được cử xuống xã Thanh Giang- huyệnThanh Miện - tỉnh Hải Dương
Trong thời gian thực địa, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình và có hiệuquả từ trường Đại học Y tế Công Cộng, các thầy cô giáo, trung tâm y tế dự phòng huyệnThanh Miện và đặc biệt là sự giúp đỡ của Đảng ủy, chính quyền ủy ban nhân dân xã ThanhGiang, các ban ngành đoàn thể và trạm y tế xã
Qua đây, chúng tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại học Y tế Công Cộng đã tổ chứcđợt thực địa đầy ý nghĩa và bổ ích, các thầy cô giáo nhiệt tình truyền đạt cho chúng tôi nhữngkiến thức cần thiết, hướng dẫn nhiều kỹ năng làm việc ở cộng đồng Chúng tôi xin gửi lời cảm
ơn tới trung tâm y tế dự phòng huyện Thanh Miện đã giúp đỡ liên hệ việc thực địa; tới ủy bannhân dân xã Thanh Giang và các ban ngành đoàn thể đã giúp đỡ chúng tôi rất nhiều trong việctìm hiểu địa phương và lập kế hoạch can thiệp; tới trạm y tế xã Thanh Giang đã tạo điều kiện
ăn ở làm việc, trực tiếp trao đổi cung cấp thông tin và liên hệ công việc cho chúng tôi trongsuốt đợt thực địa
Bản kế hoạch can thiệp này được xây dựng với hy vọng góp phần cải thiện chất lượng
vệ sinh an toàn thực phẩm và nâng cao sức khỏe nhân dân xã Thanh Giang
Thay mặt nhóm thực địaNhóm trưởng
Phạm Thị Thu Lệ
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I KẾ HOẠCH CAN THIỆP GIẢI QUYẾT MỘT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE
I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Thông tin chung về xã
2 Thông tin y tế
II XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ SỨC KHỎE ƯU TIÊN
1 Xác định vấn đề sức khỏe còn tồn tại
1.1 Phương pháp
1.2 Các vấn đề sức khỏe còn tồn tại
2 Vấn đề sức khỏe ưu tiên
III PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP
1 Tên vấn đề
2 Các phương pháp phân tích vấn đề được áp dụng
3 Cây vấn đề thực tế
4 Phân tích vấn đề
5 Xác định nguyên nhân gốc rễ
IV MỤC TIÊU CAN THIỆP
V XÁC ĐỊNH GIẢI PHÁP CAN THIỆP
VI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
VII KẾ HOẠCH GIÁM SÁT
1 Sơ đồ tổ chức giám sát
2 Kế hoạch tổ chức giám sát cho hoạt động tổ chức lớp tập huấn
VIII KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
1 Mục tiêu đánh giá
2 Chỉ số và định nghĩa
3 Các chỉ số đánh giá
PHẦN II PHÁT TRIỂN - THỬ NGHIỆM THÔNG ĐIỆP CHỦ ĐẠO
I XÁC ĐỊNH THÔNG ĐIỆP CHỦ ĐẠO SẼ TIẾN HÀNH
1 Phương pháp
2 Xác định 5 thông điệp chủ đạo sẽ tiến hành
2.1 Phân tích đối tượng đích
2.2 Hình thành ý tưởng phương pháp truyền thông
2.3 Hình thành ý tưởng về các thông điệp chủ đạo
2.4 Các thông điệp chủ đạo được tiến hành thử nghiệm
II KẾ HOẠCH THỬ NGHIỆM THÔNG ĐIỆP CHỦ ĐẠO
Trang 51.1 Tên kế hoạch thử nghiệm
1.2 Mục tiêu thử nghiệm
1.3 Địa điểm thử nghiệm
1.4 Thời gian thử nghiệm
1.5 Đối tượng thử nghiệm
1.6 Hình thức thử nghiệm
1.7 Kế hoạch thử nghiệm
1.8 Kế hoạch đánh giá thử nghiệm thông điệp chủ đạo
2 Kết quả thử nghiệm - nhận xét và tổng hợp kết quả
2.1 Cách lựa chọn thông điệp chủ đạo
2.2 Kết quả
2.3 Ưu - nhược điệp của phương pháp thử nghiệm thông điệp chủ đạo
2.4 Thuận lợi và khó khăn khi tiến hành các hoạt động thử nghiệm
PHẦN III THAM GIA VÀO CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC TẠI ĐỊA PHƯƠNG PHẦN IV KẾT LUẬN CỦA NHÓM VỀ ĐỢT THỰC ĐỊA
PHẦN V TÀI LIỆU THAM KHẢO………
PHẦN VI PHỤ LỤC Phụ lục 1: Bộ câu hỏi và kết quả phỏng vấn nhanh CB UBND xã
Phụ lục 2: Bộ câu hỏi và kết quả phỏng vấn nhanh CBYT xã
Phụ lục 3: Bộ câu hỏi và kết quả phỏng vấn nhanh người dân
Phụ lục 4: Bộ câu hỏi và kết quả phỏng vấn nhanh CBUBND, CBYT, người dân xác định VĐSKƯT
Phụ lục 5: Giải thích cách chấm điểm lựa chọn VĐSKƯT
Phụ lục 6: Cây vấn đề lý thuyết
Phụ lục 7A: Phiếu điều tra tìm hiểu kiến thức - thực hành VSATTP tại các cơ sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn
Phụ lục 7B: Chấm điểm đánh giá kiến thức, thực hành VSATTP của người bán hàng tại các cơ sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn
Phụ lục 8: Bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn sâu người dân
Phụ lục 9: Biên bản phỏng vấn sâu CBYT
Phụ lục 10: Biên bản phỏng vấn sâu CB UBND
Phụ lục 11: Giải thích cách chấm điểm giải pháp thực hiện
Phụ lục 12A: Kế hoạch hành động theo thời gian
Phụ lục 12B: Dự trù kinh phí chi tiết
Phụ lục 12C: Khó khăn thuận lợi và hướng khắc phục của các hoạt động
Phụ lục 13A: Bảng kiểm giám sát nội dung tài liệu tập huấn
Phụ lục 13B: Bảng kiểm giám sát giảng viên và công tác chuẩn bị tập huấn
Trang 6Phụ lục 13C: Bảng kiểm giám sát học viên
Phụ lục 14: Các chỉ số và định nghĩa
Phụ lục 15: Liệt kê các thông điệp chủ đạo có thể dụng
Phụ lục 16: Phân tích 8 thông điệp chủ đạo
Phụ lục 17: Bảng kiểm đánh giá thông điệp truyền thông
Phụ lục 18: Tài liệu tập huấn thử nghiệm thông điệp chủ đạo
Phụ lục 19: Bộ câu hỏi phỏng vấn nhanh thử nghiệm thông điệp chủ đạo
Phụ lục 20: Bảng kế hoạch thử nghiệm thông điệp chủ đạo
Phụ lục 21A: Kế hoạch đánh giá thử nghiệm thông điệp chủ đạo
Phụ lục 21B: Kết quả đánh giá thử nghiệm thông điệp truyền thông
Phụ lục 22: Tổng hợp kết quả chấm điểm thử nghiệm thông điệp chủ đạo
Phụ lục 23: Sản phẩm truyền thông………
Trang 7PHẦN 1: KẾ HOẠCH CAN THIỆP GIẢI QUYẾT MỘT VẤN ĐỀ SỨC KHỎE
I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Thông tin chung về xã
Thanh Giang là một xã thuần nông, nằm phía nam huyện Thanh Miện, với diện tíchđất tự nhiên là 650,49 ha trong đó có 410 ha diện tích đất canh tác Toàn xã có 8700dân với 2305 hộ gia đình trải rộng trên 4 thôn: Đan Giáp, Tiêu Sơn, Phù Tải 1, Phù Tải
2 Thanh Giang đã quy hoạch và xây dựng chợ trung tâm xã thành nơi buôn bán sầmuất, giữ vai trò trung tâm dịch vụ cho khu vực phía nam Thanh Miện
Theo báo cáo năm 2008 của UBND xã Thanh Giang, trong những năm gần đây, tốc
độ tăng trưởng kinh tế hàng năm của xã luôn đạt từ 10% trở lên, với cơ cấu nôngnghiệp-tiểu, thủ công nghiệp-dịch vụ đạt 51,4% - 13% - 35,6%, kinh tế phát triển theohướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp tăng dần tỷ trọng tiểu thủ công nghiệp Bên cạnhnghề mây tre đan truyền thống của thôn Đan Giáp, hàng loạt nghề mới cũng đang pháttriển như: thêu ren, cơ khí đã tạo công ăn việc làm thường xuyên cho trên 2000 laođộng Đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện rõ rệt, số hộ giàu tăng nhanh.Thu nhập bình quân đạt trên 8 triệu đồng/người/năm
Vừa phát triển kinh tế, xã Thanh Giang vừa quan tâm chăm lo lĩnh vực văn hóa
-xã hội Hầu hết các thôn trong -xã đều thành lập các câu lạc bộ sinh hoạt theo từng lứatuổi: câu lạc bộ thể dục dưỡng sinh, cầu lông, múa hát, thơ ca….thu hút đông đảo nhândân tham gia
Qua tổng kết sổ khám chữa bệnh nhóm sinh viên (NSV) đưa ra mô hình bệnh tật tạixã:
Biểu đồ 1: Mô hình bệnh tật xã Thanh Giang
Nguồn: Sổ khám chữa bệnh trạm y tế xã Thanh Giang 2008
Qua biểu đồ trên ta thấy các bệnh đường hô hấp, bệnh về mắt, hệ thần kinh,bệnh đường tiêu hóa, bệnh tim mạch là những bệnh thường gặp ở xã Tuy nhiên theođánh giá của cán bộ trạm y tế (CB TYT) đồng thời qua phỏng vấn nhanh cộng đồng,thì người dân thường mắc các bệnh này ở thể nhẹ, không đòi hỏi việc khám chuyênsâu nên TYT trong thời gian qua đã đáp ứng tốt công tác khám và điều trị
Trang 8II XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ SỨC KHỎE ƯU TIÊN
1 Xác định vấn đề sức khỏe còn tồn tại
1.1 Phương pháp
- Hồi cứu số liệu thứ cấp (sổ sách, báo cáo của TYT, ủy ban nhân dân (UBND) xã)
- Phỏng vấn nhanh cán bộ UBND xã, CB TYT, người dân tại xã
- Quan sát: chợ, đường phố, trường học, nhà dân
- Phương pháp động não liệt kê các vấn đề sức khỏe (VĐSK) còn tồn tại
- Thảo luận nhóm, biểu quyết xác định 5 VĐSK còn tồn tại
(Xem chi tiết phụ lục 1, 2, 3)
1.2 Các vấn đề sức khỏe còn tồn tại
Dựa vào các phương pháp trên NSV nhận thấy một số vấn đề còn tồn tại ở xã gồm:1- Tỷ lệ các cơ sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn đạt tiêu chuẩn VSATTP thấp6,25% (2/32 cơ sở)
2- Tỷ lệ sinh con thứ 3 tại xã có xu hướng gia tăng (5,9% năm 2007 lên 6,8% - 2008)3- Tỷ lệ sâu răng trẻ mầm non cao (30,4%)
4- Tỷ lệ hiện mắc HIV tại xã cao 0,16% (14 trường hợp)
5- Tỷ lệ hố xí không hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn làng văn hóa sức khỏe cao (60%)
- VSATTP: Hiện nay trên toàn xã có 32 cơ sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn.
(Bao gồm các cơ sở kinh doanh cơm phở, bún lòng, canh cá, lòng lợn tiết canh, giò chả trêm địa bàn xã) Các cơ sở này không chỉ đáp ứng nhu cầu của người dân trong
xã mà còn ở phục vụ người dân các xã lân cận Theo đánh giá nhanh của nhóm, điềukiện vệ sinh của các cơ sở này còn nhiều yếu kém Chính vì vậy, nguy cơ ngộ độc thực
phẩm là rất lớn Qua trao đổi với chủ tịch UBND xã cho biết: “Tỷ lệ các cơ sở không đảm bảo VSATTP cao, nó tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho sức khỏe người dân và đang là vấn đề mà chúng tôi rất quan tâm giải quyết”.
- Sinh con thứ 3: Theo báo cáo tổng kết chương trình kế hoạch hóa gia đình: Tỷ lệ
sinh con thứ 3 năm 2008 là 6,8% (tăng so với 2007 là 0,9%) Theo CB phụ trách dân
số xã, nguyên nhân của sự gia tăng này là “Do sự lơi lỏng của chính sách dân số, sự không gương mẫu của một số CB trên địa bàn xã” Hơn nữa, vấn đề này cũng đang trở
thành mối quan tâm của chính quyền địa phương vì xã đang phấn đấu có làng văn hóasức khỏe Trong đó, một trong những tiêu chí của làng văn hoá sức khoẻ là không cóngười sinh con thứ 3
- Sâu răng trẻ mầm non: Trong những năm gần đây, chương trình Nha học đường
ở xã hoạt động khá thường xuyên (súc miệng Flo định kỳ hàng tuần, khám răng định
kỳ hàng năm), nhưng tỷ lệ sâu răng trẻ nầm non còn ở mức cao (30,4%) Theo nhậnxét của CB TYT phụ trách chương trình Nha học đường thì nguyên nhân của vấn đề là
do thực hành chăm sóc răng của trẻ còn thiếu sự quan tâm, nhắc nhở của gia đình
- HIV: Toàn xã có 14 trường hợp nhiễm HIV (đứng thứ 2 toàn huyện) Tuy nhiên
theo nhận xét của trạm trưởng TYT thì “Trên thực tế số lượng này còn cao hơn nhiều
vì đây là một vấn đề nhạy cảm nên một số trường hợp không muốn công khai tình trạng bệnh của mình” Mặt khác theo CB TYT có nhiều đối tượng tiêm chích ma túy
và đi làm ăn xa (chủ yếu là Quảng Ninh) nên có nhiều nguy cơ lây nhiễm HIV
- Hố xí không hợp vệ sinh: Tỷ lệ gia đình có hố xí không hợp vệ sinh trên địa bàn
xã cao (60%) so với các xã khác trong vùng (Diên Hồng 48%, Tiền Phong 45%) Điềunày ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân vì đây là yếu tố thuận lợi cho sựphát triển của một số bệnh, dịch nguy hiểm: giun sán, tiêu chảy Ngoài ra, đây cũng
Trang 92 Xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên
2.1 Phương pháp
- Thu thập thông tin tại cộng đồng: Quan sát, phỏng vấn sâu CB UBND xã, CB
TYT, người dân (Xem chi tiết phụ lục 4)
- Từng thành viên trong nhóm chấm điểm cho từng vấn đề dựa theo quy tắc BPRS
và lấy trung bình để so sánh
2.2 Vấn đề sức khỏe ưu tiên
Dựa trên những thông tin thu thập được và tiến hành chấm điểm lựa chọn ưutiên theo quy tắc BPRS với 3 yếu tố: Yếu tố phạm vi, mức độ trầm trọng và hiệu quảcan thiệp (Mức điểm cho mỗi yếu tố là từ 0 - 10) Sau khi chấm điểm NSV đã tổnghợp được kết quả như sau:
Bảng chấm điểm lựa chọn vấn VĐSK ưu tiên
vấn đề (A) Tính nghiêm trọng (B) Tính hiệu quả (C) (A+2B) *C
Tỷ lệ sinh con thứ 3 tại xã có xu
hướng gia tăng (5,9% năm 2007
lên 6,8% năm 2008
Tỷ lệ các cơ sở kinh doanh thức
ăn chế biến sẵn đạt tiêu chuẩn
(Giải thích cách chấm điểm-Xem chi tiết phụ lục 5)
Như vậy từ kết quả chấm điểm ở trên, NSV quyết định lựa chọn vấn đề “Tỷ lệ các cơ
sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn đạt tiêu chuẩn VSATTP thấp 6,25% (2/32 cơ sở)” là vấn đề sức khỏe ưu tiên cần can thiệp
III PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP
1 Tên vấn đề: Tỷ lệ các cơ sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn đạt tiêu chuẩn về
VSATTP thấp 6,25% (2/32 cơ sở)
2 Các phương pháp phân tích vấn đề được áp dụng
- Sử dụng kỹ thuật BUT – WHY để phân tích vấn đề
- Xây dựng cây NGUYÊN NHÂN – HẬU QUẢ để tổng hợp các nguyên nhân Từ đó, NSV xây dựng nên cây vấn đề lý thuyết dẫn đến vấn đề: Tỷ lệ các cơ sở kinh doanh
thức ăn chế biến sẵn đạt tiêu chuẩn VSATTP thấp (Xem chi tiết phụ lục 6)
- Sau khi xây dựng cây vấn đề lý thuyết, NSV tiến hành thu thập thông tin từ cộngđồng dựa vào bộ công cụ để tìm hiểu tình hình thực tế tại địa phương và xây dựngcây vấn đề thực tế:
+ Bộ câu hỏi tìm hiểu kiến thức, thực hành về VSATTP của người bán hàng tại các
cơ sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn (Xem chi tiết phụ lục 7A, B)
+ Phỏng vấn sâu tìm hiều thực trạng sử dụng dịch vụ thức ăn chế biến sẵn của
người dân phục vụ cho cây vấn đề thực tế (Xem chi tiết phụ lục 8)
+ Phỏng vấn sâu CB TYT xã về VSATTP (Xem chi tiết phụ lục 9)
+ Phỏng vấn sâu CB UBND xã về VSATTP (Xem chi tiết phụ lục 10)
-Từ những thông tin thu thập được NSV xây dựng cây vấn đề thực tế:
Trang 103 Cây vấn đề thực tế: Tỷ lệ cơ sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn đạt
tiêu chuẩn VSATTP thấp 6,25% (2/32 cơ sở)
Thực hành VSATTP của người bán hàng kém
Thiếu kinh phí nâng cao điều kiện VS của
với tờ rơi, pa
Truyền thanh về VSATTP tại xã
Điều kiện vệ sinh của các cơ
sở kém
Thiếu sự nhắc nhở của người dân
Thói quen chế biến của người bán hàng chưa tốt
Khôn
g có dụng
cụ bảo vệ
Ảnh hưởn
g của các
cơ sở xung quan h
Tâm
lý engại
Người dân vẫn tiếp tục sử dụng dịch vụ
Không muốn mất một khoản tiền cho việc cấp giấy
Kiểm tra giám sát không thườn
Kinh phí làm thủ tục cấp giấy chứng nhận cao
Chế tài xử phạt chưa
Kiểm tra, giám sát,
xử lý VSATTP tại xã chưa hiệu quả
Thói quen sử dụng dịch
vụ của
Ý thức giữ gìn vệsinh quán chưa tốt
Dụng
cụ bảo vệ không sẵn có
Vị trí của các quán
ăn chưa phù hợp
Trang 11Khá m sức khỏe
Thẩm định thực hành, điều kiện vệ sinh tại các cơ sở
Nộp kinh phí: 350.000đ
Theo sơ đồ trên, để nâng cao tỷ lệ số cơ sở đạt tiêu chuẩn VSATTP thì cần can thiệpvào 4 khâu của quy trình này Trong đó nâng cao điều kiện vệ sinh quán ăn là rất khókhăn vì phần lớn các cơ sở tại xã chỉ là một gian hàng nhỏ, còn thiếu nhiều về điềukiện vệ sinh (nguồn nước, dụng cụ xử lý chất thải ) nên NSV nhận thấy rằng điều nàynằm ngoài khả năng và nguồn lực của chương trình
Do đó, chương trình can thiệp ưu tiên vào các hoạt động nâng cao kiến thức, thựchành cho người bán hàng tại các cơ sở Qua đó, nhóm kỳ vọng chương trình có thể làđộng lực khuyến khích các cơ sở này đăng ký và đạt tiêu chuẩn VSATTP do xã hoặchuyện cấp
Tên can thiệp: Nâng cao kiến thức, thực hành VSATTP của người bán hàng tại
các cơ sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn tại xã Thanh Giang từ 2/2-2/7/2009
5 Xác định các nguyên nhân gốc rễ
Dựa trên việc phân tích cây vấn đề lý thuyết kết hợp với phỏng vấn sâu CB TYT,
y tế thôn, CB UBND và người dân về VSATTP tại xã Thanh Giang, NSV xác địnhđược các nguyên nhân gốc rễ:
1 Tại xã chưa có lớp tập huấn kiến thức về VSATTP cho người bán hàng tại các cơ
sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn
2 Người bán hàng tại các cơ sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn chưa được tiếp cậnvới tờ rơi, pa nô về VSATTP
3 Truyền thanh về VSATTP tại xã chưa phù hợp (thời lượng và nội dung)
4 Kiểm tra, giám sát, xử lý VSATTP tại xã chưa hiệu quả
5 Dụng cụ bảo vệ cho người bán hàng không sẵn có tại xã
Phân tích nguyên nhân gốc rễ
- Tại xã chưa có lớp tập huấn kiến thức về VSATTP cho người bán hàng tại các cơ sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn: Qua phỏng vấn sâu CB TYT được biết:
Tại xã hiện tại chưa có lớp tập huấn kiến thức về VSATTP cho người bán hàng, màviệc tập huấn này là huyện tổ chức mỗi năm một lần Trước khi tập huấn tất cả các cơ
sở kinh doanh này đều được thông báo rõ về thời gian và địa điểm nhưng việc đi xatốn chi phí và không bắt buộc khiến họ không muốn tham gia Khi được hỏi về nhucầu muốn tìm hiểu thêm các thông tin về VSATTP thì hầu hết các cơ sở kinh doanhnày đều mong muốn có được một lớp tập huấn tại xã và được tổ chức vào buổi chiều:
“Giờ có lớp tập huấn tại xã thì cô đi ngay, cũng muốn biết thêm thông tin làm thế nào cho thực phẩm được an toàn, nhưng phải vào buổi chiều mới đi được, sáng còn bao nhiêu là việc”
- Người bán hàng tại các cơ sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn chưa được
tiếp cận với tờ rơi, pa nô về VSATTP: Theo nhóm quan sát và tìm hiểu, việc truyền
Cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VSATTP
Trang 12thông qua pa nô, tờ rơi về VSATTP tại xã chưa được thực hiện Người bán hàng chỉ
nhận được các thông tin này qua loa phát thanh Theo trưởng ban văn hóa xã: “Ở đây anh chỉ sử dụng loa phát thanh, còn pa nô, áp phích hay tờ rơi thì chẳng có mà sử dụng, nếu được các em giúp cho vài cái pa nô thì các anh cảm ơn quá, xã hoàn toàn
ủng hộ” Theo kết quả điều tra ban đầu, trên 70% người bán hàng muốn tìm hiểu các
thông tin về VSATTP qua tờ rơi, pa nô
- Truyền thanh về VSATTP tại xã chưa hiệu quả (thời lượng và nội dung
truyền thanh): Qua trò chuyện với CB y tế thôn Đan Giáp được biết: “Hiện nay xã
có truyền thanh về VSATTP nhưng chưa thường xuyên mà chủ yếu chỉ phát thanh vào
những tháng cao điểm như lễ tết, trung thu, thời điểm có dịch” Mặt khác “Nội dung
các bài phát thanh chỉ nhắc nhở chung chung như ăn chín uống sôi chứ chưa cung cấp các thông tin về VSATTP cụ thể dành riêng cho người bán hàng tại các cơ sở
kinh doanh thức ăn chế biến sẵn”.
- Kiểm tra, giám sát, xử lý VSATTP tại xã chưa hiệu quả: Theo chủ tịch
UBND xã cho biết: “Hiện nay chỉ khi nào có công văn trên huyện về thì chúng tôi mới
tổ chức ban kiểm tra điều kiện VSATTP, trung bình 3 lần/1 năm Tuy nhiên, khi mình
đi kiểm tra thì người ta tuân thủ đấy, nhưng khi mình đi khỏi thì đâu lại vào đấy”.
Theo quan sát của nhóm trong các buổi thanh kiểm tra về VSATTP, khi các cơ sở này
vi phạm thì chỉ dừng lại ở mức độ nhắc nhở chứ chưa có một trường hợp nào bị xử
phạt hành chính Khi được hỏi lý do tại sao thì một y tế thôn cho biết: “Ở đây nhắc nhở cũng khó, toàn là người làng với nhau, làm căng sợ ảnh hưởng tới mối quan hệ làng xã”.
- Dụng cụ bảo vệ không sẵn có tại xã: Đây là một trong những nguyên nhân
khiến thực hành về VSATTP của người bán hàng kém vì khi được hỏi tại sao lại
không sử dụng những dụng cụ bảo vệ thì 40% họ đều trả lời: “Ở đây người ta có bán những thứ ấy đâu mà mua về sử dụng”.
1 Tăng tỷ lệ người bán hàng tại các cơ sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn có kiếnthức đúng về VSATTP từ 13% (2/2/2009) lên 60% (2/7/2009)
2 Tăng tỷ lệ người bán hàng tại các cơ sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn thực hànhđúng về các tiêu chuẩn VSATTP từ 10% (2/2/2009) lên 30% (2/7/2009)
Trang 13V XÁC ĐỊNH GIẢI PHÁP CAN THIỆP
Thực hiện (C/K) H.quả T.thi Tíc h
ăn chế biến sẵn chưa được tập huấn về VSATTP
Người bán hàng tại các
cơ sở kinh doanh thức
ăn chế biến sẵn được tập huấn về VSATTP
Tổ chức lớp tập huấn về VSATTP cho người bán hàng tại các cơ sở kinh doanh
thức ăn chế biến sẵn tại xã mời CBTYT làm giảng viên
Tổ chức lớp tập huấn tại xã và mời CB
Truyền thanh vềVSATTP chưa phù hợp
Tăng hiệu quả của các hoạt động truyền thanh
về VSATTP
Viết bài truyền thanh và phát thanh về VSATTP thường xuyên vào những thời điểm thích hợp
Người bán hàngchưa được tiếp cận với tờ rơi,
pa nô về VSATTP
Đẩy mạnh truyền thôngqua với tờ rơi, pa nô về VSATTP
Thiết kế và phát tờ rơi đến tận cơ sở chế
Phát tờ rơi trong các buổi tập huấn về
Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giámsát, xử lý VSATTP các
Trang 14VI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
BẢNG KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHI TIẾT
Giải pháp Hoạt động cụ thể Thời gian Địa điểm Thực hiện Phối hợp Giám sát Nguồn lực Kết quả dự kiến
Chi phí đi lại:
6/2/09 TTYTDPhuyện Đ.c Thêu CB TTYTDP UBND Xin được tài liệucho buổi tập huấn
In, phô tô tài liệu tập huấn 10/2/09 TYT CB TYT Đ.c Thêu UBND 100.000đ In và phô tô đủ tài liệu tậphuấnLên danh sách, viết giấy mời các
cơ sở tham gia tập huấn 16/2/09 TYT CB TYT
Đ.c Thêu UBND Văn phòngphẩm:
- Kết hợp với phát tờ rơi
- Đăng ký mua dụng cụ bảo vệ
được trợ giá
22/2/09
18/2-HộitrườngUBND xã
Thêu
Thử nghiệm xong và có kếhoạch chỉnh sửa
Trang 15Chỉnh sửa và hoàn thiện pa nô
12/2 13/2/09 UBNDxã Ban văn
-hóa xã
NSV Trưởng
ban vănhóa xã
Phát tờ rơi tới người bán hàngtại lớp tập huấn 22/2/0918/2- Lớp tậphuấn NSV Y tế thôn ThêuĐ.c 0 90% người bán hàng nhậnđược tờ rơiViết bài
Văn phòngphẩm:
20.000đ
Có bản thảo bài truyền thanh
Thu âm bài phát thanh 6/2/09 TYT NSV Ban văn hóa
xã
Đ.cThêu
Có bài phát thanh để thửnghiệm
Thử nghiệm bài truyền thanh
10/2-11/2/09
ThônĐan Giáp
NSV Trưởng thôn, y
tế thôn
Đ.cThêu
Thử nghiệm và có kế hoạchchỉnh sửa bài truyền thanhChỉnh sửa bài truyền thanh 12/2-
15/2-Xã ThanhGiang
NSV Ban văn hóa
xã
Đ.cThêu
Phát thanh được 48 lần trong 6tháng
6/3/09 TYT ThêuĐ.c UBND xã TTYTDPhuyện
Trang 16Lên danh sách, viết giấy mời tới
các thanh viên trong đội kiểm tra 12/3/09 TYT ThêuĐ.c UBND xã TTYTDPhuyện Các thành viên trong đội nhậnđược giấy mời
Họp đội kiểm tra, giám sát, xử lý
VSATTP triển khai kế hoạchcông tác kiểm tra giám sát
19/3/09
16/3-TYT Đc Thêu Thành viên
đội kiểm tragiám sát
UBND Nước uống
10.000đ/1buổi
Tổ chức được 1 họp triển khaicác nội dung:
- Hoạt động kiểm tra giám sát
- Hình thức xử lý
- Kế hoạch kiểm tra giám sátTiến hành kiểm tra giám sát
nhắc nhở thường xuyên 2lần/tuần trong 1 tháng đầu và 1lần/ tuần trong 3 tháng tiếp theo
2/7/09 Các cơ sở Đội kiểmtra giám
2/4-sát
- Đc Thêu
- Đc Nam( Công an xã)
UBND 1.000.000đ Thực hiện kiểm tra giám sát
thường xuyên theo đúng kếhoạch
Họp giao ban 1 tháng/lần tại
TYT
2/7/09
22/2/09
16/2-TYT Y tế
thônBan vănhóa
Đc Thêu UBND
Văn phòngphẩm10.000đ
100% các cơ sở biết thông tin
Buổi tậphuấn,TYT
CB TYT Các cơ sở UBND 60% các cơ sở đăng ký mua
dụng cụ bảo vệ
Mua dụng cụ bảo vệ 23/2/09 Cửa hàng NSV Đc.Thêu Đc.Thêu 545.000đ Mua được đủ số lượng dụng cụ
bảo vệPhát dụng cụ bảo vệ 25/2-
30/2/09
UBND CB TYT NSV UBND 0 100% các cơ sỏ đăng ký nhận
dụng cụ bảo vệTỔNG KINH PHÍ: 3.019.500 đ (Ba triệu không trăm mười chín ngàn năm trăm đồng) Đã tính 10% chi phí phát sinh
Kế hoạch hành động theo thời gian (Xem chi tiết phụ lục 12 A)
Dự trù kinh phí chi tiết (Xem chi tiết phụ lục 12 B)
Khó khăn – thuận lợi và hướng khắc phục của các hoạt động (Xem chi tiết phụ lục 12 C)
Trang 17VII KẾ HOẠCH GIÁM SÁT
2 UBND xã - Giám sát việc thực hiện hoạt động can thiệp của CB TYT
- Giám sát hoạt động tổ chức kiểm tra, giám sát và xử lý các trường hợp vi phạm
3 TYT xã - Giám sát việc thực hành vệ sinh của các cơ sở trên toàn xã, đồng
thời phát hiện sai phạm nhắc nhở và hỗ trợ các cơ sở thay đổi hành vi
- Giám sát xây dựng kế hoạch, thiết kế các tài liệu truyền thông
- Giám sát hoạt động tổ chức kiểm tra, giám sát và xử lý các trường hợp vi phạm
Đội kiểm tra, giám sát VSATTP
TTYTPD huyện Thanh Miện
TYT xã
Trang 182 Kế hoạch giám sát cho hoạt động tổ chức lớp tập huấn
2.1 Tên kế hoạch giám sát: Kế hoạch giám sát hoạt động tổ chức lớp tập huấn về
VSATTP cho người bán hàng tại các cơ sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn tại Thanh Giang – Thanh Miện – Hải Dương
2.2 Địa điểm: Hội trường UBND xã Thanh Giang
2.3 Thời gian: 20/2/2009
2.4 Đối tượng: Giảng viên TTYTDP huyện Thanh Miện, học viên lớp tập huấn
2.5 Mục tiêu:
- Giám sát tiến độ thực hiện, đảm bảo buổi tập huấn được tổ chức đúng lịch
- Giám sát nội dung tập huấn, đảm bảo đối tượng được cung cấp đầy đủ thông tin cầnthiết và phù hợp với quy trình cấp giấy chứng nhận tập huấn kiến thức VSATTP
- Giám sát công tác tổ chức lớp tập huấn, số lượng học viên tham gia
- Giám sát tác phong giảng dạy của giảng viên, đảm bảo đối tượng được tiếp thu thôngtin và phản hồi một cách thoải mái
2.6 Nội dung
- Quan sát tiến độ thực hiện buổi tập huấn
- Quan sát thái độ và tác phong giảng dạy của giảng viên
- Quan sát nội dung được trao đổi trong buổi tập huấn
- Thu thập thông tin phản hồi của đối tượng tham gia buổi tập huấn
2.7 Phương pháp và tiến trình giám sát
- Phương pháp: quan sát sử dụng bảng kiểm, phỏng vấn nhanh đối tượng tham gia buổitập huấn
- Kế hoạch tổ chức giám sát:
+ Xây dựng bộ công cụ giám sát
+ Tập huấn giám sát viên
+ Tiến hành giám sát dựa vào bộ công cụ giám sát
+ Phân tích kết quả giám sát
+ Viết báo cáo giám sát gửi TTYTDP huyện Thanh Miện và UBND xã Thanh Giang
2.8 Công cụ giám sát
Bảng kiểm giám sát nội dung tập huấn và tác phong giảng dạy của giảng viên
Bảng kiểm giám sát công tác tổ chức lớp tập huấn
Bảng kiểm giám sát học viên
(Xem chi tiết phụ lục 13A, B, C)
2.9 Các thành viên và nhiệm vụ của từng thành viên nhóm giám sát
- Chủ tịch UBND xã: Giám sát tiến độ và thời gian tổ chức buổi tập huấn, nội dung, tácphong của giảng viên dựa vào bảng kiểm
- Trạm trưởng TYT xã: Giám sát học viên lớp tập huấn (Số lượng học viên, thời giantập huấn, phản hồi của học viên về nội dung tập huấn và tác phong của giảng viên)
2.10 Các tài liệu tham khảo trước khi giám sát
- PGS.TS Trần Đáng (2005), Kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm thức ăn đường phố, Cục an toàn vệ sinh thực phẩm
- Bộ môn Dinh dưỡng và VSATTP (2006), Bài giảng VSATTP, Đại học Y Thái Bình
Trang 19VIII KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
1 Mục tiêu đánh giá
- Đánh giá tiến độ thực hiện của các hoạt động của chương trình so với kế hoạch đề ra
- Tìm hiểu yếu tố thành công, nguyên nhân thất bại trong quá trình thực hiện
- Đánh giá kết quả can thiệp so với mục tiêu đề ra
Phương pháp
Phương tiện
Ai sử
Chỉ số đầu vào
Tổng kinh phí đầu vào 10/2/091 lần tổng kết.Báo cáo Xem,ghichép Văn phòngphẩm TYT Đánh giá mối quan tâm của chínhquyền địa phương
Số cán bộ tham gia chương trình (CB y
tế, CB văn hóa xã, nhóm sinh viên…)
1 lần10/2/09
Báo cáotổng kết,
Xem, ghichép
Vănphòngphẩm
TYT
Đánh giá nguồn lực hiện có để thực
hiện chương trình
Tổng số tài liệu tham khảo (tài liệu tập
huấn, tài liệu thiết kế tờ rơi)
tổng kết Xem, ghichép
Vănphòngphẩm
TYTUBND
Đánh giá sự quan tâm của người bán hàng với vấn đề VSATTP
Đánh giá việc tổ chức thực hiện của TYT, UBND có đúng kế hoạch đặt ra
Số buổi tập huấn được thực hiện 20/2/091 lần
Tổng số tờ rơi được thiết kế và in ra 1 lần
13/2/09 NSV,báocáo Xem, ghichép phòngVăn
phẩm
TYT,UBND Đánh giá khả năng và tiến độ làmviệc của nhóm thiết kế
Đánh giá nguồn lực dành cho tờ rơi
Trang 20Đánh giá việc tổ chức thực hiện của
TYT, UBND
Tỷ lệ % người bán hàng nhận được tờ
rơi
1 lần20/2/09
Ngườibán hàng
Đánh giánhanh
BCHđánh giánhanhTổng số pa nô được thiết kế và in ra 13/2/091 lần NSV,báocáo Xem, ghichép Văn
phòngphẩm
TYT,UBND
Đánh giá khả năng và tiến độ làmviệc của nhóm thiết kếĐánh giá nguồn lực dành cho tờ rơiĐánh giá việc tổ chức thực hiện của
TYT, UBND
Tỷ lệ % pa nô được treo lên 17/2/091 lần Báo cáotổng kết Quan sát
Số bài phát thanh về VSATTP được viết 13/2/091 lần NSV,báocáo
Xem, ghichép
Vănphòngphẩm
Ban vănhóa
Đánh giá khả năng và tiến độ làmviệc của người viết bài phát thanhĐánh giá việc tổ chức thực hiện của
ban văn hóa xã
Số buổi phát thanh trong 6 tháng
2 lần15/3/092/7/09 Báo cáo
Số buổi đi kiểm tra, giám sát trong 6
tháng thực hiện
2 lần15/4/092/7/09
Báo cáo Xem, ghi
chép
Vănphòngphẩm
Bankiểm tra,giám sát
Đánh giá việc tổ chức thực hiện củaban kiểm tra, giám sátĐánh giá mức độ thực hiện tốt cáctiêu chuẩn VSATTP của các cơ sởĐánh giá việc thực thi của quy định
xử phạt
Tỷ lệ % cơ sở kinh doanh thức ăn chế
biến sẵn được kiểm tra, giám sát
2 lần15/4/092/7/09
Tỷ lệ % cơ sở kinh doanh thức ăn chế
biến sẵn vi phạm bị xử phạt
2 lần15/4/092/7/09
Tỷ lệ % người bán hàng tham gia lớp tập
huấn đăng ký mua dụng cụ bảo vệ
1 lần20/2/09 Báo cáo
tổng kết Xem, ghichép
Vănphòngphẩm
TYT,UBND
Đánh giá việc người bán hàng đãhiểu được tầm quan trọng của dụng
Ngườibán hàng
Phỏng vấn,quan sát BCH
TYT,UBND
Trang 21PHẦN 2: PHÁT TRIỂN - THỬ NGHIỆM THÔNG ĐIỆP TRUYỀN THÔNG
Truyền thông cung cấp kiến thức góp phần thay đổi hành vi là một trong nhữnggiải pháp quan trọng của kế hoạch can thiệp Và để có chương trình truyền thông hiệuquả thì thông điệp chủ đạo phù hợp là không thể thiếu Do đó nhóm đã tiến hành cáchoạt động nhằm xây dựng một thông điệp chủ đạo thích hợp xuyên suốt chương trình
I XÁC ĐỊNH THÔNG ĐIỆP CHỦ ĐẠO SẼ TIẾN HÀNH THỬ NGHIỆM
1 Phương pháp
- Thu thập và tổng hợp thông tin phân tích đối tượng đích (ĐTĐ)
- Dựa vào kết quả phân tích ĐTĐ xác định phương tiện truyền thông và hình thành ýtưởng thông điệp truyền thông
- Động não liệt kê tất cả các thông điệp chủ đạo, chọn ra 8 thông điệp phù hợp nhất
(Xem chi tiết phụ lục 15)
- Phân tích 8 thông điệp chủ đạo, biểu quyết xác định 5 thông điệp sẽ sử dụng để thử
nghiệm (Xem chi tiết phụ lục 16)
2 Xác định 5 thông điệp chủ đạo sẽ tiến hành thử nghiệm
2.1 Phân tích đối tượng đích
Kết quả phân tích ĐTĐ dựa trên điều tra ban đầu “Tìm hiểu kiến thức, thực hành
VSATTP của người bán hàng tại các cơ sở kinh doanh thức ăn chế biết sẵn” cho thấy:
- Đối tượng đích: người bán hàng tại các cơ sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn
- Thông tin chung: Độ tuổi trung bình của người bán hàng là 42, tập trung từ (35-50),
trong đó chiếm đa số là nữ (90%) Trình độ học vấn thấp (80% học hết cấp 2).Thờigian kinh doanh chủ yếu vào một buổi trong ngày, nhưng lại phục vụ một lượngkhách rất lớn 90% người bán hàng này chưa được tập huấn về VSATTP và khámsức khỏe thường xuyên
- Kiến thức: 26/30 (87.3%) người bán hàng không có kiến thức về VSATTP trong đó
họ thiếu kiến thức chủ yếu về nước sạch, nguồn gây ô nhiễm thực phẩm, chế biến…
- Thực hành: 27/30 người bán hàng thực hành không đúng về VSATTP
Biểu đồ 2 : Hành vi nguy cơ của người bán hàng
Không đeo găng tay, không đội mũ, dùng tay bốc thức ăn, không đeo tạp dề, khẩu trang, không bày bán thức ăn trong tủ kính là những vi phạm phổ biến nhất của các cơ
sở Những hành vi này sẽ để lại nhiều nguy cơ đối với sức khỏe không chỉ bản thânngười bán hàng mà cho cả những người sử dụng
- Thái độ niềm tin của ĐTĐ liên quan tới vấn đề
+ Người bán hàng tỏ thái độ thờ ơ với việc cần thiết được cấp giấy chứng nhận vềVSATTP vì họ cho rằng việc đó là không cần thiết
+ Họ cảm thấy vướng víu, khó chịu và không quen đeo găng tay, khẩu trang…vìviệc thực hành đó là không cần thiết thậm chí còn làm giảm năng s uất làm việc
Trang 22+ Người bán hàng tin rằng họ đang kinh doanh thực phẩm sạch, đảm bảo vệ sinh
- Lợi ích mà ĐTĐ nhận được khi thay đổi hành vi
+ Bảo vệ sức khỏe bản thân và người tiêu dùng
+ Thu hút khách hàng
+ Góp phần giúp các cơ sở xung quanh cũng thay đổi hành vi
- Những rào cản mà ĐTĐ gặp phải khi thay đổi hành vi
+ Người dân nghĩ rằng người bán hàng bị mắc bệnh nên dùng dụng cụ bảo vệ + Sử dụng các dụng cụ bảo vệ gây vướng víu, khó chịu, nóng, và mất thêm mộtkhoản tiền để mua các dụng cụ Điều này không cần thiết mà còn giảm năng suấtlàm việc
+ Việc xử phạt những cơ sở vi phạm không được thực hiện nghiêm vì thành viênđội kiểm tra và chủ cơ sở là người địa phương có mối quan hệ làng xóm
- Những phương tiện truyền thông mà ĐTĐ thích
Biểu đồ 3: Phương tiện truyền thông đối tượng ưa thích
Lớp tập huấn, loa phát thanh, tờ rơi, pa nô áp phích là những phương tiệntruyền thông được đối tượng đích lựa chọn nhiều nhất
2.2 Hình thành ý tưởng phương pháp truyền thông
Qua phân tích vấn đề được biết: Người bán hàng chưa được tập huấn, chưa
được tiếp cận với pa nô, tờ rơi về VSATTP Đồng thời, theo điều tra ban đầu đánh giá
phương tiện truyền thông mà đối tượng đích ưu thích cho thấy: Người bán hàng muốn
tìm hiểu các thông tin về VSATTP qua lớp tập huấn (90%), loa phát thanh (87%), tờ rơi (80%) Đây sẽ là những phương tiện truyền thông mà nhóm lựa chọn ưu tiên để
tiến hành truyền tải kiến thức về VSATTP cho người bán hàng
2.3 Hình thành ý tưởng về các thông điệp chủ đạo
Người bán hàng tại xã có trình độ học vấn thấp, chủ yếu là dân thuần nông nên nhữngthông điệp đưa ra sẽ sử dụng những từ ngữ đơn giản, trong sáng, dễ nhớ, dễ hiểu
2.4 Các thông điệp chủ đạo được thử nghiệm
Phân tích 8 thông điệp chủ đạo nhóm đã lựa chọn được 5 thông điệp phù hợp nhất:
(Phân tích 8 thông điệp - Xem chi tiết phụ lục 16)
1 Hãy đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm vì sức khỏe của bạn và những người xung quanh
2 Vệ sinh an toàn thực phẩm, việc nhỏ lợi ích lớn
3 Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho bản thân và cho cả cộng đồng
4 Vệ sinh an toàn thực phẩm, vì tương lai và sự phát triển của cộng đồng
5 Vì sức khỏe và sự phát triển bền vững hãy kinh doanh những thực phẩm an toàn
Trang 23II KẾ HOẠCH THỬ NGHIỆM THÔNG ĐIỆP CHỦ ĐẠO
1 Kế hoạch thử nghiệm
1.1 Tên kế hoạch thử nghiệm: Thử nghiệm thông điệp truyền thông về VSATTP tại
các cơ sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn
1.3 Địa điểm thử nghiệm: Tại các cơ sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn.
1.4 Thời gian thử nghiệm: 8/1 – 9/1/09
1.5 Đối tượng thử nghiệm: Người bán hàng
1.6 Hình thức thử nghiệm
Phương pháp thử nghiệm: Định tính kết hợp chấm điểm sử dụng bảng kiểm đánh giá
Công cụ thử nghiệm: Bảng kiểm đánh giá (Xem chi tiết phụ lục 17)
Tài liệu tập huấn điều tra viên (Xem chi tiết phụ lục 18)
Phỏng vấn nhanh CB UBND, CB TYT (Xem chi tiết phụ lục 19) 1.7 Kế hoạch thử nghiệm (Xem chi tiết phụ lục 20 )
1.8 Kế hoạch đánh giá thử nghiệm thông điệp chủ đạo (Xem chi tiết phụ lục 21A,B)
2 Kết quả thử nghiệm – nhận xét và tổng hợp kết quả (Xem chi tiết phụ lục 22)
2.1 Cách lựa chọn thông điệp chủ đạo
- Cộng tổng số điểm của mỗi thông điệp theo các tiêu chí có trong bảng kiểm Mỗiđối tượng sẽ chọn được 1 thông điệp (hoặc hơn) có tổng số điểm cao nhất Tính 1thông điệp (hoặc hơn) có tổng số điểm cao nhất theo các tiêu chí là 1 điểm, nếu 1đối tượng chấm cho 2 thông điệp có điểm cao nhất như nhau thì mỗi thông điệpđược ½ điểm, nếu số thông điệp được chọn là 3 thì số điểm cho mỗi thông điệp sẽđược chia đều là 1/3
- Riêng tiêu chí thích nhất thông điệp nào cho 1 điểm, sẽ được cộng vào với tổngđiểm ở trên Từ đó, chọn ra một thông điệp có tổng số điểm lớn nhất Vậy mỗithông điệp sẽ có số điểm từ 0 – 24 điểm
(Bảng chấm điểm - Xem chi tiết phụ lục 22)
- Kết hợp với ý kiến góp ý của CB y tế và UBND chỉnh sửa và chọn 1 thông điệpphù hợp nhất với địa phương
2.2 Kết quả
- CB trạm y tế và UBND hoàn toàn đồng ý với kết quả thử nghiệm nhưng theo ý
kiến của CB trạm y tế nên đổi thông điệp: “Vì sức khỏe và sự phát triển bền vững hãy kinh doanh những thực phẩm an toàn” thành“Hãy kinh doanh những thực phẩm an toàn vì sức khỏe và sự phát triển bền vững” vì câu này mang tính
kêu gọi hành động rõ hơn chứ không định hướng chung chung
- Cùng với việc chấm điểm dựa vào bảng kiểm, NSV tiến hành phỏng vấn sâu
CBYT, CB UBND xã và người bán hàng để lấy ý kiến góp ý và nhận xét về cácthông điệp Kết quả như sau:
Trang 24Bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn sâu thử nghiệm TĐCĐ Hãy đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm, vì sức khỏe của bạn và những
người xung quanh
Vệ sinh an toàn thực phẩm việc nhỏ lợi ích lớn
Đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm cho bản thân và cho
cả cộng đồng.
Vệ sinh an toàn thực phẩm, vì tương lai và
sự phát triển của cộng đồng.
V ì sức khỏe và sự phát triển bền vững hãy kinh doanh những thực phẩm an toàn
Nhận xét về thông điệp của người bán hàng
- Nội dung là đúng vì nó bảo vệ sức khỏe
của cô và mọi người
- Việc đảm bào VSATTP ở đây sẽ bao
gồm VS cá nhân và nơi xung quanh
- Nhưng nội dung câu này hơi chung
- Có nghĩa là đảm bảo sạch sẽ, vệ sinh thì
mới đảm bảo được sức khỏe cho người
dân
- Thực tế hơn, có thể thực hiện được
-Bảo vệ sức khỏe là rất đúng và rất hay
- Sức khỏe nhỏ quá, chưa bao quát hết
- Việc nhỏ có nghĩa
là từ những việc giữ
vệ sinh bình thường
mà có nhiều lợi íchlớn lao
- Không hiểu lợi íchlớn là những lợi íchgì
- Không hiểu Không bao quát
- Đảm bảo VS là đeogăng tay, khẩu trangthì như vậy sẽ là đảmbảo được sức khỏecho bản thân và cho
cả cộng đồng
- Mênh mông, xavời, khó thực hiện,
- Ý chỉ chung chung,không nêu bật đượcphục vụ lợi ích gì
- Thực phẩm thì phảisạch sẽ thì người dân sẽmạnh khỏe và làmđược nhiều của cải gópphần phát triển xã hội-Mênh mông, xa vời,khó thực hiện,
- Mình có trách nhiệmbảo vệ cộng đồng
- Mang tính rộng hơn,bao quát chung hơn
- Thực phẩm an toàn là thựcphẩm tươi sống phải chín,không được vừa tái
- Thực tế hơn, có thể thực hiệnđược
- Kêu gọi mọi người mua thựcphẩm an toàn khỏi bị ô nhiễm
- Sự phát triển bền vững sẽ giúpngười ta giữ được khách vàkhách quan
Nhận xét về thông điệp của CBYT, CB UBND
- Bao quát chung hết, rất dễ hiểu tất cả
các đối tượng từ già, trẻ, ko biết chữ chỉ
nghe thấy là hiểu
- Mênh mông, xavời, khó thực hiện
- Ý chỉ chung chung,không nêu bật đượcphục vụ lợi ích gì
- Câu này xa quá, muốnlàm được điều này phảithực hiện được các câu
1, 2 , 3
-“Thông điệp này hơi chung chung, mà nói “vì sức khỏe và
sự phát triển bền vững” trước nghe nó xa vời quá, không định hướng hành động rõ ràng, sao không đảo 2 vế để dễ hình dung hơn mà rõ ràng hơn?”
Thông điệp chủ đạo được lựa chọn sau khi thử nghiệm và tham khảo ý kiến của CB y tế, CB UBND và biểu quyết của NSV:
“Hãy đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm vì sức khỏe của bạn và những người xung quanh” (9⅓ điểm)
(Xem chi tiết phụ lục 22)
Trang 253 Ưu nhược điểm của phương pháp thử nghiệm thông điệp
- Ưu điểm: Đối tượng đã chọn ra được một thông điệp dễ nhớ nhất và chấm điểm
cao nhất nên việc tổng hợp kết quả dễ dàng hơn
- Nhược điểm: Việc cho điểm chỉ là định tính, chung chung không có sự khác
biệt lớn và không thể hiện được quan điểm rõ ràng của đối tượng
4 Thuận lợi và khó khăn khi triển khai các hoạt động thử nghiệm
- Thuận lợi: Được y tế thôn thông báo trước nên đối tượng được phỏng vấn có
sự chuẩn bị, nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến hữu ích
+ Chọn thời gian thử nghiệm thích hợp (Lúc các cửa hàng đã vắng khách)
+ Chỉnh sửa từ ngữ cho dễ hiểu, phù hợp hơn với trình độ học vấn
+ Chú ý cách giải thích cho đối tượng hiểu rõ các tiêu chí hơn
Trang 26PHẦN III THAM GIA VÀO CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Trong thời gian thực địa tại địa phương, nhóm sinh viên đã tham gia được một
số hoạt động bổ ích như sau:
- Ngày 12/12/08: Tham gia vào chương trình khám răng định kì cho học sinh
cấp I cùng các CBYT tại trường tiểu học Phù Tải I.
- Ngày 14/12/08: Tham gia giải cầu lông giao hữu chào mừng ngày thành lậpđảng bộ xã Thanh Giang
- Ngày 15/2/08: Tham gia văn nghệ chào mừng ngày thành lập đảng bộ
Tham gia vào hoạt động tiêm sởi cho trẻ dưới 6 tuổi cùng cáccán bộ tại TYT
- Ngày 18,19/12/08: Tham gia văn nghệ chào mừng ngày thành lập đảng bộ
- Ngày 26/12/08: Cùng các CBYT tham gia vào chương trình cung cấpVitamin A cho trẻ dưới 6 tuổi tại các thôn xã Thanh Giang
- Ngày 16/1/09: Cùng các CBTYT tham gia dọn dẹp vườn thuốc nam và tổng
Trang 27PHẦN IV KẾT LUẬN CỦA NHÓM VỀ ĐỢT THỰC ĐỊA
Đợt thực địa cuối cùng là cơ hội tốt nhất để sinh viên ứng dụng những kiến thức
đã được nhà trường cung cấp vào thực tế và góp phần nâng cao kinh nghiệm làm
việc cho sinh viên Trong thời gian thực địa NSV đã lập được một bản kế hoạch can thiệp chi tiết và khả thi, đồng thời cùng với sự quan tâm và hỗ trợ của UBND
và trạm y tế xã Thanh Giang kế hoạch can thiệp đã bước đầu được triển khai theo đúng kế hoạch Việc kế hoạch can thiệp được TYT thực hiện dưới sự hỗ trợ của UBND xã và NSV khai đã khẳng định tính khả thi của các giải pháp và hoạt động đưa ra
Với vai trò là những nhà lập kế hoạch và triển khai kế hoạch đã:
1- Hỗ trợ tổ chức được một lớp tập huấn VSATTP cho người bán hàng tại các cơ
sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn
2- Thiết kế được 1 tờ rơi tuyên truyền VSATTP để phát trong lớp tập huấn
3- 1 bài phát thanh truyền thông VSATTP
4- 1 pa nô cổ động VSATTP.
(Sản phẩm truyền thông- Xem chi tiết phụ lục 23)
Từ những hoạt động thực tế đã tham gia, các thành viên trong nhóm đã rèn luyện được một số kỹ năng như:
1- Kỹ năng làm việc nhóm, điều hành và thư ký trong các buổi thảo luận nhóm2- Kỹ năng tìm kiếm và phân tích sổ sách, báo cáo; xử lý thông tin thứ cấp, sơ cấp3- Kỹ năng giao tiếp, đánh giá nhanh tại cộng đồng: CB các ban ngành đoàn thể,
kỹ năng tiếp xúc cộng đồng phỏng vấn nhanh, phỏng vấn sâu, quan sát…
4- Kỹ năng viết và trình bày báo cáo, kế hoạch can thiệp (tại trường, trạm y tế, cáccuộc họp tại UBND xã)
Tuy nhiên quá trình thực địa cũng không tránh khỏi những khó khăn, hạn chế Nhưng cũng qua đó nhóm đã rút ra được những bài học kinh nghiệm cho mình và những nhóm thực địa sau:
1- Chuẩn bị đầy đủ thông tin, kiến thức cho thực địa
2- Trong tất cả các hoạt động cần có kế hoạch và phân công cho từng cá nhân rõràng
3- Đối với những số liệu thứ cấp cần được sử dụng hợp lý và logic, ví dụ: Số liệuthứ cấp có thể thu thập được rất nhiều nhưng nên chọn thông tin nổi bật và có lýluận logic để đưa vào phần thông tin y tế và phân xác định VĐSK còn tồn tại,ngoài ra trước khi phỏng vấn nhanh xác định VĐSK còn tồn tại cần xác định cácbệnh có tỷ lệ mắc cao và phỏng vấn nguyên nhân của bệnh xem đó có thực sự làVĐSK còn tồn tại không
4- Khi đi xuống cộng đồng nên thông báo trước với các CB phụ trách và mang theogiấy tờ tùy thân như thẻ sinh viên và chứng minh thư nhân dân
Khuyến nghị của nhóm:
- Với thời gian thực địa là 2,5 tháng mà yêu cầu chỉ dừng lại ở lập kế hoạch canthiệp thử nghiệm thông điệp chủ đạo và có ý tưởng thiết kế sản phẩm truyềnthông là ít Nên yêu cầu thêm phần thiết kế sản phẩm truyền thông (hoặc ýtưởng thiết kế với những sản phẩm không thể tự thiết kế) và thử nghiệm sảnphẩm truyền thông như (bài phát thanh, pa nô, áp phích, tờ rơi…)
- Tham gia các hoạt động để tạo mối quan hệ tốt với địa phương
Trang 28TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu Tiếng Việt
1 Bộ môn Dinh dưỡng và VSATTP (2006), Bài giảng VSATTP, Đại học Y
Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bình Dương
6 BS Nguyễn Sĩ Hào (2007, Phòng ngừa ngộ độc thực phẩm trong bếp ăn tập thể, Trung tâm y tế dự phòng Thành Phố Hồ Chí Minh-Khoa Vệ sinh an
toàn thực phẩm
7 Lê Thị Nhung (2008), Đánh giá kết qủa sau 3 năm (2006 - 2008) triển khai
mô hình điểm về vệ sinh an toàn thức ăn đường phố tại hai phường Hồng Phong và Đề Thám thành phố Thái Bình, Trường Đại học Y tế công cộng
Hà Nội
Trang Web
8 80% tiêu chuẩn, quy chuẩn VSATTP của Việt Nam sẽ phù hợp với thế giới.Truy cập tại http://www.agro.gov.vn/news/newsDetail.asp?targetID=4432Ngày truy cập 26/2/2009
9 Có nên chuyên nghiệp hóa hàng rong không? Truy cập tại:http://www.nguoidaibieu.com.vn/Trangchu/VN/tabid/66/CatID/3/ContentID/35212/Default.aspx, Ngày truy cập 21/12/2008
10 Cấp giấy chứng nhận VSATTP cho hàng rong: Phường quản không xuể, dânchịu không kham, Truy cập tại http://www.baomoi.com/Info/Cap-giay-chung-nhan-VSATTP-cho-hang-rong-Phuong-quan-khong-xue-dan-chiu-khong-kham/58/1290050.epi, Ngày truy cập 12/2/2009
11 Thành Phố Hồ Chí Minh: Chỉ 1/22 bếp ăn đạt tiêu chuẩn VSATTP, Truycập tại http://vietbao.vn/Suc-khoe/TP-HCM-Chi-1-22-bep-an-dat-tieu-chuan-VSATTP/70060229/248/, Ngày truy cập 12/2/2009
12 Vệ sinh an toàn thực phẩm thức ăn đường phố cho người tiêu dùng Truy cậptại www.medinet.hochiminhcity.gov.vn/tintuc/news_detail_new.asp? id ,
ngày truy cập 21/12/2008
Trang 29PHỤ LỤC 1: BIÊN BẢN PHỎNG VẤN NHANH CB UBND XÃ
Mục tiêu: 1 Thu thập các thông tin chung về xã
2 Thu thập các thông tin để tìm hiểu các vấn đề sức khỏe còn tồn tại ở xã
Đối tượng: Chủ tịch UBND xã
1 Xin Bác cho biết một số thông tin về kinh tế, xã hội, vị trí địa lý của xã?
TL: Thanh Giang nằm ở phía nam huyện Thanh Miện, có 4 thôn là Phù Tải 1, Phù Tải 2,
Đan Giáp, Tiêu Sơn Tổng dân số là 8519, với 2305 hộ gia đình Về kinh tế thì tại xã cóthu nhập bình quân đầu người là 8.245.000đ/ 1 năm, tăng so với năm 2007 là 837.000đ Cơcấu kinh tế chủ yếu vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất là nông nghiệp (khoảng 75%) Về văn hóathì toàn xã có 90% gia đình đạt gia đình văn hóa Các hoạt động văn hóa, văn nghệ ở đâythì hoạt động khá là mạnh
2 Ở xã có làng nghề nào không? Nếu có thì là những làng nghề gì?
TL: Ở đây có làng nghề truyền thống mây tre đan Đan Giáp, và một số các hàng nghề mới
cũng đang phát triển như: Thuê ren, cơ khí…đã tạo công ăn việc làm thường xuyên chotrên 2000 lao động
3 Theo Bác, ở xã đang có vấn đề sức khỏe gì là vấn đề bức xúc? Tại sao?
TL: Theo Bác, thì có 3 vấn đề sức khỏe bức xúc tại xã Thứ nhất là VSATTP vì ở đây có
nhiều cơ sở kinh thực phẩm vẫn chưa được quản lý có thể dẫn tới nhiều vụ ngộ độc thựcphẩm Thứ hai là vấn đề HIV vì tại xã có nhiều đối tượng thanh niên đi làm ăn xa, dễ mắcbệnh HIV Thứ 3 là vấn đề sinh con thứ 3 Đây là vấn đề nhức nhối ở xã, nhiều cán bộ đã
bị kỷ luật vì sinh con thứ ba
4 Trong các vấn đề sức khoẻ đó thì vấn đề nào là nổi cộm nhất và cần được sự quan tâm, giải quyết ngay?
TL: Theo bác thấy thì VSATTP là vấn đề nổi cộm nhất
5 Tại sao Bác cho rằng vấn đề đó là nổi cộm nhất và cần được giải quyết ngay?
TL: Năm 2005 đã từng có một vụ ngộ độc trong đám cưới với khoảng 100 người bị ngộ
độc Và Người dân sử dụng thực phẩm chế biến sẵn rất đông Nhưng những cơ sở nàykhông đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh Những đợt đi kiểm tra chỉ nhắc nhở chứ chưa có biệnpháp răn đe mạnh nào
6 Tại xã đã có những biện pháp can thiệp nào để giải quyết vấn đề trên? Thuận lợi
và khó khăn của từng hoạt động?
TL: Đã có truyền thông về VSATTP qua loa phát thanh nhưng cũng chỉ tập trung vào
những thời điểm cao điểm như trung thu, lễ tết hay có dịch Hơn nữa tại xã chưa có lớp tậphuấn về VSATTP
7 Theo sổ khám chữa bệnh tại TYT, bệnh đường hô hấp, bệnh hệ tim mạch như cao huyết áp có tỷ lệ mắc lớn Nguyên nhân của vấn đề này là gì? Có phải là VĐSK nổi cộm tại xã không?
Trang 30TL: Các bệnh này ở xã mắc nhiều nhưng không trầm trọng Đặc biệt là bệnh đường hô hấpthì diễn biến theo mùa Ốm thì ra trạm khám và uống thuốc Không thật sự là VĐSK nổicộm
Trang 31PHỤ LỤC 2: BỘ CÂU HỎI VÀ KẾT QUẢ PHỎNG VẤN NHANH CB TYT
BỘ CÂU HỎI HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN NHANH CB TYT
Mục tiêu: Tìm hiểu một số vấn đề sức khỏe nổi cộm tại xã
Trang 32BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHỎNG VẤN NHANH CÁN BỘ Y TẾ, CÁN BỘ DÂN SỐ
- Xã Thanh Giang có 1 chợ lớn, có nhiều cơ
sở kinh doanh chế biến thực phẩm nhưng việcquản lý chưa tốt
- HIV ở xã có tỷ lệ mắc cao thứ 2 toàn huyện
- Rác thải tại đây cũng là vấn đề quan tâm
- Xã cũng đã thực hiện những biện pháp tuyêntruyền, vận động nhưng chưa đủ mạnh
- VSATTP là mối quan tâm của cả toàn huyện và ngày càng được quan tâm
- Ở đây có nhiều người bịnhiễm HIV và tỷ lệ ngườinghiện ở đây cũng cao
- Tỷ lệ mắc sâu răng vẫn còn ở mức cao
- Toàn xã có nhiều cửa hàng kinh doanh thực phẩm, những cửahàng này phần lớn không đảm bảo VSATTP
- Do công việc cô làm liên quan tới phụ nữ nên
cô quan tâm nhiều tới phụ nữ
- Bệnh phụ khoa cao gây ảnh hưởng đến đến sức khỏe, thể chất, cũng như tâm lí của người phụ nữ
- Tỷ lệ sinh con thứ 3 cũng đang tăng lên
y tế quốc gia nên đã làm tốt
- Còn HIV thì đối tượng chủ yếu là nam giới
Tỷ lệ nhiễm HIV trong xãcao đặc biệt có các đối tượng như phụ nữ, trẻ emcũng bị lây nhiễm
Thực hành không đúng, thiếu sự quan tâm của gia đình là nguyên nhân dẫn tới
Bệnh phụ khoa là vấn đề sức khỏe phổ biến và gâyảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người
Trang 33đi làm ăn xa, rất khó để quản lý Còn để mà tuyên truyền về cách phòng thì các xã cũng làm nhiều rồi nhưng không hiệu quả vì biện pháp tránh thai chủ yếu ở đây là đặt vòng, ít
sử dụng bao cao su
tỷ lệ sâu răng ở trẻ mầm non cao, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hành răng miệng của trẻ sau này
là những thông tin giành cho nông nghiệp nênthời lượng phát thanh cho các chương trình khác cũng ít
Những gia đình có người
bị nhiễm HIV thì cộng tác viên tại các thôn cũng
đã đến tận nhà để tư vấn
về các biện pháp phòng chống cho những người trong gia đình khỏi bị lây nhiễm Ngoài ra cũng có phát thanh trên loa về HIV để nâng cao kiến thức người dân
Hàng tuần đã có những đợt súc miệng định kỳ cho trẻ Cũng
đã tổ chức khám răng định kỳ hàng năm cho trẻ Ngoài ra cũng đã truyền thông về cách
vệ sinh ra miệng cho trẻ trong nhà trường
Hàng năm đã có những đợt khám phụ khoa định
kỳ, nhưng vì kinh phí cònhạn hẹp nên không thể cấp phát thuốc miễn phí nên dần họ không cả đi khám nữa
Trang 34PHỤ LỤC 3: BỘ CÂU HỎI VÀ KẾT QUẢ PHỎNG VẤN NHANH NGƯỜI DÂN
BỘ CÂU HỎI HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN NHANH NGƯỜI DÂN
Mục tiêu:
1 Tìm hiểu thói quen khám chữa bệnh của người dân
2 Xác định một số vấn đề sức khỏe nổi cộm tại xã
Đối tượng: Người dân
1 Khi bị ốm anh/chị hoặc những người thân trong gia đình thường khám chữabệnh ở đâu? Tại sao? Anh/chị có nhận xét gì về dịch vụ y tế ở trạm y tế xã?
2 Theo anh/chị, tại địa phương đang tồn tại những vấn đề sức khoẻ nổi cộmnào?
3 Tại sao anh/chị cho rằng đó là vấn đề sức khoẻ nổi cộm tại địa phươngmình?
4 Trong các vấn đề sức khoẻ đó thì vấn đề nào là nổi cộm nhất và cần được sựquan tâm, giải quyết?
5 Tại sao anh chị cho rằng vấn đề đó là nổi cộm nhất và cần được giải quyết?
6 Xã đã có những biện pháp can thiệp nào để giải quyết vấn để trên? Thuận lợi
và khó khăn khi thực hiện các can thiệp đó?
Trang 35KẾT QUẢ PHỎNG VẤN NHANH NGƯỜI DÂN Thông tin
Lý do giải thích Can thiệp đã thực
Đau mắt Cảm cúm VSATTP VSMT
Đây là những bệnh cónhiều người mắc, nhưngchủ yếu theo mùa
VSATTP và VSMT ởđây cũng quan trọng đấy
vì xã này là chợ đầu mối
Đau mắt
Tại có nhiều ngườixung quanh đây mắclắm, cứ tuổi tôi là mắc
Đã làm gì đâu, khinào thấy đau quá thì
đi mua thuốc uốngthôi
Phụ nữ 36 tuổi
thôn Phù Tải 1
Ít khi đến TYT vì ở ngoàicũng có thuốc, nếu nặng thìgọi thầy thuốc tư nhân
Chỉ đến TYT khi có chiếndịch khám phụ khoa
Có nghe phát thành trên: tiêmphòng, VSATTP
Chóng mặt Đau xương Ung thư
Nhiều người mắc, xungquanh đây cũng đã có
xương
Thì thấy có nhiềungười cũng bị nhưmình
Đây là bệnh ngườigià thôi, mình cóbảo hiểm thì ra xãxin ít thuốc
Phụ nữ 48 tuổi
thôn Phù Tải 2
Không ra TYT tế mà muathuốc ở ngoài và mời thầythuốc tư nhân, nặng quá thìlên tuyến trên
Có nghe loa phát thanh của
xã về chiến dịch khám phụkhoa, tiêm phòng…
Đau đầu Chóng mặt HIV
Ở đây có nhiều người
đi làm ăn xa lắm nênnguy cơ nhiễm HIVcũng cao, như làng bênkia đã có mấy người
Cũng thấy họ phátthanh trên loa vềHIV cho người dânđấy
Người dân thôn
Đan Giáp
Thường khám thầy langKhông đến TYT vì không có
Đau mắt VSATTP
Xung quanh đây cũng cóvài người bị đau mắt VSATTP
Nhiều người quanh đâyquan tâm tới vấn đề
Thỉnh thoảng nghethấy phát thanh trên
Trang 36thẻ bảo hiểm, mất tiền.
Có nghe truyền thông qualoa đài
HIV
VSATTP ở đây mọingười dân đang rất quantâm
HIV thì cũng sợ vì đã cóvài người mắc quanh đây
này lắm vì họ sợ bị ngộđộc, thường thì khôngdám ăn ngoài chợ loa về VSATTP
Người dân thôn
Tiêu Sơn
Có đến TYT khám khi cóchiến dịch (ko mất tiền)Khi bị bệnh thì gọi thầythuốc tư, không thì lên tuyếntrên (BV huyện, tỉnh)
Có nghe thông báo qua loa
Cảm cúm Tăng HA Khớp
Xung quanh đây cónhiều bị những bệnh như
Tầm tuổi như tôi cónhiều người mắc bệnhnày lắm
Không, đau quá thìmình ta thấy thuốc
tư nhân mua vềuống
Người dân thôn
Xung quanh đây cónhiều người bị những
Tầm tuổi như tôi cónhiều người mắc bệnhnày lắm
Không, đau quá thìmình ta thấy thuốc
tư nhân mua vềuống
Ở đây có vài người bịmắc HIV, còn nhữngbệnh kia thì còn nhiềuhơn
HIV
Xã có nhiều ngườinhiễm HIV nhưngkhông biết
Thỉnh thoảng nghethấy phát thanh trênloa về HIV
Trang 37PHỤ LỤC 4: BỘ CÂU HỎI VÀ KẾT QUẢ PHỎNG VẤN NHANH CB UBND, TYT, NGƯỜI DÂN XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ SỨC KHỎE ƯU TIÊN
BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN
MỤC TIÊU: Thu thập các thông tin để xác định vấn đề can thiệp
ĐỐI TƯỢNG: CB UBND, CB TYT, người dân
Sau khi xem xét sổ sách và phỏng vấn cấn bộ trạm y tế và CB UBND chúng tôi đã liệt kê 5 vấn đề sức khỏe của người dân trong xã Đó là:
1- Tỷ lệ cơ sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn đạt tiêu chuẩn VSATTP thấp (2/32 cơ sở)
2- Tỷ lệ sinh con thứ 3 tại xã có xu hướng gia tăng (5,9% năm 2007 lên 6,8% - 2008)
3- Tỷ lệ sâu răng trẻ mầm non cao (30,4%)
4- Tỷ lệ hiện mắc HIV tại xã cao 0,16% (14 trường hợp)
5- Tỷ lệ hố xí không hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn làng văn hóa sức khỏe cao (60%)
1 Trong 5 vấn đề trên, theo Anh/chị thì vấn đề nào là vấn đề đáng quan tâm nhất?Cần phải ưu tiên giải quyết ngay? Tại sao?
2 Tại xã đã có những can thiệp gì cho vấn đề đó? Khó khăn, thuận lợi khi triển khai các hoạt động can thiệp?
Trang 38vì tại xã hiện tại mới
có rất ít các cơ sởđược cấp giấy đạt tiêuchuẩn VSATTP, sở
dĩ vậy một phần là dotại xã chưa có lớp tậphuấn, hơn nữa kinhphí giành cho chươngtrình này chưa nhiều,các hoạt động truyềnthông về VSATTPcũng chưa được hiệuquả Bọn chị cũngđang có ý định thammưu cho UBND vềvấn đề này để có thể
tổ chức lớp tập huấntại xã cho các cơ sởkinh doanh
Hiện nay tại xã cónhiều trường hợpnhiễm HIV, đượcđánh giá là đứng thứhai trên toàn huyện
Hơn nữa số ngườitiêm chích tại xã nàycũng rất là cao, sốngười đi làm ăn xã(Quảng Ninh) cũngnhiều nên nguy cơnhiễm HIV là rất lớn
Mặc dù tỷ lệ sinh con thứ
3 là thấp so với huyệnnhưng mấy năm gần đâyđang có xu hướng giatăng Nhiều gia đình contrưởng buộc phải sinh contrai, lúc mình đến khuyêncũng không ăn thua, thà bịphạt còn hơn Ngoài ra, cónhiều người đi làm ăn xalấy vợ sinh con rồi mang
về đây nhập hộ khẩu nênchúng tôi rất khó canthiệp Mặc khác, do pháplệnh dân số có một vàithay đổi nên nhiều cán bộcũng vịn vào đó mà sinhthêm
Trong thôn này thìtôi không thấy có ai
bị nhiễm nhưng nhưthôn Phù Tải 1 thì đã
có mấy người bịnhiễm mà chủ yếu lànhững người đi làm
ăn xa, bị rồi về lâynhiễm cho vợ con.Điều này đã ảnhhưởng đến nhiều thứkhác nữa như hômvừa rồi có chươngtrình khám phụkhoa, mọi người tớirồi cũng bỏ về vìnghe thấy bảo cóngười bị nhiễm HIVcũng đi khám, họ sợ
bị lây mà
Biện pháp
can thiệp Tại xã thì đã tổ chứctruyền thông và thực
hiện kiểm tra, giám
và UBND đang rất
Hàng năm xã có tổchức 2 buổi nóichuyện chuyên đề vềHIV cho người dân,hàng tuần có các buổitruyền thanh trên loa
Tại xã đã có kế hoạchtruyền thông về kế hoạchhóa gia đình, các hoạtđộng truyền thông qua loađài, các buổi nói chuyện
Ngoài ra việc quản lý các
Thì cũng thấy cóphát thanh trên loa
về HIV Và hình như
là những gia đình cóngười bị nhiễm HIVthì họ cũng đến tận
Trang 39thời lượng phát thanh
cho vấn đề này cũng
không nhiều Kiểm
tra thì chỉ khi nào có
công văn trên huyện
về thì chúng tôi mới
tổ chức ban kiểm tra
điều kiện VSATTP,
trung bình 3 lần/1
năm Tuy nhiên, khi
mình đi kiểm tra thì
người ta tuân thủ đấy,
nhưng khi mình đi
khỏi thì đâu lại vào
đấy”
quan tâm và muốnđầu tư nguồn lực chovấn đề này
đài tại xã
Bên cạnh đó ThanhGiang đang phấn đấutrở thành làng văn hóasức khỏe vấn đề HIVrất được chú trọng vàđầu tư về nguồn lựctrong thời gian tới
Tuy nhiên đối tượngnhiễm HIV chủ yếu là
đi làm ăn xa nên khó
có thể kiểm soát, quản
lý những đối tượngnày Con đường lâynhiễm chủ yếu là quan
hệ tình dục nên càngkhó có thể kiểm soátđược vì biện pháptránh thai chủ yếu tại
xã là đặt vòng nênmặc dù chị em có biếtcác biện pháp phòngngừa những vẫn không
thể áp dụng “Chồng lâu ngày mới về mà dùng bao cao su thì lại không thích nên tôi cũng không có cánh nào khác”
gia đình sinh con một bềcủa các cộng tác viên dân
số rất chặt chẽ, khi nhậnthấy các gia đình nàymong muốn việc sinh conthứ 3 thì các cộng tác viêndân số sẽ đến tuyêntruyền, vận động,
Tuy nhiên, một số giađình đi làm ăn xa và sinhcon thứ 3 tại nơi khác và
về xã làm giấy khai sinh
họ mà họ quyết tâm bằngđược khi có con trai thìthôi
nhà để nói chuyện
Trang 40PHỤ LỤC 5 GIẢI THÍCH CÁCH CHẤM ĐIỂM LỰA CHỌN VĐSKƯT
1 Tỷ lệ các cơ sở kinh doanh thức ăn chế biến sẵn đạt tiêu chuẩn VSATTP thấp 6,25% (2/32 cơ sở)
- Phạm vi:
Trong năm 2005 tại xã đã xảy ra 1 vụ ngộ độc bánh làm hơn 100 người phải
đi cấp cứu và từ đó đến này chưa xảy ra vụ ngộ độc nào nghiêm trọng gây ảnhhưởng đến tính mạng của người dân Tuy nhiên theo nhận xét của các CB TYT thì
số trường hợp ngộ độc do ăn phải thức ăn không đảm bảo vệ sinh là không nhỏ vìmột số trường hợp ngộ độc nhẹ thì họ có thể tự điều trị tại nhà (Ăn lá ổi, uống nướcrau má, nước đường, ) hoặc gọi thầy lang trong xã vì hiện nay số thầy lang trên địabàn xã là rất lớn tuy nhiên lại không chịu sự quản lý của UBND xã nên TYT khôngthể ghi nhận được những trường hợp này
Kinh tế toàn xã đang ngày phát triển kèm theo đó là các cơ sở sản xuất vàchế biến thực phẩm cũng ngày một nhiều hơn Hiện này trong toàn xã có 32 cơ sởsản xuất và chế biến thực phẩm (quán ăn, cơ sở bánh đa, bún, nấu rượu, ) tuy nhiênhiện nay chỉ có 2 cơ sở được cấp giấy chứng nhận VSATTP Và những cơ sở nàycung cấp một lượng lớn thực phẩm trong xã và các vùng lân cận Chính vì vậy đốitượng sử dụng các thực phẩm không đảm bảo VSATTP là rất lớn
- Mức độ nghiêm trọng: Hiện nay mặc dù chưa có trường hợp ngộ độc nào xảy
ra trên địa bàn xã cũng như chưa có trường hợp ngộ độc nghiêm trọng nào trongnhững năm gần đây nhưng trước tình trạng các cơ sở chế biến thực phẩm khôngbảm bảo VSATTP thì nguy cơ gây ra các vụ ngộ độc là rất lớn
- Hiệu quả của can thiệp:
Lường trước được các nguy cơ về VSATTP nên UBND xã và TYT đang dựđịnh phối hợp và tổ chức các đợt tập huấn, truyền thông, cấp giấy chứng nhận chocác cửa hàng kinh doanh thực phẩm trên địa bàn xã Chính vì vậy nếu nhóm sinhviên tiến hành can thiệp sẽ được sự ủng hộ về nguồn lực của UBND xã và TYT
2 Tỷ lệ sinh con thứ 3 tại xã có xu hướng gia tăng (5,9% năm 2007 lên 6,8% 2008)
Phạm vi: Tỷ lệ sinh con thứ 3 của xã là thấp nhất huyện trong những năm gần
đây tuy nhiên lại có xu hướng gia tăng vì một số nguyên nhân:
Sự lơi lỏng của các cấp chính quyền về quản lý tình hình sinh con thứ 3 đặc
biệt là giữa TYT, ban dân số và UBND xã trong thời gian sát nhập giữa dân số
huyện y tế
Một số cán bộ không gương mẫu trong việc chấp hành pháp lệnh về dân sốđặc biệt là trạm trưởng TYT cũ
- Mức độ trầm trọng: Sự nghiêm trọng của vấn đề không cao đối với xã hội
vì tỷ lệ sinh con thứ 3 của xã hiện đang là thấp nhất huyện tuy nhiên sinh con thứ 3
có ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế gia đình và tạo tâm lý trong cộng đồng
“Nhà kia sinh thì nhà mình cũng sinh” những biện pháp tuyên truyền sinh con thứ 3
sẽ giảm hiệu quả “Đến trạm trượng TYT còn sinh thì nói gì đến gia đình tôi” (1 phụ
nữ thôn Phù Tải 1)
- Tính hiệu quả của can thiệp: Xã Thanh Giang có 4 thôn văn hóa và toàn xã
đang phấn đấu là làng văn hóa nên tiêu chí sinh con thứ 3 là một tiêu chí vô cùngquan trọng chính vì vậy các hoạt động truyền thông về kế hoạch hóa gia đình hoạtđộng rất hiệu quả