1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển cho vay tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn Kỹ thương Việt Nam – Techcombank

70 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 664 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trên thực tế, các Ngân hàng thương mại Việt Nam đã cung cấp sản phẩm cho vay tiêu dùng nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng của mình có thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trước khi họ có đủ khả năng thanh toán. Cho vay tiêu dùng được khách hàng đón nhận và nó đã phát huy được những vai trò to lớn đối với ngân hàng, khách hàng và cho cả nền kinh tế. Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Techcombank là được thành lập từ năm 1993 và hiện nay, Techcombank đã vươn lên trở thành một trong những Ngân hàng thương mại cổ phẩn lớn nhất Việt Nam. Qua thời gian thực tập tại Trung tâm phát triển sản phẩm tín dụng cá nhân – Khối Dịch vụ ngân hàng và Tài chính cá nhân- Ngân hàng Techcombank, tôi đã có cơ hội tìm hiểu và nghiên cứu hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đặc biệt là có cơ hội tìm hiểu về cho vay tiêu dùng – một trong những thế mạnh của Ngân hàng Techcombank. Từ những kiến thức đã học tại Đại học Kinh tế quốc dân và những kiến thức thực tế mà tôi đã thu nhận được trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Techcombank, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển cho vay tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn Kỹ thương Việt Nam – Techcombank” làm đề tài nghiên cứu và viết chuyên đề.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trên thực tế, các Ngân hàng thương mại Việt Nam đã cung cấp sảnphẩm cho vay tiêu dùng nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng của mình

có thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trước khi họ có đủ khả năng thanh toán.Cho vay tiêu dùng được khách hàng đón nhận và nó đã phát huy được nhữngvai trò to lớn đối với ngân hàng, khách hàng và cho cả nền kinh tế

Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Techcombank là được thànhlập từ năm 1993 và hiện nay, Techcombank đã vươn lên trở thành một trongnhững Ngân hàng thương mại cổ phẩn lớn nhất Việt Nam Qua thời gian thựctập tại Trung tâm phát triển sản phẩm tín dụng cá nhân – Khối Dịch vụ ngânhàng và Tài chính cá nhân- Ngân hàng Techcombank, tôi đã có cơ hội tìmhiểu và nghiên cứu hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đặc biệt là có cơ hộitìm hiểu về cho vay tiêu dùng – một trong những thế mạnh của Ngân hàngTechcombank Từ những kiến thức đã học tại Đại học Kinh tế quốc dân vànhững kiến thức thực tế mà tôi đã thu nhận được trong quá trình thực tập tại

Ngân hàng Techcombank, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển cho vay tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn Kỹ thương Việt Nam – Techcombank” làm đề tài nghiên cứu và viết chuyên đề.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề lý luận về cho vay tiêu dùng cũng như vai tròcủa hoạt động này với nền kinh tế, qua đó thấy được tầm quan trọng của việcphát triển cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng thương mại Thông quanghiên cứu, xem xét một cách tổng thể và có hệ thống nhằm phân tích, đánhgiá thực trạng cho vay tiêu dùng đồng thời đề xuất một số giải pháp và kiếnnghị nhằm phát triển hơn nữa hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Trang 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài lấy cho vay tiêu dùng làm đối tượng nghiên cứu, trong đó phạm vi

nghiên cứu là hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổphần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank với phạm vi nghiên cứu là 3 năm,

từ năm 2009 đến hết năm 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như:phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử và các phươngpháp thống kê, thực tiễn so sánh

5 Kết cấu chuyên đề

Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm có 3 phần:

 Chương 1: Lý luận về phát triển cho vay tiêu dùng của các ngân

hàng thương mại

 Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng

Techcombank

 Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển cho vay

tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Tiến sĩ Phan Hồng Mai đã nhiệttình giúp đỡ và hướng dẫn tôi thực hiện tốt chuyên đề, đồng thời tôi cũng xincảm ơn các anh, chị tại Trung tâm phát triển sản phẩm tín dụng cá nhân- KhốiDVNH&TCCN- Ngân hàng Techcombank đã giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên

đề này

Do có sự hạn chế về kiến thức lý luận, kinh nghiệm và thời gian nghiêncứu chuyên đề nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận đượcnhững nhận xét và góp ý của các thầy, cô giáo; các anh, chị đang làm việc tạiNgân hàng và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Trang 3

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA CÁC

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay tiêu dùng

1.1.1.1 Khái niệm

Tín dụng ra đời từ rất lâu cùng với sự ra đời của tiền tệ Khi một chủ thể

có nhu cầu với một hàng hóa để sản xuất hoặc tiêu dùng mà không có khảnăng mua hàng hóa đó, họ sẽ sử dụng hình thức vay mượn tiền hoặc vaymượn chính hàng hóa đó để đáp ứng nhu cầu của mình Tín dụng là quan hệchuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sửdụng và sau một thời gian nhất định được quay trở về người sở hữu mộtlượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Quá trình này được biểu diễn theo sơ đồsau:

Sơ đồ 1.1: Quy trình tín dụng

Đứng trên phương diện ngân hàng, tín dụng ngân hàng là quan hệchuyển nhượng vốn giữa ngân hàng và các chủ thể kinh tế khác trong xã hộitrong đó ngân hàng vừa giữ vai trò là người đi vay vừa giữ vai trò là ngườicho vay Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà người tiết kiệm thông qua vaitrò trung gian của ngân hàng, thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể có nhu cầuvốn Tùy vào mục đích sử dụng vốn mà người ta có thể phân tín dụng ngânhàng thành nhiều loại khác nhau, một trong số đó không thể không kể đến tíndụng tiêu dùng hay còn gọi là cho vay tiêu dùng Cho vay tiêu dùng đã hìnhthành từ những năm 80, nhưng mãi đến năm 1993 mới xuất hiện ở thị trường

Người sử dụng Người sở hữu

T

T + t

Trang 4

Việt Nam và phát triển trong khoảng 10 năm trở lại đây Tín dụng tiêu dùngcàng ngày càng có vai trò quan trọng và trở thành xu hướng phát triển mạnhcủa các Ngân hàng thương mại và các định chế tài chính khác.

Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ nhu cầu chi tiêu củangười tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là nguồn tài chínhquan trọng giúp những người này trang trải cho nhu cầu nhà ở, đồ dùng giađình và phương tiện đi lại Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục,

y tế và du lịch… cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng

1.1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng có tính chất nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế Nhu cầu

cho vay tiêu dùng phụ thuộc vào nhu cầu tiêu dùng và khả năng tài chính hiện

có của khách hàng, hai yếu tố này lại phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh

tế Khi nền kinh tế tăng trưởng cao sẽ khuyến khích sản xuất phát triển, tạo ralượng hàng hóa lớn cả về số lượng và chất lượng Đồng thời, mọi người cũng

kỳ vọng là thu nhập của mình trong tương lai sẽ tăng cao cùng với đó là nhucầu tiêu dùng tăng lên Vì vậy, khách hàng sẽ có nhu cầu đi vay để mua sắm

dù tích lũy chưa đủ nhưng với kỳ vọng trong tương lai sẽ có đủ điều kiện tàichính để trả nợ dẫn đến tăng nhu cầu vay tiêu dùng Ngược lại, khi nền kinh

tế suy thoái, xảy ra hiện tượng thoái lui đầu tư, thất nghiệp tăng, thu nhậpgiảm, tiêu dùng giảm, dẫn đến nhu cầu về cho vay tiêu dùng giảm

Quy mô cho vay tiêu dùng nhỏ Đặc điểm này xuất phát từ mục đích vay

và đối tượng của CVTD Đối tượng của cho vay tiêu dùng thường là cho vay

cá nhân hoặc hộ gia đình, họ thường vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng khichưa đủ khả năng chi trả và nó gắn với một mục đích sử dụng duy nhất của cánhân/hộ gia đình đó và khả năng chi trả của họ Vì vậy quy mô của các khoảnvay tiêu dùng thường nhỏ ứng với mỗi cá nhân/hộ gia đình

Trang 5

Nhu cầu cho vay tiêu dùng thường ít nhạy cảm với lãi suất bởi thông

thường người đi vay quan tâm tới khoản tiền mà họ chi trả và chất lượng dịch

vụ mà họ nhận được hơn là quan tâm tới mức lãi suất là bao nhiêu

Nguồn trả nợ của khách hàng không ổn định và phụ thuộc vào nhiều yếu tố Cụ thể:

Tư cách của khách hàng khó xác định nhưng lại là yếu tố quan trọng quyết định đến sự hoàn trả của khoản vay Thiện chí trả nợ của khách hàng

là yếu tố rất khó xác định một cách chính xác, nó chủ yếu dựa vào trình độ vàkinh nghiệm của cán bộ tín dụng Nếu khách hàng có uy tín, có tư cách đạođức thì thiện chí trả nợ của họ rất lớn.Vì vậy nếu cho những khách hàng nàyvay thì rủi ro khách hàng sẽ thấp và ngược lại

Trang 6

Lãi suất của cho vay tiêu dùng thường cao Điều này là xuất phát từ hai

nguyên nhân: Thứ nhất là do quy mô cho vay tiêu dùng nhỏ nên chi phí giaodịch bình quân của cho vay tiêu dùng cao Thứ hai là điều kiện mà kháchhàng quan tâm đầu tiên là chất lượng dịch vụ nhận được chứ không phải lãisuất Vì vậy, mức lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất trong lĩnhvực sản xuất, kinh doanh thương mại và công nghiệp

Trên đây là những đặc điểm chính của CVTD, các ngân hàng cần nắm rõnhững đặc điểm trên để từ đó đưa ra các sản phẩm, chính sách cho vay phùhợp với nhiều đối tượng khách hàng đồng thời mở rộng và nâng cao chấtlượng của hoạt động CVTD, đem lại lợi nhuận tối đa cho ngân hàng

1.1.2 Phân loại cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng rất đa dạng và phong phú, tùy từng tiêu thức khácnhau mà được chia thành nhiều loại khác nhau

a) Căn cứ vào mục đích vay vốn có 2 hình thức:

Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu

mua sắm, xây dựng hoặc/và cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộgia đình Đây là khoản vay thường có giá trị lớn, thời gian cho vay dài hạn

Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản vay nhằm tài trợ cho việc

trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giảitrí và du lịch… Đây thường là các khoản vay mang tính chất nhỏ lẻ và ngắnhạn

b) Căn cứ vào phương thức hoàn trả có 3 hình thức:

Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó

người đi vay trả nợ (bao gồm cả gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần theonhững kỳ hạn nhất định của thời hạn vay Phương thức này thường áp dụngcho những cho những khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ củangười đi vay không đủ khả năng thanh toán một lần hết số nợ vay

Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Theo phương pháp này tiền được khách

hàng thanh toán cho ngân hàng một lần khi đến hạn Thường thì những khoản

Trang 7

CVTD phi trả góp được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ và thời hạn vaykhông dài.

Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân

hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành các loại sécđược phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương pháp này, trongthời hạn cho vay thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhậpkiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện vay vàtrả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng

c) Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ có 2 hình thức:

Cho vay tiêu dùng trực tiếp: cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản

CVTD trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng nhưtrực tiếp thu nợ từ người vay

CVTD trực tiếp thường được biểu diễn theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Quy trình cho vay tiêu dùng trực tiếp

(3)

(1) Ngân hàng và người tiêu dùng ký hợp đồng cho vay

(2) Người tiêu dùng trả trước một phần tiền mua hàng hóa cho

công ty bán lẻ(3) Ngân hàng thanh toán phần tiền mua hàng còn thiếu cho

công ty bán lẻ(4) Công ty bán lẻ giao hàng cho người tiêu dùng

(5) Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng

Người tiêu dùng

Trang 8

So với cho vay tiêu dùng gián tiếp, CVTD trực tiếp có một số nhượcđiểm như khó khăn hơn trong việc tăng doanh số cho vay và tốn nhiều nhânlực hơn Tuy nhiên CVTD trực tiếp cũng có một số ưu điểm:

- Trong cho vay tiêu dùng trực tiếp, ngân hàng có thể tận dụng được sởtrường, trình độ, kiến thức và kinh nghiệm của nhân viên tín dụng Nhân viêntín dụng được đào tạo bài bản về nghiệp vụ, có kinh nghiệm nên khi ra quyếtđịnh tín dụng sẽ có chất lượng cao hơn Hơn nữa, mục tiêu của nhân viên tíndụng là tạo ra những khoản tín dụng có chất lượng cao chứ không như mụctiêu của công ty bán lẻ là nâng cao doanh số bán hàng

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn CVTD gián tiếp vì ngân hàng

có thể chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng và đưa ra các quyết định tíndụng phù hợp nhất Khi quan hệ trực tiếp với khách hàng, ngân hàng sẽ xử lýtốt hơn các vấn đề phát sinh, hơn nữa, do được tiếp xúc trực tiếp với kháchhàng nên rất thuận lợi trong việc nắm bắt nhu cầu khách hàng để đưa ranhững dịch vụ tiện ích mới, đồng thời đây cũng là hình thức để quảng bá hìnhảnh của ngân hàng với khách hàng

- Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng, có nhiều lợi thế cóthể phát sinh làm thỏa mãn quyền lợi của hai phía như khách hàng có tiền gửi

và sử dụng các loại dịch vụ khác của ngân hàng và trở thành khách hàngtruyền thống của ngân hàng

Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức CVTD trong đó ngân hàng mua

các khoản nợ phát sinh do các công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch

vụ cho người tiêu dùng Thông thường CVTD gián tiếp được thể hiện qua sơ

Trang 9

(6) (2) (3)

(1) Ngân hàng và công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán nợ

(2) Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán

chịu hàng hóa(3) Công ty bán lẻ giao hàng hóa cho người tiêu dùng

(4) Công ty bán lẻ bán toàn bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho

ngân hàng(5) Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ

(6) Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng

Ưu điểm của cho vay tiêu dùng gián tiếp:

- Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay

- Cho phép ngân hàng tiết kiệm được chi phí trong cho vay

- Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ tốt với công ty bán lẻ thì chovay tiêu dùng gián tiếp an toàn hơn so với cho vay tiêu dùng trực tiếp

Tuy có nhiều ưu điểm, nhưng cho vay tiêu dùng gián tiếp vẫn có một sốnhược điểm:

- Ngân hàng không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng nên việc hiểu biết

về khách hàng là hạn chế dẫn đến tới khó xác định tư cách người đi vay

- Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bánchịu hàng hóa cho người tiêu dùng Mặc dù có nhiều phương pháp phòngngừa rủi ro như thực hiện phương thức tài trợ có truy đòi nhưng xét về mặthoạt động kinh doanh của ngân hàng thì người tiêu dùng mới là khách hàngcủa ngân hàng và khoản nợ chỉ có chất lượng tốt khi khách hàng trả nợ đúnghạn Còn việc truy đòi công ty bán lẻ chỉ là nguồn thu nợ thứ yếu Bên cạnh

đó, ngân hàng còn chịu rủi ro khi công ty bán lẻ không có thiện chí trả nợ

Người tiêu dùng

Trang 10

- Kỹ thuật cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp hơn so với chovay tiêu dùng trực tiếp.

d) Căn cứ vào tài sản bảo đảm có 2 loại:

Cho vay tiêu dùng tín chấp: Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó

không cần có tài sản bảo đảm hay bảo lãnh của bên thứ ba Loại cho vay nàymang đến nhiều thuận lợi cho khách hàng nhưng với ngân hàng thì rủi ro lớnhơn nên hiện nay loại hình cho vay này tại Việt Nam còn hạn chế Thường chỉ

áp dụng cho những khách hàng có uy tín với ngân hàng và với hạn mức chovay nhỏ

Cho vay tiêu dùng thế chấp: Đây là loại hình cho vay phổ biến, trong đó

người vay sẽ sử dụng tài sản của chính mình để bảo đảm cho khoản vay hoặc

sử dụng tài sản bảo lãnh của bên thứ ba

1.1.3 Vai trò cho vay tiêu dùng đối với chính người tiêu dùng, các NHTM và nền kinh tế

1.1.3.1 Đối với người tiêu dùng

Xã hội càng phát triển thì càng phát sinh nhiều nhu cầu tiêu dùng Tuynhiên, không phải nhu cầu nào cũng được đáp ứng bởi khả năng tự tài trợ, do

đó, xuất hiện mâu thuẫn giữa nhu cầu chi tiêu và khả năng tích lũy Vì vậycho vay tiêu dùng đã ra đời như một tất yếu khách quan giúp góp phần cảithiện, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân Cho vay tiêu dùng giúp đápứng một cách kịp thời như các nhu cầu chi tiêu như mua sắm, sửa chữa nhàcửa, mua các đồ dùng sinh hoạt, ô tô, xe máy…nhất là những nhu cầu mangtính chất cấp bách như y tế, giáo dục… Nhờ đó người tiêu dùng được hưởngnhững tiện ích của hàng hóa, dịch vụ trước khi họ tích lũy đủ tiền

1.1.3.2 Đối với các ngân hàng thương mại

Đối với Ngân hàng thương mại, ngoài hai nhược điểm chính là rủi ro vàchi phí cao thì cho vay tiêu dùng còn có nhiều lợi ích sau:

Thứ nhất, CVTD giúp ngân hàng mở rộng quan hệ khách hàng, từ đó

làm tăng khả năng huy động được các loại tiền gửi hay bán chéo các sảnphẩm đi kèm khác của ngân hàng Xuất phát từ đối tượng đi vay của CVTD

Trang 11

chủ yếu là cá nhân và hộ gia đình nên khi CVTD được mở rộng thì ngân hàng

có điều kiện tiếp xúc với số lượng khách hàng tương đối lớn Được đáp ứngnhu cầu chi tiêu khi chưa đủ khả năng tài chính, khách hàng sẽ cảm thấynhiều tiện ích từ các dịch vụ ngân hàng, giúp ngân hàng tạo lập được hình ảnh

và uy tín đối với khách hàng đồng thời tạo điều kiện giữ chân khách hàng trởthành những khách hàng truyền thống Khách hàng của CVTD có tiềm năng

sẽ là những khách hàng có tình hình tài chính tốt trong tương lai và kháchhàng thường không muốn gửi tiền của mình vào ngân hàng mà họ cho rằngmình sẽ không có triển vọng vay lại từ chính ngân hàng đó khi mình có nhucầu Do vậy, CVTD phát triển có thể giúp ngân hàng thay đổi quan điểm nàyqua đó họ sẽ gửi tiền góp phần làm tăng nguồn vốn huy động trong tương lai.Đây là nguồn vốn hết sức quan trọng giúp ngân hàng hoạt động và mở rộngkinh doanh, tăng lợi nhuận

Thứ hai, CVTD tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh

doanh từ đó tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro cho ngân hàng Vì đặc trưngcủa hoạt động kinh doanh ngân hàng là rủi ro cao, phương thức được ngânhàng áp dụng để giảm rủi ro là đa dạng hóa danh mục đầu tư, tránh tình trạngchỉ tập trung vào một loại hình kinh doanh, một khi rủi ro xảy ra thì khủnghoảng là điều khó tránh khỏi và dẫn đến khủng hoảng của toàn hệ thống ngânhàng Ngoài ra, CVTD còn có một đặc trưng quan trọng nữa là số lượngkhoản vay nhiều nhưng giá trị khoản vay nhỏ nên cũng góp phần phân tán rủi

ro cho ngân hàng Trên thực tế hiện nay đã chứng minh rằng CVTD thường làmột trong những khoản mục tài sản mang lại lợi nhuận cho ngân hàng vàđang được các ngân hàng chú trọng đặc biệt

Ngoài hai vai trò trên, cho vay tiêu dùng còn giúp nhân viên ngân hànghoàn thiện kiến thức nghiệp vụ của mình từ đó phục vụ khách hàng tốt hơn,tăng uy tín hình ảnh cho ngân hàng

1.1.3.3 Đối với nền kinh tế

Trang 12

Cho vay tiêu dùng không chỉ có vai trò quan trọng đối với khách hàng(người sử dụng dịch vụ), ngân hàng (người cung cấp dịch vụ) nói riêng mà nócòn có vai trò rất lớn đối với nền kinh tế và cả xã hội nói chung Thật vậy chovay tiêu dùng là tác nhân hỗ trợ tích cực trong việc thúc đẩy tiêu dùng của cánhân và hộ gia đình qua đó giúp kích cầu cho nền kinh tế Do vậy CVTD cóvai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng, phát triển xãhội Cụ thể:

- CVTD là đòn bẩy quan trọng trong kích thích nền sản xuất phát triển,tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bởi vì sản xuất phát triển xuấtphát từ nhu cầu, có cầu thì mới có cung Tuy nhiên, nhu cầu ấy phải có khảnăng thanh toán Chính CVTD của ngân hàng làm cho nhu cầu tiêu dùng cókhả năng thanh toán tăng lên, việc tiêu dùng sẽ kịp thời hơn, quá trình tiêu thụhàng hóa được nhanh chóng và thuận tiện hơn, nhà sản xuất có đủ cơ sở vậtchất và vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu xã hội, thúc đẩynền kinh tế phát triển Như vậy, CVTD đã giúp vốn của dân cư không bị ứđọng mà tăng vòng quay của vốn, năng cao hiệu quả sử dụng vốn

- CVTD là kênh dẫn vốn gián tiếp đóng vai trò hết sức quan trọng trongviệc dịch chuyển một khối lượng các nguồn vốn tài chính đáp ứng nhu cầu vềvốn cho nền kinh tế CVTD tạo cơ hội giảm chi phí trao đổi, mở rộng thịtrường hàng hóa – dịch vụ và phân công hiệu quả các nguồn lực cho pháttriển, tăng sản lượng, việc làm và thu nhập cho người lao động

- CVTD góp phần nâng cao đời sống nhân dân, hỗ trợ họ trong việc muasắm nhà cửa, xe cộ, các đồ dùng khác cũng như là các dịch vụ về giáo dục, ytế… Từ đó giúp nhân dân thỏa mãn nhu cầu về cả vật chất lẫn tinh thần, giảm

sự tách biệt giữa người giàu và người nghèo

- Giảm bớt các tiêu cực hình thành trong cho vay nặng lãi, tín dụng đen.Như vậy, chúng ta cũng đã thấy phần nào vai trò hết sức quan trọng củaCVTD và việc phát triển CVTD là mục tiêu cần phải hướng tới của cácNHTM Vậy quan niệm như thế nào là phát triển cho vay tiêu dùng?

Trang 13

1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG

1.2.1 Quan điểm phát triển cho vay tiêu dùng

Như chúng ta đã biết, sự phát triển là sự tăng lên cả về số lượng và chấtlượng, phát triển cho vay tiêu dùng cũng như vậy, là sự mở rộng về quy mô,

số lượng cho vay và nâng cao chất lượng cho vay

1.2.1.1 Tăng quy mô, số lượng cho vay

Tăng quy mô, số lượng cho vay là nói đến việc tăng trưởng theo chiềurộng Do đó, mở rộng cho vay tiêu dùng là sự đóng góp ngày càng tăng vềquy mô cho vay tiêu dùng qua đó có thể làm tăng tỷ trọng cho vay tiêu dùngtrong tổng tài sản của ngân hàng Cụ thể:

- Đứng trên phương diện ngân hàng, mở rộng cho vay bao gồm: tăngtrưởng doanh số cho vay, phát triển và cho ra đời nhiều hơn nữa sản phẩmCVTD nhằm thu hút và đáp ứng nhiều hơn nhu cầu ngày càng đa dạng vàphong phú của khách hàng từ đó nhằm mang lại nhiều lợi nhuận cho ngânhàng

- Đứng trên phương diện khách hàng, mở rộng cho vay tiêu dùng cónghĩa là thỏa mãn được nhiều hơn nhu cầu hợp lý, đa dạng và phong phú củakhách hàng về nhu cầu vốn và các mục đích vay

- Xét trên phương diện kinh tế - xã hội, mở rộng CVTD góp phần đápứng được các nhu cầu về vốn của nền kinh tế, là kênh dẫn vốn gián tiếp đóngvai trò hết sức quan trọng chuyển dịch vốn, trợ giúp Ngân sách Nhà nước,thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

1.2.1.2 Nâng cao chất lượng cho vay

Mở rộng về quy mô, số lượng cho vay tiêu dùng phải gắn liền với nângcao chất lượng khoản vay Các khoản vay có chất lượng là những khoản đápứng tốt nhất nhu cầu khách hàng, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng và phục

vụ cho việc phát triển kinh tế Điều này có nghĩa là ngân hàng vừa tạo ra đượcgiá trị về kinh tế, vừa tạo ra hiệu quả xã hội Phát triển CVTD phản ánh ngàycàng tăng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, tạo ra hiệu quả xã hội trong từng thời

Trang 14

kỳ Phát triển CVTD cũng đồng nghĩa với việc đáp ứng một cách tốt hơn, đadạng hơn nhu cầu của khách hàng thông qua việc đưa ra gói sản phẩm phùhợp với nhu cầu của khách hàng Đặc biệt là phải nâng cao chất lượng dịch vụ

mà khách hàng được nhận và làm sao giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng bằngcách: Đưa ra lãi suất hợp lý, xây dựng quy trình cho vay hợp lý, quá trìnhthẩm định rõ ràng, xác định kỳ hạn trả nợ thích hợp với nhu cầu của kháchhàng cũng như khả năng trả nợ của khách hàng, kiểm tra mục đích sử dụngvốn của khách hàng trong và sau khi cho vay để giảm nợ xấu và tăng vòngvốn cho vay

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của cho vay tiêu dùng

1.2.2.1 Sự tăng trưởng về doanh số cho vay tiêu dùng

Doanh số CVTD là tổng số tiền ngân hàng cho vay tiêu dùng trong kì, chỉtiêu này phản ánh một cách khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngânhàng trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm tài chính Đây là chỉ tiêuphản ánh quy mô cho vay tiêu dùng của ngân hàng đối với nền kinh tế, là sốtuyệt đối phản ánh chính xác về hoạt động cho vay tiêu dùng trong thời giandài Nếu kết hợp được doanh số cho vay trong nhiều thời kỳ ta sẽ phần nàothấy được xu thế của hoạt động cho vay tiêu dùng Điều này được thể hiện quacác chỉ số sau:

a) Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số CVTD tuyệt đối:

Giá trị tăng trưởng

doanh số tuyệt đối =

Tổng doanh số CVTD năm (t+1)

- Tổng doanh số

CVTD năm t

Chỉ tiêu này cho biết doanh số CVTD năm nay tăng so với năm trước về

số tuyệt đối là bao nhiêu Khi chỉ tiêu này tăng lên tức là tổng số tiền ngânhàng cấp cho khách hàng vay tiêu dùng cũng tăng lên, từ đó cũng thể hiệnrằng hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng được mở rộng

b) Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số CVTD tương đối

Trang 15

-Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng cho vay tiêu dùng Khi chỉ tiêunày tăng có nghĩa là tốc độ tăng doanh số cho vay tiêu dùng tăng nhanh hơn

1.2.2.2 Sự tăng trưởng về dư nợ cho vay tiêu dùng

Dư nợ CVTD là số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng tại một thờiđiểm, chỉ tiêu này thường được kết hợp với chỉ tiêu tăng trưởng về doanh sốcho vay tiêu dùng nhằm phản ánh tình hình mở rộng cho vay tiêu dùng củamột ngân hàng Sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh dư nợ CVTD:

a) Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ tuyệt đối:

Giá trị tăng

trưởng dư nợ

tuyệt đối

= Tổng dư nợ năm (t + 1 ) – Tổng dư nợ năm t

Chỉ tiêu này phản ánh sự tăng lên về số lượng của dư nợ CVTD giữanăm nay và năm trước Chỉ tiêu này tăng lên có nghĩa là số tiền mà kháchhàng đang vay ngân hàng qua các năm tăng lên, có thể CVTD đã được mởrộng

b) Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tương đối

Chỉ tiêu này cũng phản ánh tốc độ tăng trưởng của dư nợ CVTD, chỉ tiêunày cao và tăng lên thì chứng tỏ hoạt động cho vay tiêu dùng có tốc độ tăngtrưởng cao và ngày càng mở rộng

c) Chỉ tiêu phản ánh về tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng

1.2.2.3.

Cơ cấu về các sản phẩm cho vay tiêu dùng

Giá trị tăng

trưởng tương đối

Giá trị tăng trưởng

Trang 16

Các sản phẩm cho vay tiêu dùng được phản ánh trong danh mục sảnphẩm cho vay tiêu dùng của ngân hàng Tùy theo hình thức đảm bảo tiền vay,các sản phẩm cho vay được phân loại thành vay thế chấp (vay có tài sản đảmbảo) và vay tín chấp (vay không có tái sản đảm bảo) hoặc tùy theo mục đíchvay vốn cụ thể mà ngân hàng phát triển các sản phẩm cho vay như: cho vaymua/xây, sửa nhà; vay mua xe ô tô; cho vay mua sắm trang thiết bị nội thấtgia đình, cho vay du học; du lịch… Sự đa dạng về các sản phẩm CVTD màngân hàng cung cấp cho khách hàng của mình phản ánh khả năng mở rộngquy mô cũng như phạm vi hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng, sự đadạng về cách thức mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng, tạo điều kiện chongân hàng phát triển hoạt động cho vay của mình

1.2.2.4 Chỉ tiêu phản ánh chất lượng trong hoạt động cho vay tiêu dùng

Khi nhắc tới sự phát triển của CVTD, ngoài việc tăng trưởng về doanh số

và dư nợ cũng như sự đang dạng hóa các sản phẩm cho vay không thể khôngnhắc tới chất lượng của khoản vay Hoạt động CVTD của NHTM được xem

là chất lượng khi nó đáp ứng một cách tốt nhất những yêu cầu của các chủ thể

có liên quan (đáp ứng tốt nhu cầu vốn của khách hàng, mang lại lợi nhuận choNgân hàng, mang lại hiệu quả, phục vụ sự phát triển của nền kinh tế…) Sauđây là một số chỉ tiêu phản ánh chất lượng CVTD:

a) Hiệu suất sử dụng vốn vay:

Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng Hiệu suất sử dụng vốn vay KHCN= - Tổng vốn huy động

Chỉ tiêu này cho ta thấy khả năng cho vay so với khả năng huy động vốncủa Ngân hàng, phản ánh hiệu suất sử dụng vốn huy động để cho vay

Nếu hệ số này gần bằng 1, Ngân hàng đang cho vay quá nhiều vậy nênNgân hàng phải chú ý tăng trưởng nguồn vốn để đề phòng mất khả năngthanh toán

Trang 17

Nếu hệ số này quá nhỏ, Ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc chovay và sử dụng vốn, tăng chi phí, giảm lợi nhuận của Ngân hàng Ngân hàngphải tiến hành các biện pháp nhằm tăng cho vay hoặc giảm huy động vốnbằng cách giảm lãi suất huy động để hạn chế rủi ro nguồn vốn tác động đếnhiệu quả kinh doanh.

nợ xấu, các khoản nợ thuộc nhóm 4 và nhóm 5 chiếm tỷ lệ càng ít thì chứng

tỏ chất lượng cho vay của Ngân hàng đối với KHCN tốt hơn so với Ngânhàng có tỷ trọng nợ thuộc nhóm 4 và nhóm 5 cao hơn

Nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = - x 100%

Tổng dư nợ

c) Các chỉ tiêu về lợi nhuận

- Lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng: Là chỉ tiêu phản ánh thunhập của Ngân hàng từ hoạt động cho vay tiêu dùng đối với KHCN Nâng caochất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần

Trang 18

nâng cao lợi nhuận cho Ngân hàng Chất lượng cho vay càng cao thì thu nhập

từ hoạt động cho vay càng cao và ngược lại, chất lượng cho vay càng thấp thìthu nhập từ hoạt động cho vay càng thấp

Tỷ lệ lợi nhuận từ CVTD so với dư nợ CVTD:

Lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng

Dư nợ cho vay tiêu dùng

Tỷ lệ này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động cho vay đối vớiKHCN Nghĩa là từ một đồng đi vay đối với KHCN thì thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì càng có lợi cho Ngân hàng

Tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay KHCN so với tổng lợi nhuận của Ngân hàng:

Lợi nhuận từ hoạt động CVTD - Tổng lợi nhuận

Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng lợi nhuận của Ngân hàng thì có baonhiêu phần trăm là lợi nhuận từ hoạt động cho vay đối với KHCN Tỷ lệ nàycàng cao thì thu nhập mang lại từ hoạt động cho vay đối với KHCN càng lớnhay là thu nhập từ những khoản cho vay có chất lượng tốt sẽ đóng góp rất lớnvào thu nhập của Ngân hàng và ngược lại

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới việc phát triển tín dụng của một ngânhàng thương mại, cụ thể các nhân tố này được chia thành hai nhóm là nhómcác nhân tố khách quan và nhóm các nhân tố chủ quan

1.3.1 Các nhân tố khách quan

1.3.1.1 Môi trường vĩ mô

Trang 19

a) Môi trường kinh tế

Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều hoạt động kinh tế liên quanbiện chứng với nhau tạo nên một môi trường kinh tế và tất cả các chủ thể kinh

tế cùng hoạt động trong môi trường đó Mỗi sự thay đổi trong môi trườngkinh tế đều ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của các chủ thể, đặc biệt làvới ngân hàng thương mại Hoạt động của ngân hàng bị chi phối lớn bởi môitrường kinh tế - nhân tố ảnh hưởng gián tiếp đến khả năng phát triển CVTDcủa các NHTM Khi nền kinh tế phát triển ổn định, sản xuất được thúc đẩy,thu nhập dân cư tăng lên, nhu cầu tiêu dùng cũng từ đó được nâng cao đồngnghĩa với nhu cầu vay tiêu dùng tăng lên Đây là cơ sở để các NHTM pháttriển hoạt động cho vay tiêu dùng

b) Môi trường văn hóa - chính trị - xã hội

Các yếu tố văn hóa xã hội như: thói quên tiêu dùng, niềm tin, trình độdân trí, tình hình an ninh trật tự… có ảnh hưởng trực tiếp tới việc phát triểncho vay của các ngân hàng

Nếu tình hình an ninh trật tự xã hội không được đảm bảo sẽ gây nên tâm

lý e ngại cho các nhà đầu tư dẫn đến cắt giảm đầu tư Các cá nhân, hộ gia đình

có xu hướng tiết kiệm để dự phòng cho tương lai, nhu cầu tiêu dùng ở hiện tại

bị cắt giảm, hoạt động CVTD của ngân hàng khó mà phát triển được vàngược lại

c) Môi trường pháp lý

Mọi cá nhân, tổ chức đều chịu sự điều chỉnh của pháp luật, ngân hàngcũng không ngoại lệ Các ngân hàng phải tuân theo các chủ trương, chínhsách của nhà nước, cơ chế điều hành của chính phủ, quy chế của Ngân hàngNhà nước… Nếu môi trường pháp lý chặt chẽ, đồng bộ, nghiêm minh sẽ giúpcho hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tiêudùng nói riêng phát triển ổn định

1.3.1.2 Môi trường vi mô

a) Các yếu tố từ khách hàng vay

Trang 20

Khách hàng là đối tượng mà ngân hàng phục vụ và quyết định sự thànhcông hay thất bại của ngân hàng Đối với ngân hàng – hoạt động kinh doanhchính là cho vay, thì yếu tố khách hàng lại rất quan trọng quyết định tới hiệuquả và rủi ro của hoạt động kinh doanh ngân hàng.

Thông thường, khách hàng được chia thành hai nhóm là khách hàngtruyền thống và khách hàng tiềm năng Khách hàng truyền thống là kháchhàng gắn bó lâu dài với ngân hàng, do vậy việc thẩm định khách hàng đơngiản và ít tốn kém hơn, việc mở rộng cho vay tiêu dùng cũng dễ dàng hơn.Khách hàng tiềm năng là những khách hàng chưa sử dụng sản phẩm của ngânhàng nhưng ngân hàng đang hướng tới để phục vụ Để mở rộng hoạt động chovay tiêu dùng với các đối tượng khách hàng này, ngân hàng cần phải cố gắngrất nhiều và có thể phải chấp nhận mức lợi nhuận thấp hơn để thu hút và giữchân họ thành những khách hàng truyền thống của mình

b) Đối thủ cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, môi trường cạnh tranh hết sức gay gắt

Nó được coi là con dao hai lưỡi, vừa có mặt tích cực vừa có mặt tiêu cực đối với

sự phát triển của một ngân hàng Yếu tố cạnh tranh chính là động lực thúc đẩy cácngân hàng phát triển hoàn thiện hơn Tuy vậy một môi trường cạnh tranh gay gắt

có thể khiến ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh Nếu các ngân hàngyếu kém không nắm bắt được cơ hội thì sẽ bị đào thải

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

Môi trường bên ngoài có thuận lợi tới đâu nhưng ngân hàng không cósức mạnh nội lực thì cũng không thể phát triển được Các nhân tố chủ quanrất đa dạng bao gồm: khả năng tài chính, chính sách tín dụng, nguồn nhân lực,

sự phát triển công nghệ của ngân hàng…

1.3.2.1 Nguồn lực tài chính của ngân hàng

Nguồn lực tài chính của ngân hàng hay còn gọi là vốn bao gồm vốn màngân hàng tự có và nguồn vốn mà ngân hàng huy động được từ bên ngoài.Vốn tự có là giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tàisản khác của ngân hàng Nó thường chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn

Trang 21

vốn ngân hàng và được xem như là tấm nệm chống đỡ rủi ro cho ngân hàng,

là điều kiện để ngân hàng tạo uy tín, hình ảnh với khách hàng, tăng khả nănghuy động vốn và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình

Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chính cho hoạt động của ngân hàng.Khi ngân hàng có khả năng huy động nguồn vốn lớn với chi phí tối ưu sẽ tạođiều kiện cho ngân hàng giảm lãi suất, mở rộng cho vay, trong đó có CVTD

1.3.2.2 Chính sách tín dụng

Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đều căn cứ, tuân thủ vàxuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng Chính sách tín dụng có thểcoi như một cương lĩnh tài trợ của NHTM, bao gồm các quan điểm, chủtrương, định hướng, quy định chỉ đạo hoạt động tín dụng và đầu tư củaNHTM Chính sách tín dụng tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tíndụng, tạo đường hướng, chỉ dẫn cho cán bộ tín dụng Để đảm bảo mục tiêunâng cao hiệu quả, kiểm soát rủi ro, phát triển bền vững hoạt động tín dụng,NHTM nhất thiết phải xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán và hợp lý,thích ứng với mội trường kinh doanh, phù hợp với đặc điểm của mình, pháthuy được các thế mạnh, khắc phục và hạn chế được các điểm yếu nhằm mụctiêu an toàn và sinh lợi.Tùy từng giai đoạn và mục tiêu hoạt động mà ngânhàng có chính sách tín dụng riêng, có thể là chính sách tín dụng mở rộng,chính sách tín dụng thắt chặt hoặc chính sách tín dụng trọng tâm, trọng điểm.Việc sử dụng chính sách nào sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát triển CVTD

1.3.2.3 Các yếu tố khác thuộc về ngân hàng

Uy tín của ngân hàng có ảnh hưởng tới lượng tín dụng CVTD Uy tín củangân hàng cao hay thấp cũng sẽ ảnh hưởng tới lượng khách hàng đến giaodịch với ngân hàng

Trình độ cán bộ tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng khoản vay.Cán bộ tín dụng có trình độ chuyên môn tốt thì mới thẩm định chính xáckhách hàng và dự án vốn, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn Cán bộ tín

Trang 22

dụng cũng cần có đạo đức nghề nghiệp, tận tâm với công việc, nhiệt tình giúp

đỡ khách hàng những thủ tục cần thiết

Muốn hoạt động tín dụng tiêu dùng được nhiều khách hàng biết tới thìngân hàng cần có chính sách marketing phù hợp Ngân hàng cần tăng cườngcác hoạt động thông tin trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của ngân hàngnói chung cũng như lợi ích, chính sách tín dụng tiêu dùng nói riêng

Công nghệ ngân hàng và khả năng quản lý có tác động tới hoạt động tíndụng tiêu dùng dành cho KHCN Nếu ngân hàng có công nghệ hiện đại sẽ dẫntới việc giải quyết các thủ tục nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tụcrườm rà cho khách hàng và việc quản lý hồ sơ khách hàng cũng thuận tiệnhơn Bên cạnh vấn đề về công nghệ, ngân hàng cần có các quy định, nội quythưởng phạt nghiêm minh, quản lý tốt để tạo động lực làm việc cho cán bộnhân viên ngân hàng, tác động đến phong cách làm việc của nhân viên

Có thể nói, CVTD dành cho khách hàng cá nhân đang ngày càng khẳngđịnh vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng ngân hàng Nó được coi làmột trong những lĩnh vực mang lại nguồn lợi nhuận cao cho ngân hàng Tuynhiên, việc phát triển CVTD dành cho khách hàng cá nhân phụ thuộc vàonhiều yếu tố: Yếu tố môi trường, yếu tố thuộc về khách hàng và yếu tố thuộc

về ngân hàng Hiểu rõ những yếu tố này sẽ giúp ngân hàng đưa ra đượcnhững chiến lược phù hợp cũng như tháo gỡ được những vướng mắc liênquan trong việc phát triển sản phẩm CVTD

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN

Techcombank được thành lập theo giấy phép hoạt động Ngân hàng số0040/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 06/08/1993 và giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 055697 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nộicấp ngày 07/09/1993 Thời gian hoạt động của Techcombank được gia hạnthành 99 năm theo Quyết định số 330/QĐ-NH5 do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam cấp ngày 08/10/1997

Hiện nay, Techcombank là một trong ba Ngân hàng TMCP lớn nhất ViệtNam Với môi trường làm việc năng động và chuyên nghiệp, Techcombank

đã tạo cho mình một vị thế vững chắc trong hệ thống NHTM và sự tin cậynhất định đối với một lượng khách hàng đông đảo Các hoạt động chính củaTechcombank bao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn, trung và dài hạn từcác tổ chức và cá nhân; cung cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn dựa trên tínhchất và khả năng cung ứng nguồn vốn của Techcombank; thực hiện các

Trang 24

nghiệp vụ thanh toán và ngân quỹ và các dịch vụ ngân hàng khác đượcNHNNVN cho phép; thực hiện góp vốn, mua cổ phần, đầu tư trái phiếu vàkinh doanh ngoại tệ theo quy định của pháp luật.

Ngày 31/12/2011, vốn cổ phần của Techcombank là 8.356.780.000 đồng.Mệnh giá của một cổ phần là 10.000 đồng

Hội sở chính của Techcombank đặt tại 70 - 72 Bà Triệu, Hà Nội Ngày31/12/2010, Techcombank có một Hội sở chính, 2 văn phòng đại diện, 1 trungtâm giao dịch, 62 chi nhánh, 268 phòng giao dịch trên cả nước và 3 công tycon, đó là:

- Công ty TNHH Chứng khoán Kỹ thương

Công ty TNHH một thành viên Quản lý nợ và Khai thác tài sản Techcombank

Công ty TNHH Quản lý quỹ Kỹ thương

Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trảiqua 19 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong nhữngNgân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 183.000 tỷđồng (tính đến hết tháng 09/2011)

Techcombank có cổ đông chiến lược là Ngân hàng HSBC với 20% cổphần Với sự nỗ lực trở thành NHTM bán lẻ số một Việt Nam vào năm 2014,Techcombank trong các năm vừa qua liên tục đạt được danh hiệu “Ngân hàngtốt nhất Việt Nam” do các tạp chí uy tín hàng đầu Châu Á trao tặng, và mớiđây nhất tháng 12 năm 2011 Techcombank đã vinh dự nhận Giải “BestDomestic Bank in Vietnam” - Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam do tạp chíThe Asset trao tặng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Căn cứ vào điều kiện kinh tế xã hội, Techcombank đã duy trì một cơ cấu

bộ máy tổ chức hợp lý để đảm bảo thực hiện đẩy đủ chức năng và nhiệm vụcủa mình

Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của Techcombank:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam

Trang 25

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN ĐIỀU HÀNH

BAN ĐIỀU HÀNH

K.Quản Trị Rủi Ro

K.Nguồn vốn và TTTC

Bộ phận Kiểm toán và Kiểm soát tuân thủ

Bộ phận Kiểm toán và Kiểm soát tuân thủ

Ban Kiểm soát

Ban Kiểm soát

K.KH định chế tài chính

K KH doanh nghiệp vừa và nhỏ

K KH doanh nghiệp vừa và nhỏ

K Chiến lược

và Phát triển

NH

K.Bán hàng và Kênh phân phối

K.Bán hàng và Kênh phân phối

K.Vận hành và Công nghệ

K.Vận hành và Công nghệ

K.QT Nguồn nhân lực

K.QT Nguồn nhân lực

K Tiếp thị

và xây dựng thương hiệu

K Tiếp thị

và xây dựng thương hiệu

Hội Đồng Sản phẩm

Hội Đồng Sản phẩm

Hội Đồng Đầu tư Công nghệ tin học

Hội Đồng Đầu tư Công nghệ tin học

Hội Đồng Đầu Tư Tài Sản

Hội Đồng Đầu Tư Tài Sản

Hội Đồng Đầu Tư Tài Chính

Hội Đồng Đầu Tư Tài Chính

Hộ Đồng Tín Dụng Cấp Cao

Hộ Đồng Tín Dụng Cấp Cao

ALCO EXCO

Trang 26

Căn cứ vào điều kiện kinh tế xã hội, Techcombank đã duy trì một cơ cấu bộmáy tổ chức hợp lý để đảm bảo thực hiện đẩy đủ chức năng và nhiệm vụ củamình.

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn của Techcombank

Bảng 2.1: Cơ cấu hoạt động huy động vốn của Techcombank giai đoạn

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

10.346

58,9 26,9

14,2

61.806 18.745

27.783

57,1 17,3

25,6

121.805 22.589

34.357

68,1 12,6

26,1 73,9

33.142 75.192

30,6 69,4

69.355 109.39 6

38,8 61,2

3 Phân loại theo tiền gửi:

- Đồng Việt Nam

- Ngoại tệ (quy đổi VNĐ)

57.218 15.476

78,7 21,3

82.479 25.855

76,1 23,9

151.223 27.528

84,6 15,4

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011)

Từ năm 2009 - 2011, tổng nguồn vốn huy động của Techcombank liêntục tăng với tốc độ khá cao Cụ thể, năm 2009 tổng nguồn vốn huy động là72.694 tỷ đồng; năm 2010 là 108.334 tỷ đồng, tăng 49% so với năm 2009;năm 2011 đạt 178.751 tỷ đồng, tương đương với mức tăng 65% Như vậy

Trang 27

trong 3 năm 2009 - 2011, tổng nguồn vốn huy động tăng 245,9%, tức 106.057

tỷ đồng Tốc độ tăng nguồn vốn huy động cao và ổn định trong một thời giantương đối dài cho thấy Techcombank đã, đang và sẽ có được sự tin cậy củamột số lượng khách hàng nhất định Techcombank cần giữ gìn và phát huyđược lợi thế đó trong tương lai

Techcombank tiếp tục mở rộng và đảm bảo có nền tảng vốn vững mạnh vàonăm 2010 Huy động từ khách hàng đến ngày 31/12/2010 đạt 108.334 tỷ đồng,chiếm 72,1% tổng tài sản trên bảng cân đối, tăng gần 50% so với năm 2009, đạt98% kế hoạch Tăng trưởng huy động vốn đã giúp Techcombank củng cố tínhthanh khoản, tỷ lệ cho vay/huy động ở mức 65,7%, phù hợp với chính sách thậntrọng của Ngân hàng nằm duy trì tỷ lệ này ở khoảng 65 - 70%

Việc mở rộng mạng lưới của Techcombank, các chiến dịch huy động cạnhtranh và liên tục cải tiến dịch vụ khách hàng là các nhân tố chính nâng tổng nguồnvốn huy động năm 2011 lên mức 178.751 tỷ đồng, tăng 65% so với năm 2010 Cácnguồn huy động vốn còn lại đều tăng so với năm 2010

2.1.3.2 Hoạt động cho vay khách hàng

Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng dư nợ tín dụng năm 2009 - 2011

(Đơn vị tính: Tỷ đồng)

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011)

Trang 28

Năm 2009, một năm sau khủng hoảng kinh tế thế giới, với sự nỗ lực củacác đơn vị kinh doanh trên toàn hệ thống, tổng dư nợ bán lẻ của

Techcombank đạt 42.093 tỷ đồng hoàn thành 101% chỉ tiêu được Đại hội

đồng cổ đông Techcombank đề ra cho năm 2009 Phân khúc khách hàngdoanh nghiệp đã đóng góp tới 73,1% tổng dư nợ toàn hệ thống Techcombank.Sang năm 2010, Khối Dịch vụ Ngân hàng tài chính cá nhân tiếp tục tạodựng vị thế cạnh tranh của Techcombank dựa trên 3 yếu tố: Phát triển mạnglưới, cải tiến và phát triển các gói sản phẩm, tiếp tục xây dựng hình ảnh Ngânhàng uy tín - tin cậy, cũng như triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại;đặc biệt Khối tập trung vào các thị trường trọng điểm và phân khúc trọng yếunhư thị trường miền Nam, phân khúc khách hàng có thu nhập cao… Đến cuốinăm 2010, tổng dư nợ tín dụng bán lẻ còn tăng cao hơn so với năm 2009, đạtmức 18.397 tỷ đồng, tăng 66,2% so với năm 2009

Năm 2011 được lãnh đạo Techcombank xem là một năm bứt phá mạnh

mẽ của Ngân hàng, tổng dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân tiếp tục duy trìtăng ở mức cao so với năm 2010, đến cuối năm 2011, tổng dư nợ đạt 23.527

tỷ đồng, tăng 27,9% so với năm 2010 Tăng trưởng tổng tín dụng khách hàngdoanh nghiệp tiếp tục duy trì ở mức hai con số tương ứng là 12,3% và 15,8%trong hai năm 2010 và 2011

2.2.3.3 Hoạt động phát triển dịch vụ

Techcombank đã và đang từng bước tiến tới mô hình Ngân hàng hiệnđại, thực hiện kinh doanh đa năng Các hoạt động dịch vụ của chi nhánh dầnđược mở rộng và nâng cao Thu dịch vụ ròng đến cuối năm 2011 đạt 7,2 tỷđồng, hoàn thành vượt mức kế hoạch Hội sở chính giao Hoạt động dịch vụ đãđáp ứng được nhu cầu của khách hàng cũng như khai thác được những lợi thế

so sánh của chi nhánh trong quá trình hoạt động

Các dịch vụ mang lại thu nhập lớn nhất vẫn là các dịch vụ truyền thốngnhư thanh toán trong nước và chuyển tiền quốc tế, bảo lãnh, tài trợ thương

Trang 29

mại, kinh doanh ngoại tệ… Trong đó chú trọng đẩy mạnh các loại hình dịch

vụ mới như: Internet Banking, Mobile Banking nhằm tăng cường thu hútnguồn vốn, nâng cao cơ cấu giữa nguồn vốn và sử dụng, tạo tiền đề cho nângcao hệ số sinh lời, ứng dụng triển khai chương trình hiện đại hóa giao dịchNgân hàng để thúc đẩy mở rộng các loại hình dịch vụ thông qua công tác tiềnmặt, thanh toán chuyển tiền, dịch vụ kho quỹ

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI TECHCOMBANK

2.2.1 Cơ sở pháp lý cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank

Trong luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997, đã đề cập và quyđịnh về một số vấn đề liên quan tới hoạt động cho vay ngắn, trung và dài hạncho tổ chức, cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ đời sống

Ngày 29/12/1999, Chính phủ ban hành Nghị định số 178/1999/NĐ-CP

về bảo đảm tiền vay của các TCTD, quy định về bảo đảm tiền vay trong việccho vay hoặc các hình thức khác của các TCTD đối với khách hàng vay theoquy định của Luật các tổ chức tín dụng Sau đó tới ngày 25/10/2002, Chínhphủ tiếp tục ban hành nghị định số 85/2002/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một

số điều trong nghị định 178 NHNN cũng ban hành thông tư số 07/2003/ NHNN ngày 19/05/2003, hướng dẫn một số quy định về bảo đảm tiền vay tạicác văn bản trên đây để các tổ chức tín dụng thực hiện khi cho vay theo Quychế cho vay của NHNN Việt Nam theo 2 quy định trên Trong thông tư quyđịnh rõ loại tài sản nào được chấp nhận cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, bảo đảmtiền vay hình thành từ nguồn vốn vay Nghị định 163/2006/NĐ-CP của Chínhphủ ban hành ngày 29/12/2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộluật Dân sự về việc xác lập, thực hiện giao dịch bảo đảm về bảo đảm thựchiện nghĩa vụ dân sự và xử lý tài sản bảo đảm Từ đó tạo lập cơ sở pháp lý

Trang 30

TT-chặt chẽ khi sử dụng tài sản bảo đảm để bảo đảm khoản vay và thứ tự ưu tiên

rõ ràng khi xử lý tài sản bảo đảm

Về quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng cũng được quy định mộtcách cụ thể qua nhiều quy định Thứ nhất là quyết định 284/2000/QĐ-NHNNđược ban hành ngày 25/8/2000, sau đấy được thay thế bởi quyết định1627/2001/QĐ-NHNN được Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành31/12/2001 quy định việc cho vay bằng VNĐ, ngoại tệ của TCTD đối vớikhách hàng không phải là tổ chức tín dụng, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn chosản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống Các đối tượngkhách hàng vay, nguyên tắc vay vốn, điều kiện vay vốn, thể loại vay, thờihạn, lãi suất, chuyển loại nợ… cũng được quy định trong quyết định này Sauquyết định này được sửa đổi bổ sung bởi quyết định 127/2005/QĐ-NHNNngày 03/02/2005

Để đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay, Thống đốc NHNN đã banhành nhiều quyết định như quyết định 296/1999/QĐ-NHNN ngày 25/08/1999

về giới hạn cho vay đối với khách hàng của tổ chức tín dụng; quyết định297/1999/QĐ-NHNN ngày 25/08/1999 quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàntrong cho vay của các TCTD, được bổ sung và sửa đổi bởi quyết định381/2003/QĐ-NHNN được ban hành ngày 23/04/2003 Sau đó tất cả các quyđịnh trên đã được thay thế bởi quyết định 457/2005/QĐ-NHNN để quy định

về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong cho vay của các TCTD, được ban hànhngày 19/04/2005

2.2.2 Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Techcombank 2.2.2.1 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng

Để đáp ứng nhu cầu đa dạng về vay tiêu dùng của khách hàng,Techcombank đã đưa ra nhiều sản phẩm, gói dịch vụ khác nhau dưới hai dạng

là cho vay thế chấp và cho vay tín chấp

a) Cho vay thế chấp

Trang 31

Đây là loại hình cho vay chủ yếu và truyền thống của các NHTM ViệtNam Đối với Techcombank cũng vậy, để vay thế chấp, khách hàng phải cótài sản bảo đảm theo quy định của Techcombank Khách hàng có thể sử dụngmột trong ba hình thức tài sản bảo đảm sau: (i) tài sản thế chấp, cầm cố thuộc

sở hữu của khách hàng vay vốn hoặc (ii) tài sản bảo đảm là tài sản hình thành

từ vốn vay hoặc (iii) tài sản đảm bảo là tài sản thuộc bảo lãnh của bên thứ ba

 Sản phẩm cho vay mua bất động sản

Cho vay mua bất động sản là sản phẩm cho vay có tài sản bảo đảm củaTechcombank dành cho khách hàng cá nhân Theo đó Techcombank tài trợvốn để khách hàng mua nhà hoặc nhà gắn liền với quyền sử dụng đất/căn hộ.Ngân hàng có thể cho khách hàng vay trong thời hạn tối đa là 25 năm và tốithiểu là 1 năm và hạn mức cho vay tối đa là 70% nhu cầu vốn của khách hàngnhưng không lớn hơn 10 tỷ đồng đồng thời không vượt quá 70% giá trị tài sảnbảo đảm

 Sản phẩm cho vay tiêu dùng thế chấp bất động sản

Cho vay tiêu dùng thế chấp bất động sản là sản phẩm cho vay có tài sảnbảo đảm của Techcombank dành cho khách hàng cá nhân, theo đóTechcombank nhận tài sản bảo đảm là bất động sản và tài trợ vốn để kháchhàng sử dụng với các mục đính tiêu dùng Với sản phẩm cho vay tiêu dùngthế chấp bất động sản, khách hàng có thể xây/sửa nhà, mua sắm các trangthiết bị, nội thất, đồ dùng gia đình, khám chữa bệnh và du lịch Hạn mức chovay: tối thiểu 50 triệu VNĐ, tối đa 3 tỷ VNĐ nhưng không vượt quá 70% giátrị TSBĐ và không vượt quá tỷ lệ cho vay tối đa so với nhu cầu vốn củakhách hàng theo quy định của Techcombank Thời hạn cho vay tối đa là 180tháng và tối thiểu là 3 tháng Điều kiện vay vốn là khách hàng trong độ tuổi từ 18đến 60 tuổi (tại thời điểm tất toán khoản vay khách hàng không quá 65 tuổi)

 Sản phẩm cho vay mua ô tô

Trang 32

Cho vay mua ô tô là sản phẩm cho vay có tài sản bảo đảm củaTechcombank dành cho khách hàng cá nhân theo đó Techcombank tài trợ vốn

để khách hàng cá nhân mua xe ô tô phục vụ mục đích kinh doanh hoặc tiêudùng

Thời hạn và hạn mức vay được quy định tại bảng dưới đây:

Bảng 2.2: Hạn mức và thời hạn của sản phẩm cho vay mua ô tô

Stt

Tỷ lệ cho vay trên giá trị TSBĐ

Tỷ lệ cho vay tối đa trên giá trị

xe mua (*)

Thời hạn cho vay tối đa

4 Xe ô tô tải có trọng tải <5

tấn và là xe tải mới chưa

qua sử dụng

Chính chiếc xe mua

Các loại xe tải các khác Bất động sản 70% 70% 48 tháng

Chính chiếc xe mua

Tuân theo phê duyệt khác biệt từng thời kỳ

 Sản phẩm cho vay du học

Cho vay du học là sản phẩm cho vay có tài sản bảo đảm củaTechcombank nhằm phục vụ nhu cầu chứng minh khả năng tài chính và/hoặcchi trả chi phí phát sinh trong quá trình học tập khi bản thân người vay hoặcthân nhân của người vay theo học các khóa học tại các đơn vị đào tạo có yếu

tố nước ngoài tại Việt Nam hoặc tại các đơn vị đào tạo tại nước ngoài

Các hình thức cho vay du học:

Trang 33

Chứng minh khả năng tài chính: là hình thức Techcombank tài trợ vốn

để khách hàng mở sổ tiết kiệm, tài khoản nhằm mục đích chứng minh khảnăng tài chính với các cơ quan xét cấp Visa và phù hợp với yêu cầu của các

cơ quan xét cấp Visa hoặc đơn vị đào tạo

Cho vay để chi trả chi phí phát sinh trong quá trình học tập: Là hình

thức Techcombank tài trợ vốn để khách hàng có thể trang trải học phí/sinhhoạt phí trong suốt thời gian học tập

Thời gian vay tối thiểu đối với hai hình thức là 3 tháng, tối đa là 6 thángđối với mục đích chứng minh tài chính và 120 tháng đối với mục đích chi trảchi phí phát sinh trong quá trình học tập

 Sản phẩm ứng trước tài khoản cá nhân có tài sản bảo đảm – F1

Ứng trước tài khoản cá nhân có tài sản bảo đảm (sau đây gọi tắt là sản phẩm F1) là sản phẩm cho vay của Techcombank dành cho khách hàng cá

nhân, theo đó Techcombank cho phép khách hàng được chi tiêu vượt quá số

dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng mở tại Techcombanktheo hạn mức được cấp dựa trên giá trị tài sản bảo đảm và thu nhập của kháchhàng nhằm thực hiện mục đích tiêu dùng cá nhân Khách hàng phải trả lãi trên

số tiền sử dụng vượt quá và hoàn trả số tiền ứng trước này trong một khoảngthời hạn nhất định

Hạn mức cho vay: tối đa không vượt quá 500 triệu đồng, cụ thể như sau:

Bảng 2.3: Hạn mức thấu chi sản phẩm F1 theo thu nhập

Từ 12 - 15 triệu đồng 100 triệu đồng

Từ trên 15 triệu - 20 triệu đồng 200 triệu đồng

Từ trên 20 triệu - 25 triệu đồng 300 triệu đồng

Từ trên 25 triệu - 30 triệu 400 triệu đồng

Từ 30 triệu đồng trở lên 500 triệu đồng

b) Cho vay tín chấp

Trang 34

Cho vay ứng trước tài khoản cá nhân không có tài sản bảo đảm -F2

Sản phẩm này cũng có tính năng, đặc điểm gần giống như cho vay ứngtrước tài khoản cá nhân có tài sản bảo đảm F1 Với sản phẩm này, khách hàngkhông cần có tài sản bảo đảm cho khoản vay nhưng khách hàng phải đáp ứngđược những điều kiện như: khách hàng được trả lương qua tài khoản tạiTechcombank, trình độ văn hóa từ Trung cấp trở lên, có thu nhập thườngxuyên tối thiểu 4 triệu đồng/ tháng và đã công tác tại đơn vị hiện tại từ 12tháng trở lên Theo đó, hạn mức đối với khoản vay sẽ theo bảng sau:

Bảng 2.4: Hạn mức thấu chi của sản phẩm F2

2.2.2.2 Tình hình thực hiện quy trình cho vay

Sơ đồ 2.2: Quy trình phê duyệt tín dụng tập trung cho sản phẩm cho vay tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân

Trang 35

CV xử lý hồ sơ

Chuyên gia phê duyệt

CGPD

có thẩm quyền phê duyệt

Ngày đăng: 24/08/2015, 12:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Quy trình cho vay tiêu dùng trực tiếp - Phát triển cho vay tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn Kỹ thương Việt Nam – Techcombank
Sơ đồ 1.2. Quy trình cho vay tiêu dùng trực tiếp (Trang 7)
Sơ đồ 1.3: Quy trình cho vay tiêu dùng gián tiếp - Phát triển cho vay tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn Kỹ thương Việt Nam – Techcombank
Sơ đồ 1.3 Quy trình cho vay tiêu dùng gián tiếp (Trang 8)
Bảng 2.2: Hạn mức và thời hạn của sản phẩm cho vay mua ô tô - Phát triển cho vay tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn Kỹ thương Việt Nam – Techcombank
Bảng 2.2 Hạn mức và thời hạn của sản phẩm cho vay mua ô tô (Trang 32)
Sơ đồ 2.2: Quy trình phê duyệt tín dụng tập trung cho sản phẩm cho vay tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân - Phát triển cho vay tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn Kỹ thương Việt Nam – Techcombank
Sơ đồ 2.2 Quy trình phê duyệt tín dụng tập trung cho sản phẩm cho vay tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân (Trang 34)
Bảng 2.6: Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo tài sản bảo đảm - Phát triển cho vay tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn Kỹ thương Việt Nam – Techcombank
Bảng 2.6 Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo tài sản bảo đảm (Trang 40)
Bảng 2.8: Hiệu suất sử dụng vốn vay tại Techcombank từ 2009-2011 - Phát triển cho vay tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn Kỹ thương Việt Nam – Techcombank
Bảng 2.8 Hiệu suất sử dụng vốn vay tại Techcombank từ 2009-2011 (Trang 43)
Bảng 2.10:  So sánh thị phần cho vay tiêu dùng giữa Techcombank và một số - Phát triển cho vay tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phẩn Kỹ thương Việt Nam – Techcombank
Bảng 2.10 So sánh thị phần cho vay tiêu dùng giữa Techcombank và một số (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w