1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long

63 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 469,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Tính cấp thiết của đề tài. Với vai trò là một trung gian tài chính, là kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn bộ nền kinh tế, các NHTM đã và đang cạnh tranh gay gắt với nhau để hoàn thiện và mở rộng các hoạt động của ngân hàng mình. Hoạt động cho vay là hoạt động truyền thống nhất của NHTM, tuy nhiên từ trước đến nay các ngân hàng chỉ chú trọng đến đối tượng là các nhà sản xuất kinh doanh, các tổ chức kinh tế chứ chưa quan tâm đến đối tượng khách hàng cá nhân với mục đích tiêu dùng. Mục đích tiêu dùng lại chính là quá trình cuối cùng của sản xuất kinh doanh, nếu chỉ cho vay sản xuất mà khách hàng không có nhu cầu tiêu dùng, hay có nhu cầu tiêu dùng nhưng lại không có đủ khả năng thanh toán thì tất yếu sẽ dẫn đến cung vượt quá cầu, hàng hóa bị ứ đọng, ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế. Xã hội ngày càng phát triển, do đó không chỉ có các tổ chức kinh tế mới có nhu cầu vốn để phát triển sản xuất, mà ngay từng cá nhân cũng có nhu cầu về vốn hơn bao giờ hết. xã hội phát triển, đời sống nâng cao, từng cá nhân lại có những nhu cầu tiêu dùng khác nhau tuy nhiên nhu cầu là một chuyện nhưng phần đông trong những nhu cầu ấy lại không có đủ khả năng chi trả. Nhận ra được thực tế đó, các NHTM đã phát triển và ngày càng đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng, một mặt tạo thu nhập cho ngân hàng trong thời kì cá doanh nghiệp đang gặp khó khăn, một mặt giúp các cá nhân có được nguồn vốn đáp ứng nhu cầu bản thân. Sau thời gian thực tập, tìm tòi, học hỏi và nghiên cứu tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long, em nhận thấy rằng phát triển và mở rộng cho vay tiêu dùng đang là một chiến lược phát triển của BIDV, tuy nhiên lĩnh vực này vẫn chưa đủ mạnh so với đối tượng truyền thống của BIDV là các doanh nghiệp, lại chịu sự cạnh tranh khá lớn từ các ngân hàng khác. Chính vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao tính cạnh tranh, mở rộng và đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ có ý nghĩa lý luận và thực tiễn đối với sự đa dạng hóa hoạt động của ngân hàng. Do đó em đã chọn đề tài “ giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long” làm để tài nghiên cứu của mình.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi

Mọi thông tin, số liệu trong báo cáo là hoàn toàn trung thực, chính xác có và

có nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày … Tháng… Năm 2013

Sinh viên

Tạ Thị Lan

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn BIDV Thăng Long năm 2010- 2012 Error:

Reference source not foundBảng 2.2: Hoạt động cho vay của BIDV Thăng Long Error: Reference source

not foundBảng 2.3: Doanh thu các hoạt động khác của BIDV Thăng Long Error:

Reference source not foundBảng 2.4: Kết quả kinh doanh của chi nhánh Thăng Long Error: Reference

source not foundBảng 2.5: Quy mô, tốc độ tăng trưởng cho vay tiêu dùng ( 2010 – 2012) Error:

Reference source not foundBảng 2.6: Tỉ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng CVTD (2010 – 2012) Error:

Reference source not foundBảng 2.7: Tỉ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian ( 2010 - 2012)

Error: Reference source not foundBảng 2.8: Tỷ trọng cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn ( 2010 – 2012)

Error: Reference source not foundBảng 2.9: Lợi nhuận từ CVTD so với tổng lợi nhuận ( 2010 – 2012) Error:

Reference source not foundBảng 2.10: Số lượng khách hàng vay tiêu dùng Error: Reference source not

found

BIỂU ĐỒ

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Với vai trò là một trung gian tài chính, là kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn

bộ nền kinh tế, các NHTM đã và đang cạnh tranh gay gắt với nhau để hoàn thiện

và mở rộng các hoạt động của ngân hàng mình Hoạt động cho vay là hoạt độngtruyền thống nhất của NHTM, tuy nhiên từ trước đến nay các ngân hàng chỉ chútrọng đến đối tượng là các nhà sản xuất kinh doanh, các tổ chức kinh tế chứ chưaquan tâm đến đối tượng khách hàng cá nhân với mục đích tiêu dùng Mục đíchtiêu dùng lại chính là quá trình cuối cùng của sản xuất kinh doanh, nếu chỉ chovay sản xuất mà khách hàng không có nhu cầu tiêu dùng, hay có nhu cầu tiêudùng nhưng lại không có đủ khả năng thanh toán thì tất yếu sẽ dẫn đến cungvượt quá cầu, hàng hóa bị ứ đọng, ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế

Xã hội ngày càng phát triển, do đó không chỉ có các tổ chức kinh tế mới cónhu cầu vốn để phát triển sản xuất, mà ngay từng cá nhân cũng có nhu cầu vềvốn hơn bao giờ hết xã hội phát triển, đời sống nâng cao, từng cá nhân lại cónhững nhu cầu tiêu dùng khác nhau tuy nhiên nhu cầu là một chuyện nhưng phầnđông trong những nhu cầu ấy lại không có đủ khả năng chi trả Nhận ra đượcthực tế đó, các NHTM đã phát triển và ngày càng đẩy mạnh hoạt động cho vaytiêu dùng, một mặt tạo thu nhập cho ngân hàng trong thời kì cá doanh nghiệpđang gặp khó khăn, một mặt giúp các cá nhân có được nguồn vốn đáp ứng nhucầu bản thân

Sau thời gian thực tập, tìm tòi, học hỏi và nghiên cứu tại ngân hàng Đầu Tư

và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long, em nhận thấy rằng phát triển và

mở rộng cho vay tiêu dùng đang là một chiến lược phát triển của BIDV, tuynhiên lĩnh vực này vẫn chưa đủ mạnh so với đối tượng truyền thống của BIDV làcác doanh nghiệp, lại chịu sự cạnh tranh khá lớn từ các ngân hàng khác Chính vìvậy, việc tiếp tục nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao tính cạnhtranh, mở rộng và đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ có ý nghĩa lý luận

Trang 7

và thực tiễn đối với sự đa dạng hóa hoạt động của ngân hàng Do đó em đã chọn

đề tài “ giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đầu Tư vàPhát Triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long” làm để tài nghiên cứu của mình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM

Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng ngân hàng BIDV chinhánh Thăng Long từ 2010 đến 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Bài báo cáo sử dụng tổng hợp các phương pháp: phương pháp duy vật biệnchứng, phương pháp duy vật lịch sử, phân tích, tổng hợp, diễn giải, quy nạp,thống kê, so sánh…

5 Kết cấu đề tài

Nội dung của bài báo cáo gồm có 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàngthương mại

Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay tiêudùng của ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long.Chương 3: Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngânhàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long

Trang 8

CHƯƠNG I:

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA

CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 khái niệm

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về cho vay tiêu dùng, hiểu một cách đơngiản nhất thì cho vay tiêu dùng là một hình thức tài trợ cho nhu cầu chi tiêu( mua sắm phương tiện, đồ dùng, sửa chữa nhà cửa, chi học hành, y tế, du lịch,

…) của cá nhân hay hộ gia đình

Tuy nhiên một khái niệm đầy đủ nhất về cho vay tiêu dùng của NHTM là: “Cho vay tiêu dùng là hoạt động trong đó ngân hàng chuyển cho khách hàng là cánhân, hay hộ gia đình quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) trong một khoảngthời gian nhất định, với những thỏa thuận mà hai bên đã kí kết ( bao gồm nhữngthỏa thuận về số tiền cấp, thời gian cấp, lãi suất phải trả ) giúp cho các cá nhân

có thể sử dụng những hàng hóa và dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả tạođiều kiện cho họ được hưởng một cuộc sống cao hơn”

1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

Quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay nhiều

Vì mục đích của hình thức cho vay này chủ yếu là chi tiêu các nhu cầu cuộcsống của cá nhân và hộ gia đình, bên cạnh đó nhu cầu về các hàng hóa xa xỉ lạikhông cao, hoặc đã có tích lũy một phần với những tài sản có giá trị lớn do đó

mà quy mô từng khoản vay thường không lớn

Tuy nhiên, do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân, hộ giađình có thu nhập từ thấp đến cao do đó số lượng các khoản vay sẽ rất lớn

Chi phí mỗi khoản vay tiêu dùng lớn.

Thông tin về uy tín tính cách, tình hình tài chính của khách hàng cá nhân

Trang 9

thường không đầy đủ và rất khó thu thập, NHTM phải bỏ nhiều chi phí cho côngtác thu thập thông tin, thẩm định và xét duyệt cho vay.

Số lượng các khách hàng là rất lớn, trong khi quy mô các khoản vay lại nhỏ

do đó NHTM cũng phải tốn một khoản chi phí đáng kể cho việc quản lí hồ sơkhách hàng, theo dõi và kiểm tra khách hàng thường xuyên Chính vì thế cho vaytiêu dùng là khoản mục có chi phí lớn nhất trong các khoản mục tín dụng củaNHTM

Độ rủi ro cao.

Các khoản cho vay tiêu dùng không những chịu ảnh hưởng từ các yếu tốkhách quan như môi trường kinh tế xã hội, văn hóa mà nó còn chịu ảnh hưởngnởi nhân tố chủ quan từ bản thân từng khách hàng cá nhân, do đó độ rủi ro củacho vay tiêu dùng là rất cao

Các yếu tố về kinh tế xã hội, điều kiện tự nhiên như suy thoái kinh tế, thiêntai, sảy ra sẽ tác động trực tiếp đến khách hàng cá nhân, hộ gia đình từ đớ ảnhhưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng, hoặc khi suy thoái kinh tế sảy ra,người tiêu dùng sẽ không thấy tin tưởng vào tương lai, nguy cơ thất nghiệp họ sẽhạn chế tiêu dùng, hạn chế việc vay mượn ngân hàng

Các yếu tố chủ quan như tình hình sức khỏe, thiện chí trả nợ, khả năng trả

nợ của khách hàng, Điều đó cũng gây ra rủi ro rất lớn cho NHTM Thông tintài chính của khách hàng rất khó thu thập chính xác và đầy đủ, mặt khác yếu tố

về đạo đức của cá nhân người tiêu dùng cũng là yếu tố tác động trực tiếp vàoviệc trả nợ của khách hàng, trong khi số lượng khoản vay rất lớn, số lượngCBTD lại có hạn, điều này cũng gây rủi ro cho NHTM

Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng cao

Do đặc điểm rủi ro cao, cộng thêm chi phí bỏ ra tính trên một đơn vị giá trịtiền tệ cho vay lớn do đó NHTM thường đặt lãi suất cao đối với các khoản chovay tiêu dùng Số lượng các khoản vay tiêu dùng là rất lớn, mà khoản lãi thuđược từ từng khoản vay làm cho tổng lợi nhuận thu được từ cho vay tiêu dùng làđáng kể

Trang 10

1.1.3 Phân loại

Dựa vào mục đích vay: ( 2 loại )

Cho vay diêu dùng cư trú: là khoản vay tài trợ cho các nhu cầu mua sắm,

xây dựng hay cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình, đâythường là khoản tín dụng có giá trị lớn, tài sản hình thành vốn thường là TSĐB

Cho vay tiêu dùng không cư trú: là khoản vay nhằm tài trợ cho việc trang

trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, y tế, giải trí,

du lịch đây là khoản tín dụng mang tính chất nhỏ lẻ, thời hạn vay ngắn

Dựa vào phương thức vay giữa khách hàng và ngân hàng: ( 2 loại)

Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay mà ngân hàng mua các

khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa cho người tiêudùng Hình thức này NHTM không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và khôngkiểm soát được giao dịch khi công ty bán lẻ bán chịu hàng hóa dịch vụ chokhách hàng do đó ngân hàng không mấy quan tâm đến hình thức này

Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng trực

tiếp tiếp xúc với khách hàng vay vốn, và trực tiếp thu hồi khoản nợ

Dựa vào phương thức trả nợ: ( 3 loại)

Cho vay trả góp: trong đó người đi vay sẽ hoàn trả số nợ bao gồm cả gốc

lẫn lãi cho ngân hàng thành nhiều lần, theo kì hạn nhất định trong thời hạn vay.Hình thức này thường được áp dụng đối với các khoản vay có giá trị lớn ví dụnhư cho vay mua ô tô, mua nhà hoặc áp dụng đối với đối tượng khách hàng cóthu nhập mà trong một thời kì không đủ trả toàn bộ số nợ gốc Đây là hình thứcđem lại thuận tiện cho người đi vay, ngoài ra việc thu hồi dần khoản nợ cũnggiảm rủi ro cho ngân hàng Hình thức này chiếm tỉ lệ cao trong các hình thức chovay tiêu dùng

Cho vay phi trả góp : trong đó khách hàng thanh toán khoản nợ chỉ một lần

khi đến hạn Vì thế hình thức này thường áp dụng cho các khoản vay có giá trịnhỏ, thời hạn ngắn khoảng 1 năm trở lại, phần lớn mục đích của các khoản vaynày thường là chi trả cho những nhu cầu như sửa chữa nhà cửa, ô tô, mua sắm

Trang 11

Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Hay còn gọi là cho vay theo thẻ tín dụng,

đây là hình thức cho vay cho phép người vay được sử dụng thẻ để thanh toánhàng hóa dịch vụ, hoặc rút để chi trả Hàng tháng, ngân hàng sẽ gửi một bản sao

kê về các khoản tiền thanh toán và các khoản tiền vay mà chủ thẻ đã sử dụngthông qua thẻ tín dụng, hoặc phát hành một séc thấu chi trên số dư tài khoảnvãng lai của khách hàng Với hình thức này, thời hạn khoản vay sẽ được thỏathuận giữa khách hàng và ngân hàng Ngân hàng sẽ căn cứ vào hạn mức cho vay

và mức thu nhập của khách hàng trong từng thời kì để quyết định thời hạn trả nợ

Có 3 hình thức trả lãi mỗi kì: lãi phải thu dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh,lãi được tính dựa tên số dư trước khi được điều chỉnh , lãi được tính trên cơ sở số

dư nợ bình quân

Dựa vào phương thức bảo đảm tiền vay: ( 3 loại)

Cho vay cầm cố: trong đó ngân hàng sẽ giữ tài sản của khách hàng để đảm

bảo việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi khách hàng không trả được nợ

Cho vay thế chấp lương: là hình thức áp dụng cho các khách hàng có việc

làm ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có thểtích lũy để trả nợ Khi đó mức cho vay của khách hàng sẽ được xác định dựa vàonhu cầu vay, thu nhập ròng thường xuyên và hạn mức cho vay của ngân hàng

Cho vay có tài sản hình thành từ tiền vay: hình thức này chủ yếu áp dụng

với cấc khách hàng có nhu cầu vay để tiêu dùng các tài sản có giá trị lớn thờigian sử dụng lâu Mức cho vay của ngân hàng sẽ tùy vào tình hình tài chính, khảnăng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản mua sắm và mức tối đa cho vaythường từ 50% đến 70% giá trị tài sản mua

1.1.4 Vai trò của của cho vay tiêu dùng.

Đối với ngân hàng thương mại.

Mở rộng đối tượng khách hàng Lúc đầu các NHTM không mấy quan tâmđến thị trường cho vay tiêu dùng, vì đây là thị trường mà các khoản tài trợ cóquy mô nhỏ, chi phí tài trợ lớn, rủi ro lại cao Tuy nhiên khi mà sự cạnh tranhdiễn ra quyết liệt để dành thị phần không chỉ giữa các NHTM trong hệ thống mà

Trang 12

còn phải cạnh tranh với các tổ chức tài chính phi ngân hàng, đo đó các NHTM

đã phải hướng mục tiêu của mình vào lĩnh vực này nhằm mở rộng đối tượngkhách hàng, gia tăng thị phần cho ngân hàng mình

Gia tăng lợi nhuận Mặc dù các khoản cho vay tiêu dùng có quy mô nhỏ,nhưng số lượng khoản vay lại rất lớn ( vì đối tượng có nhu cầu vay tiêu dùng baogồm tất cả các thành phần trong xã hội) vì thế mà tổng quy mô tài trợ của lĩnhvực này lại khá lớn, bên cạnh đó, lãi suất cho vay tiêu dùng lại rất cao nên đãmang lại cho ngân hàng một tỷ suất sinh lời tương đối lớn trong tổng lợi nhuậncủa ngân hàng

Đặc biệt với các ngân hàng quy mô nhỏ, chưa có uy tín cao, khó cạnh tranhvới các ngân hàng lớn để dành những khách hàng lớn về cho ngân hàng mình, thìcho vay tiêu dùng là lĩnh vực vô cùng quan trọng đem lại tỉ trọng lợi nhuận rấtlớn cho các ngân hàng này

Đối với người tiêu dùng:

Người tiêu dùng là người được hưởng lợi trực tiếp và nhiều nhất lợi ích màcho vay tiêu dùng mang lại Bất cứ ai cũng đều mong muốn được thỏa mãnnhững nhu cầu riêng của mình từ những hàng hóa thiết yếu rồi đến những hànghóa dịch vụ xa xỉ hơn, tuy nhiên không phải ai cũng có đủ khả năng chi trả chonhững nhu cầu của mình, họ cần thời gian tích lũy mới có thể thỏa mãn nhu cầucủa mình Thông qua nghiệp vụ cho vay tiêu dùng, họ sẽ được tài trợ để hưởngcấc dịch vụ, tiện ích trước khi họ có đủ khả năng tài chính như mua nhà, xe hơi,

du lịch, y tế

Đối với nền kinh tế:

Việc phát triển cho vay tiêu dùng sẽ thúc đẩy là làm tăng đáng kể nhữngnhu cầu tiêu dùng của xã hội, nếu như không có cho vay tiêu dùng, những cánhân có nhu cầu tiêu dùng phải thực hiện tích lũy, khi tích lũy đủ họ mới tiêudùng, khi các NHTM cho vay với những cá nhân này, thì họ có thể đáp ứng ngaynhu cầu của mình, mức cầu tiêu dùng ( nhu cầu có khả năng thanh toán) tăng làmcho nền kinh tế trở nên sung túc và năng động hơn

Trang 13

Khi sức mua của người tiêu dùng tăng lên, thị trường hàng hóa tiêu dùngcũng trở nên sôi động hơn, từ đó làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóatrong nước, thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo Không chỉ vậy, nhà nước cũngđạt được các mục tiêu kinh tế xã hội khác như giải quyết công ăn việc làm chongười lao động, tăng thu nhập xã hội, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộcsống.

1.1.5 Quy trình cho vay tiêu dùng.

Quy trình cho vay tiêu dùng gồm 5 bước cụ thể:

Bước 1: Nhận hồ sơ tín dụng.

Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập, và hoàn thành đầy đủ và đúngtheo quy định về cho vay tiêu dùng của ngân hàng

Bước 2: Thẩm định cho vay tiêu dùng:

Đây là bước quan trọng nhất trong quy trình cho vay tiêu dùng, quyết địnhchất lượng cho vay, bước này bao gồm các nội dung sau:

Thẩm định tư cách pháp lí của người vay

CBTD phải đảm bảo khách hàng vay vốn có đầy đủ năng lực pháp luật vànăng lực hành vi dân sự, đủ tư cách pháp lý để có thể vay vốn ngân hàng Vàđảm bảo khách hàng phải có ý thức rõ ràng về trách nhiệm hoàn trả đầy đủ vàđúng hạn các khoản nợ

Thẩm định mục đích vay tiền

Một trong những nguyên tắc cho vay là vốn vay phải được sử đụng dúngmục đích, đo đó CBTD sẽ phải hỏi xem khách hàng sử dụng tiền vay vào mụcđích gì? Xem xét xem mục đích đó có phù hợp với chính sách cho vay của ngânhàng hay không? và xem xét cân nhắc xem có phải khách hàng đang thực hiệnhoạt động đảo nợ hay không, để CBTD có thể nắm rõ được mục đích thực sựcủa khách hàng

Thẩm định về tình hình tài chính và khả năng thanh toán

- Mức thu nhập: thông tin về mức thu nhập và sự ổn định của mức thu nhập

Trang 14

lòa một trong những thông tin quan trọng đối với việc thẩm định tình hình tàichính và khả năng thanh toán Khách hàng có mức lương sau khi nộp thuế cao sẽđược đánh giá cao CBTD cũng sẽ đồng thời tiến hành kiểm tra người chủ cơquan nơi khách hàng đang làm việc để biết được chính xác về mức thu nhập củakhách hàng.

- Xác định số dư các tài khoản tiền gửi: đây cũng là một công việc màCBTD cần làm để xác định một cách chính xác hơn về thu nhập và sự ổn địnhcủa thu nhập từ số dư tiền gửi trung bình ngày mà khách hàng duy trì ở ngânhàng mình hoặc các ngân hàng khác

-Xác định sự ổn định về việc làm và nơi cư trú: CBTD cần quan tâm đếnkhoảng thời gian làm việc cũng như khoảng thời gian người vay đã ở tại nơi cưtrú, thường với những người mới làm việc được một vài tháng, ngân hàngthường không muốn cho vay đặc biệt là với những khoản vay lớn, về sự ổn địnhchỗ ở, khách hàng có thời gian cư trú càng lâu thì độ tin cậy của họ càng cao,ngược lại với những người vay thay đổi chỗ ở thường xuyên độ tin cậy của họvới ngân hàng không cao, việc cho vay của ngân hàng là rất khó khăn

- Xác định thiện chí trả nợ: thông qua việc tìm hiểu về nhân thân, phỏngvấn người vay, CBTD cần đánh giá được tính cách, đạo đức của khách hàng đểxác định thiện chí trả nợ của khách hàng

Thẩm định tài sản đảm bảo

Thông thường tài sản đảm bảo chủ yếu là bất động sản

Đối với tài sản là bất động sản, CBTD cần chú ý đến tính pháp lý và giá trịcủa bất động sản Giá trị của bất động sản phụ thuộc vào các yếu tố như: quy mô

và chất lượng của bất động sản, mức cung cầu bất động sản ở địa phương trongtrường hợp phải phát mại tài sản đảm bảo của người vay cũng được xem xét khiđánh giá tài đảm bảo

Sau 2 bước trên, CBTD tiến hành lập tờ trình tín dụng trong đó ghi tổngquát về: tư cách pháp lý, mục đích vay, số tiền vay, khả năng trả nợ và tài sảnđảm bảo của khách hàng Và đưa ra những ý kiến đánh giá về khách hàng và đưa

Trang 15

ra nhận định của mình có cho vay hay không, nếu cho vay thì số tiền thời hạn, lãisuất cho vay và điều kiện kèm theo ( nếu có).

Bước 3: Xét duyệt và quyết định cho vay

Tờ trình và hồ sơ vay vốn liên quan được trình lên trưởng phòng tín dụngxem xét, khâu quyết định cho vay hay không cho vay thuộc thẩm quyền củatrưởng phòng tín dụng

Bước 4: Hoàn tất thủ tục và giải ngân

Sau khi có quyết định cho vay từ trưởng phòng tín dụng, cần tiến hành cácthủ tục về ký hợp đồng đảm bảo tiền vay, hợp đồng tín dụng, và hoàn thành cácđiều kiện khác theo quy định của hội đồng tín dụng sau đó tiến hành giải ngâncho khách hàng

Bước 5: Kiểm tra giám sát sau giải ngân.

Quá trình sẽ được tiến hành định kỳ từ 3 đến 6 tháng hay đột xuất tùy vàobiểu hiện từ phía khách hàng Việc theo dõi này đem lại cho ngân hàng cácthông tin cần thiết về khách hàng nhằm xử lý kịp thời với từng tình huống đểgiảm thiểu rủi ro cho ngân hàng

CBTD cần theo dõi các mặt

- Sự ổn định về tài chính

- Khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mục đích

- Kiểm tra đánh giá tài sản bảo đảm

- Kiểm tra tiến độ trả nợ

- Tìm hiểu, phát hiện nhu cầu mới của khách hàng để kịp thời đáp ứng

Bước 6: Thu nợ và thanh lý hợp đồng

Thanh lý tín dụng mặc nhiên là việc chấm dứt hiệu lực hợp đồng tín dụngkhi khoản nợ đã được hoàn trả đầy đủ

Hoặc trong trường hợp bắt buộc phải thanh lý, ngân hàng sẽ dựa vào cơ sởpháp lý để tìm kiếm các nguồn bù đắp nhằm xử lý nợ do khách hàng không tựgiác thực hiện nghĩ vụ trả nợ cho ngân hàng Thông thường nguồn bù đắp để thu

Trang 16

nợ chủ yếu từ tài sản đảm bảo, hoặc nếu không thu được nợ và khoản nợ đã quáhạn thì ngân hàng sẽ sử dụng khoản dự phòng để bù đắp.

1.2 NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh.

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về cạnh tranh:

Theo C.Mark : “ Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa cácnhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụhàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch”

Longman lại cho rằng: “ Cạnh tranh là hoạt động của một cá nhân hay tổchức cố gắng để chiến thắng giành được công việc kinh doanh từ các đối thủ củamình”

Theo kinh tế học thì: “ Cạnh tranh là sự giành giật thị trường khách hàng đểtiêu thụ sản phẩm giữa các doanh nghiệp.”

Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp đóđáp ứng và chống lại được với các đối thủ trong việc cung cấp các sản phẩmcùng loại một cách lâu dài và có lợi nhuận Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp

do đó năng lực cạnh tranh của ngân hàng được hiểu là một chỉ tiêu tổng hợpphản ánh khả năng tự duy trì một cách có ý chí trên thị trường, trên cơ sở mốiquan hệ bền vững với khách hàng để đạt được một số lượng lợi nhuận nhất định

Từ đó có thể nói: “ năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay tiêu dùng

là nói đến điểm mạnh, điểm yếu cũng như những cơ hội, thách thức của ngânhàng trong hoạt động cho vay tiêu dùng” Ngân hàng thương mại cần nhận thứcđược năng lực cạnh tranh của ngân hàng mình để có thể tận dụng cơ hội, tăngcường điểm mạnh, hạn chế điểm yếu, vượt qua thách thức để nâng cao năng lựccạnh tranh trong hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng mình so với các đốithủ khác

Trang 17

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.

độ học vấn, kinh nghiệm làm việc của các cán bộ công nhân viên và cán bộ lãnhđạo của ngân hàng trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng

Chất lượng sản phẩm dịch vụ

Chất lượng sản phẩm dịch vụ sẽ nói lên tính chuyên nghiệp và văn hóa kinhdoanh của ngân hàng, nó sẽ quyết định tính hấp dẫn của sản phẩm để có thể thuhút và giữ được khách hàng sử dụng sản phẩm Với bối cảnh ngành tài chínhngân hàng hiện nay thì chất lượng dịch vụ trở thành một yếu tố quan trọng thuhút khách hàng đến và trở thành khách hàng truyền thống của ngân hàng Chỉtiêu này được đánh giá thông qua một số tiêu chí như: độ an toàn , chính xáctrong quá trình thực hiện nghiệp vụ; thủ tục giao dịch khi khách hàng đến vaynhằm mục đích tiêu dùng; tốc độ xử lý các giao dịch là nhanh hay chậm; thủ tụcthẩm định tài chính, mục đích sử dụng vốn, thủ tục thẩm định tài sản đảm bảo;

sự hài lòng của khách hàng,…

Mức độ đổi mới và đa dạng hóa sản phẩm

Kinh tế phát triển, thu nhập bình quân trên đầu người tằng, thì kéo theo đó

là nhu cầu của xã hội cũng rất đa dạng, và phát triển không ngừng Để có thểcạnh tranh với các đổi thủ thì các ngân hàng thương mại phải không ngừng đổimới và phát triển các sản phẩm của mình sao cho phù hợp với từng nhu cầu củakhách hàng để có thể đáp ứng kịp thời, phù hợp với sự phát triển của nhu cầu xã

Trang 18

hội Chỉ tiêu này có thể được đánh giá thông qua: số lượng sản phẩm cho vaytiêu dùng cung cấp mới; cách điều kiện mở rộng về đối tượng cho vay, tỷ trọnggiá trị cho vay trên tài sản đảm bảo, các phương thức cho vay, tính ưu việt mớicủa từng sản phẩm….

Cơ sở hạ tầng, công nghệ, quy mô và mạng lưới chi nhánh

Cơ sở hạ tầng, công nghệ mạng lưới chi nhánh là bộ mặt của ngân hàng, làphương tiện để giúp ngân hàng tiếp cận và đưa được sản phẩm dịch vụ tới đôngđảo các cá nhân có nhu cầu sử dụng Việc áp dụng công nghệ thông tin hiệu quả

sẽ giúp ngân hàng có khả năng làm việc hiệu quả chuyên nghiệp Về quy mômạng lưới chi nhánh, điều này rất quan trọng vì đối tượng cho vay của loại hìnhcho vay tiêu dùng này chủ yếu là cá nhân, hộ gia đình, mạng lưới có rộng quy

mô có lớn sẽ tiếp cận được càng nhiều đối tượng khách hàng, từ đó tăng cơ hộitìm kiếm khách hàng

Các chỉ tiêu định lượng

Thị phần cho vay tiêu dùng

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá khả năng lực cạnh tranh của ngânhàng trong hoạt động cho vay tiêu dùng Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ chovay tiêu dùng của ngân hàng so với toàn bộ các ngân hàng khác Các ngân hàngluôn mong muốn chiếm được thị phần cao hơn so với các đối thủ

Số lượng và chất lượng khách hàng sử dụng sản phẩm

Số lượng khách hàng tăng và tăng đều qua các thời kì phản ánh sản phẩmcủa ngân hàng đó đang thu hút được khách hàng, điều đó có nghĩa là sản phẩmcho vay của ngân hàng có nét khác biệt, ưu Việt hơn so với các đối thủ, chấtlượng khách hàng tốt, đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán và sử dụngnhiều sản phẩm của ngân hàng cũng là chỉ tiêu cho thấy năng lực cạnh tranh củangân hàng đó cao

Dư nợ cho vay tiêu dùng / tổng dư nợ cho vay

Dư nợ cho vay là số tiền khách hàng còn nợ ngân hàng tại một thời điểm,đây là chỉ tiêu được tích lũy qua các thời kì Chỉ tiêu này cho biết số tiền khách

Trang 19

hàng nợ vay tiêu dùng so với số dư nợ khách hàng vay của ngân hàng chiếm baonhiêu phần trăm Chỉ tiêu này cho biết ngân hàng cho vay tiêu dùng ít hay nhiều

so với hoạt động cho vay, phản ánh sự quan tâm chú trọng hay không của ngânhàng đến hoạt động cho vay này

Lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng

Lợi nhuận luôn là mục tiêu cuối cùng của mọi ngân hàng, nếu lợi nhuậntăng dần qua các năm, phản ánh hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng pháttriển ổn định, có chỗ đứng trên thị trường, sức cạnh tranh tốt so với các đối thủ

Doanh thu từ lãi cho vay tiêu dùng/ doanh thu từ lãi cho vay

Doanh thu từ lãi cho vay tiêu dùng cho biết số tiền ngân hàng thu được từhoạt động cho vay tiê dùng Nếu chỉ số này càng cao, cũng thể hiện ngân hàng

có năng lực cạnh tranh tốt, bên cạnh đó giúp ngân hàng định hướng được sự pháttriển cho hoạt động cho vay tiêu dùng

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Nhân tố vĩ mô

Môi trường dân cư

Những thay đổi về nhân khẩu bao gồm tổng dân số, tỷ lệ gia tăng dân số,hay những thay đổi về cấu trúc dân số, xu thế di chuyển dân cư,… là nguồn sốliệu quan trọng từ đó giúp ngân hàng có thể xác định được thị trường tiềm năng,hoạch định chiến lược phát triển cho hoạt động ch vay tiêu dùng của mình

Môi trường địa lý

Tùy vào từng khu vực địa lý sẽ chso những đặc điểm khác nhau về phongtục tập quán, do đó mà nhu cầu tiêu dùng của từng nơi cũng khác nhau Chínhnhững điểm khác biệt đó đã hình thành nên cách điểm dân cư, trung tâm thươngmại, du lịch, trung tâm sản xuất và ảnh hưởng đến việc đặt phòng giao dịch haychi nhánh ngân hàng Việc ngân hàng mở rộng mạng lưới ở những vùng dân cư

có thu nhập tốt là điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh nói chung và chovay tiêu dùng nói riêng

Trang 20

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế có tác động mạnh mẽ đên nhu cầu và cách thức sử dụngdịch vụ ngân hàng của khách hàng Nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái, thunhập giảm, nên cá nhân có xu hướng giảm chi phí tiêu dùng mà thay vào đó làgia tăng tích lũy, khi đó họ cắt giảm đi những nhu cầu của mình do đó mà nhucầu vay tiêu dùng cũng giảm Ngược lại với nền kinh tế phát triển, thu nhập cao

và ổn định người dân có kì vọng thu nhập tương lai có thể đáp ứng nhu cầu chitiêu hiện tại của họ, do đó gia tăng các hoạt đọng cho vay tiêu dùng của ngânhàng

Lãi suất thị trường sẽ quyết định mức cầu trong hoạt động cho vay tiêudùng của ngân hàng, mỗi NHTM sẽ xây dựng và đưa ra những mức lãi suất phùhợp cho từng sản phẩm dịch vụ và từng đối tượng khách hàng sao cho mức lãisuất của mình là hấp dẫn nhất để thu hút và kéo được khách hàng về với ngânhàng mình, tuy nhiên mức lãi suất mà các NHTM xây dựng đều phải dựa trên cơ

sở dự điều chỉnh và quản lí của NHNN

Lạm phát cũng ảnh hưởng không nhỏ, lạm phát cao sẽ gây khó khăn chohoạt động ngân hàng, NHTM rất khó có thể kiểm soát được mức giá cả và lượngtiền, cả doanh nghiệp lẫn cá nhân đều e ngại khi gửi tiền vào ngân hàng, lãi suấthuy động tăng, trong khi để khuyến khích người vay, ngân hàng lại phải giảm lãisuất cho vay để kích thích nhu cầu vay tiêu dùng

Môi trường công nghệ

Khi công nghệ ngày càng phát triển, các ngân hàng luôn phải chú trọng đểứng dụng những công nghệ thông tin vào đổi mới quy trình nghiệp vụ và cáchthức phân phối đặc biệt khi phát triển các sản phẩm mới, ví dụ như các sản phẩmdịch vu tiêu dùng cần ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao như các sản phẩm thẻ tíndụng quốc tế, trong nước, thẻ thanh toán nội địa Yếu tố công nghệ là yếu tố vôcùng quan trọng giúp tăng tính cạnh tranh cho ngân hàng trong công tác triểnkhai phục vụ khách hàng, công nghệ kỹ thuật hoạt động tốt, sẽ hỗ trợ cho sựcạnh tranh của ngân hàng

Trang 21

Môi trường chính trị - pháp luật

Khác với các doanh nghiệp khác, kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng chịu

sự giám sát chặt chẽ của pháp luật và các quy định của NHNN Các chính sáchcủa nhà nước ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay tiêu dùng, đặc biệt làcác chính sách và chương trình liên quan đến kinh tế, khi nhà nước tăng đầu tưcho nền kinh tế cũng như tăng thu hút đầu tư nước ngoài bằng các chính sáchđầu tư, từ đó có tác động mạnh mẽ tới sự phát triển chung của toàn xã hội, GDPtăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm, mức thu nhập bình quân toàn xã hội tăng, qua đócũng kích cầu tiêu dùng Hay một ví dụ khác khi NHNN ban hành chính sáchtrong đó các NHTM chỉ được phép cho vay dưới 15% vốn tự có / 1 khoản vay đểhạn chế khả ngăn cho vay của ngân hàng, và tạo sự an toàn cho ngân hàng cũngnhư khách hàng trước khó khăn về thanh khoản có thể sảy ra

Môi trường văn hóa – xã hội

Hành vi tiêu dùng của cá nhân chịu ảnh hưởng và chi phối bởi yếu tố vănhóa, do đó nó cũng gián tiếp ảnh hưởng đến nhu cầu về các sản phẩm cho vaytiêu dùng của ngân hàng Chính vì thế , trình độ văn hóa là một trong những yếu

tố mà ngân hàng nghiên cứu kỹ lưỡng trong chiến lược kinh doanh và áp dụngcác biện pháp marketing hiện nay Môi trường văn hóa – xã hội có ảnh hưởng cơbản đến giá trị của xã hội như cách nhận thức, trình độ văn hóa, lối sống, thóiquen sử dụng và cất trữ tiền tệ, sự hiểu biết của dân chúng về các sản phẩm dịch

vụ ngân hàng

Môi trường vi mô

Nguồn lực từ ngân hàng

- Quy mô vốn và khả năng phát triển của ngân hàng: quy mô vốn càng lớn,

các chỉ tiêu tài chính trên các báo cáo tài chính càng lành mạnh thì càng tạo tâm

lý yên tâm cho khách hàng Không chỉ có vậy việc phát triển và mở rộng cáchoạt động cho vay tiêu dùng mới, ứng dụng công nghệ vào hoạt động cho vaytiêu dùng luôn gắn liền với việc đầu tư mua sắm thiết bị mới, phần mềm mới màgiá trị các khoản đầu tư này thường rất lớn, do đó với các ngân hàng có quy mô

Trang 22

nhỏ sẽ không thể thực hiện đổi mới như cách ngân hàng quy mô lớn vì vậy mànăng lực cạnh tranh của các ngân hàng này thường yếu hơn Đo đó có thể nóiquy mô cũng là một lợi thế cạnh tranh lớn tạo cho những ngân hàng này chỗđứng cao hơn các đối thủ.

- Hệ thống công nghệ thông tin: Hệ thống công nghệ thông tin là bộ phậnquan trọng giúp ngân hàng có thể tìm kiếm, phân tích tổng hợp các thông tin liênquan đến hoạt động kinh doanh của ngân Hệ thống thu tập thông tin bên ngoàitốt sẽ giúp ngân hàng tích lũy được các số liệu khác nhau về tình hình thị trường,đặc biệt là các thị trường mà ngân hàng đang hoạt động, vế tất cả các lực lượngtham gia thị trường, về đối thủ cạnh tranh, về cơ chế điều hành lãi suất, chínhsách quản lý của nhà nước, quy định lãi suất của NHNN, chính sách hối đoáim

vè nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng một cách kịp thời, đầy đủ và chính xác,

từ đó ngân hàng có thể hoạch định được mục tiêu phát triển cho hoạt động chovay tiêu dùng của mình

- Đội ngũ cán bộ của ngân hàng:

Yếu tố con người luôn là yếu tố quyết định, ngân hàng thương mại có độingũ cán bộ có chuyên môn, năng động sáng tạo, nhiệt tình thì sức cạnh tranh củangân hàng đó luôn luôn ở vị thế cao hơn so với ngân hàng khác

Với cán bộ quản lí yêu cầu cần thiết là chuyên môn giỏi, khả năng phân tíchtốt, phán đoán, là người chịu trách nhiệm đầu tiên về khả năng cạnh tranh củangân hàng Hoạt động cho vay tiêu dùng có hiệu quả hay không phụ thuộc rấtnhiều vào trình độ của CBTD, vì CBTD là người trực tiếp tiếp xúc, làm việc vớikhách hàng trong quá trình giao dịch, nếu CBTD có chuyên môn giỏi, sáng tạo

có thể đưa ra những đề xuất, những ý tưởng cải tiến sản phẩm hoặc cung cấpdịch, như vậy sẽ tạo được điêm ưu việt của sản phẩm so với sản phẩm của ngânhàng khác, từ đó nâng cao vị thế của ngân hàng với các đối thủ

Bộ phận marketing ngân hàng là bộ phận thiết lập hình ảnh, là con đường

để dẫn dắt ngân hàng đến với khách hàng, đồng thời đưa khách hàng về với ngânhàng Do đó hoạt động của bộ phận này hiệu quả thì hình ảnh của ngân hàngtrong mắt khách hàng mới tốt Với các thông tin thu thập được về thị trường, thị

Trang 23

hiếu người tiêu dùng, nhu cầu và những mong muốn của khách hàng muốn đượcđáp ứng, bộ phận marketing sẽ tổng hợp phân tích, và đưa ra kết luận về vấn đềnghiên cứu thị trường, hướng giải quyết tốt nhất nhằm đạt được mục tiêu thu hútcàng nhiều khách hàng càng tốt, chiếm lĩnh được thị phần càng cao trên thịtrường.

Đối thủ cạnh tranh

Trong hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay có sự tham gia của rất nhiềucác NHTM khác nhau, do đó thị trường cho vay tiêu dùng bị chia sẻ, các NHTMluôn luôn mong muốn thị phần của mình là cao nhất, do đó sự cạnh tranh giữacác NHTM diễn ra rất quyết liệt

1.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Nhóm biện pháp trực tiếp.

Đa dạng hóa sản phẩm :

NHTM cần định hướng phát triển sản phẩm của mình nhằm đáp ứng, thỏamãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng, nâng cao vị thế hình ảnh của ngân hàng,tạo sự khác biệt vế sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng trên thị trường Từ đó tăng

số lượng các sản phẩm cho vay và mở rộng thị phần NHTM cũng cần đa dạng

cả về danh mục cho vay và phương thức thanh toán có như vậy sức cạnh tranhcủa ngân hàng mới cao

Nâng cao trình độ năng lực của nhân viên:

CNTD là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, với bản chất CVTD cũng

là một sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho người tiêu dùng, do đó khiCBTD làm việc với khách hàng cần có thái độ phục vụ lịch sự, chuyên nghiệp,thể hiện sự hiểu biết và am hiểu sản phẩm của ngân hàng mình, đồng thời cũngphải có thái độ nhiệt tình cảm thông, tạo sự tin cậy nơi khách hàng Với đặcđiểm cho vay tiêu dùng là hình thức cho vay ở nhiều nhu cầu tiêu dùng khácnhau do đó CBTD phải có hiểu biết sâu rộng về cách ngành nghề lĩnh vực trong

Trang 24

xã hội Do đó việc nâng cao trình độ năng lực của CBTD là điều rất quan trọngtác động trực tiếp tới năng lực cạnh tranh của ngân hàng.

Đơn giản hóa chính sách cho vay tiêu dùng

Với khách hàng cá nhân mục đích vay vốn của họ là thỏa mãn các nhu cầutiêu dùng do đó điều họ đặc biệt quan tâm là tốc độ dịch vụ nhanh chóng haykhông? Có đảm bảo kịp thời nhu cầu vốn của họ hay không, chính vì vậy việcđơn giản hóa các chính sách cho vay, đẩy nhanh tốc độ phục vụ sẽ làm tăng khảnăng cạnh tranh trong CVTD của ngân hàng

Chính sách lãi suất cạnh tranh

Lãi suất là một trong những yếu tố mà khách hàng cá nhân rất quan tâm khixem xét hay so sánh giữ các ngân hàng với nhau trước khi đưa đến quyết địnhvay tiêu dùng ở ngân hàng nào Do đó các NHTM phải có chính sách lãi suất vàcác chính sách ưu đãi lãi suất phù hợp để thu hút được khách hàng về với ngânhàng, tuy nhiên việc đưa ra biểu lãi suất cần có sự linh hoạt cao vì NHTM cầndựa trên lãi suất cơ bản của NHNN và sự phù hợp giữa việc mở rộng khách hàng

và lợi nhuận ngân hàng thu được

1.3.2 Nhóm biện pháp gián tiếp

Nâng cao chất lượng công tác thu thập thông tin bên ngoài

- Thông tin thị trường: đó là thông tin về các loại hàng hóa, sản phẩm ngân

hàng định tài trợ Thông tin này có thể thu nhập qua số liệu thống kê, tạp chíchuyên ngành, hay tìm kiếm thu thập thông qua các hội thảo … từ đó có thể lắmbắt nhanh nhất mọi biến động thị trường để có chiến lược cụ thể

- Thông tin khách hàng: CBTD cần tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, đểthu thập thông tin chính xác và đầy đủ nhất, ngoài ra cũng cần mua thêm thôngtin từ các tổ chức chuyên môn …từ đó có những chính sách hợp lý như tăngcường các hoạt động chăm sóc khách hàng, hoạt động hậu mãi

- Thông tin về đối thủ cạnh tranh: “ biết địch biết ta trăm trận trăm thắng”

do đó các NHTM cần có những thông tin, đánh giá tình hình hoạt động của đốithủ từ đó có thể vạch ra những chiến lược riêng cho mình để nâng cao vị thế của

Trang 25

mình so với đối thủ.

Đổi mới công nghệ thông tin ngân hàng.

Công nghệ thông tin là công cụ để CBTD có thể tác nghiệp tốt nhất, hiệuquả nhất, giúp hoạt động của NHTM được diễn ra thuận tiện, nhanh chóng, đồngthời tạo tâm lý yên tâm cho khách hàng khi giao dịch với ngân hàng có cơ sở vậtchất kĩ thuật hiện đại, do đó NHTM cần đầu tư đổi mới công nghệ để xây dựnghình ảnh đẹp nơi khách hàng, làm tăng uy tín của ngân hàng

Các hoạt động chăm sóc khách hàng, các chương trình khuyến mãi

Ngoài việc cạnh tranh bằng lãi suất, khách hàng cũng rất chú ý tới nhữngchính sách ưu đãi và các chương trình chăm sóc khách hàng, chính sách hậu mãi,

và các chương trình khuyến mại NHTM nếu xây dựng được những chính sáchnày hợp lý sẽ thu hút được rất nhiều khách hàng lựa chọn dịch vụ của ngân hàng

Trang 26

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH THĂNG LONG 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Thăng Long là một trong số 114chi nhánh thuộc hệ thống Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Tiền thâncủa chi nhánh là một phòng chuyên quản trực thuộc Ngân hàng kiến thiết trungương theo quyết định số 103/TC-QĐ-NH ngày 03 tháng 4 năm 1974 với nhiệm

vụ chính là cấp phát, thanh toán và kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản chocông trình cầu Thăng Long Phòng có trụ sở tại xã Đông Ngạc – Từ Liêm – HàNội Theo quyết định số 75/NH-QĐ ngày 17 tháng 7 năm 1981 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam, phòng mang tên “Chi nhánh ngân hàng đầu tưxây dựng cầu Thăng Long”, được giao nhiệm vụ quản lý cấp phát các nguồn vốndành cho đầu tư xây dựng cơ bản, thực hiện thanh toán và tiến hành cho vay,quản lý tiền mặt, kiểm soát chi tiêu quỹ tiền lương trong lĩnh vực đầu tư xâydựng cơ bản Để phù hợp với cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng đầu tư và pháttriển Việt Nam, năm 1991 theo quyết định số 38 NH/QD ngày 02 tháng 4 năm

1991 của thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh được đổi tên thànhChi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Thăng Long trực thuộc Ngân hàng đầu

tư và phát triển Việt Nam và chuyển trụ sở làm việc ra địa điểm tại đường caotốc Thăng long thuộc xã Cổ nhuế - Từ liêm – Hà nội Đến năm 1994, Thống đốcngân hàng Nhà nước Việt Nam ra quyết định số 38 NH/QĐ - NH ngày 10 tháng

11 năm 1994 điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh ngân hàng đầu tư

và phát triển Thăng Long, cho phép chi nhánh được chuyển sang hoạt động nhưmột ngân hàng thương mại trực thuộc Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.Đây là bước ngoặt trong quá trình tồn tại và phát triển của chi nhánh

Trang 27

Đến đầu năm 2009 Trụ sở BIDV Thăng Long đã được di chuyển ra địađiểm mới khang trang và thuận tiện hơn tại số 8 Phạm Hùng - Cầu giấy - Hà nội.Việc chuyển trụ sở này sẽ tạo đà cho BIDV Thăng Long mở rộng nền kháchhàng cả về dân cư và tổ chức.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức điều hành

Khi mới thành lập BIDV chi nhánh Thăng Long có 3 phòng ban với 22 cán

bộ ngân hàng gồm:

- Phòng Tín dụng

- Phòng Kế toán thường vụ

Phòng Tổ chức - Hành chính - Ngân quỹ

Hiện nay BIDV đã chuyển đổi sang mô hình tổ chức mới TA2 đây là một

mô hình hiện đại, tiên tiến với mục tiêu xây dựng BIDV thành ngân hàng đa sởhữu kinh doanh đa lĩnh vực, hoạt động theo thông lệ quốc tế, chất lượng ngangtầm các ngân hàng tiên tiến trong khu vực Đông Nam á

Mô hình cũ việc quản lý vốn của Trung Ương chỉ được thực hiện theotháng hoặc quý sau khi nhận báo cáo tổng hợp số liệu về nguồn và các chỉ tiêukhác từ các chi nhánh đưa lên và theo cơ chế vay và cho vay để điều chuyển vốnnội bộ, hiện nay vốn của các chi nhánh được quản lý một cách thống nhất tại hội

sở chính thông qua cơ chế mua bán vốn, hàng ngày hội sở chính đều nắm bắtđược tổng nguồn vốn của từng chi nhánh từ đó chủ động điều chuyển vốn trong

hệ thống tạo ra sự lưu thông vốn một cách hiệu quả nhất

Theo mô hình TA2 các phòng quan hệ khách hàng có chức năng huy độngvốn và cho vay, chịu trách nhiệm về kết quả huy động vốn Bộ phận giao dịchkhách hàng tức bộ phận tác nghiệp chỉ có trách nhiệm cung cấp sản phẩm dịch

vụ của ngân hàng cho khách hàng, trách nhiệm của bộ phận này là đáp ứng mộtcách tốt nhất nhu cầu của khách hàng Bộ phận quản lý rủi ro chịu trách nhiệmgiám sát và xử lý mọi rủi ro đảm bảo an toàn tối đa cho hoạt động của ngânhàng

Trang 28

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Thăng Long:

Phòng tổ chức hành chínhPhòng tài chính kế toánPhòng kế hoạch tổng hợpPhòng quan hệ KHDN

Phòng quan hệ KHCN

Phòng giao dịch 1

109 Nguễn Chí Thanh

Phòng giao dịch 2A4 Làng Quốc Tế Thăng Long

Phòng giao dịch 10Đường Phạm Văn ĐồngPhòng tiền tệ kho quỹPhòng Quản lý rủi roPhòng quản trị tín dụng

BAN

GIÁM

ĐỐC

Điểm giao dịch 5Toà nhà Lũng Lô,

Trang 29

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Thăng Long

Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là một hoạt động quan trọng đầu tiên của ngân hàng nhằmtạo ra nguồn đầu vào quan trọng để cho vay và đầu tư khác Do vậy cũng nhưcác ngân hàng khác, Chi nhánh NHĐT&PT Thăng Long cũng xác định mục tiêuquan trọng hằng năm là đẩy mạnh công tác huy động vốn, phấn đấu tổng nguồnvốn tăng trưởng bình quân 10% - 15% so với năm trước Dựa vào những thếmạnh vốn có với hệ thống phòng giao dịch nằm ở vị trí đông dân cư, thu nhậpbình quân đầu người cao, Chi nhánh NHĐT&PT Thăng Long ngày càng thu hútđược nhiều khách hàng đến giao dịch làm cho tốc độ huy động vốn của ngânhàng tăng trưởng và đạt được kết quả khá tốt

Năm 2011 tổng số dư huy động vốn của BIDV Thăng Long đạt 3.593 tỷđồng đạt 113% kế hoạch cả năm 2011, tăng 434 tỷ đồng so với năm 2010 (tỷ lệtăng tương ứng là 13,74%) So sánh với các ngân hàng trên địa bàn quận CầuGiấy nói chung thì con số này là cao hơn do chi nhánh khác chỉ tăng có 10,5%.Sang năm 2012, tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng là 3.986 tỷ đồng tăng

393 tỷ đồng so với năm 2011 tương ứng với tỷ lệ tăng là 11% Trong khi cácngân hàng trên cùng địa bàn chỉ đạt tốc độ tăng 3 - 10% thì tỷ lệ tăng trưởngnguồn vốn của chi nhánh đạt tỷ lệ cao Trong 3 năm từ 2010 đến 2012, nền kinh

tế thế giới có nhiều biến động phức tạp, kinh tế Việt Nam nói chung và hoạtđộng kinh doanh ngành ngân hàng nói riêng còn gặp nhiều khó khăn đặc biệt làgiai đoạn năm 2011, NHNN đã 2 lần tăng lãi suất chiết khấu từ 7% năm 2010 lên13%, 4 lần tăng lãi suất tái cấp vốn từ 9% lên 15% Lãi suất leo thang từ tháng5/2011, có thời điểm huy động lên tới 18 -19% tại các NHTMQD và 20 - 22%tại các NHTMCP

Cụ thể tình hình huy động vốn của BIDV Thăng Long được tổng kết trongbảng số liệu sau:

Trang 30

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn BIDV Thăng Long năm 2010- 2012

Theo đối tượng

1 Tiền gửi của

dân cư 1149 36,3 1350 37,5 199 17 1854 46,5 506 37,5

2 Tiền gửi của

TCKT, TCTD 2010 63,7 2250 62,5 235 12 2132 53,5 -113 -5,03

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2010-2012 BIDV Thăng Long)

Qua bảng số liệu ở trên của BIDV Thăng Long cho thấy Chi nhánh luôn có

sự cố gắng, nỗ lực để đạt được kết quả tốt Có được thành quả này là do Chinhánh luôn xác định huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong hoạtđộng kinh doanh của mình Vì vậy Chi nhánh đã tập trung mọi nguồn lực, triểnkhai các sản phẩm tiền gửi tiện ích nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của kháchhàng, đồng thời tăng cường công tác chăm sóc và tiếp thị khách hàng Hơn nữa,Chi nhánh lại tận dụng khá tốt về lợi thế vị trí các phòng giao dịch của mình làtọa lạc trên địa bàn quận Cầu Giấy, Mỹ Đình, Từ Liêm (Nơi đang dần trở thànhtrung tâm thương mại, hành chính của Hà Nội) cũng như là lợi thế về thươnghiệu của ngân hàng Chính những điều này đã góp phần duy trì sự ổn định, tăngtrưởng nguồn vốn huy động của BIDV Thăng Long

Trang 31

+ Về cơ cấu nguồn vốn huy động theo kì hạn

Nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao và tăng dần qua các năm Năm 2010,nguồn vốn ngắn hạn chiếm 2346 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 74,2%trong tổng nguồnvốn huy động Năm 2011 nguồn vốn huy động ngắn hạn là 2549 tỷ đồng chiếm71% tổng nguồn vốn huy động tăng 203 tỷ đồng so với năm 2010 tương ứng với

tỷ lệ tăng 9% Và đến năm 2012 nguồn vốn ngắn hạn tăng 537 tỷ đồng với tỷ lệtăng 21,1% Huy động vốn ngắn hạn của Chi nhánh vẫn chiếm tỷ trọng chủyếu/Tổng HĐV và có xu hướng gia tăng, nguyên nhân do lạm phát của nền kinh

tế, biến động mạnh về lãi suất, chính sách lãi suất của Ngân hàng dẫn đến ngườigửi tiền chủ yếu tập trung gửi tiền kỳ hạn ngắn

Nguồn vốn trung dài hạn huy động được ít hơn và chỉ chiếm tỷ trọngnhỏ/Tổng HĐV Năm 2010 huy động được 813 tỷ đồng nguồn vốn dài hạnchiếm tỷ lệ 25,8% trong tổng nguồn vốn Năm 2011 nguồn vốn dài hạn là 1044

tỷ đồng với tỷ trọng 29% trong tổng nguồn vốn, tăng 231 tỷ đồng so với năm

2010 tương ứng với tỷ lệ tăng là 28%, và đến năm 2012 nguồn vốn dài hạn dàihạn giảm 144 tỷ đồng với tỷ lệ giảm 13,8% Sở dĩ có sự sụt giảm này là doBHXH đã rút 140 tỷ nguồn vốn TDH đến hạn trong năm 2012

+ Về cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng huy động vốn

Tiền gửi của dân cư tại Chi nhánh Thăng Long luôn chiếm tỷ lệ nhỏ hơn sovới tiền gửi của các TCKT dù luôn có sự tăng đều qua các năm Năm 2010, số

dư tiền gửi của dân cư là 1149 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 36,3% trong tổng nguồnvốn huy động, năm 2011 số dư tiền gửi của dân cư đã tăng lên tới 1348 tỷ đồng,chiếm tỷ lệ 37,5% trong tổng nguồn vốn huy động tăng 199 tỷ đồng so với năm

2010 tương ứng với tỷ lệ tăng 17%, Và tới năm 2012 số dư tiền gửi của dân cư là

1854 tỷ đồng chiếm tỷ trọng là 46,5% so với tổng nguồn vốn huy động, tăng lên

506 tỷ đồng với tỷ lệ tăng tương ứng 37,5% so với năm 2011 Nếu nhìn vào sốliệu huy động vốn năm 2012 của Chi nhánh có thể thấy là tỷ trọng nguồn vốnhuy động từ dân cư đã có sự tăng lên rõ rệt so với các năm trước Điều này là doChi nhánh đã nhận thấy rõ nguồn vốn huy động từ dân cư sẽ mang tính bền vữnghơn nhiều so với tiền gửi của các TCKT

Ngày đăng: 24/08/2015, 12:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Thăng Long: - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức của BIDV Thăng Long: (Trang 28)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn BIDV Thăng Long năm 2010- 2012 - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn BIDV Thăng Long năm 2010- 2012 (Trang 30)
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của chi nhánh Thăng Long - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh của chi nhánh Thăng Long (Trang 39)
Bảng 2.5: Quy mô, tốc độ tăng trưởng cho vay tiêu dùng ( 2010 – 2012) - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.5 Quy mô, tốc độ tăng trưởng cho vay tiêu dùng ( 2010 – 2012) (Trang 41)
Bảng 2.6: Tỉ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng CVTD (2010 – 2012) - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.6 Tỉ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng CVTD (2010 – 2012) (Trang 43)
Bảng 2.7: Tỉ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian ( 2010 - 2012) - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.7 Tỉ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian ( 2010 - 2012) (Trang 44)
Bảng 2.8: Tỷ trọng cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn ( 2010 – 2012) - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.8 Tỷ trọng cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn ( 2010 – 2012) (Trang 45)
Bảng 2.9: Lợi nhuận từ CVTD so với tổng lợi nhuận ( 2010 – 2012) - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.9 Lợi nhuận từ CVTD so với tổng lợi nhuận ( 2010 – 2012) (Trang 46)
Bảng 2.10: Số lượng khách hàng vay tiêu dùng. - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.10 Số lượng khách hàng vay tiêu dùng (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w