1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mở rộng cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam)

68 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 799,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài: Việt Nam hiện đang là một nước có nền kinh tế thị trường đang trong giai đoạn phát triển, tốc độ tăng GDP năm 2010 của toàn nền kinh tế ước tính khoảng 6,7% so với năm 2009, góp phần đưa mức tăng GDP bình quân trong giai đoạn 2006 - 2010 đạt khoảng 7% một năm, thu nhập bình quân đầu người tính đến cuối năm 2010 đạt khoảng 1.160 USD, con số này cho thấy thu nhập của đại bộ phận người dân đã tăng lên đáng kể, đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu chi tiêu phục vụ đời sống cũng ngày một gia tăng. Tuy nhiên, phần lớn người tiêu dùng không thể chi trả cho tất cả nhu cầu chi tiêu, mua sắm cùng lúc, đặc biệt là các tài sản, vật dụng có giá trị lớn. Thực tế này càng làm phát sinh mạnh mẽ nhu cầu vay tiêu dùng mà người cung cấp các dịch vụ đó không ai khác chính là các Ngân hàng thương mại. Cho vay tiêu dùng ra đời tạo điều kiện để người dân có thể thỏa mãn nhu cầu của mình trước khi có khả năng thanh toán, đồng thời mang lại nhiều lợi ích cho xã hội như tăng sức mua, tăng tốc độ chu chuyển hàng hóa trên thị trường v.v…đồng thời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng. Trong khi đó với tốc độ phát triển kinh tế mạnh mẽ của nước ta như hiện nay và số dân trên 85 triệu người đang mở ra thị trường cho vay tiêu dùng vô cùng rộng lớn và đầy tiềm năng. Chính vì vậy, hoạt động cho vay tiêu dùng cần được các Ngân hàng đẩy mạnh hơn nữa trong thời gian tới, trở thành kênh kết nối hiệu quả giữa nguồn vốn huy động với nhu cầu bị giới hạn bởi khả năng thanh toán của người tiêu dùng, từ đó tạo lợi nhuận cho chính ngân hàng và đóng góp cho sự phát triển chung của toàn xã hội. Sau một thời gian làm việc, tìm hiểu và học hỏi tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam), em nhận thấy rằng, tuy ngân hàng có cung cấp dịch vụ cho vay tiêu dùng nhưng hoạt động này vẫn chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong toàn bộ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Do vậy em xin chọn đề tài “ Mở rộng cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam) ” làm báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG 3

1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay tiêu dùng 3

1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 4

1.1.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng 5

1.1.4 Quy trình cho vay tiêu dùng: 8

1.1.5 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng 10

1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 10

1.2.1 Khái niệm mở rộng cho vay tiêu dùng 10

1.2.2 Sự cần thiết mở rộng cho vay tiêu dùng tại Việt Nam 11

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng cho vay tiêu dùng: 13

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng: 18

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TNHH MTV STANDARD CHARTERED (VIETNAM) 23

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TNHH MTV STANDARD CHARTERED (VIETNAM) 23

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam) 23

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam) 25

2.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam) 26

2.2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TNHH MTV STANDARD CHARTERED (VIETNAM) 30

2.2.1 Khái quát về hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam những năm gần đây 30

2.2.2 Thực trạng mở rộng CVTD tại chi nhánh Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam) giai đoạn 2008-2010 33

2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2008- 2010 46

2.3.1 Những kết quả đạt được 46

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 46

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TNHH MTV STANDARD CHARTERED (VIETNAM) 51

Trang 2

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HOẠT

ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TRONG NHỮNG NĂM TỚI 51

3.1.1 Định hướng chung về hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong năm tới 51

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam) 52

3.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TNHH MTV STANDARD CHARTERED (VIETNAM) 53

3.2.1 Những kiến nghị về nguồn vốn 53

3.2.2 Xây dựng chính sách kinh doanh cụ thể để cho vay tiêu dùng 54

3.2.3 Xây dựng và hoàn thiện danh mục sản phẩm CVTD 54

3.2.4 Đa dạng hóa phương thức vay tiêu dùng 55

3.2.5 Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt 55

3.2.6 Đẩy mạnh công tác Marketing ngân hàng 56

3.2.7 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng phục vụ cho hoạt động ngân hàng nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng 58

3.2.8 Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phong cách phục vụ cũng như tư cách đạo đức cho cán bộ công nhân viên Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam) 59

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, BAN NGÀNH CÓ LIÊN QUAN 59

3.3.1 Kiến nghị với nhà nước và chính quyền địa phương 59

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 61

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam) 62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 63

KẾT LUẬN 64

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh 3 năm 2008-2010 26

Biểu đồ 2.1: Kết quả huy động vốn của chi nhánh năm 2008 - 2010 26

Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng của chi nhánh năm 2008-1010 27

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng của chi nhánh năm 2008-1010 28

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh 2007 – 2009 29

Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh năm 2008 -2010 29

Bảng 2.4 : Kết quả tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng 39

Biểu đồ 2.4: Kết quả tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng 39

Bảng 2.5: Kết quả tăng trưởng dư nợ CVTD 40

Biểu đồ 2.5: Kết quả tăng trưởng dư nợ CVTD 40

Bảng 2.6: Bảng kết quả dư nợ tín dụng CVTD theo kỳ hạn 41

Bảng 2.6: Biểu đồ kết quả dư nợ tín dụng CVTD theo kỳ hạn 41

Bảng 2.7: Kết quả dư nợ tín dụng theo sản phẩm 42

Biểu đồ 2.7: Kết quả dự nợ CVTD theo sản phẩm 42

Bảng 2.8 : Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng tiêu dùng 44

Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng tiêu dùng 44

Bảng 2.9: Lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng 45

Biểu đồ 2.9: Lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng 45

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Việt Nam hiện đang là một nước có nền kinh tế thị trường đang trong giaiđoạn phát triển, tốc độ tăng GDP năm 2010 của toàn nền kinh tế ước tính khoảng6,7% so với năm 2009, góp phần đưa mức tăng GDP bình quân trong giai đoạn

2006 - 2010 đạt khoảng 7% một năm, thu nhập bình quân đầu người tính đến cuốinăm 2010 đạt khoảng 1.160 USD, con số này cho thấy thu nhập của đại bộ phậnngười dân đã tăng lên đáng kể, đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao,nhu cầu chi tiêu phục vụ đời sống cũng ngày một gia tăng Tuy nhiên, phần lớnngười tiêu dùng không thể chi trả cho tất cả nhu cầu chi tiêu, mua sắm cùng lúc,đặc biệt là các tài sản, vật dụng có giá trị lớn Thực tế này càng làm phát sinh mạnh

mẽ nhu cầu vay tiêu dùng mà người cung cấp các dịch vụ đó không ai khác chính làcác Ngân hàng thương mại

Cho vay tiêu dùng ra đời tạo điều kiện để người dân có thể thỏa mãn nhu cầucủa mình trước khi có khả năng thanh toán, đồng thời mang lại nhiều lợi ích cho xãhội như tăng sức mua, tăng tốc độ chu chuyển hàng hóa trên thị trường v.v…đồngthời tạo nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Trong khi đó với tốc độ phát triểnkinh tế mạnh mẽ của nước ta như hiện nay và số dân trên 85 triệu người đang mở rathị trường cho vay tiêu dùng vô cùng rộng lớn và đầy tiềm năng Chính vì vậy, hoạtđộng cho vay tiêu dùng cần được các Ngân hàng đẩy mạnh hơn nữa trong thời giantới, trở thành kênh kết nối hiệu quả giữa nguồn vốn huy động với nhu cầu bị giớihạn bởi khả năng thanh toán của người tiêu dùng, từ đó tạo lợi nhuận cho chínhngân hàng và đóng góp cho sự phát triển chung của toàn xã hội

Sau một thời gian làm việc, tìm hiểu và học hỏi tại Ngân hàng TNHH MTVStandard Chartered (Vietnam), em nhận thấy rằng, tuy ngân hàng có cung cấp dịch

vụ cho vay tiêu dùng nhưng hoạt động này vẫn chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong

toàn bộ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Do vậy em xin chọn đề tài “ Mở rộng cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Standard

Trang 5

Chartered (Vietnam) ” làm báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng, định nghĩa,vai trò của cho vay tiêu dùng đối với các chủ thể trong nền kinh tế Qua đó thấyđược tầm quan trọng của việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng ở ngân hàngthương mại

Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống về cho vay tiêu dùng tại Ngânhàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam) Tìm ra những hạn chế và tồn tạitrong việc mở rộng CVTD Trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp, kiến nghị nhằm

mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Do hạn chế về thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm nên phạm vi đề tài chỉgiới hạn trong việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TNHHMTV Standard Chartered (Vietnam) giai đoạn 2008- 2010 và những kiến nghị đẩymạnh hoạt động này trong những năm tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng tổng hợp các phương pháp: thu thập số liệu, thống kê, sosánh, nghiên cứu phân tích tổng hợp, duy vật biện chứng và duy vật lịch sử …

5 Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung củachuyên đề này được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam)

Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng

Trang 6

TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam)

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU

DÙNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG

1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay tiêu dùng

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp vàcác chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụngtrong một thời gian nhất định theo thỏa thuận,bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vôđiều kiện cả gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

Cho vay tiêu dùng là loại hình tín dụng đã xuất hiện lâu trên thế giới và ngàynay đang phát triển rất mạnh ở các quốc gia có tiềm lưc về kinh tế và cạnh tranhngân hàng sôi động Ở Việt Nam, hình thức tín dụng tiêu dùng cũng đã có từ khálâu và ngày nay cũng đang rất phát triển

Theo giáo trình Tín dụng Ngân hàng - Học viện Ngân hàng (Xuất bản năm2001) thì: “Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chitiêu của người tiêu dùng bao gồm các nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tàichính quân trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở , đồ dùng gia đình,

xe cộ,…Bên cạnh đó những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch …cũng

có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng

Hay theo giáo trình: “Tín dụng và thẩm định tín dụng Ngân hàng”- TS.Nguyễn Minh Kiều (Xuất bản năm 2008) thì: “CVTD là loại cho vay nhằm đápứng nhu cầu chi tiêu và mua sắm tiện nghi sinh hoạt cho gia đình nhằm nâng caođời sống dân cư Khách hàng vay là người có thu nhập không cao nhưng ổn định,chủ yếu là công nhân viên chức hưởng lương và có việc làm ổn định và số lượng

Trang 7

khác hàng thì rất đông.”

Cho vay tiêu dùng được hình thành đầu tiên từ các hãng bán lẻ do yêu cầu đẩymạnh tiêu thụ hàng hóa với hình thức đầu tiên là bán trả góp Trong quá trình bántrả góp, một số hãng thiếu hụt vốn lưu động đã phải đi vay ngân hàng Thêm vào

đó, nhu cầu tiêu dùng gia tăng mạnh mẽ gắn liền với nhu cầu về hàng tiêu dùng nhưnhà cửa, xe hơi, đi du lịch, v.v… đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển hoạt động cho vaytiêu dùng trong các ngân hàng thương mại Hoạt động CVTD của ngân hàng thươngmại xuất hiện nhằm đáp ứng nhu cầu của cả người tiêu dùng và nhà sản xuất

Hơn nữa, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại đòi hỏi cácngân hàng phải tạo ra các sản phẩm mới hấp dẫn thu hút khách hàng Cho vay tiêudùng chính là một sản phẩm hiện đại, là một công cụ giúp các ngân hàng thươngmại thu hút được những khách hàng cá nhân

Như vậy có thể thấy rằng cho vay tiêu dùng được hình thành từ việc dung hòahai mâu thuẫn, đó là mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán hiệntại, mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu thụ hàng hóa Cho vay tiêu dùng là một sảnphẩm hiện đại phù hợp với nhu cầu phát triển của nền kinh tế, nâng cao khả năngcạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại

1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

Hoạt động cho vay tiêu dùng có những đặc điểm khác so với cho vay thôngthường của ngân hàng:

- Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình

- Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đìnhkhông phải xuất phát từ mục đích kinh doanh Do đó phụ thuộc vào nhu cầu, tínhcách của từng đối tượng khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay

- Quy mô mỗi món vay nhỏ nhưng tổng số các món vay thì lại lớn Do kháchhàng vay để mua sắm các vật dụng nên số tiền vay thường không lớn, thậm chí lànhỏ, không giống với các món vay kinh doanh Tuy nhiên, tổng dư nợ cho vay tiêu

Trang 8

dùng tại ngân hàng lại tương đối lớn do đây là nhu cầu đa dạng và khá phổ biến vớimọi tầng lớp dân cư

- Về lãi suất, do quy mô các khoản vay tiêu dùng thường nhỏ (trừ các khoảnvay để mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay cao, do vậy lãi suất cho vaytiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại Có thể đưa ra công thức tính tổng quát như sau:

+

Chi phí hoạt động khác

+

Rủi ro tổn thất

dự kiến

+

Phần bù kỳ hạn với các khoản cho vay dài hạn

+

Lợi nhuận cận biên 1.1.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng

1.1.3.1 Căn cứ vào loại tài sản: CVTD được chia ra làm các loại sau:

 Cho vay mua nhà trả góp:

Cho vay đối với bất động sản là các khoản cho vay nhắm mục đích muamới hoặc sửa chữa, xây dựng nhà ở, căn hộ và trong một số trường hợp baogồm cả đất đai Cho vay bất động sản khác với phần lớn các hình thức CVTDkhác ở các khía cạnh:

- Quy mô của một khoản vay thường lớn hơn nhiều so với quy mô bình quâncủa các khoản vay tiêu dùng thông thường

- Các khoản cho vay bất động sản thường có kỳ hạn dài nhất trong danh mụccác loại CVTD của Ngân hàng (kỳ hạn từ 15 đến 25 hoặc 30 năm) Do vậy hìnhthức CVTD này tiểm ẩn khá nhiều rủi ro đáng kể do sự thay đổi tiêu cực về điềukiện kinh tế, biến động lãi suất, tỷ giá, tình hình sức khỏe của người đi vay trongsuốt kỳ hạn cho vay

 Cho vay mua hàng tiêu dùng lâu bền:

Là CVTD để mua sắm các loại tài sản có giá trị sử dụng lâu dài như: ô tô, xemáy, Quy mô của mỗi khoản vay thường không lớn, số lượng món vay thườngphát sinh nhiều Tài sản đảm bảo có thể là chính những tài sản hình thành từ khoản

Trang 9

vay và nguồn trả nợ có thể là từ thu nhập hàng tháng được trả định kỳ.

 Cho vay trên thẻ tín dụng:

Người sở hữu thẻ tín dụng có thể được thấu chi trong vòng một hạn mức nhấtđịnh mà Ngân hàng đã cấp Người vay có thể trả dần hoặc trả một lần Hiện nayhình thức thấu chi trên thẻ tín dụng này đã khá phổ biến trên thế giới

 Cho vay tiêu dùng khác:

CVTD khác là các hình thức tài trợ cho các nhu cầu như đi học, du học, chữabệnh, ma chay, cưới hỏi, du lịch, Đối với các khoản cho vay này, điều kiện đểquyết định có cho vay hay không là thu nhập của người đi vay, sau đó mới xét đếngiá trị tài sản đảm bảo

1.1.3.2 Căn cứ theo mục đích vay: CVTD chia làm 2 loại:

 CVTD cư trú ( Residential Mortgate Loan): CTTD cư trú là các khoản chovay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dưng hoặc/và cải tạo nhà ở của kháchhàng cá nhân và hộ gia đình

 CVTD phi cư trú ( Nonresidential Loan ): CVTD phi cư trú là các khoản chovay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ , đồ dùng gia đình, chi phíhọc hành, giải trí và du lịch,

1.1.3.3 Căn cứ vào phương thức hoàn trả: CVTD chia làm 3 loại:

 CVTD trả góp (Installment Consumer Loan): là hình thức CVTD trong đóngười đi vay trả nợ (cả gốc và lãi) nhiều lần cho Ngân hàng nhiều lần, theo những

kỳ hạn nhất định trong suốt thời hạn vay

Áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ của người đivay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay

 CVTD phi trả góp (Noninstallment Consumer Loan): CVTD phi trả góp còn

có thể gọi là cho vay trả một lần Theo phương thức này, tiền vay được khách hàngthanh toán cho Ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Các khoản CVTD phi trả gópthường áp dụng với các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn ngắn( khoảng mộtnăm trở lại) Phần lớn khách hàng vay theo hình thức này để chi trả cho các việcnhư: sửa chữa, nâng cấp nhà cửa, sửa chữa ô tô, trả tiền viện phí

Trang 10

 CVTD tuần hoàn (Revolving Consumer Credit): Là các khoản cho vay tiêudùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hàngsec được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, trongthời hạn tín dụng được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhậpkiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay trả nợnhiều kỳ một cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng.

1.1.3.4 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ:

 CVTD gián tiếp:

CVTD gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua lại các khoản

nợ phát sịnh do các công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa cho người tiêu dùng.Thông thường cho vay gián tiếp được thực hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Quy trình CVTD gián tiếp

(1) (4)

(2) Công ty bán lẻ và khách hàng ký hợp đồng mua bán chịu Thông thườngkhách hàng phải trả trước một phần giá trị tải sản

(3) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng

(4) Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho Ngân hàng, lúc nàymua bán nợ thực sự diễn ra

(5) Ngân hàng thanh toán cho công ty bán lẻ

(6) Người tiêu dùng trả góp cho Ngân hàng

Người tiêu dùng

Trang 11

 CVTD trực tiếp (Direct Consumer Loan): là các khoản vay trong đó NH trựctiếp tiếp xúc với khách hàng và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từngười này.

Sơ đồ 2: Quy trình cho vay tiêu dùng trực tiếp:

(3)

(1) : Ngân hàng và khách hàng kí hợp đồng vay vốn

(2) : Người tiêu dùng trả trước một phần tiền cho Công ty bán lẻ

(3) : Ngân hàng thanh toán nốt số tiền còn thiếu cho Công ty bán lẻ

(4) : Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng

(5) : Người tiêu dùng thanh toán nợ vay cho Ngân hàng

1.1.4 Quy trình cho vay tiêu dùng:

Quy trình Xét duyệt cho vay tiêu dùng về cơ bản gồm những bước sau:

Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng

Bước 2: Phân tích tín dụng

Bước 3: Quyết định tín dụng

Bước 4: Giải ngân

Bước 5: Giám sát thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng

Trang 12

tin cá nhân người vay vốn (nghề nghiệp, thu nhập, tài sản, trình độ học vấn, giađình,…), tài liệu thuyết minh cho khoản tín dụng.

Xét duyệt các khoản vay dựa trên năng lực, độ tin cậy, mục đích sử dụng củangười vay, năng lực hoàn trả trong tương lai và các bảo đảm tín dụng nếu có

 Bước 2: Phân tích tín dụng

 Mục đích phân tích tín dụng:

 Hạn chế thông tin không cân xứng

 Đánh giá chính xác rủi ro của khách hàng

 Đánh giá chính xác nhu cầu vay của khách hàng

 Cơ sở để phân tích tín dụng :

Cơ sở để phân tích tín dụng là hồ sơ tín dụng, phỏng vấn khách hàng vay vốn,điều tra công việc, nghề nghiệp, tài sản của khách hàng và các nguồn thông tin từbên ngoài Nhiều ngân hàng thường áp dụng hệ thống chấm điểm tín dụng để raquyết định tín dụng đối với khách hàng trong CVTD

 Bước 3: Quyết định tín dụng:

Cơ sở để ra quyết định tín dụng là những điều kiện của khách hàng, từ nhữngthông tin cập nhật từ thị trường, các cơ quan liên quan, chính sách tín dụng củangân hàng, những quy định hoạt động của nhà nước, nguồn vay của ngân hàng khi

ra quyết định và kết quả thẩm định tín dụng

Nội dung quyết định tín dụng gồm có: Xác định mức cho vay, thời hạn và lãisuất cho vay

 Bước 4: Giải ngân

Các khoản CVTD thường được giải ngân một lần khi có quyết định do giá trị củacác khoản vay nhỏ, thời hạn ngắn Với các khoản cho vay mua nhà dự án có thể giải

Trang 13

ngân nhiều lần hơn theo tiến độ công trình hay kế hoạch thu tiền của chủ đầu tư.

 Bước 5: Giám sát thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng:

Giám sát nhằm ngăn ngừa các hành vi vi phạm của khách hàng, phát hiện kịpthời những biểu hiện vi phạm để có biện pháp xử lý thích hợp Khi đến hạn, cán bộtín dụng tiến hành thu nợ bao gồm cả gốc và lãi Số tiền cụ thể tùy thuộc vào từngphương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Đối với tín dụng theo định kỳ, việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn ghitrên khế ước, việc tính lãi được thực hiện như một khoản ứng trước trong tín dụngsản xuất (thường dùng lãi suất đơn cho đơn giản)

- Đối với tín dụng vãng lai, việc hoàn trả định kỳ không cần xác lập, kháchhàng có thể hạ dư nợ bằng việc nộp tiền với số lượng và thời điểm tùy ý Lãi có thểtính theo lãi đơn hoặc lãi gộp

- Đối với tín dụng trả góp, được đặc trưng bởi số tiền trả lần đầu 20%-30%sau đó dư nợ được trả dần theo các kỳ khoản giống như một khoản tín dụng định

kỳ, lãi được tính theo phương pháp trả dần đối với dư nợ 70% - 80% còn lại

Trường hợp mà khách hàng không trả được nợ, ngân hàng có thể gia hạn chokhách hàng một thời gian hoặc sắp xếp khoản nợ đó vào nợ quá hạn và tiếp tục theodõi

1.1.5 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng

- Cho vay tiêu dùng góp phần thực hiện xóa đói giảm nghèo Ngoài ra, so đặcthù CVTD là thủ tục tương đối đơn giản, nhanh gọn nên góp phần quan trọng đẩylùi nạn cho vay nặng lãi, từ đó giải quyết tốt các mối quan hệ khác trong xã hội

1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG

1.2.1 Khái niệm mở rộng cho vay tiêu dùng

Nói đến khái niệm “mở rộng”, người ta sẽ nghĩ ngay đến việc làm thế nào

để tăng phạm vi, quy mô so với thời gian trước Cũng hiểu theo cách đó thì mở

Trang 14

rộng cho CVTD là sự đáp ứng ngày càng tăng về số lượng khách hàng và/hoặc quy

mô tín dụng Tức là việc làm tăng tỉ trọng của cho vay tiêu dùng trong tổng tài sản

Có của ngân hàng

Tuy nhiên, mở rộng CVTD phải luôn đi kèm với kiểm soát và đảm bảo chấtlượng khoản vay Nói cách khác, mở rộng không phải là mở rộng bằng mọi giá mà

là mở rộng có chọn lọc, đảm bảo chất lượng của danh mục cho vay

Mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng được thể hiện ở một số điểm chủyếu sau:

Đối với khách hàng: mở rộng CVTD có nghĩa là phải thỏa mãn ngày càng

cao các nhu cầu hợp lí của khách hàng về khối lượng cung cấp, sự đa dạng hóa cáchình thức cho vay tiêu dùng, cũng như dịch vụ kèm theo

Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: CVTD phải đáp ứng được nhu cầu về

vốn của dân cư, đóng vai trò là kênh dẫn vốn gián tiếp trong việc chuyển dịch mộtkhối lượng lớn các nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước, từ tài khoản tiền gửi củacác doanh nghiệp tới người tiêu dùng Từ đó, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởngkinh tế, góp phần cải thiện đời sống nhân dân

Đối với các ngân hàng thương mại:

Mở rộng cho vay tiêu dùng được xác định trên cơ sở tăng trưởng dư nợ vàdoanh số CVTD, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, đa dạng hóa các đốitượng vay, xây dựng mức lãi suất cạnh tranh, xác định kì hạn nợ phù hợp, và cungcấp các loại hình bảo lãnh thích hợp

Chúng ta phải đánh giá một cách đầy đủ chính xác về CVTD và đặt nó trongmối quan hệ tổng thể với các chỉ tiêu tài chính khác Có như vậy, ngân hàng mớitìm được các nguyên nhân và tồn tại trong mở rộng CVTD Đồng thời, ngân hàngcũng tìm mọi cách để các sản phẩm CVTD của mình thỏa mãn và đáp ứng tối đanhu cầu của khách hàng Theo đó, một nhiệm vụ buộc đi kèm là theo dõi và đảmbảo chất lượng CVTD Từ đó, ngân hàng sẽ có những giải pháp thích hợp cho việc

mở rộng CVTD trong ngân hàng mình

1.2.2 Sự cần thiết mở rộng cho vay tiêu dùng tại Việt Nam

Đẩy mạnh cho vay tiêu dùng là xu hướng tất yếu, nhất là trong điều kiện

Trang 15

khách quan của nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập, khi mà mức sống ngườidân được nâng cao, đồng thời đó cũng là chiến lược, mục tiêu và là thị trường đầytiềm năng của các NHTM Việt Nam

Có thể nói thị trường tiêu dùng ở nước ta ngày càng phong phú và đa dạng,ngoài những nhu cầu thiết yếu (như ăn mặc, ở, đi lại,…) còn có những nhu cầu caohơn (như vui chơi, giải trí, du lịch, du học,…), với mức sống người dân ngày càngđược nâng cao, nhu cầu cuộc sống ngày càng chất lượng, hiện đại Mặt khác, việcnước ta gia nhập vào Tổ chức thương mại thế giới WTO đã mở ra cánh cửa hộinhập lớn cho nền kinh tế - chính trị của đất nước, do đó dịch vụ ngân hàng đã trởthành công cụ hữu dụng cho cuộc sống người dân trong thanh toán, cất giữ tiền tiếtkiệm (hạn chế không sử dụng tiền mặt, tiết kiệm chi phí), ngân hàng còn hỗ trợ vốncho người dân trong hoạt động kinh doanh, chi tiêu, học hành, Bên cạnh đó, nước

ta được đánh giá là nước có nền chính trị ổn định vào bậc nhất Châu Á, nền kinh tếvới tốc độ phát triển khá cao thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước ngoài Như vậy,tiềm năng về lĩnh vực CVTD là rất rộng lớn, đang mở ra cho hoạt động của cácNHTM

Với trình độ công nghệ tiến bộ ngày nay, dịch vụ thanh toán qua thẻ đã trởthành công cụ phổ biến, người dân đã có thói quen chi trả tiền qua tài khoản, nhất

là qua các năm gần đây thị trường thẻ ATM ở Việt Nam tăng đột biến mạnh Đây làmột thị trường đầy tiềm năng để phát triển mạng lưới dịch vụ tín dụng qua thẻ củangân hàng (như cho vay thấu chi, thẻ tín dụng)

Trong nền kinh tế mở, nhu cầu về dịch vụ ngân hàng ngày càng cao, nhất làngân hàng bán lẻ, dịch vụ thường đơn giản, dễ thực hiện, trong đó chú trọng pháttriển các dịch vụ CVTD như: cho vay thế chấp nhà, cho vay tín chấp, cho vay thấuchi qua thẻ tín dụng, cầm cố sổ tiết kiệm, Do đó các ngân hàng cần có một chínhsách khách hàng nhất quán để có thể quản lý tập trung và phân đoạn khách hàngtheo từng mạng lưới chi nhánh, nhằm khai thác hết nguồn lực rất lớn trong dân cư

Do vậy, các ngân hàng thương mại Việt Nam đã và đang phát triển dịch vụngân hàng bán lẻ, đặc biệt các sản phẩm CVTD, đây là xu thế tất yếu, phù hợp với

xu hướng chung của các ngân hàng trong khu vực và thế giới, phục vụ đối tượng

Trang 16

khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh nhỏ, đảm bảo cho các ngân hàng quản lý rủi rohữu hiệu, cung ứng dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng, định hướng kinhdoanh, thị trường sản phẩm mục tiêu, giúp ngân hàng đạt hiệu quả kinh doanh tối

ưu

Có thể nói Việt Nam có một nền kinh tế tăng trưởng liên tục, môi trường pháp

lý hoàn đang thiện dần, nhu cầu xã hội ngày càng tăng do vậy mà hoạt động CVTDcủa các ngân hàng còn rất nhiều tiềm năng để mở rộng hơn nữa nhằm đem lại lợi nhuận cho các ngân hàng, lợi ích cho người dân cũng như thúc đẩy nền kinh tế pháttriển

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng cho vay tiêu dùng:

1.2.3.1 Chỉ tiêu về số lượng khách hàng vay tiêu dùng giao dịch với ngân hàng:

 Số lượng khách hàng: Là tổng số khách hàng thực hiện giao dịch với ngân hàng

năm t

-Số lượng khách hàng vay tiêu dùng năm (t-1)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số lượng khách hàng (SLKH) vay tiêu dùngnăm(t) tăng (giảm) so với năm(t-1) là bao nhiêu về con số tuyệt đối Thông qua chỉtiêu này cho phép ngân hàng đánh giá việc mở rộng quy mô và đối tượng kháchhàng tại ngân hàng

Số lượt khách hàng: là số lần khách hàng tới giao dịch với ngân hàng trong 1năm Số lượng khách hàng vay tăng cho thấy khách hàng hài lòng với chất lượngsản phẩm vay tiêu dùng của ngân hàng Đây là cơ sở để mở rộng cho vay tiêu dùng.Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng vay tiêu dùng:

Trang 17

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng trưởng về phần trăm số lượng khách

hàng vay tiêu dùng của Ngân hàng năm(t) so với năm(t-1) Khi chỉ tiêu này tăng lên,

nó thể hiện doanh số cho vay tiêu dùng qua các năm tăng lên về tương đối

1.2.3.2 Chỉ tiêu doanh số cho vay tiêu dùng.

Doanh số cho vay tiêu dùng: là số tiền ngân hàng cấp cho vay tiêu dùng

trong kì Nó phản ánh một cách khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngânhàng trong một kì nhất định, thường là tính theo năm tài chính

Chỉ tiêu phản ánh giá trị tăng trưởng doanh số CVTD:

Giá trị tăng trưởng

Ý nghĩa:chỉ tiêu này cho biết doanh số cấp cho vay tiêu dùng năm (t) tăng sovới năm(t-1) về số tuyệt đối là bao nhiêu Khi chỉ tiêu này tăng lên, tức là số tiền

mà ngân hàng cấp cho khách hàng để tiêu dùng tăng lên Tức ngân hàng thỏa mãnđược nhiều khách hàng hơn và/hoặc tổng gói cấp tín dụng lớn hơn Đồng nghĩa vớiviệc hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng được mở rộng

Giá trị tăng trưởng doanh số CVTD tuyệt đối

Tổng doanh số tín dụng tiêu dùng năm (t-1)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng trưởng về phần trăm doanh số chovay tiêu dùng năm(t) so với năm(t-1) Khi chỉ tiêu này tăng lên, nó thể hiện doanh

số cho vay tiêu dùng qua các năm tăng lên về tương đối

Trang 18

Chi tiêu phản ánh tỷ trọng doanh số CVTD trên tổng doanh số tín dụng:

1.2.3.3 Chỉ tiêu dư nợ cho vay tiêu dùng.

Dư nợ cho vay tiêu dùng: là số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng tại mộtthời điểm Chỉ tiêu này thường được sử dụng kết hợp với chỉ tiêu doanh số CVTD nhằmphản ánh tình hình chất lượng mở rộng CVTD tại ngân hàng

Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ tuyệt đối

Giá trị tăng trưởng

Tổng dư nợ CVTD năm (t) -

Tổng dư nợ CVTD năm (t-1)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết nợ năm(t) tăng so với năm(t-1) về tuyệt đối làbao nhiêu Chỉ tiêu này tăng lên, một phần sẽ thể hiện hoạt động CVTD của ngânhàng đang được mở rộng

Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ:

Trang 19

1.2.3.4 Chỉ tiêu về đảm bảo chất lượng CVTD:

Chỉ tiêu doanh số thu nợ:

Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng thu hồi nợ vay của Ngân hàngtrong một thời kỳ

Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay phản ánh mức độ quay vòng vốnCVTD:

Tỷ trọng thu lãi từ hoạt động CVTD tăng hay giảm qua các năm phản ánh xuhướng mở rộng hay thu hẹp CVTD của NHTM Tỷ trọng này cao là tín hiệu tốt đểtiếp tục mở rộng CVTD

Trang 20

hạn CVTD Tổng dư nợ CVTD

Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ:

Theo quyết định 493/2005/NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi

ro tín dụng thì dư nợ các TCTD được phân làm các loại nhóm nợ:

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5 quy định tại điều 6 của quyết định

Tỷ lệ nợ xấu trong CVTD là chỉ tiêu đánh giá chất lượng các khoản CVTDcủa TCTD Nếu tỷ lệ này cao thì rủi ro đối với các khoản CVTD cao

Tỷ lệ nợ xấu

Dư nợ xấu CVTD Tổng dư nợ CVTD

Đối với các khoản CVTD thì tỷ lệ nợ xấu nên giữ ở mức dưới 3% tổng dư nợCVTD Để phân tích đánh giá chất lượng khoản vay và có hướng xử lý thích hợp,cần phải xem xét khoản vay trên các khía cạnh: nguyên nhân, tài sản đảm bảo, mức

độ tín nhiệm, nhóm nợ

Giải quyết nợ xấu là mối quan tâm thường trực của các NHTM Các Ngânhàng ngay từ đầu phải có chính sách đầu tư, chính sách khách hàng, quy chế chovay để kiểm soát chặt chẽ các khoản vay và có biện phải xử lý nợ quá hạn kịp thờinhằm giảm tới mức thấp nhất thiệt hại cho Ngân hàng

Trang 21

được càng nhiều khách hàng hơn đến với CVTD và phải giữ được mối quan hệ lâudài giữa khách hàng với ngân hàng Để thực hiện được điều này thì ngân hàng phải

đa dạng hóa các danh mục sản phẩm CVTD của mình để đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng cũng như có thể hướng khách hàng tới việc sử dụng những sản phẩmdịch vụ mang tính tiện ích hơn Như vậy căn cứ vào danh mục sản phẩm CVTDngân hàng đang cung cấp để có thể đánh giá được mức độ mở rộng CVTD

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng:

Cho vay tiêu dùng chịu tác động của rất nhiều nhân tố, trong đó có thể chiathành nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan

1.2.4.1 Các nhân tố khách quan

Cho vay tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn bởi nhóm nhân tố khách quan bao gồm:môi trường kinh tế, môi trường chính trị - pháp luật, môi trường văn hóa - xã hội,môi trường nhân khẩu, môi trường kỹ thuật công nghệ

Môi trường kinh tế

Một nền kinh tế tăng trưởng, ổn định sẽ đem lại niềm tin cho các định chế tàichính trong việc mở rộng, phát triển kinh doanh của mình Nền kinh tế rơi vào tìnhtrạng lạm phát thì một trong những giải pháp đó là phải kiểm soát tăng trưởng tíndụng kể cả tín dụng doanh nghiệp lẫn cho vay tiêu dùng, bên cạnh đó trong tìnhhình giá cả các mặt hàng leo thang như vậy sẽ khiến cho người tiêu dùng e dè trongchi tiêu và có xu hướng tiết kiệm hơn là tiêu dùng, chính vì vậy việc mở rộngCVTD là khó có thể thực hiện được

Mặt khác, nếu nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái sẽ gây cho người dângây tâm lý lo lắng về thu nhập kỳ vọng giảm sút và cùng với sản xuất bị đình trệ,tình trạng thất nghiệp tăng lên làm cho cầu tiêu dùng trong dân cư giảm mạnh, thịtrường tài chính tiền tệ có xu hướng giảm xuống Và trong tình thế này rất khó cóthể xây dựng một chiến lược phát triển, mở rộng lâu dài

Môi trường chính trị – pháp luật

Môi trường chính trị – pháp luật ảnh hưởng tới tất cả các mặt hoạt động trong

Trang 22

xã hội trong đó có hoạt động của ngân hàng Như ta đã biết, tất cả các hoạt độngtrong xã hội đều bị chi phối bởi những quy định của pháp luật Trong quan hệ tíndụng cũng vậy, cả người cho vay và người đi vay đều phải tuân thủ theo đúng quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước, Luật các tổ chức tín dụng, Bộ luật dân sự và cácquy định khác Vì vậy, các quy định của pháp luật phải rõ ràng, đầy đủ, thôngthoáng, đồng bộ và linh hoạt nhằm tạo điều kiện cho hoạt động của các chủ thểkinh tế.

Môi trường văn hóa - xã hội

Môi trường văn hóa - xã hội bao gồm quan niệm xã hội, phong tục tập quán,trình độ dân trí v.v… Những nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến các tác nhântham gia vào quan hệ cho vay tiêu dùng giữa ngân hàng và khách hàng Quan hệ tíndụng giữa ngân hàng và khách hàng dựa trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau Ngân hàngnào hoạt động an toàn, hiệu quả, phục vụ chu đáo, tạo được niềm tin thì được kháchhàng lựa chọn giao dịch Mặt khác, thói quen mua sắm tác động đến nhu cầu tiêudùng do đó cũng tác động đến cho vay tiêu dùng

Môi trường nhân khẩu

Môi trường nhân khẩu cũng có ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của dân cưnên cũng có ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng Thực tế cho thấy những người ở vào

độ tuổi từ 40 trở lên có xu hướng ít sử dụng tín dụng và thực hiện hoàn trả toàn bộ

hồ sơ còn lại Vì vậy, nếu cơ cấu dân cư chủ yếu là dân số già thì nhu cầu sử dụngtín dụng tiêu dùng sẽ ít đi và ngược lại

Môi trường công nghệ kỹ thuật

Nền kinh tế ngày càng phát triển thì vai trò của công nghệ thông tin trong đờisống càng được khẳng định hơn Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng cũngvậy, khoa học công nghệ đã giúp cán bộ tín dụng giảm được rất nhiều chi phí vềthời gian và công sức để tìm hiểu thông tin về khách hàng và thẩm định kháchhàng Nhất là đối với cho vay tiêu dùng, hệ thống thông tin có ảnh hưởng lớn vìhoạt động cho vay liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế, xã hội,

Trang 23

chính trị v.v… Những thông tin cung cấp cho hoạt động cho vay này rất phong phú

và đa dạng từ nhiều kênh khác nhau Số lượng và chất lượng của các thông tin đóquyết định độ chính xác trong phân tích thị trường, đánh giá khách hàng

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng bao gồm yếu tố xuất phát

từ phía khách hàng và yếu tố xuất phát từ phía ngân hàng

Nhân tố xuất phát từ phía khách hàng.

Khách hàng có ảnh hưởng trực tiếp và rất lớn đến hoạt động cho vay tiêu dùngtrong ngân hàng

- Nhu cầu của khách hàng là yếu tố quyết định sự thành bại trong kinh doanhcủa ngân hàng Nhu cầu được xem xét ở đây là nhu cầu có khả năng thanh toán.Ngân hàng thường xuyên phải nghiên cứu nhu cầu của khách hàng để đưa ra nhữngchính sách marketing phù hợp để thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm, tiện íchcủa ngân hàng mình

- Khả năng tài chính của khách hàng: Thông thường các khoản cho vay tiêudùng không có tài sản đảm bảo nên việc đánh giá khả năng tài chính của kháchhàng là rất quan trọng

- Đạo đức của khách hàng được coi là nhân tố quan trọng nhất, được đánh giádựa trên năng lực pháp lý và độ tín nhiệm Năng lực pháp lý là cơ sở để hình thànhnghĩa vụ trả nợ của khách hàng trong quan hệ tín dụng, còn độ tín nhiệm liên quanđến sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng phụ thuộc vào tính cách và được phản ánhtrong hồ sơ trong quá khứ của người vay

Nhân tố xuất phát từ phía ngân hàng

Cho vay tiêu dùng chịu tác động của nhiều yếu tố như yếu tố khách quan, yếu

tố xuất phát từ phía người vay, nhưng yếu tố từ chính bản thân ngân hàng cũng cótác động lớn tới việc hoạt động ổn định của cho vay tiêu dùng

- Đầu tiên phải kể đến là chính sách tín dụng của ngân hàng Chính sách tín

Trang 24

dụng về cho vay tiêu dùng bao gồm: hạn mức tín dụng, các hình thức cho vay củangân hàng, lãi suất, kỳ hạn khoản vay, hay các quy định về bảo đảm tiền vay, v.v…Chính sách tín dụng của mỗi ngân hàng là khác nhau tùy thuộc vào tình hình và khảnăng hoạt động của ngân hàng đó

- Nhân tố thứ hai là trình độ của cán bộ tín dụng Trình độ của cán bộ tíndụng có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tín dụng tiêu dùng Mặt khác, khi tiếp xúcvới khách hàng, cán bộ tín dụng chính là hình ảnh của ngân hàng Một cán bộ tíndụng tốt không chỉ là một người có trình độ chuyên môn giỏi mà còn phải là mộtngười có đạo đức nghề nghiệp

- Cơ sở vật chất trang thiết bị cũng có ảnh hưởng mạnh mẽ tới việc thu hútkhách hàng cũng như mở rộng cho vay tiêu dùng Các trang thiết bị kỹ thuật đượctrang bị đầy đủ, tiên tiến sẽ giúp ngân hàng tăng khả năng cạnh tranh, tạo hình ảnh

về một ngân hàng hiện đại trong lòng khách hàng

- Nhân tố cuối cùng là nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng Nguồn vốn chủ

sở hữu của ngân hàng thường được sử dụng để đầu tư vào công nghệ, trang thiết bị,đào tạo cán bộ tín dụng Ngoài ra, vốn chủ sở hữu còn là một căn cứ trong việc tínhtoán các chỉ tiêu đảm bảo an toàn và giới hạn mức cho vay

Ở Việt Nam, đẩy mạnh cho vay tiêu dùng là xu hướng tất yếu, là điều kiệnkhách quan trong điều kiện nền kinh tế thị trường, đồng thời cũng là chiến lược,mục tiêu và là thị trường đầy tiềm năng của các NHTM Tuy nhiên, cho vay tiêudùng chịu tác động của rất nhiều yếu tố, muốn mở rộng và phát triển hoạt độngnày, mỗi ngân hàng cần phải tìm hiểu sự tác động của những nhân tố đó một cách

kỹ càng Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TNHH MTVStandard Chartered (Vietnam) sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về hoạt động này

Trang 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, khóa luận tập trung làm rõ những vấn đề lý luận chung vềCVTD như khái niệm, cách phân loại, các chỉ tiêu phản ánh sự mở rộng và cácnhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thươngmại Đây là cơ sở để vận dụng vào phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng hoạtđộng CVTD tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam) giaiđoạn 2008-2010 trong chương 2

Trang 26

ra từ các thị trường Châu Á, Châu Phi và Trung Đông Với sự tập trung pháttriển tại các khu vực này cùng với cam kết thắt chặt mối quan hệ với các đối tác

và khách hàng, Ngân hàng đã có được có được sự phát triển ấn tượng trongnhững năm gần đây

Với hơn 1.700 chi nhánh và đại lý tại hơn 70 quốc gia, Standard Charteredmang lại các cơ hội việc làm đầy thách thức và thú vị trên phạm vi quốc tế chohơn 80,000 nhân viên Ngân hàng cam kết xây dựng chiến lược kinh doanh bềnvững lâu dài và đã nhận được sự tin cậy của khách hàng trên toàn cầu nhờ đạtđược tiêu chuẩn cao trong công tác quản lý, hoạt động xã hội, bảo vệ môi trường

và đa dạng đội ngũ nhân viên Tiêu chí hoạt động và giá trị của Ngân hàng đượcthể hiện thông qua lời hứa thương hiệu “Here for good” tại các thị trường Ngânhàng hoạt động

Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered (Việt Nam)

Trang 27

Tại Việt Nam, Ngân hàng Standard Chartered đã có lịch sử hoạt động từnăm 1904 - khi Ngân hàng lập chi nhánh đầu tiên tại Sài Gòn (nay là thành phố

Hồ Chí Minh)

Sau khi nhận được giấy phép thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài từNgân hàng Nhà nước Việt Nam, kể từ ngày 1 tháng 8 năm 2009, Ngân hàngStandard Chartered đã chính thức khai trương hoạt động của ngân hàng con vớitên gọi là Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered (Việt Nam).Việc thành lập ngân hàng con đã đánh dấu một cột mốc quan trọng trong lịch sửphát triển của ngân hàng tại Việt Nam

Hiện tại, Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam có ba chi nhánh tại HàNội và thành phố Hồ Chí Minh với gần 700 nhân viên Ngân hàng cung cấp đầy

đủ các sản phẩm và dịch vụ gân hàng bán buôn cho các doanh nghiệp và các tổchức tài chính Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng cung cấp dịch vụ ngân hàng bán lẻphục vụ các khách hàng là các cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chúng tôi luôn phấn đấu phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn Năm 2011,Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam đã cung cấp những dịch vụ tiện íchmới cho khách hàng như tăng thêm giờ giao dịch vào các ngày trong tuần vàcuối tuần, liên minh đối tác với mạng lưới thẻ Smartlink – mạng lưới giúp chokhách hàng có thể kết nối được với hơn 5.000 máy ATM trên khắp cả nước

Là một ngân hàng nước ngoài, chúng tôi mang chuyên môn và kinh nghiệmquốc tế tại những thị trường mới nổi trên thế giới vào Việt Nam để tích cực đónggóp vào sự phát triển của ngành tài chính ngân hàng nơi đây

Chúng tôi đóng vai trò tiên phong trong việc giúp giải quyết những tháchthức về kinh tế, xã hội và môi trường mà Việt Nam đang đối mặt Để làm đượcđiều này, chúng tôi giúp khách hàng quản lý rủi ro, cung cấp tín dụng, thúc đẩyluồng đầu tư và giao thương toàn cầu, xúc tiến các chương trình tài chính vữngbền và đầu tư vào cộng đồng

Trang 28

Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng đóng vai trò tích cực trong cộng đồng ViệtNam với nhiều hoạt động xã hội và từ thiện.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam)

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered

GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC -Phòng

Kiểm tra

kiểm soát

nội bộ

-Phòng Hành chính Nhân sự -Phòng Kế toán Ngân quỹ

-Phòng Điện toán

-Chi nhánh Hanoi Tower -Chi nhánh Lê Đại Hành -Chi nhánh TP HCM

-Phòng Kế hoạch Tổng hợp

Trang 29

2.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam):

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Nguồn vốn luôn là yếu tố quan trọng chi phối toàn bộ các hoạt động và cácquyết định đối với việc thực hiện chức năng của NHTM Nhận thức được tầm quantrọng này, Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam) luôn xác định việctạo vốn là cơ sở để đảm bảo hoạt động kinh doanh của chi nhánh phát triển Vì thếchi nhánh đã áp dụng các hình thức huy động thông qua các hình thức tiền gửi thuhút những khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư và các doanh nghiệp nhằm đảm bảonhu cầu về vốn

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh giai đoạn 2008-2010

Đơn vị : Tỷ đồng

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

và bằng 140% so với 31/12/2009, đạt 147% kế hoạch 2010

Ta có thể thấy nguồn vốn của chi nhánh năm 2010 tăng lên với tỉ lệ rất cao so

Trang 30

với 2 năm về trước Năm 2008 kinh tế thế giới có nhiều biến động, cuộc khủnghoảng tài chính và suy thoái toàn cầu đã gây ra nhiều khó khăn cho ngành ngânhàng, do vậy hoạt động của ngành ngân hàng sụt giảm Sang năm 2009, là một nămphục hồi của nền kinh tế, do còn ảnh hưởng của năm 2008 khó khăn nên họat độnghuy động vốn của chi nhánh cũng chỉ hoàn thành được kế hoạch đặt ra Sang năm

2010, một năm với kinh tế tăng trưởng ổn định, tuy mới hồi phục sau giai đoạnkhủng hoảng nhưng cũng cũng đạt được kết quả rất khả quan

Nhìn chung quy mô huy động vốn của ngân hàng có sự gia tăng đáng kể qua 3năm mặc dù chịu ảnh hưởng của hậu khủng hoảng kinh tế thế giới Để có được điềunay là nhờ có sự cố gắng của đội ngũ cán bộ nhân viên, bên cạnh đó công tác quản

lý tiền gửi được thực hiện chặt chẽ, đảm bảo được nguồn vốn ổn định cho hoạtđọng kinh doanh, góp phần nâng cao uy tín và vị thế của ngân hàng

2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn:

Đối với kinh doanh ngân hàng, nếu nguồn vốn là điều kiện tiên quyết thì hoạtđông sử dụng vốn cũng đóng vai trò hết sức quan trọng, nó quyết định sự sống còncủa mỗi ngân hàng Kênh sử dụng vốn chính của ngân hàng chính là hoạt động chovay, vì đây là hoạt động mang lại doanh thu lớn nhất chiếm khoảng 70% tổngdoanh thu của các ngân hàng Trong ba năm gần đây, do ảnh hưởng chung của cuộckhủng hoảng kinh tế toàn cầu đã tác động đến hoạt động ngân hàng nói chung vàhoạt động tín dụng nói riêng

Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng của chi nhánh năm 2008-1010

Đơn vị: tỷ đồng

Trang 31

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng của chi nhánh năm 2008-1010

Qua bảng số liệu và biểu đồ ta thấy, tổng tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh

có sự biến động không đồng đều qua các năm Cụ thể tổng dư nợ tín dụng31/12/2007 là 2841 tỷ đồng nhưng đến 31/12/2008 thì tổng dư nợ của chi nhánhlại giảm xuống còn là 2172 tỷ đồng do sự khó khăn chung của ngành ngân hàngtrong giai đoạn khủng hoảng

Sang năm 2009, tổng dư nợ tín dụng tăng mạnh đạt 5.043 tỷ đồng tăng 2.871 tỷ

và bằng 232% so với 31/12/2008 Trong đó: Dư nợ cho vay ngắn hạn: 1098 tỷ đồng,giảm 272 tỷ đồng so với 31/12/2008, chiếm 22% tổng dư nợ Dư nợ cho vay trung– dài hạn: 3.945 tỷ đồng, tăng 3.143 tỷ so với 31/12/2008, chiếm 78% tổng dư nợ(trong đó dư nợ ngoài kế hoạch là 3.000 tỷ đồng) Có được kết quả này là do năm

2009, dưới chính sách hỗ trợ lãi suất và kích cầu của Chính phủ, ngân hàng đã tăngcường mở rộng tín dụng cho các doanh nghiệp có điều kiện vay vốn

Năm 2010: tổng dư nợ đến 31/12/2010 đạt 5701 tỷ đồng Dư nợ cho vay ngắnhạn: 1425 tỷ đồng, tăng 327 tỷ đồng so với 31/12/2009, chiếm 25% tổng dư nợ Dư

nợ cho vay trung – dài hạn là 4276tỷ đồng, tăng 331 tỷ so với 31/12/2009, chiếm75% tổng dư nợ Tổng dư nợ tăng không nhiều, do năm 2010, Chính phủ thực hiệnchính sách kiểm soát tăng trưởng tín dụng dưới mức 25% do đó hoạt động củangành ngân hàng bị kiểm soát chặt chẽ hơn

Về chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu năm 2009 giảm đáng kể so với năm 2008, từ1.9% xuống còn 0.5% Tuy nhiên sang năm 2010 thì tỷ lệ này lại tăng lên 1.04%

Trang 32

Như vậy, Chi nhánh đã giám sát và quản lý các khoản nợ xấu rất tốt Do đó,chi nhánh cần tiếp tục phát huy hơn nữa trong việc giám sát, quản lý để giảm thiểucác khoản nợ xấu gây ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh.

2.1.3.3 Kết quả hoạt đông kinh doanh

Mặc dù nền kinh tế có nhiều biến động ảnh hưởng lớn đến ngành ngân hàng

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010

So với năm 2009

hỗ trợ lãi suất và kích cầu của Chính phủ, hoạt động tín dụng được mở rộng, kết

Trang 33

quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng có sự gia tăng đáng kể Tổng thu nhập củachi nhánh tăng 8,4% lên 836 tỷ đồng Hiệu quả công tác quản lý chi phí vẫn đượcduy trì tại chi nhánh do đó mặc dù nền kinh tế lạm phát nhưng tổng chi phí cũngchỉ tăng 4.4% , và do đó lợi nhuận tăng 33% lên mức 145 tỷ.

Năm 2010, dưới sự kiểm soát dư nợ tín dụng của Chính phủ, nên hoạt đông tíndụng của chi nhánh tăng không nhiều Tổng thu nhập tăng 6.1% lên mức 887 tỷđồng, công tác quản lý chi phí tốt nên chi phí chỉ tăng 2,02%, do vậy lợi nhuận tăng25,5% lên 182 tỷ đồng Đây là kết quả đáng khích lệ đối với hoạt động kinh doanhcủa chi nhánh trong một năm khó khăn đối với hoạt động của các ngân hàng

Nhìn chung trong 3 năm qua Ngân hàng đã đạt được những kết quả tốt Hoạtđộng kinh doanh của chi nhánh vẫn tốt, an toàn và hiệu quả Để làm được điều nàyđòi hỏi cần có sự cố gắng, nỗ lực của đội ngũ lãnh đạo và nhân viên của toàn Ngânhàng

2.2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TNHH MTV STANDARD CHARTERED (VIETNAM)

2.2.1 Khái quát về hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam những năm gần đây

Hoạt động CVTD được các NHTM đẩy mạnh trong hai năm 2006 và 2007.Hiện tượng này đã được coi là bùng nổ dịch vụ ngân hàng bán lẻ khi các NHTMđưa ra nhiều sản phẩm tiện ích và hấp dẫn như: cho vay siêu tốc, cho vay mua hàngtrả góp…với mục đích là mở rộng dịch vụ CVTD tới đông đảo người dân và mởrộng thị phần của ngân hàng

Nhưng sau thời kì bùng nổ cuối năm 2007, ngày 16/05/2008, NHNN banhành Quyết định số 16/2008/QĐ-NHNN, theo đó đưa ra cơ chế điều hành lãi suấttheo trần là quy định lãi suất kinh doanh (lãi suất huy động, lãi suất cho vay) bằngđồng Việt Nam đối với khách hàng không vượt quá 150% của lãi suất cơ bản doNgân hàng Nhà nước Việt Nam công bố để áp dụng trong từng thời kỳ Điều này

đã làm hạn chế bớt hoạt động CVTD của các NHTM vì khi áp dụng trần lãi suất

Trang 34

đối với các NHTM sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc huy động cũng như cho vay,dẫn tới không có lãi hoặc lãi ít đối với các khoản vay mà lãi suất luôn cao nhưCVTD.

Ngày 23/01/2009 Ngân hàng Nhà nước ban hành thông tư số NHNN hướng dẫn về lãi suất thỏa thuận của CVTD đối với các khoản cho vayphục vu nhu cầu đời sống Thông tư này đã tạo điều kiện cho các ngân hàng nối lại

01/2009/TT-và thúc đẩy hoạt động CVTD Với cơ chế cho vay theo lãi suất thỏa thuận 01/2009/TT-và thực

tế lãi suất trên thị trường liên tục giảm từ cuối năm 2008 cùng với nguồn vốn khảdụng thuận lợi nên từ đầu tháng 02/2009, nhiều ngân hàng thương mại đã chínhthức triển khai các sản phẩm CVTD với hạn mức khá hấp dẫn Việc này đã gópphần hỗ trợ những người khó khăn về tài chính giúp họ nắm bắt các cơ hội, thựchiện các kế hoạch dự tính, cải thiện đời sống Bên cạnh đó còn thực hiện giải phápkích cầu tiêu dùng theo chủ trương của Chính phủ, gián tiếp góp phần tháo gỡ khókhăn trên thị trường bất động sản và các hoạt động thương mại khác, cũng như tạođiều kiện để các ngân hàng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

Sang năm 2010, thì tình hình đẩy mạnh CVTD của các NHTM lại bớt đi sựkhả quan Tín dụng tiêu dùng hiện khó đẩy mạnh Không phải vì thiếu nhu cầu,không hẳn vì ngân hàng thiếu vốn mà do một số nguyên nhân chính sau:

Thứ nhất, những tháng đầu năm 2010, khó khăn thanh khoản là vấn đề nổi bật.Tăng trưởng tín dụng chung của hệ thống liên tục ở mức thấp, hoạt động cho vaytiêu dùng theo đó cũng cầm chừng Thứ hai, những tháng đầu năm, cơ chế trần lãisuất cho vay là một rào cản đối với CVTD Ở thời điểm này, lãi suất cho vay VNDtối đa là 12%, nhưng nhiều ngân hàng đã dùng hình thức thu phí, gián tiếp đẩy lãisuất lên tới 18% - 19% Lãi suất cao là nguyên nhân nổi bật nhất hạn chế khả năngtiếp cận vốn ngân hàng của người tiêu dùng Nguyên nhân thứ ba đó là do lãi suấttiền gửi tăng lên dẫn đến tiền gửi dân cư đã tăng 17%, nhiều người đã hạn chế tiêudùng, tăng tiết kiệm Nguyên nhân thứ tư, việc huy động nguồn vốn trung và dàihạn của các NHTM gặp nhiều khó khăn, trong khi chiếm một tỷ trọng lớn trong

Ngày đăng: 24/08/2015, 12:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Quy trình cho vay tiêu dùng trực tiếp: - Mở rộng cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam)
Sơ đồ 2 Quy trình cho vay tiêu dùng trực tiếp: (Trang 9)
Sơ đồ 1: Quy trình CVTD gián tiếp - Mở rộng cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam)
Sơ đồ 1 Quy trình CVTD gián tiếp (Trang 9)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered - Mở rộng cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam)
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức của Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Trang 27)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh giai đoạn 2008-2010 - Mở rộng cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam)
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh giai đoạn 2008-2010 (Trang 28)
Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng của chi nhánh năm 2008-1010 - Mở rộng cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam)
Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng của chi nhánh năm 2008-1010 (Trang 29)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 - Mở rộng cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam)
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 (Trang 31)
Bảng 2.4 : Kết quả tăng trưởng doanh số CVTD - Mở rộng cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam)
Bảng 2.4 Kết quả tăng trưởng doanh số CVTD (Trang 41)
Bảng 2.6: Bảng kết quả dư nợ tín dụng CVTD theo kỳ hạn - Mở rộng cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam)
Bảng 2.6 Bảng kết quả dư nợ tín dụng CVTD theo kỳ hạn (Trang 42)
Bảng 2.8: Số lượng khác hàng vay tiêu dùng - Mở rộng cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam)
Bảng 2.8 Số lượng khác hàng vay tiêu dùng (Trang 45)
Bảng 2.9 : Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng tiêu dùng - Mở rộng cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam)
Bảng 2.9 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng tiêu dùng (Trang 46)
Bảng 2.10: Lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng - Mở rộng cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Vietnam)
Bảng 2.10 Lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w