1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng

80 364 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nói, năm 2013 là một năm đầy khó khăn đối với nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng. Nhiều doanh nghiệp do kinh doanh không hiệu quả đã phải giải thể hay phá sản; tình trạng đáng lo ngại này được dự báo là sẽ còn kéo dài trong thời gian tới. Ngành kinh doanh thép cũng không nằm ngoài quy luật này, trong năm 2013 nhiều doanh nghiệp trong ngành bị lỗ. Hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt như vậy, một số doanh nghiệp đã có thể thích nghi kịp thời, vượt qua khó khăn. Tuy nhiên trong thực tế phần lớn các doanh nghiệp đã lúng túng trong việc huy động vốn và sử dụng vốn không có hiệu quả dẫn tới việc làm ăn thua lỗ kéo dài, doanh thu không bù được cho chi phí bỏ ra, không bảo toàn và phát triển được vốn làm cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Thực tế, việc huy động vốn một cách thích hợp giúp doanh nghiệp có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, nhưng việc sử dụng hợp lý lượng vốn đó để tạo ra hiệu quả như mong muốn cũng là một vấn đề cấp thiết đối với mỗi doanh nghiệp hiện nay. Vậy làm thế nào để có thể tạo lập, sử dụng vốn một cách hiệu quả, giúp doanh nghiệp có thể bảo toàn và phát triển vốn là vấn đề bức xúc đối với mỗi người làm công tác quản trị tài chính doanh nghiệp. Qua thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng , từ tình hình thực tiễn của Công ty, em đã lựa chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng”, với mong muốn được tìm hiểu thực tế về công tác tổ chức vốn của Công ty, đồng thời mong góp phần nào đó trong việc hoàn thiện công tác nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn tại Công ty.

Trang 1

Giảng viên hướng dẫn : Ths Phạm Thành Đạt

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thùy

Trang 2

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Vốn và nguồn hình thành vốn 3

1.1.1 Khái niệm về vốn 3

1.1.2 Đặc trưng của vốn 3

1.1.3 Phân loại vốn trong doanh nghiệp 4

1.1.4 Phương thức huy động vốn của doanh nghiệp 8

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn 10

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn 10

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 11

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 16

1.2.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CỔNG VÀNG 22

2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Cổng Vàng 22

2.1.1.Quá trình thành lập và phát triển 22

2.1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty 23

2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng 26

2.2 Tình hình quản lý sử dụng và hiệu quả sử dụng VKD 33

2.2.1 Tình hình vốn và nguồn vốn 33

2.2.2 Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 43

2.2.3.Tình hình quản lý sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty 54

2.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 57

Trang 3

2.2.5 Đánh giá chung hiệu quả sử dụng vốn của công ty 61

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 63

3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Cổng Vàng 63

3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 63

3.1.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động của Công ty 64

3.2 Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ cổng vàng 65

3.2.2 Quản lý chặt chẽ nợ phải thu 67

3.2.3 Xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lý 68

3.2.4 Chú ý đến công tác quản lí hàng tồn kho để cơ cấu lại vốn hợp lí hơn 69

3.2.5 Có những phương án huy động Vốn hợp lý, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh đồng thời giảm chi phí sử dụng vốn 70

3.2.6 Nâng cao năng lực quản trị của các cấp lãnh đạo, tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban 71

3.2.7 Hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp: 72

.72

KẾT LUẬN 73

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 4

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TM & DV Thương mại và dịch vụ

BH và CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ

Thuế TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

VKD Vốn kinh doanh

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1.Tổng hợp kết quả kinh doanh trong 3 năm2011, 2012 & 2013 28

Bảng 2.2 Cơ cấu vốn của công ty 3 năm 2011, 2012, 2013 31

Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty 35

Bảng 2.4.Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán năm 2012,2013 39

Bảng 2.5 Cơ cấu vốn lưu động của công ty trong 3 năm 2011,2012 & 2013 42

Bảng 2.6 Kết cấu vốn bẳng tiền của công ty năm 2013 45

Bảng 2.7 Cơ cấu các khoản phải thu của công ty 47

Bảng 2.8 Kết cấu hàng tồn kho của công ty 3 năm2011, 2012, 2013 49

Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 3 năm 2011, 2012 & 2013 51

Bảng 2.10 Cơ cấu vốn cố định của công ty 3 năm 2011.2012, 2013 54

Bảng 2.11 Hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty năm 2013 56

Bảng 2.12 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty 3 năm 2011, 2012, 2013 59

Bảng 3.1 Mục tiêu kinh doanh chủ yếu của công ty năm 2014 65

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Có thể nói, năm 2013 là một năm đầy khó khăn đối với nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng Nhiều doanh nghiệp do kinh doanh không hiệu quả đã phải giải thể hay phá sản; tình trạng đáng lo ngại này được dự báo là sẽ còn kéo dài trong thời gian tới Ngành kinh doanh thép cũng không nằm ngoài quy luật này, trong năm 2013 nhiều doanh nghiệp trong ngành bị lỗ Hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt như vậy, một số doanh nghiệp đã có thể thích nghi kịp thời, vượt qua khó khăn Tuy nhiên trong thực tế phần lớn các doanh nghiệp đã lúng túng trong việc huy động vốn và sử dụng vốn không có hiệu quả dẫn tới việc làm ăn thua lỗ kéo dài, doanh thu không bù được cho chi phí bỏ ra, không bảo toàn

và phát triển được vốn làm cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn

Thực tế, việc huy động vốn một cách thích hợp giúp doanh nghiệp có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, nhưng việc sử dụng hợp lý lượng vốn đó để tạo ra hiệu quả như mong muốn cũng là một vấn đề cấp thiết đối với mỗi doanh nghiệp hiện nay Vậy làm thế nào để có thể tạo lập, sử dụng vốn một cách hiệu quả, giúp doanh nghiệp có thể bảo toàn và phát triển vốn là vấn đề bức xúc đối với mỗi người làm công tác quản trị tài chính doanh nghiệp

Qua thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng

Vàng , từ tình hình thực tiễn của Công ty, em đã lựa chọn đề tài “ Nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng”,

với mong muốn được tìm hiểu thực tế về công tác tổ chức vốn của Công ty, đồng thời mong góp phần nào đó trong việc hoàn thiện công tác nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn tại Công ty

Chuyên đề bao gồm 3 chương:

Chương 1: Những cơ sở lý luận chung về vốn và phương thức huy động vốn của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng.

Trang 7

Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả công tác tổ chức sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng.

Do trình độ nhận thức còn hạn chế, bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Công ty và của các thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thùy

Trang 8

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ PHƯƠNG THỨC

HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Vốn và nguồn hình thành vốn

1.1.1 Khái niệm về vốn

Vốn luôn gắn với một doanh nghiệp Theo điều 4 Luật doanh nghiệp 2005,

“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”

Bất kì một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần phải có ba yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượng lao động, và tư liệu lao động Để có được các yếu tố cơ bản này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một

số vốn tiền tệ nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh Lượng vốn tiền tệ đó được gọi là VKD của doanh nghiệp

Khái niệm vốn : Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời

mà không có tài sản hoặc ngược lại

- Vốn phải vận động để sinh lời Vốn biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để trở thành vốn thì tiền phải được vận động sinh lời nghĩa là tiền chỉ được coi là vốn khi chúng được đưa vào sản xuất kinh doanh

Trang 9

Trong quá trình vận động, vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, ban đầu là ở hình thái tiền tệ và kết thúc vòng tuần hoàn cũng là hình thái tiền tệ nhưng với giá trị lớn hơn Nhận thức được đặc trưng này thì doanh nghệp phải tìm mọi cách để huy động mọi nguồn lực vào sản xuất kinh doanh, tránh tình trạng ứ đọng vốn.

- Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhắm mục đích sinh lời Đặc trưng này đòi hỏi doanh nghiệp cần lập kế hoạch để huy động đủ lượng vốn cần thiết đáp ứng nhu cầu đầu

tư, mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh

- Vốn có giá trị về mặt thời gian, nghĩa là đồng vốn tại các thời điểm khác nhau có giá trị không giống nhau Do đó, huy động và sử dụng vốn kịp thời là điều hết sức quan trọng

- Vốn là loại hàng hoá đặc biệt và cũng như mọi hàng hoá khác nó có giá trị và giá trị sử dụng Khi sử dụng “hàng hoá” vốn sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn “Hàng hoá” vốn được mua bán trên thị trường dưới hình thức mua bán quyền sử dụng vốn Giá mua chính là lãi tiền vay mà người vay vốn phải trả cho người cho vay vốn để

có quyền sử dụng lượng vốn đó

- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu: Một khoản vốn luôn gắn liền với một chủ

sở hữu nhất định, khi đó vốn mới được sử dụng một cách hợp lí và có hiệu quả

1.1.3 Phân loại vốn trong doanh nghiệp

Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, vốn được chia thành: vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động (VLĐ)

1.1.3.1 Vốn cố định của doanh nghiệp

Khái niệm vốn cố định

Để hình thành các TSCĐ đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng trước một lượng vốn

tiền tệ nhất định, lượng vốn tiền tệ này được gọi là VCĐ của doanh nghiệp VCĐ là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên TSCĐ mà có đặc điểm

là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kì sản xuất và hoàn thành một vòng luân chuyển khi TSCĐ hết thời gian sử dụng.

Trang 10

Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định

VCĐ là số vốn dùng để đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng, trang bị TSCĐ nên quy mô của VCĐ sẽ quyết định đến quy mô TSCĐ Song ngược lại, những đặc điểm kinh tế kĩ thuật của TSCĐ trong quá trình sử dụng lại chi phối đến đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ Có thể khái quát đặc điểm chu chuyển chủ yếu của VCĐ trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

- VCĐ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh mới hoàn thành một vòng chu chuyển, điều này là do đặc điểm của TSCĐ có thời gian sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kì sản xuất kinh doanh quyết định

- VCĐ chu chuyển giá trị dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu

kì sản xuất kinh doanh dưới hình thức khấu hao, tương ứng với phần hao mòn TSCĐ

- Sau nhiều chu kì sản xuất VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển Sau mỗi chu kì sản xuất, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần dần tăng lên song phần giá trị còn lại giảm xuống cho đến khi TSCĐ hết hạn sử dụng, giá trị của nó được chuyển hết vào giá trị sản phẩm thì VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển

Những đặc điểm luân chuyển trên của VCĐ đòi hỏi việc quản lí VCĐ phải có

sự kết hợp giữa quản lí theo giá trị và quản lí hình thái biểu hiện vật chất của nó là các TSCĐ của doanh nghiệp

Phân loại tài sản cố định

VCĐ là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ Do đó TSCĐ có nhiều loại khác nhau, mỗi loại có những đặc điểm, yêu cầu quản lý khác nhau nên cần phải có biện pháp quản lý phù hợp với từng loại Phân loại TSCĐ là phân chia TSCĐ ra những nhóm, loại khác nhau theo những tiêu thức phân loại nhất định Sau đây là những cách phân loại TSCĐ chủ yếu:

- Phân loại theo hình thái biểu hiện:

Theo hình thái biểu hiện, TSCĐ được chia làm 2 loại chính:

+ TSCĐ hữu hình

+ TSCĐ vô hình

Trang 11

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được cơ cấu đầu tư vào TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình, từ đó lựa chọn quyết định đầu tư hoặc cơ cấu đầu tư sao cho

có hiệu quả nhất

- Phân loại theo mục đích sử dụng:

Theo mục đích sử dụng, TSCĐ được chia thành 3 loại:

- Phân loại theo công dụng kinh tế:

Theo công dụng kinh tế, TSCĐ được chia thành 6 nhóm sau:

- Phân loại theo tình hình sử dụng:

Theo tình hình sử dụng thì TSCĐ được chia làm 3 loại:

1.1.3.2 Vốn lưu động của doanh nghiệp

Khái niệm vốn lưu động

Trang 12

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên liên tục, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Do đó, để hình thành nên các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn tiền tệ này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngày trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kì kinh doanh.

Đặc điểm của vốn lưu động

+ Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện

+ Vốn lưu động dịch chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm mới được tạo ra và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kì kinh doanh

+ Vốn lưu động hoàn thành một vòng luân chuyển sau một chu kì kinh doanh khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm và thu được tiền bán hàng

Những đặc điểm này của vốn lưu động là do chịu sự chi phối của các đặc điểm của TSLĐ là tham gia vào từng chu kì sản xuất, bị tiêu dùng trong việc chế tạo ra sản phẩm và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

Phân loại vốn lưu động

Để quản lí tốt vốn lưu động cần phải tiến hành phân loại vốn lưu động Phân loại vốn lưu động là việc chia vốn lưu động ra thành các nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định

- Phân loại theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ

Theo cách phân loại này, vốn lưu động bao gồm:

+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu

+ Vốn về hàng tồn kho

- Phân loại theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh

Dựa theo căn cứ này thì vốn lưu động bao gồm:

Trang 13

+ Vốn trong khâu dự trữ sản xuất

+ Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất

+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông

Phương pháp phân loại này cho phép biết được kết cấu vốn lưu động theo vai trò, từ đó giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động trong các khâu của quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình kinh doanh Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lí thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển vốn lưu động

1.1.4 Phương thức huy động vốn của doanh nghiệp

Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp thì các nhà quản lí cần phải nẳm rõ nguồn hình thành VKD, từ đó có phương án huy động, biện pháp quản lí sử dụng thích hợp đem lại hiệu quả cao Có hai hình thức huy đông vốn: huy động nợ và huy động vốn chủ sở hữu

1.1.4.1 Huy động nợ

- Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: nợ vay, các khoản phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanh nghiệp…Nợ phải trả

có thể là nợ phải trả ngắn hạn ( là các khoản nợ có thời gian đáo hạn dưới 1 năm) hoặc nợ phải trả dài hạn ( là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên một năm)

1.1.4.2 Huy động vốn chủ sở hữu

- Vốn chủ sở hữu (VCSH): là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà VCSH là vốn nhà nước, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế và từ các quỹ của doanh nghiệp Đặc điểm của nguồn vốn chủ sở hữu là không có thời gian đáo hạn, có độ an toàn cao, lợi nhuận chi trả không ổn định, phụ thuộc vào tình hình kinh doanh và chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 14

Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thường một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Sự kết hợp hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp hoạt động

và quyết định của người quản lí Nhận thức được từng loại vốn sẽ giúp doanh nghiệp tìm được biện pháp tổ chức quản lí, sử dụng vốn hợp lí; đồng thời có thể tính toán để tìm ra kết cấu vốn hợp lí với chi phí sử dụng vốn thấp nhất

Trang 15

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn lực vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn ảnh hưởng có tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nghĩa là với một lượng vốn nhất định sẽ tạo ra được nhiều doanh thu, lợi nhuận hơn; hoặc doanh thu và lợi nhuận không thay đổi nhưng lượng vốn ứng ra thấp hơn Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là biện pháp để bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đang là vấn đề rất bức thiết đối với mọi doanh nghiệp Sự cần thiết này xuất phát từ những lí do sau:

- Xuất phát từ vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh

Vốn là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nếu không có vốn thì doanh nghiệp không thể tồn tại được, nếu thiếu vốn gây khó khăn, làm gián đoạn sản xuất và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Vốn không được bảo toàn và phát triển tức là mục tiêu đầu tư vốn không đạt được, không có cơ hội cho doanh nghiệp trong việc đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, từ đó làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Xuất phát từ thực tế sử dụng vốn của nhiều doanh nghiệp hiện nay

Trong thời kì bao cấp, nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu là do nhà nước cấp phát, không phải chịu trách nhiệm về số vốn doanh nghiệp đã sử dụng, làm cho vai trò của tài chính trở nên mờ nhạt Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế, sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp không chỉ trong mà ngoài nước, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì mới có thể tồn tại và phát triển được Tuy nhiên trong tình hình hiện nay, không ít doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, tình trạng

Trang 16

thiếu vốn, ứ đọng vốn không bảo toàn được vốn thậm chí có những doanh nghiệp còn đang đứng bên bờ vực phá sản do hiệu quả sử dụng vốn thấp Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đang là một yêu cầu cấp bách hiện nay đối với các doanh nghiêp Việt Nam.

- Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

Bất kì một doanh nghiệp nào tham gia vào hoạt động kinh doanh đều mong muốn tối đa hóa lợi nhuận Tức cùng một đồng vốn có thể mang lại lợi nhuận cao nhất Trong đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là yếu tố có tính chất quyết định Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ mang lại lợi nhuận trước mắt mà còn có ý nghĩa lâu dài đối với sự phát triển của doanh nghiệp

- Xuất phát từ ý nghĩa xã hội

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ tận dụng được các nguồn lực của xã hội, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định

Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng VCĐ =

VCĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ bỏ ra trong kí thì tạo nên bao nhiêu đồng doanh thu thuần

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Lợi nhuận trước (sau) thuế

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =

VCĐ bình quân trong kì

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tham gia trong kì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước ( sau ) thuế thu nhập doanh nghiệp

- Hệ số hao mòn TSCĐ

Trang 17

Số tiền khấu hao lũy kế

Hệ số hao mòn TSCĐ =

Nguyên giá TSCĐ tại thời điểm đánh giá

Hệ số này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp so với thời điểm đầu tư ban đầu, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ hao mòn càng cao

và ngược lại

- Hệ số trang bị TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kì

Hệ số trang bị TSCĐ =

Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất

Hệ số này phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho một công nhân sản xuất trực tiếp

- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kìChỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ tham gia trong kì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

- Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp: Phản ánh quan hệ tỉ lệ giữa giá trị từng nhóm, từng loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ hợp lí trong cơ cấu TSCĐ được trang bị ở doanh nghiệp

1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho:

Giá vốn hàng bán

Số vòng quay hàng tồn kho =

Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu phản ánh trong kỳ hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng

- Chỉ tiêu số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho:

Trang 18

Doanh thu thuần có thuế VAT

Vòng quay các khoản phải thu =

Số dư bình quân các khoản phải thu

Chỉ tiêu này phản ánh một năm các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng

- Chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân:

Số dư bình quân các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân (ngày)=

Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh doanh nghiệp tốn thời gian bao lâu để thu tiền bán hàng

kể từ lúc giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng

- Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động

Doanh thu thuần Vòng quay VLĐ =

VLĐ bình quân trong kì Chỉ tiêu này phản ánh trong kì VLĐ quay được mấy vòng

- Chỉ tiêu kì luân chuyển vốn lưu động

360

Kì luân chuyển VLĐ =

Vòng quay VLĐChỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện được một lần luân chuyển (hay là độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động

ở trong kì)

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Lợi nhuận trước (sau) thuế

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =

VLĐ bình quân trong kìChỉ tiêu này phản ánh trong kì, một đồng VLĐ tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế

- Chỉ tiêu kết cấu vốn lưu động: Phản ánh kết cấu của VLĐ theo các tiêu thức phân loại khác nhau Việc xem xét kết cấu VLĐ nhằm đánh giá mức phù hợp của cơ cấu để từ đó phát hiện những điểm không hợp lý của cơ cấu và có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp

Trang 19

- Các Hệ số khả năng thanh toán: Phản ánh khả năng thanh toán các khoản

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng TSLĐ hay các khoản mục có trong TSLĐ như:

Trang 20

Tiền + các khoản tương đương tiền

Hệ số thanh toán tức thời =

Nợ ngắn hạn

Hệ số này đánh giá khả năng thanh toán bằng những tài sản có tính thanh khoản nhất của doanh nghiệp là tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp, đem lại khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn một cách nhanh chóng nhất

Các hệ số thanh toán này góp phần đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, xem có an toàn về mặt tài chính hay không

Khi sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD chúng ta cần sử dụng kết hợp các chỉ tiêu thì mới có thể đưa ra những nhận xét một cách toàn diện về hiệu quả công tác quản lí và sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

- Chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn

Doanh thu thuần

Vòng quay toàn bộ vốn =

VKD bình quânChỉ tiêu này phản ánh trong kì, vốn của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên VKD

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Trang 21

Tỷ suất lợi nhuận VKD (ROA E) =

VKD bình quânChỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc vốn

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD =

VKD bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD (ROA) =

VKD bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) =

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

Để có thể đưa ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì trước hết doanh nghiệp cần phải tìm ra những nhân tố tác động đến chúng Các nhân tố này tác động đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua tác động đến lợi nhuận trên một vòng quay vốn

1.2.3.1 Các nhân tố khách quan

- Cơ chế quản lí và các chính sách vĩ mô của Nhà nước: Nhà nước tạo ra môi trường hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp tồn tại và phát triển đồng thời định

Trang 22

hướng hoạt động cho các doanh nghiệp thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô Vì vậy, khi có một sự thay đổi trong chính sách kinh tế như các chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách đầu tư… cũng có thể ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp.

- Đặc thù ngành kinh doanh: Đặc thù ngành kinh doanh sẽ tác động đến cơ cấu vốn, nguồn vốn của doanh nghiệp cũng như vòng quay của vốn Do đó, việc so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp với chỉ tiêu trung bình ngành là rất cần thiết để đánh giá đúng những ưu và nhược điểm của doanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng vốn

- Khả năng cạnh tranh trên thị trường: Một doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao thì tạo ra doanh thu và lợi nhuận lớn hơn từ đó tạo ra tỷ suất lợi nhuận trên vốn cao

- Lãi suất trên thị trường: lãi suất trên thị trường tác động đến chi phí huy động vốn Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu chi phí sử dụng vốn giảm thì sẽ làm tăng lợi nhuận từ đó làm tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn

- Mức độ lạm phát của nền kinh tế: Lạm phát ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua giá nguyên liệu đầu vào, và giá thành phẩm đầu

ra Nền kinh tế có lạm phát cao sẽ làm cho mức mua của đồng tiền giảm sút doanh nghiệp phải ứng ra một lượng vốn lớn hơn để có những tài sản tương đương như cũ, khi đó năng lực vốn đã bị giảm Mặt khác, trong thời kì lạm phát sức mua đồng tiền giảm, thu nhập người dân điều chỉnh chậm gây khó khăn cho doanh nghiệp trong vấn đề tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, nếu như doanh nghiệp không có biện pháp quản lí tốt có thể dẫn tới tình trạng mất vốn, có thể làm cho doanh nghiệp đứng bên bờ vực phá sản Ngoài ra, lạm phát còn ảnh hưởng đến công tác trích khấu hao Do khấu hao được tính trên giá trị sổ sách tại lúc đem vào sử dụng nên giá trị khấu hao có thể không đủ để tái tạo TSCĐ mới

- Các điều kiện tự nhiên và thiên tai như bão lụt, hỏa hoạn… làm tài sản của doanh nghiệp bị tổn thất, giảm dần có thể dẫn tới mất vốn của doanh nghiệp Đặc biệt là các doanh nghiệp có sản phẩm chịu tác động môi trường như: ngành xây dựng, ngành nông nghiệp

Trang 23

- Sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật: Khoa học công nghệ sẽ là cơ hội những cũng là thách thức đối với doanh nghiệp, làm tăng hao mòn vô hình và đòi hỏi công tác đầu tư đổi mới tài sản để có thể nâng cao năng suất cũng như sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

1.2.3.2 Các nhân tố chủ quan

Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Trình độ cán bộ quản lí và tay nghề người lao động: Đây là nhân tố quyết định đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Với một người quản lí giỏi, không những sẽ đưa ra được một quy trình quản lí vốn chặt chẽ mà còn tận dụng được những cơ hội kinh doanh mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Bên cạnh đó, trình độ tay nghề của người lao động cũng rất quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sử dụng tài sản… từ đó tác động đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận cho của doanh nghiệp

- Chế độ lương và cơ chế khuyến khích người lao động: Đây là những nhân

tố tác động đến ý thức, thái độ làm việc của người lao động Mà chính ý thức, thái độ làm việc của người lao động sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm…từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

- Trình độ tổ chức sản xuất: Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sự kết hợp của nhiều bộ phận, nhiều phân xưởng Nếu doanh nghiệp có

sự sắp xếp phù hợp thì hoạt động kinh doanh sẽ diễn ra nhịp nhàng, tiết kiệm thời gian giảm chi phí, tăng năng suất lao động

- Các quyết định đầu tư và quyết định tài trợ: Nếu một doanh nghiệp đưa ra được những quyết định đầu tư đúng như khi nào thì nên đổi mới máy móc thiết

bị, mua những loại máy móc thiết bị nào, với nhu cầu vốn như thế nào là đủ, dùng những nguồn tài trợ nào cho những loại máy móc đó, cần huy động ở mỗi nguồn là bao nhiêu… Thì doanh nghiệp không những sản xuất ra được những sản phẩm chất lượng tốt nhất, tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn còn đảm bảo

Trang 24

cho doanh nghiệp khả năng an toàn tài chính trong hoạt động Từ đó sẽ tạo ra được lợi nhuận cao hơn và hoạt động kinh doanh sẽ được trôi chảy.

Trang 25

1.2.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Cần đưa ra một cơ chế quản lí tài sản và vốn chặt chẽ trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân và tổ chức trong việc sử dụng tài sản

- Phải thiết lập, đánh giá, lựa chọn được các dự án đầu tư phát triển tốt Sau đó, cần phải cân nhắc, lựa chọn những loại máy móc thiết bị trang bị cho kế hoạch đó

- Xác định hợp lí nhu cầu vốn cho kế hoạch sản xuất, để từ đó có biện pháp huy động vốn phù hợp, tránh tình trạng thừa hoặc thiếu vốn làm tăng chi phí sử dụng vốn, làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tổ chức huy động vốn đầy đủ và kịp thời với chi phí hợp lý cho hoạt động SXKD

- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả Để thực hiện điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện tốt các biện pháp sau:

+ Đối với vốn cố định: Doanh nghiệp cần phải lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao hợp lí làm cơ sở cho việc thu hồi đầy đủ và kịp thời vốn đầu

tư ứng trước vào tài sản cố định Bên cạnh đó, cần đánh giá và đánh giá lại tài sản

cố định để có điều chỉnh kịp thời giá trị TSCĐ để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao, không để mất vốn Đồng thời, cần quản lí chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả quỹ khấu hao TSCĐ

Thực hiện tốt việc phân cấp quản lí huy động tối đa tài sản hiện có vào hoạt động kinh doanh góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng vốn: Cần lập hồ sơ, đánh số,

mở sổ quản lí theo dõi đối với từng tài sản, theo nguyên tắc mỗi TSCĐ phải có cá nhân hoặc bộ phận chịu trách nhiệm quản lí, sử dụng Thường xuyên kiểm tra, giám sát được tình hình sử dụng tài sản để có biện pháp huy động tốt nhất tài sản hiện có vào hoạt động kinh doanh

Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ không để tình trạng hư hỏng bất thường làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp chủ động

và có trách nhiệm tiến hành nhượng bán, thanh lí TSCĐ không dùng hoặc lạc hậu,

hư hỏng hoặc đã khấu hao hết để nhanh chóng thu hồi vốn

Trang 26

Cần chú trọng đến công tác đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ một cách kịp thời và thích hợp để tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

+ Đối với vốn lưu động: Cần tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, tìm hiểu, nắm bắt đặc điểm tiêu thụ của thị trường, từ đó xác định kết cấu hợp lí các mặt hàng, nguồn cung cấp và giá cả Cần quản lí chặt chẽ các khoản tiền mặt, xác định mức tồn trữ tiền mặt hợp lí, đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp…

Đối với hàng tồn kho, cần xây dựng định mức vật tư, xác định mức tồn trữ hợp lí, thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường vật tư, tổ chức tốt việc dữ trữ, bảo quản vật , hàng hóa, lựa chọn người cung ứng phù hợp…

Đối với các khoản phải thu: Cần mở sổ theo dõi các khoản phải thu trong

và ngoài doanh nghiệp, chuẩn bị sẵn các chứng từ cần thiết đối với các khoản nợ sắp đến kì hạn thanh toán, thực hiện các biện pháp kịp thời thu hồi các khoản nợ đến hạn, chủ động áp dụng các biện pháp tích cực và thích hợp thu hồi các khoản

Trên đây là một số biện pháp cơ bản mang tính định hướng chung để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho mọi loại hình doanh nghiệp Để các biện pháp này mang lại hiệu quả cao thì đòi hỏi doanh nghiệp phải biết cách vận dụng một cách đồng bộ và hợp lý vào những đặc điểm riêng có của mình để đưa ra những giải pháp cho phù hợp

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI

VÀ DỊCH VỤ CỔNG VÀNG

2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Cổng Vàng

2.1.1.Quá trình thành lập và phát triển

Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng

Tên Tiếng Việt : Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng Tên giao dịch quốc tế: : GOLDEN GATE TRADE SERVICES JOINT STOCK COMPANY

Địa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà Anh Minh, 36 Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội Điện thoại: (04) 37226354

kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 08/09/2009

Lĩnh vực kinh doanh: buôn bán sắt thép và vật liệu xây dựng, hàng nội ngoại thất Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:

+K kế toán năm (bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 năm Dương lịch

Trang 28

+Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : đồng Việt Nam (VNĐ)

+Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

+Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán trên máy vi tính

Thành lập từ năm 2009, Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng

là một trong những doanh nghiệp đã và đang xây dựng được thương hiệu bền vững ở Việt Nam hiện nay Trong thời gian hoạt động, Công ty liên tục tăng trưởng với tốc độ cao, nguồn tài chính vững mạnh, đảm bảo cho đầu tư và phát triển

2.1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty

2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

*Chức năng: Tuyển chọn, cung ứng thép xây dựng các loại, thép tấm, lá, thép hình…và vật tư xây dựng cho doanh nghiệp

*Nhiệm vụ:

-Nâng cao chất lượng sản phẩm phân phối:

+Tuyển chọn nguồn sản phẩm đầu vào từ nơi sản xuất của những doanh nghiệp danh tiếng để có những sản phẩm tốt nhất và rẻ nhất cho khách hàng

+Luôn đảm bảo cho khách hàng những ưu đãi tốt nhất về dịch vụ trong quá trình phân phối và vận chuyển

-Luôn chú trọng nâng cao trình độ quản lý và kỹ thuật của đội ngũ công nhân viên trong công ty

-Đổi mới các sản phẩm, dịch vụ để phù hợp với thị hiếu của khách hàng

-Tìm kiếm đối tác và mở rộng thị trường kinh doanh để đảm bảo hiệu quả kinh doanh, đảm bảo tài chính cho công ty

2.1.2.2 Ngành nghề kinh doanh

Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng là một nhà phân phối uy tín và chất lượng Hoạt động kinh doanh của công ty đó là cung cấp các sản phẩm chất lượng cao và dịch vụ hoàn hảo về thép và vật tư xây dựng

Các lĩnh vực chủ yếu:

Trang 29

- Cung cấp các sản phẩm thép: thanh tròn trơn, thép thanh vằn cường độ cao, thép cuộn, thép tấm lá, thép hình, thép góc, thép chế tạo, v…v…

-Chuyên trở vật tư, vật liệu cho các công trình xây dựng

2.1.2.3 Cơ cấu quản lý:

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng

Phòng Kinh Doanh

Phòng Marketing Phòng Dự án

Phòng

Kế toán

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ

ĐÔNG

Trang 30

Trong đó:

• Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền dự họp và biểu quyết Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm một lần, quyết định những vấn đề về Luất pháp và Điều lệ của Công ty quy định

• Hội đồng quản trị: là cơ quan cao nhất giũa hai nhiệm kỳ, bao gồm 5 thành viên gồm một chủ tịch và các ủy viên do Đại hội đồng bầu hoặc miễn nhiệm Hội đồng quản trị quyết định phương án SXKD, phương án tổ chức, cơ chế quản lý của Công ty để thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên

• Ban kiểm soát: là cơ quant hay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh và quản trị điều hành của Công ty Ban kiểm soát gồm 3 thành viên do Đại hội đồng bầu và bãi nhiệm

• Ban giám đốc gồm có:

+Giám đốc điều hành: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm, là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật

+Các phó giám đốc: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc trong việc điều hành các lĩnh vực hoạt động hàng ngày của công ty

• Phòng hành chính: có chức năng tham mưu cho giám đốc công ty về các công tác

tổ chức, quản lý, đào tạo, sắp xếp nhân sự, giải quyết những chính sách và chế độ cho người lao động một cách nhanh chóng, kịp thời, tổ chức công tác văn thư, duy trì công tác khen thưởng, kỷ luật và công tác phụ khác

• Phòng kế toán: Tổ chức hạch toán kinh tế trong nội bộ công ty, theo dõi chế độ chính sách pháp luật của Nhà nước về kinh tế, tài chính, tín dụng, pháp lệnh kinh tế, điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước và điều lệ kế toán trưởng hiện hành

• Phòng kinh doanh gồm có:

+Bộ phận bán buôn

+Bộ phận bán lẻ

Trang 31

• Phòng Marketing: có chức năng mở rộng thị trường và giữ các mối quan hệ của công ty, đảm bảo chăm sóc tốt cho khách hàng của công ty Giúp công ty

có các đối tác kinh doanh mới và giữ được những đối tác đã kinh doanh với công ty

• Phòng dự án: thực hiện nghiên cứu, tư vấn triển khai các dự án lớn của công

ty, tìm kiếm nguồn cung cấp sản phẩm chất lượng cao trong và ngoài nước Lập kế hoạch, phân tích kỹ thuật để tiến hành liên doanh thực hiện dự án với các nhà đầu tư khác Hoạch định các kế hoạch kinh daonh và mở rộng cơ hội đầu tư với các quốc gia trên thế giới

2.1.2.4.Khái quát về khách hàng, nhà cung ứng của công ty

 Các nhà cung ứng sản phẩm thép chất lượng cao

Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng là nhà phân phối thép truyền thông của các nhà máy thép trong nước do vậy công ty luôn có nguồn hàng ổn định Công ty luôn có mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp và luôn nhận được sự hỗ trợ giúp đỡ về hàng hóa, dịch vụ bảo hành nhanh chóng từ phía các nhà cung cấp đó

Các nhà cung ứng chính:

- Tổng công ty Sông Đà

- Tập đoàn Hòa Phát

- Tổng công ty thép Việt Nam

- Tổng công ty xây dựng Sông Hồng

 Quan hệ của công ty với các ngân hàng

Là khách hàng thường xuyên của các ngân hàng như:

- Ngân hàng TMCP Công thương Viêt Nam – chi nhánh Hà Nội

- Ngân hàng TMCP Phương Đông – chi nhánh Hà Nội

- Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Thanh Xuân

2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch

Vụ Cổng Vàng

Trang 32

Nền kinh tế trong những năm trở lại đây có nhiều biến động, đặc biệt là làm phát

và các cơn bão giá, sự tăng lên của nguồn cung và cầu giảm sút trên thị trường đã dẫn tới sự cạnh tranh mạnh mẽ của các công ty cùng ngành Tuy nhiên, Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng vẫn kinh doanh có lãi mặc dù lợi nhuận sau thuế

có giảm sút Để có thể thấy chính xác và rõ ràng hơn về tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây ta có thể xem xét

Trang 33

Bảng 2.1.Tổng hợp kết quả kinh doanh trong 3 năm2011, 2012 & 2013

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2012/ 2011 Chênh lệch 2013/2012

Số tuyệt đối % tăng

giảm Số tuyệt đối

% tăng giảm

3 Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Trang 34

Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả kinh doanh trong những năm 2011 2012,2013.

Căn cứ vào Bảng 2.1 ta thấy doanh thu năm 2012 tăng so với năm 2011 là 18.482.878 nghìn đồng với tỷ lệ tăng là 18,7% và năm 2013 tăng so với năm 2012

là 22.794.565 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 19,44% So với tình hình nền kinh tế của Việt Nam thì đây là một kết quả tốt và tương đối khả quan Doanh thu tăng có thể do trong năm giá vốn hàng bán đã tăng lên một lượng đáng kể và do lượng hàng hóa bán ra của công ty cũng đã tăng lên Trong những năm hoạt động của công ty chưa từng xuất hiện khoản mục “các khoản giảm trừ doanh thu”, nhưng đến năm 2013 nó đã xuất hiện với khối lượng rất lớn là 685.515 nghìn đồng Điều này đã làm cho doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ có khoảng cách khá

xa so với doanh thu bán hàng

Vốn bình quân năm 2012 so với năm 2011 cũng đã tăng lên đáng kể, cụ thể đã tăng 5.217.869 nghìn đồng tương ứng với tăng 20,29% và sang năm 2013 vốn bình quân tiếp tục tăng 8.7331.614 nghìn đồng tương ứng với tăng 28,23% Điều này cho ta thấy quy mô kinh doanh của công ty đã tăng lên đáng kể Nguyên nhân có lẽ

là do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế trên thế giới, công ty đã đưa ra đối sách tăng vốn, tăng quy mô kinh doanh để tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành trên thị trường

Về lợi nhuận sau thuế từ HĐKD của công ty năm 2012 đã giảm xuống 18.493 nghìn đồng so với năm 2011 và đến năm 2013 đã giảm xuống rất mạnh, cụ thể là đã giảm 231.834 nghìn đồng với tỷ lệ giảm tương ứng là 500,65% Đây là một sự giảm sút mạnh mẽ trong năm của công ty Nguyên nhân của sự giảm sút này là do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán đang cao hơn tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; tốc độ tăng của chi phí lại cao hơn tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế từ HĐKD trên VKD năm 2012

đã giảm so với năm 2011 cụ thể là giảm 0.11% tương ứng giảm 1.41% giảm không nhiều Sang năm 2013 chỉ số này đã tăng so với 2012 tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay

và thuế từ HĐKD trên VKD năm 2013 đã tăng 1,85% tương ứng tăng 24,09% Còn các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế từ HĐKD trên VKD; tỷ suất lợi nhuận sau

Trang 35

thuế từ HĐKD trên VCSH đều giảm mạnh Cụ thể như sau: tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế từ HĐKD trên VKD năm 2013 so với năm 2012 đã tăng 1,85% tương ứng tăng 24,09% Tỷ suất lợi nhuận sau thuế từ HĐKD trên VKD năm 2013

so với năm 2012 đã giảm 0,67% tương ứng giảm 335% Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

từ HĐKD trên VCSH năm 2013 so với năm 2012 đã giảm 5,13% tương ứng giảm 342% Điều này cho ta thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty chưa được tốt và ngày càng có chiều hướng xuống dốc

Ngoài ra trong cả ba năm, với điều kiện nền kinh tế đang đi xuống như hiện nay, công ty vẫn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp NSNN Công ty vẫn chú trọng việc nâng cao đời sống tinh thần và vật chất cho người lao động

Qua bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2011 2012,2013 của công ty ta thấy việc sau khi vượt qua một năm đầy khó khăn như năm 2012, tình hình kinh doanh công ty đã có phần khởi sắc, công ty cần linh hoạt hơn nữa tận dụng cơ hội của việc nới lỏng chính sách tiền tệ, tín dụng của chính phủ để phát triển hơn nữa

Trang 36

Bảng 2.2 Cơ cấu vốn của công ty 3 năm 2011, 2012, 2013

Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ lệ (%)

Tỷ trọng (%)

1.Thuế GTGT 1.783.907 100,00 264.703 81,15 139.803 63,65 (1.519.204) (85,16) (18.85) (124.900) (47,18) (17,5)

Trang 37

Chỉ tiêu Cuối năm 2011 Cuối năm 2012 Cuối năm 2013 Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012

Số tiền

Tỷ Trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ lệ (%)

Tỷ trọng (%)

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)=(4)-(2) (9)=(8)/(2) (10)=(5)-(3) (11)=(6)-(4) (12)=(11)/(4) (13))=(7)-(5)được khấu trừ

Trang 38

2.2 Tình hình quản lý sử dụng và hiệu quả sử dụng VKD

2.2.1 Tình hình vốn và nguồn vốn

2.2.1.1 Cơ cấu vốn

Để có thể đánh giá được tình hình sử dụng vốn của công ty thì việc xem xét,

tổ chức, bố trí cơ cấu vốn và nguồn vốn là điều cần thiết Việc đó có thể đánh giá cơ cấu vốn, nguồn vốn của công ty đã hợp lý hay chưa, ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động SXKD của công ty

Cụ thể ta xem xét qua Bảng 2.2.Cơ cấu VKD của công ty:

Xem xét tổng quát tình hình tài chính của công ty, tổng VKD tính đến thời điểm 31/12/2012 tăng là 435.739 nghìn đồng so với năm 2011tức tăng 36,14%, đến 31/12/2013 VKD tăng 7.027.487 nghìn đồng so với thời điểm này năm trước, với

tỷ lệ tương ứng là 19,44% Trong đó:

+ Vốn lưu động cuối năm 2011 có quy mô là 24.452 993 chiếm 95,51% trong tổng vốn.Đến năm 2012 vốn lưu động đã tăng lên 10.751.959 tức tăng 43,97% Năm 2013 vốn lưu động tiếp tục tăng, có quy mô là 42.503.360 nghìn đồng, chiếm tỷ trọng 98,45% so với thời điểm cuối năm 2012 đã tăng 7.298.468 nghìn đồng với tỷ lệ tăng tương ứng 20,73%.Năm 2012 Vốn lưu động tăng là do hàng tồn kho tăng 6.934.975 tương ứng tăng 149,3% và các khoản phải thu khách hàng cũng tăng 7.001.282 tương ứng với 48,78%.Điều này cho thấy năm 2012 công tác bán hàng và quản lý hàng chưa tốt lượng hàng tồn kho nhiều dẫn đến việc ứ đọng vốn trong sản xuất.Năm 2013 vốn lưu đông vẫn tiếp tục tăng 7.027.048 với tỷ

lệ tăng tương ứng la 19,44% do các khoản sau tăng: tiền và các khoản tương đương tiền từ 1.917.085 nghìn đồng cuối năm 2012 lên 4.635.185 nghìn đồng vào cuối năm 2013 (tăng 2.718.100 nghìn đồng tương ứng tăng 141,78%); bên cạnh đó là việc các khoản phải thu ngắn hạn cuối năm 2013 so với cuối năm 2012 đã tăng lên 1.353.631 nghìn đồng với tỷ lệ tăng tương ứng là 6,33%, cộng thêm sự gia tăng của hang tồn kho (tăng 3.333.284 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 28,78%) Trong khi đó khoản mục tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm cuối năm 2013 so với cuối năm 2012 đã giảm đi 106.547 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 32,66%

+Vốn cố định cuối năm 2012 là 941.807 đã giảm so với năm 2011 là 316.220 nghìn đồng tương ứng giảm 25,13% Đến năm 2013 vốn cố định là 670.826 nghìn

Trang 39

đồng, chiếm tỷ trọng 1,55% trong tổng VKD của công ty, so với thời điểm cuối năm 2012 đã giảm đi 270.981 nghìn đồng với tỷ lệ giảm 28,77% Tỷ trọng VCĐ trong VKD giảm 1,06% Nguyên nhân chủ yếu là do TSCĐ thời điểm cuối năm

2012 đã giảm đi so với thời điểm cuối năm 2011 Điều này cho thấy trong năm

2012 công ty không đầu tư thêm vào TSCĐ

Qua việc xem xét cơ cấu vốn của công ty ta thấy: nhìn chung VLĐ chiếm phần lớn nguồn vốn của công ty (trên 90%) Có sự chênh lệch trong cơ cấu lớn như vậy

là do đặc điểm kinh doanh của công ty Với việc kinh doanh ngành thép thì công ty cần ít lượng vốn cố định, tuy nhiên, nhu cầu về hang nguyên vật liệu cũng như phụ kiện sản xuất trong ngắn hạn là rất lớn, do vậy dẫn tới sự chênh lệch lớn trong tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn của công ty như hiện nay

Trang 40

Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty

Đơn vị tính:nghìn đồng

Chỉ Tiêu Cuối năm 2011 Cuối năm 2012 Cuối năm 2013 Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012

Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

Tỷ trọng(%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

Tỷ trọng (%)

A.NỢ PHẢI TRẢ 22.588.156 87,85 31.033.720 85,85 38.056.462 88,15 8.445.564 37,38 (2.02) 7.022.743 22,63 2,3 I.Nợ ngắn hạn 22.588.156 100,00 31.033.720 100,00 38.056.462 100,00 8.445.564 37,38 0 7.022.743 22,63 -

1.Vay ngắn hạn 17.845.330 79,00 20.889.322 67,31 27.763.314 72,95 3.043.992 0,17 (11,69) 6.873.992 32,91 5,642.Phải trả cho người

1.Vốn đầu tư của

Ngày đăng: 24/08/2015, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.Tổng hợp kết quả kinh doanh trong 3 năm2011, 2012 & 2013 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng
Bảng 2.1. Tổng hợp kết quả kinh doanh trong 3 năm2011, 2012 & 2013 (Trang 33)
Bảng 2.2. Cơ cấu vốn của công ty 3 năm 2011, 2012, 2013                                                                                            Đơn vị tính: nghìn đồng Chỉ tiêu Cuối năm 2011 Cuối năm 2012 Cuối năm 2013 Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng
Bảng 2.2. Cơ cấu vốn của công ty 3 năm 2011, 2012, 2013 Đơn vị tính: nghìn đồng Chỉ tiêu Cuối năm 2011 Cuối năm 2012 Cuối năm 2013 Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2 (Trang 36)
Bảng 2.3. Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng
Bảng 2.3. Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty (Trang 40)
Bảng 2.5. Cơ cấu vốn lưu động của công ty trong 3 năm 2011,2012 & 2013 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng
Bảng 2.5. Cơ cấu vốn lưu động của công ty trong 3 năm 2011,2012 & 2013 (Trang 47)
Bảng 2.6. Kết cấu vốn bẳng tiền của công ty năm 2013 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng
Bảng 2.6. Kết cấu vốn bẳng tiền của công ty năm 2013 (Trang 50)
Bảng 2.7. Cơ cấu các khoản phải thu của công ty - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng
Bảng 2.7. Cơ cấu các khoản phải thu của công ty (Trang 52)
Bảng 2.9. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 3 năm 2011, 2012 & 2013 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng
Bảng 2.9. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 3 năm 2011, 2012 & 2013 (Trang 56)
Bảng 2.10. Cơ cấu vốn cố định của công ty 3 năm  2011.2012, 2013 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng
Bảng 2.10. Cơ cấu vốn cố định của công ty 3 năm 2011.2012, 2013 (Trang 59)
Bảng 2.11. Hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty năm 2013 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng
Bảng 2.11. Hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty năm 2013 (Trang 61)
Bảng 2.12. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty 3 năm  2011, 2012, 2013 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng
Bảng 2.12. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty 3 năm 2011, 2012, 2013 (Trang 64)
Bảng 3.1. Mục tiêu kinh doanh chủ yếu của công ty năm 2014 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Thương mại và Dịch Vụ Cổng Vàng
Bảng 3.1. Mục tiêu kinh doanh chủ yếu của công ty năm 2014 (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w