Danh sách ký hiệu 11 Sử dụng phương pháp xấp xỉ tuyến tính và khai triển tiệm cận cho bài toán biên hỗn hợp không thuần nhất cho phương trình sóng phi tuyến 14 1.1 Giới thiệu.. 28 1.5 Kh
Trang 1Phản biện 3: PGS TS PHẠM HỮU ANH NGỌC
Phản biện độc lập 1: GS TSKH NGUYỄN XUÂN TẤN
Phản biện độc lập 2: TS NGUYỄN VĂN NHÂN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 TS NGUYỄN THÀNH LONG
2 TS TRẦN MINH THUYẾT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2013
Trang 3Danh sách ký hiệu 1
1 Sử dụng phương pháp xấp xỉ tuyến tính và khai triển tiệm cận cho bài toán biên hỗn hợp không thuần nhất cho phương trình sóng phi tuyến 14
1.1 Giới thiệu 14
1.2 Các ký hiệu và giả thiết 14
1.3 Sự tồn tại dãy xấp xỉ tuyến tính 17
1.4 Sự tồn tại và duy nhất nghiệm yếu 28
1.5 Khai triển tiệm cận của nghiệm theo hai tham số bé 35
Kết luận chương 1 48
2 Sử dụng phương pháp Galerkin kết hợp phương pháp compact và khai triển tiệm cận cho phương trình sóng phi tuyến liên kết với bài toán Cauchy cho phương trình vi phân thường 50 2.1 Giới thiệu 50
2.2 Sự tồn tại và duy nhất nghiệm 51
2.3 Dáng điệu tiệm cận của nghiệm khi 1 ! 0+ 68
2.4 Khai triển tiệm cận của nghiệm yếu 75
Kết luận chương 2 84
3 Sử dụng phương pháp Galerkin kết hợp phương pháp compact và khai triển tiệm cận cho phương trình sóng phi tuyến với điều kiện biên không
iii
Trang 43.1 Giới thiệu 853.2 Sự tồn tại và duy nhất nghiệm yếu 863.3 Sự ổn định của nghiệm 1003.4 Khai triển tiệm cận của nghiệm yếu theo hai tham số bé K, 106Kết luận chương 3 116
Trang 5Sử dụng phương pháp xấp xỉ tuyến tính và khai triển tiệm cận cho bài toán biên hỗn hợp không thuần nhất cho phương trình sóng phi tuyến
Trong chương nầy, chúng ta sử dụng không gian hàm V =fv 2 H1 : v (1) = 0g :
14
Trang 6Ta cũng chú ý rằng V là không gian con đóng của H1, do đó V là không gian Hilbertđối với tích vô hướng của H1: Mặt khác trên V các chuẩn v7 ! kvxk và v 7 ! kvkH 1 làtương đương.
Bổ đề sau đây cũng được sử dụng trong suốt luận án
Trước hết, để tiện theo dõi, ta sẽ giới thiệu một số ký hiệu cũng như khái niệm nghiệm
Trang 7yếu của bài toán (1.2.2):
Ta gọi một hàm v 2 L1(0; T ; V \ H2) thỏa điều kiện vt 2 L1(0; T ; V ) ; vtt 2
L1(0; T ; L2) là nghiệm yếu của bài toán (1.2.2) nếu nó thỏa bài toán biến phân dướiđây
Trang 8Tìm vm2 W1(M; T ) (m 1) thỏa bài toán biến phân
Định lý 1.3.1 Giả sử (H1) (H3) thỏa Khi đó tồn tại các hằng số M > 0 và T > 0sao cho, với v0 = ~v0, tồn tại một dãy qui nạp fvmg W1(M; T ) xác định bởi (1.2.9),(1.2.10)
Chứng minh Chứng minh gồm một số bước
Bước 1: Xấp xỉ Faedo-Galerkin Xét một cơ sởfwjg của V
wj(x) =
s2
1 + 2j cos ( jx) ; j = (2j 1)2; j 2 N; (1.3.1)gồm các hàm riêng của toán tử Laplace = @x@22 Đặt
vm(k)(t) =Xk
j=1c(k)mj(t) wj; (1.3.2)trong đó các hệ sốc(k)mj thỏa hệ phương trình vi phân tuyến tính
Trang 90
Xk j=1
(m)
ij (s) c(k)mj(s) dsd+
Z t 0
Z
0 hFm(s) ; wji dsd ;
ij(s) =h m(t)rwi;rwji ; 1 i; j k:
(1.3.8)
Trang 10Chú ý rằng X = C [0; T ] ; Rk là không gian Banach đối với chuẩn
Z
0
Pk j=1 ij(s) (cj(s) dj(s))dsd
Z t 0
Z
0
Xk j=1j ij(s)j jcj(s) dj(s)j dsd
Xk j=1 sup
0 s T j ij(s)j
Z t 0
Z
0
Vn 1[c] (s) Vn 1[d] (s)1dsd
2k ~K2k ~Kt2 n 1
[2(n 1)]! kc dkX
Z t 0
Z
0
s2n 2dsd2k ~Kt2 n
(2n)! kc dkX:Vậy (1.3.11) được chứng minh
Trang 11Z 1 0
0
m(x; s) rvm(k)(x; s)
2
dx+2
Z t 0
Z t 0
ds
Z 1 0
0
m(x; s) vm(k)(x; s)
2
dx+2
Z t 0
Z t 0
Trang 12Ta sẽ đánh giá các tích phân bên phải của (1.3.15) và (1.3.17) như dưới đây.
ds
Z 1 0
0
m(x; s) rvm(k)(x; s) 2dx (1.3.20)1
0
~K(M; )(M + M + 1)
Z t 0
Fm(s) ; _v(k)m (s) ds 2
Z t 0
kFm(s)k _vm(k)(s) ds (1.3.21)
T K12(M; ~f ) +
Z t 0
ds
Z 1 0
0
m(x; s) v(k)m (x; s) 2dx (1.3.22)1
0
~K(M; )(M + M + 1)
Z t 0
@
@s(
@ m
@x (s)rv(k)m (s)); v(k)m (s) ds (1.3.23)2
p
0
Z t 0
I4(s)q
Ym(k)(s)ds;
Trang 13@ 2 m
@sD3 (x; s; m(x; s)) (rvm 1(x; s) + g (s))+D3 (x; s; m(x; s)) @
@s(rvm 1(x; s) + g (s))
= D2D1 (x; s; m(x; s))+D3D1 (x; s; m(x; s)) (rvm 1(x; s) +r' (x; s))+D1D3 (x; s; m(x; s)) (rvm 1(x; s) + g (s))+D32 (x; s; m(x; s)) ( _vm 1(x; s) + _' (x; s)) (rvm 1(x; s) + g (s))+D3 (x; s; m(x; s)) (r _vm 1(x; s) +r _' (x; s)) ;
Trang 14Ym(k)(s) ds:
Trang 15kFm(0)k2+ 2T
Z T 0
h(1 + 2M )2+ v00
Trang 16Tích phân thứ bảy I7:
Do (1.2.8), (1.3.14) và (1.3.37), ta có được
jI7j = 2
Z t 0
@Fm
@s (s) ds +
Z t 0
(1 + 2M + v00m 1(s) )Ym(k)(s) ds:
Ta còn đánh giá
Z t 0
D
@
@x( m(s)rvm(k)(s)); •vm(k)(s)E
ds+2
Z t 0
D
Fm(s) ; •v(k)m (s)E
ds2
Z t 0
@
@x( m(s)rvm(k)(s)) v•m(k)(s) ds+2
Z t
0 kFm(s)k •v(k)m (s) ds2
Z t 0
•
v(k)m (s)
2
ds+2
Z t
0 kFm(s)k2ds + 12
Z t 0
@
@x( m(s)rvm(k)(s)) 2ds + 2
Z t 0
kFm(s)k2ds2
Z t 0
Trang 17~K(M; )(M + M )
q
Xm(k)(s) + p1
0
~K(M; )
q
Ym(k)(s)
1 p
0
~K(M; )p
Sm(k)(s) ds:(1.3.44)Chọn > 0; với 2
0
1
2; từ (1.3.14), (1.3.15), (1.3.17), (1.3.20) – (1.3.22), (1.3.30),(1.3.34), (1.3.38), (1.3.39) và (1.3.44), ta suy ra
Sm(k)(t) D~0k+ ~D1(M; T; ) + 2
Z t 0
~
D2(M; T; ) + 1
0K1(M; ~f )k•vm 1(s)k Sm(k)(s) ds;
(1.3.45)trong đó
0 K1(M; ~f )+ 2 1 (M + M + 1)2 1 + 1+(M +M +1)p
Trang 18Sau cùng, từ (1.3.45), (1.3.47) và (1.3.49), ta suy ra
Sm(k)(t) M2exp 2T ~D2(M; T; ) 2
pT
Từ (1.3.53) ta suy ra rằng tồn tại một dãy con của dãy fv(k)m g vẫn ký hiệu là fv(k)m g;
Trang 19Qua giới hạn trong (1.3.3), ta cóvm thỏa (1.2.9), (1.2.10) trongL2(0; T ) ; yếu.
Hơn nữa từ (1.2.9), (1.2.10) và (1.3.54)4 ta suy ra
v00m= @
@x( m(t)rvm(t)) + Fm2 L1 0; T ; L2 : (1.3.55)Vậy vm2 W1(M; T ) và chứng minh của định lý 1.3.1 được hoàn tất
Định lý 1.4.1 Giả sử (H1) (H3) thỏa Khi đó
(i) Tồn tại các hằng số dương M và T thỏa (1.3.47), (1.3.49) và (1.3.50) sao cho bàitoán (1.2.2) có duy nhất nghiệm yếu v 2 W1(M; T ) :
(ii) Hơn nữa dãy quy nạp tuyến tính fvmg xác định bởi (1.2.9), (1.2.10) hội tụ mạnh
về nghiệm yếu v của bài toán (1.2.2) trong không gian
(i) Sự tồn tại nghiệm
Trước hết, ta để ý rằng W1(T ) là một không gian Banach với chuẩn tương ứng (Lions[28])
kwkW 1 (T )=kwkL 1 (0;T ;V )+kw0kL 1 (0;T ;L 2 ): (1.4.3)
Ta sẽ chứng minh rằngfvmg là một dãy Cauchy trong W1(T ) :
Trang 20Đặt wm = vm+1 vm: Khi đó wm thỏa bài toán biến phân
ds
Z 1 0
0 m+1(x; s)jrwm(x; s)j2dx+2
Z t
0 hFm+1(s) Fm(s) ; w0m(s)i ds+2
Z t 0
ds
Z 1 0
0 m+1(x; s) jrwm(x; s)j2dx
Vậy
jJ2j 2
Z t
0 hFm+1(s) Fm(s) ; w0m(s)i ds4T K2
1(M; ~f )kwm 1k2W 1 (T )+
Z t 0
zm(s) ds:
(1.4.9)
Tích phân thứ ba J3:
Trang 21Ta có
jJ3j = 2
Z t 0
@
@x m+1(s) m(s) rvm(s) ; w0m(s) ds (1.4.10)
Z t 0
+kD3 [vm]kC 0( ) krvm(s)kC 0( ) krwm 1(s)k+kD3 [vm] D3 [vm 1]kC 0( )
kD3 [vm]kC 0( ) K (M; ) :~
(1.4.13)
Trang 22Ta suy từ (1.4.12) và (1.4.13) rằng
@
@x m+1(s) m(s) rvm(s) 3M ~K (M; )kwm 1kW1(T )
+ (M + M ) M ~K (M; )kwm 1kW1(T )(3 + M + M ) M ~K (M; )kwm 1kW1(T ):
p
zm(s)ds: (1.4.15)Kết hợp (1.4.5), (1.4.7), (1.4.9) và (1.4.15); ta được
zm(s) ds:
Áp dụng bổ đề Gronwall, từ (1.4.16), ta suy ra
kwmkW 1 (T ) kT kwm 1kW 1 (T ) 8m 2 N; (1.4.17)trong đókT là một hằng số, với0 < kT < 1 được xác định như trong (1.3.50) Từ (1.4.17)
Trang 23v00 = @
= [v]vxx+ @
@x [v] vx+ ~f [v] 2 L1 0; T ; L2 :
Do đó ta có v 2 W1(M; T ) : Sự tồn tại đã được chứng minh
(ii) Sự duy nhất nghiệm
Giả sử v1; v2 2 W1(M; T ) là hai nghiệm yếu của bài toán (1.2.2) Khi đó v = v1 v2
thỏa bài toán biến phân
Trang 24Z 1 0
0
1(x; s) v2x(x; s) dx + 2
Z t 0
hF1(s) F2(s) ; v0(s)i ds (1.4.30)+2
Z t 0
@
@x[( 1(s) 2(s))rv2(s)] ; v0(s) ds X3
i=1Zi(t) ;trong đó
ds
Z 1
0 j 01(x; s)j vx2(x; s) dx (1.4.32)1
0
(1 + M + M ) ~K (M; )
Z t 0
z (s) ds ZM(1)
Z t 0
z (s) ds;
jZ2(t)j 2
Z t 0
hF1(s) F2(s) ; v0(s)i ds (1.4.33)4K1(M; ~f )
Z t 0
z (s) ds ZM(2)
Z t 0
z (s) ds;
jZ3(t)j = 2
Z t 0
@
@x[( 1(s) 2(s))rv2(s)] ; v0(s) ds (1.4.34)2
Z t 0
@
@x[( 1(s) 2(s))rv2(s)] kv0(s)k ds:
Trang 25M (3 + M + M ) ~K (M; )kvx(s)k :
Trang 26z (s) ds ZM(3)
Z t 0
z (s) ds: (1.4.39)
Kết hợp (1.4.30), (1.4.32), (1.4.33) và (1.4.39), ta có
Z (t) ZM(1)+ ZM(2)+ ZM(3)
Z t 0
Sử dụng bổ đề Gronwall, suy raZ (t) 0; i.e.; v1 v2:
Định lý 1.4.1 được chứng minh hoàn toàn
Chú thích 1.4.1
(i) Từ đây ta suy ra nghiệm yếu của bài toán (1.1.1) được tính theo công thứcu = v+';với ' (x; t) = (x 1) g0(t) + g1(t) : Ta cũng kiểm tra không khó khăn rằng nghiệm yếucủa bài toán (1.1.1) là duy nhất
(ii) Trường hợp 1; f = f (x; t; u; ux; ut) với f 2 C1([0; 1] R+ R3) ; và vài điềukiện biên khác thay cho (1.1.1)2; các kết quả đã thu được trong các bài báo [33], [36], [38].(iii) Kết quả phần nầy vẫn đúng với trường hợp = (u); f = f (x; t; u; ux; ut) với
f 2 C1([0; 1] R+ R3) và đã được công bố trong [L1]
(iv) Kết quả phần nầy vẫn đúng với trường hợp = (u); f = f (x; t; u; ux; ut) với
f 2 C1([0; 1] R+ R3) ; và điều kiện biên (1.1.1)2 được thay bởi điều kiện biên Dirichletthuần nhất và đã được công bố trong [L3]
Trong mục này, ta giả sử rằng ; 1 2 C2([0; 1] R+ R) ; (x; t; z) 0 >0; 1 0; f; f1 2 C1([0; 1] R+ R3) :
Ta xét bài toán nhiễu sau, trong đó "1; "2 là những tham số bé sao cho 0 "1 1;j"2j 1 :
Trang 27Để cho gọn ta cũng ký hiệu f [u] = f (x; t; u; ux; ut) và [u] = (x; t; u):
Cho u0 u0;0 là nghiệm yếu của bài toán (P0;0) (P0) (như trong Định lý 1.4.1)tương ứng~" = ("1; "2) = (0; 0), nghĩa là
Xét dãy hữu hạn các nghiệm yếu u ; 2 Z2
+; 1 j j N; được xác định bởi các bàitoán sau:
Trang 281 j j j j;
@
@x
h[ ] + (1)[ 1] ru i
1 m!Dmf [u0] T(m1 )
Trang 29Bổ đề 1.5.1 Cho [ ] ; [f ] ; j j N; là các hàm số được xác định bởi công thức(1.5.5) và (1.5.7).
Đặt
h =X
j j N u ~" :Khi đó, ta có
[h] =X
j j N [ ]~" +k~"kN +1R~(1)N [ ;~"] ; (1.5.9)
f [h] =X
j j N [f ]~" +k~"kN +1R(1)N [f;~"] ; (1.5.10)với R~(1)N [ ;~"]
và sử dụng công thức (21) của bổ đề 03, ta có
[u0+ h1] = [u0] +PN
m=1
1 m!Dm
3 [u0]hm
1
+N !1
Z 1 0
(1 )NDN +13 [u0+ h1] hN +11 d
= [u0] +PN
m=1
1 m!D3m [u0] P
3 [u0] P
m j j N
T(m)[u]~"
+PN m=2
1 m!Dm
Trang 30Hơn nữa, nếu ta đặt
Vậy, phần 1 của Bổ đề 1.5.1 được chứng minh
(ii) Ta chỉ chứng minh (1.5.10) với N 2:
Bằng cách khai triển Taylor hàmf [u0+ h1] quanh điểm u0 đến cấp N + 1; sau đó sửdụng công thức (21) của bổ đề 03, ta thu được
f [u0+ h1] = f [u0] + D3f [u0] h1+ D4f [u0]rh1+ D5f [u0] h0
1
m2Z 3 +
2 jmj N
1 m!Dmf [u0] hm1
1 m!Dmf [u0] T(m1 )
1 m!Dmf [u0] T(m1 )
1 m!Dmf [u0] T(m1 )
R(1)N [f; h1] = X
m2Z 3 +
jmj=N+1
N + 1m!
Z 1 0
(1 )NDmf [u0+ h1] hm1
1 (rh1)m2(h01)m3
d : (1.5.17)
Trang 311 m!Dmf [u0] T(m1 )
1 m!Dmf [u0] T(m1 )
1 jmj j j
P
( ; ; )2A(m;N) + + =
1 m!Dmf [u0] T(m1 )
1 m!Dmf [u0] T(m1 )
Vậy (1.5.10) đúng Bổ đề 1.5.1 được chứng minh
Gọi u = u"1;"2 2 W1(M; T ) là nghiệm yếu của bài toán (P"1;"2) : Khi đó v = uP
Trang 33trong đó R(1)N 1[f; f1;~"] = R(1)N [f;~"] + "2
k!"kR
(1)
N 1[f1;~"] bị chận trong không gian hàm
L1(0; T ; L2) bởi một hằng số chỉ phụ thuộc vào N; T; f; f1; u ;j j N:
Hơn nữa, từ (1.5.9) và (1.5.25) ta thu được
N [ ; 1;~"] :
(1.5.30)
Trang 34Chứng minh Bổ đề 1.5.2 được hoàn tất.
Bây giờ, ta xét dãy các hàm fvmg được xác định bởi
Trang 35Nhân hai vế của (1.5.34)1 với v0
1, sau đó lấy tích phân, và từ (1.5.22) ta được
Z t
0
ds
Z 1 0
0 1;" 1(x; s) v21x(x; s) dx
T K2
k~"k2N +2+
Z t 0
kv0
1(s)k2ds +
Z t 0
ds
Z 1 0
0 1;" 1(x; s) v2
ta suy ra
0 1;" 1(x; t) (1 + M ) K (M ; ) + ~~ K1(M ; 1) 0; (1.5.36)vớiM = (N + 2) M:
kv0
1(s)k2ds + 0
Z t 0
Ta sẽ chứng minh sự tồn tại một hằng số CT, độc lập vớim và ~" sao cho
kvm0 kL 1 (0;T ;L 2 )+kvmkL 1 (0;T ;V ) CT k~"kN +1; với k~"k 1, với mọi m (1.5.39)
Trang 36Nhân hai vế của (1.5.33)1 với v0
m, sau đó lấy tích phân, và từ (1.5.22) ta thu được
kv0m(t)k2+ 0kvmx(t)k2 T K2k~"k2N +2+
Z t
0 kv0m(s)k2ds (1.5.40)+
Z t 0
ds
Z 1 0
0 m;" 1(x; s) vmx2 (x; s) dx+2
Z t 0
kF" 2[vm 1+ h] F"2[h]k kvm0 (s)k ds+2
Z t 0
Bây giờ ta đánh giá các tích phân bên phải của (1.5.40)
Đánh giá ^I1(t) :
Ta có
0 m;" 1(t) = D2 [vm 1+ h] + "1D2 1[vm 1+ h]
Từ (1.5.41), ta suy ra
^
I1(t) =
Z t 0
ds
Z 1 0
0 m;" 1(x; s) v2mx(x; s) dx &1
Z t
0 kvmx(s)k2ds: (1.5.42)Đánh giá ^I2(t) :
Ta cũng để ý rằng
kf [vm 1 + h] f [h]k 2K1(M ; f )kvm 1kW 1 (T );
và
kf1[vm 1+ h] f1[h]k 2K1(M ; f1)kvm 1kW 1 (T ):
Trang 37Vậy, ta có
kF" 2[vm 1+ h] F"2[h]k &2kvm 1kW 1 (T ); (1.5.43)trong đó &2 = &2(M ; f; f1) = 2 [K1(M ; f ) + K1(M ; f1)] :
Trang 38@x "1(vm 1+ h) "1(h) hx kvm0 (s)k ds (1.5.50)
2 3kvm 1kW 1 (T )
Z t 0
kvm0 (s)k ds
T 23kvm 1k2W 1 (T )+
Z t 0
kv0m(s)k2ds + &1
Z t 0
Trang 39ta thu được
kv0kL 1 (0;T ;L 2 )+kvkL 1 (0;T ;V ) CT k~"kN +1; (1.5.57)hoặc
u = u"1;"2 2 W1(M; T ) thỏa đánh giá tiệm cận đến cấp N + 1 như trong (1.5.58); các hàm
u ;j j N là nghiệm yếu của các bài toán ( ~P ); j j N; tương ứng
Kết luận chương 1
Như vậy, bằng một phép đổi ẩn hàm, bài toán giá trị biên và ban đầu cho phương trìnhsóng phi tuyến kết hợp với các điều kiện biên hỗn hợp không thuần nhất được đưa vềbài toán với điều kiện biên thuần nhất Khi đó ta có cơ sở để xét bài toán ứng với khônggian hàm V =fv 2 H1 : v (1) = 0g và nêu ra được điều kiện đủ của sự tồn tại duy nhất
Trang 40nghiệm yếu địa phương, cũng khảo sát được khai triển tiệm cận của nghiệm yếu theo haitham số bé "1; "2 đến cấp cao.
Các kết quả của chương này tổng quát hoá các kết quả trong [32], [33], [36], [38], [41]
và đã được công bố trong [L1] Ta cũng lưu ý rằng phương pháp xấp xỉ tuyến tính được
sử dụng ở đây không áp dụng được cho [19], [21], [30], [31], [37], [39], [40], [43], [53], [55],[56]
Bằng các kỹ thuật tương tự, kết quả thu được về khai triển tiệm cận theo hai tham
số bé nêu trên có thể mở rộng để thiết lập khai triển tiệm cận của nghiệm theo nhiềutham số bé Trong đó, cần lưu ý việc tính toán lũy thừa của một đa thức theo hai biến(tổng quát được cho nhiều biến) và kỹ thuật khai triển Taylor với các dạng phần dư, ởđây phần dư dạng tích phân là thích hợp nhất do sự xuất hiện các biến trong thành phầncủa hai hàm ; f
Trang 41Sử dụng phương pháp Galerkin kết hợp phương pháp compact và khai triển tiệm cận cho phương trình sóng phi tuyến liên kết với bài toán
Cauchy cho phương trình vi phân
k (t; s) u (0; s) ds thì P (t) thoả mãn bài
50
Trang 42toán Cauchy sau đây cho phương trình vi phân thường
1 ! 0+: Phần 3 thiết lập một khai triển tiệm cận của nghiệm u 1 theo tham số bé 1;đến cấpN:
Ngoài chuẩn thông thườngkvkH 1 = kvk2+kvxk2 1=2; trên H1 ta còn dùng một chuẩntương đươngkvk1 = v2(1) +kvxk2 1=2: Khi đó, ta có bổ đề sau
Bổ đề 2.2.1 Phép nhúng H1 ,! C0([0; 1]) là compact và
(i) kvkC 0 ([0;1])
p
2kvk1; với mọi v 2 H1;(ii) kvkC 0 ([0;1])
3kvkH 1 kvk1
p
3kvkH 1; với mọi v 2 H1: (2.2.2)
Trang 43Ta thiết lập các giả thiết sau:
(H6) 2 W2;1(0; T ) ; (t) 0;
(H7) p; q; 2; K 0; ; 1 > 0;
(H8) (0; 0) ~u0x(0) = g (0) + (0) ~u0(0) ; (1; 0) ~u0x(1) = 1j~u1(1)j 2u~1(1) :Nghiệm yếu của bài toán (2.1.1) là một hàmu2 L1(0; T ; H2) ; với ut 2 L1(0; T ; H1) ;
utt 2 L1(0; T ; L2) ; jutjq2 1
ut 2 H1(QT) ; jut(1; )j2 1
ut(1; ) 2 H1(0; T ) ; và thỏa bàitoán biến phân
Trang 44(ii) Từ (2.2.5) ta thấy rằng u 2 H2(QT) nếu (~u0; ~u1) 2 H2 H1: Do đó nghiệm thuđược ở đây khá giống với nghiệm cổ điển mà điều kiện đầu(~u0; ~u1) không nhất thiết phảithuộc C2( ) C1( ):
Chứng minh Việc chứng minh gồm bốn bước
Bước 1 Xấp xỉ Faedo-Galerkin Cho fwjg là cơ sở đếm được của H2: Ta tìm nghiệmxấp xỉ của bài toán (2.1.1) dưới dạng
m(t)) ; wji = hF (t) ; wji ; 1 j m;
um(0) = ~u0; u0
m(0) = ~u1;
(2.2.7)trong đó r(z) =jzjr 2z; r 2 fp; q; g;
Pm(t) = g (t) + (t) um(0; t) +
Z t 0
k (t; s) um(0; s) ds: (2.2.8)
Từ các giả thiết của định lý, hệ (2.2.7) – (2.2.8) có nghiệmum(t) trên khoảng [0; Tm][0; T ] : Các đánh giá tiên nghiệm dưới đây cho phép ta lấy Tm= T với mọi m:
Bước 2 Đánh giá tiên nghiệm I
Thay (2.2.8) vào (2.2.7), rồi nhân phương trình thứj của (2.2.7) với c0
mj(t) và lấy tổngtheo j; sau đó lấy tích phân theo biến thời gian, sau vài tính toán ta thu được
Sm(t) = Sm(0) + 2g (0) ~u0(0) 2g (t) um(0; t)
+2
Z t 0
ds
Z 1 0
0(x; s) u2
mx(x; s) dx+2
Z t 0
g0(s) um(0; s) ds +
Z t 0
0(s) u2m(0; s) ds+2
Z t
0 hF (s) ; u0
m(s)i ds 2
Z t 0
Z s 0