Trong các mô hình kinh tế hiện đại hay cũng như các mô hình kinh tế cổ điển đang được áp dụng phổ biến hiện nay, ngành Ngân hàng luôn luôn là một bộ phận không thể tách rời khỏi đời sống kinh tế - xã hội . Nó là đòn bẩy hỗ trợ cho sự phát triển của tất cả các thành phần trong nền kinh tế. Trong lĩnh vực hoạt động tài chính của mình, tín dụng là nghiệp vụ cơ bản nhất đối với các NHTMCP nói riêng, toàn hệ thống ngân hàng nói chung. Nó là nguồn cung cấp vốn quan trọng cho nền kinh tế và đồng thời thực hiện luân chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn, tạo tính hiệu quả tối đa về mặt tài chính đối với nền kinh tế và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Bên cạnh những mặt về lợi ích đó song hành với nó thì các khoản cho vay luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro không thể lường trước được. Vì vậy việc kiểm soát chất lượng tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu đối với các ngân hàng. Việt Nam đang trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Với việc Việt Nam gia nhập WTO, khối thương mại ASEAN,... vì vậy, Việt Nam chịu tác động rất nhiều từ các nền kinh tế trong khu vực hay trên các nền kinh tế lớn trên thế giới, điển hình là Mỹ, Châu Âu, Trung Quốc là các quốc gia chiếm tỷ trọng thương mại lớn về nhiều ngành sản xuất trong nước. Trong giai đoạn vài năm trở lại đây, trước tình hình khó khăn của kinh tế toàn cầu ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam, ngành Ngân hàng cũng chịu nhiều tác động. Trong hoàn cảnh nền kinh tế thế giới và trong nước đang lâm vào tình trạng bấp bênh, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy đã từng bước vượt quá khó khăn để khẳng định vị trí của mình trong địa bàn khu vực hay cũng như trên toàn hệ thống. Để làm được điều đó, BIDV - Cầu Giấy cần phải nỗ lực không ngừng trong những nghiệp vụ được coi là trọng yếu của mình. Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh tiền tệ mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng. Muốn tồn tại và đứng vững trong cơ chế thị trường, chi nhánh cần phải đảm bảo được hoạt động của mình vừa an toàn, vừa hiệu quả. Trong bối cảnh các doanh nghiệp khách hàng của BIDV - Chi nhánh Cầu Giấy đều gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của mình, việc hoàn thành đúng nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng cũng là một việc rất khó, nâng cao chất lượng cho vay không chỉ là mong muốn của riêng BIDV - Chi nhánh Cầu Giấy mà còn là mục tiêu của toàn bộ hệ thống ngân hàng nói chung. Trước tình hình ấy, trong thời gian có cơ hội được thực tập tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy, em đã chọn đề tài nghiên cứu: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy” cho chuyên đề thực tập của mình với mong muốn áp dụng những kiến thức đã học của mình nhằm đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng.
Trang 1VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦU GIẤY
Giáo viên hướng dẫn : TS Lê Việt Thủy Sinh viên thực hiện : Hoàng Giang Lớp chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp A
Mã sinh viên : CQ 511075 Khóa : 51
Hệ : Chính Quy
HÀ NỘI, 2013
Trang 2MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Tổng quan về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế 3
1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 4
1.1.3 Vai trò của hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế 11
1.2 Chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại 13
1.2.1Quan niệm chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại 13
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại 15
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Ngân hàng thương mại 20
1.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của một số quốc gia trên thế giới và bài học cho Việt Nam 23
1.3.1 Thái lan 23
1.3.2 Trung Quốc 24
1.3.3 Bài học cho Việt Nam 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦU GIẤY 26
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Cầu Giấy 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 29
2.1.3 Các hoạt động chủ yếu 34
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh 35
Trang 32.2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy 44
2.2.1 Quy trình tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhanh Cầu Giấy 44
2.2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Cầu Giấy 45
2.2.3 Đánh giá tổng quát chất lượng tín dụng 53
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦU GIẤY 58
3.1 Định hướng phát triển của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy 58
3.1.1 Về nghiệp vụ đầu tư cho vay 58
3.1.2 Về quản trị rủi ro 59
3.2 Một số đề xuất nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTMCP ĐT&PT – Chi nhánh Cầu Giấy 59
3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay và đầu tư 60
3.2.2 Thực hiện tốt công tác thu nợ 60
3.2.3 Hạn chế rủi ro, xử lý nợ quá hạn, thực hiện tốt công tác thẩm định trước khi cho vay 61
3.2.4 Thu thập thông tin 62
3.2.5 Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực .64
3.2.6 Nâng cao hiệu quả cho hoạt động marketing cho chi nhánh 65
3.3 Một số kiến nghị 66
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 66
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 67
3.3.3 Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền 67
KẾT LUẬN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại NHTMCP ĐT&PT-Cầu Giấy 36
Bảng 2.2: Dư nợ cho vay các trong giai đoạn 2009 – 2011 40
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay phân loại theo thành phần kinh tế năm 2011 43
Bảng 2.4: Tỷ lệ nợ quá hạn NHĐT&PT-BIDV Cầu Giấy 45
Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ quá hạn phân theo thời gian cho vay 46
Bảng 2.6: Tỷ lệ nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế 48
Bảng 2.7: Vòng quay vốn tín dụng 48
Bảng 2.8: Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng 49
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Dư nợ tín dụng ngắn hạn và trung hạn 2009 – 2011 41
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ doanh số thu nợ trên doanh số cho vay 42
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ nợ quá hạn qua các năm 2009 -2011 46
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nợ quá hạn theo thời gian 47
Biểu đồ 2.5: Vòng quay vốn tín dụng giai đoạn 2009 – 2011 49
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động 51
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy 30
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong các mô hình kinh tế hiện đại hay cũng như các mô hình kinh tế cổ điểnđang được áp dụng phổ biến hiện nay, ngành Ngân hàng luôn luôn là một bộ phậnkhông thể tách rời khỏi đời sống kinh tế - xã hội Nó là đòn bẩy hỗ trợ cho sự pháttriển của tất cả các thành phần trong nền kinh tế Trong lĩnh vực hoạt động tài chínhcủa mình, tín dụng là nghiệp vụ cơ bản nhất đối với các NHTMCP nói riêng, toàn
hệ thống ngân hàng nói chung Nó là nguồn cung cấp vốn quan trọng cho nền kinh
tế và đồng thời thực hiện luân chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn, tạotính hiệu quả tối đa về mặt tài chính đối với nền kinh tế và tạo ra lợi nhuận cho ngânhàng Bên cạnh những mặt về lợi ích đó song hành với nó thì các khoản cho vayluôn tiềm ẩn nhiều rủi ro không thể lường trước được Vì vậy việc kiểm soát chấtlượng tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu đối với các ngân hàng
Việt Nam đang trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa Với việc Việt Nam gia nhập WTO, khối thương mạiASEAN, vì vậy, Việt Nam chịu tác động rất nhiều từ các nền kinh tế trong khuvực hay trên các nền kinh tế lớn trên thế giới, điển hình là Mỹ, Châu Âu, TrungQuốc là các quốc gia chiếm tỷ trọng thương mại lớn về nhiều ngành sản xuất trongnước Trong giai đoạn vài năm trở lại đây, trước tình hình khó khăn của kinh tế toàncầu ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam, ngành Ngân hàng cũng chịunhiều tác động Trong hoàn cảnh nền kinh tế thế giới và trong nước đang lâm vàotình trạng bấp bênh, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh CầuGiấy đã từng bước vượt quá khó khăn để khẳng định vị trí của mình trong địa bànkhu vực hay cũng như trên toàn hệ thống Để làm được điều đó, BIDV - Cầu Giấycần phải nỗ lực không ngừng trong những nghiệp vụ được coi là trọng yếu củamình Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh tiền tệ mang lại lợi nhuận chủyếu cho ngân hàng Muốn tồn tại và đứng vững trong cơ chế thị trường, chi nhánhcần phải đảm bảo được hoạt động của mình vừa an toàn, vừa hiệu quả Trong bốicảnh các doanh nghiệp khách hàng của BIDV - Chi nhánh Cầu Giấy đều gặp khókhăn trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của mình, việc hoàn thành đúng nghĩa
Trang 8vụ trả nợ đối với Ngân hàng cũng là một việc rất khó, nâng cao chất lượng cho vaykhông chỉ là mong muốn của riêng BIDV - Chi nhánh Cầu Giấy mà còn là mục tiêucủa toàn bộ hệ thống ngân hàng nói chung Trước tình hình ấy, trong thời gian có cơhội được thực tập tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu
Giấy, em đã chọn đề tài nghiên cứu: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng
thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy” cho
chuyên đề thực tập của mình với mong muốn áp dụng những kiến thức đã học củamình nhằm đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại ngânhàng Chuyên đề thực tập em gồm:
Về kết cấu chuyên đề, ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung của đề tài đượcchia làm 3 chương:
Chương 1: Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy
Em xin cảm ơn ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị trong phòng quan hệkhách hàng của NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy đãtạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập và tìm hiểu tại chi nhánh Em cũng xinchân thành cảm ơn TS Lê Việt Thủy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoànthành bài viết này cũng như các thầy cô trong viện ngân hàng – tài chính đã dàycông đào tạo, bồi dưỡng, trang bị cho em những kiến thức bổ ích để có thể vữngvàng bước vào cuộc sống
Trang 9CHƯƠNG 1: CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại
1.1.1 Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế
1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một tổ chức tài chính trung gian quan trọng bậc nhất đối vớitoàn bộ nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính của một quốc gia nói riêng.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và hệ thống tài chính, các ngân hàng đã pháttriển theo những định hướng riêng để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ riêng dẫntới hình thành các loại hình ngân hàng khác nhau đóng vai trò khác nhau trong nềnkinh tế như: Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng hợp tác xã, Ngân hàng chính sách,Ngân hàng thương mại, Ngân hàng liên doanh, các chi nhánh ngân hàng nướcngoài, … Trong đó, Ngân hàng thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy
mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng
Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắnliền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa Theo Đạo luật ngân hàng Pháp (1941)định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệpthường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc duốicác hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ vềchiết khấu, tín dụng và tài chính” Và ra đời sau nhiều năm sau đó một định nghĩa
khác được đưa ra trong Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 là : “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” trong đó “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp dịch vụ, cung ứng các dịch vụ qua tài khoản”.
1.1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Nhận tiền gửi
Ngân hàng nhận tiền gửi của các cá nhân, của các tổ chức kinh tế và Ngânhàng phải hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng khi đến hạn hoặc khi khách hàng có
Trang 10nhu cầu sử dụng là đến rút tiền ở Ngân hàng.
Hoạt động tín dụng
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM Theo thống kê, thìkhoảng 65 – 75% thu nhập của ngân hàng là từ hoạt động này Thành công hay thấtbại của một ngân hàng tùy thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế hoạch tín dụng vàthành công của tín dụng xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng Phân loại
có thể bằng nhiều cách như sau: theo mục đích, hình thức bảo đảm, kỳ hạn, nguồngốc, phương thức hoàn trả,…
Hoạt động tài trợ
Tài trợ cho các hoạt động của chính phủ: Do nhu cầu chi tiêu lớn của chínhphủ và thường là cấp bách trong khi thu không đủ chi hoặc thu chưa đủ thì chínhphủ các nước đều muốn tiếp cận với các khoản cho vay của Ngân hàng Phươngthức được sử dụng nhiều nhất là Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ mua bán tín phiếu,trái phiếu hoặc làm đại lý phát hành các giấy tờ có gái cho Chính phủ
Tài trợ cho nền kinh tế: Tùy theo nhu cầu và loại hình kinh doanh mà Ngânhàng chấp nhận cấp tín dụng theo các phương thức khác nhau trên cơ sở thỏa mãncác điều kiện vay vốn do Ngân hàng đưa ra ví dụ: Cho vay, cho thuê tài chính, gópvốn đầu tư, mua nợ,…
Kinh doanh ngoại tệ
Đây là hình thức mà Ngân hàng dựa vào mức chênh lệch tỷ giá giữa các thịtrường ngoại hối để thu lợi nhuận thông qua các hoạt động mua bán
Dịch vụ thanh toán và các dịch vụ khác của Ngân hàng
Dịch vụ thanh toán bao gồm: Dịch vụ thanh toán trực tuyến, dịch vụ baothanh toán, dịch vụ thanh toán hóa đơn, dịch vụ thanh toán quốc tế,…
Các dịch vụ khác bao gồm: Dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ ủy thác và tư vấn đầu
tư, dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán, dịch vụ đại lý,
1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng (Credit) được xuất phát từ tiếng Latinh là “credo” tức là tin tưởng,tín nhiệm Trong thực tế hoạt động tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau
Trang 11tùy theo từng bối cảnh cụ thể mà mỗi cách hiểu có một nội dung riêng Tín dụng làquan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiệnvật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi vềmột lượng giá trị lớn hơn ban đầu Như vậy, một quan hệ tín dụng phải thỏa mãnnhững đặc trưng sau:
Thứ nhất: Là quan hệ chuyển nhượng mang tính tạm thời Thực chất trong
quan hệ tín dụng chỉ có sự chuyển nhượng quyền sử dụng lượng giá trị tạm thờinhàn rỗi trong một khoảng thời gian nhất định mà không có sự thay đổi quyền sởhữu với lượng giá trị đó
Thứ hai: Tính hoàn trả, có nghĩa là lượng vốn được chuyển nhượng phải
được hoàn trả đúng hạn cả về thời gian và giá trị bao gồm gốc và lãi Trong đó,phần lãi phải đảm bảo cho lượng giá trị hoàn trả lớn hơn lượng giá trị ban đầu
Thứ ba: Quan hệ tín dụng dựa trên sự tin tưởng giữa người đi vay và người
cho vay Đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tín dụng
Từ việc phân tích trên, ta có thể đưa ra khái niệm: “Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng tài sản (tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”.
1.1.2.2 Mục tiêu của tín dụng ngân hàng
Trước hết, ta biết rằng tín dụng là một hoạt động truyền thống, chiếm tỷtrọng lớn nhất trong tài sản Mặt dù tỷ trọng của hoạt động tín dụng đang có xuhướng giảm, nhưng tín dụng ngân hàng vẫn luôn là nghiệp vụ sử dụng vốn quantrọng nhất đối với mỗi ngân hàng Đứng trên góc độ của ngân hàng thì tín dụngngân hàng có hai mục tiêu cơ bản:
Mục tiêu lợi nhuận: Tín dụng là hoạt động mang lại phần lớn lợi nhuận cho
ngân hàng, những biến động về lợi nhuận từ hoạt động tín dụng sẽ ảnh hưởng mạnh
mẽ tới lợi nhuận của toàn bộ ngân hàng
Mục tiêu an toàn: Đồng hành với lợi nhuận, hoạt động tín dụng cũng luôn
đối mặt với những rủi ro nhất định Khi mà rủi ro tín dụng của ngân hàng ở mứccao, nợ xấu và nợ quá hạn nhiều sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng thanh
Trang 12khoản của ngân hàng, thậm chí dẫn tới sự sụp đổ của ngân hàng Chính điều đó màcác ngân hàng luôn đặt mục tiêu an toàn là mục tiêu tối quan trọng của ngân hàng.
Ngoài hai mục tiêu cơ bản trên thì hoạt động ngân hàng còn có một đố mụctiêu kinh tế - xã hội khác như: Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trênđịa bàn hoạt động, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,…
1.1.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo nhóm dựa trên một sốtiêu thức nhất định Phân loại tín dụng một cách khoa học sẽ giúp cho nhà quản trịlập một quy trình tín dụng thích hợp, giảm thiểu rủi ro tín dụng Trong quá trìnhphân loại có thể dùng nhiều tiêu thức để phân loại, song thực tế các nhà kinh tế họcthường phân loại tín dụng theo các tiêu thức sau đây:
Theo mục đích sử dụng tiền vay và của người vay
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:
- Tín dụng đối với người sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại cấp tíndụng cho các đơn vị kinh doanh để tiến hành sản xuất, lưu thông hàng hoá.Nguồn trả nợ của hoạt động này là kết quả hoạt động kinh doanh Vì vậy Ngân hàngcần phải có đầy đủ các thông tin cần thiết về khách hàng của mình, về phương ánsản xuất kinh doanh của họ
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầutiêu dùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hoá lâu bền như máy giặt, điềuhoà, tủ lạnh Ở đây, nguồn trả nợ là thu nhập trong tương lai của người vay
Với cách phân loại này, ngân hàng sẽ có quy trình nghiệp vụ cụ thể để đảmbảo ngân hàng có đủ tiền để cho vay và thu hồi nợ theo đánh giá mức độ rủi ro vàmức lãi xuất được đặt ra cho từng loại
Theo thời hạn sử dụng tiền vay của người vay
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:
- Tín dụng có thời hạn: Là loại tín dụng mà thời điểm trả nợ được xác định
cụ thể Đó có thể là một năm, hai năm,
+ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và được sửdụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanh nghiệp và phục
Trang 13vụ các nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân Với loại tín dụng này, ít có rủi ro chongân hàng vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và nếu có xảy ra thì ngânhàng có thể dự tính được.
+ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ một năm đến nămnăm và chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹthuật, mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốnnhanh Loại tín dụng này có mức độ rủi ro không cao vì ngân hàng có khả năng dựđoán được những biến động có thể xảy ra
+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, được sửdụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các côngtrình thuộc cơ sở hạ tầng (đường xá, bến cảng, sân bay ), cải tiến và mở rộng sảnxuất với quy mô lớn Loại tín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thời giandài thì có những biến động xảy ra không lường trước được
- Tín dụng không thời hạn: Là loại tín dụng mà thời hạn hoàn trả tiền vaykhông được xác định khi ký hợp đồng vay mà thay vào đó là điều kiện về việc thuhồi khoản tiền cho vay của ngân hàng hoặc việc trả nợ của người vay Ví dụ ngânhàng không thu gối theo thời hạn nhất định mà chỉ thu lãi; người vay sẽ trả nợ choNgân hàng khi nhu cầu vay thêm không cần thiết nữa do quy mô sản xuất giảmhoặc doanh nghiệp lấy nguồn khác để tự bổ xung; ngân hàng muốn thu hồi gốc phảibáo trước cho người vay Như vậy khi quy mô sản xuất của doanh nghiệp tăng lên,doanh nghiệp sẽ đi vay không thời hạn (vì hết tiền đầu tư cho chu kỳ sản xuất kinhdoanh này lại cần tiếp)
Theo điều kiện đảm bảo
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia làm hai loại:
- Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như thếchấp, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba Ngân hàng nắm giữ tài sản củangười vay để xử lý thu hồi nợ khi người vay không thực hiện được các nghĩa vụ đãđược cam kết trong hợp đồng tín dụng Hình thức này được áp dụng đối với nhữngkhách hàng không có uy tín cao với ngân hàng Mặc dù là có tài sản đảm bảo nhưnghình thức tín dụng này vẫn có độ rủi ro cao vì tài sản có thể bị mất giá hay người
Trang 14bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình.
- Tín dụng không có bảo đảm: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp,cầm cố, hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba Việc cấp tín dụng chỉ dựa vào
uy tín của bản thân khách hàng Muốn vậy, ngân hàng phải đánh giá hiệu quả sửdụng tiền vay của người vay, khách hàng không được phép giao dịch với bất kỳngân hàng nào khác Mặc dù không có tài sản đảm bảo nhưng đây là một loại tíndụng ít rủi ro cho ngân hàng vì khách hàng có uy tín rất lớn và khả năng trả nợ rấtcao thì mới được cấp tín dụng mà không cần đảm bảo
Theo đồng tiền được sử dụng trong cho vay
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia làm hai loại:
- Cho vay bằng đồng bản tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền chokhách hàng bằng VND Nước ta quy định, cho vay để thanh toán trong nước thì chỉđược vay bằng VND
- Cho vay bằng ngoại tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho kháchhàng bằng đồng ngoại tệ Nước ta quy định, cho vay bằng ngoại tệ chỉ phục vụ chonhập khẩu; đối với khách hàng thu mua hàng xuất khẩu thì Ngân hàng cho vay bằngngoại tệ nhưng phải bán luôn cho ngân hàng và dùng VND đi mua hàng xuất khẩu
Theo đối tượng tín dụng
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:
- Cho vay để đáp ứng yêu cầu về tài sản lưu động: Là loại tín dụng được sửdụng để bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời Đây là loại tín dụng có mức độ rủi
ro thấp vì vốn lưu động của doanh nghiệp là vốn luân chuyển trong chu kỳ sản xuấtkinh doanh nên Ngân hàng có thể theo dõi thường xuyên và nếu có biến động xảy rathì kịp thời thu hồi vốn
- Cho vay để đáp ứng yêu cầu về tài sản cố định: Là loại tín dụng được sửdụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sảnxuất, xây dựng các xí nghiệp và các công trình mới Hình thức tín dụng này thường
có mức độ rủi ro cao vì khả năng thu hồi vốn chậm hơn
Ngoài ra tín dụng còn được phân chia theo các cách sau
Theo xuất xứ của tín dụng có:
Trang 15- Tín dụng gián tiếp.
- Tín dụng trực tiếp
Theo đối tượng được cho vay có:
- Tín dụng cho doanh nghiệp, tổ chức tài chính khác vay
- Tín dụng cho nhà nước vay
- Tín dụng cho người tiêu dùng vay
Dựa vào các cách phân loại trên, các nhà phân tích sẽ biết được kết cấu tíndụng của từng loại tín dụng (là tỷ trọng của từng loaị tín dụng trên tổng dư nợ) Từkết cấu tín dụng đó, so sánh với kết cấu nguồn huy động, so với nhu cầu của nềnkinh tế, sẽ giúp cho các nhà phân tích đánh giá, xem xét kết cấu tín dụng đã phù hợpvới ngân hàng chưa Từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp
1.1.2.4 Chính sách tín dụng của Ngân hàng thương mại
Chính sách tín dụng cung cấp cho các cán bộ tín dụng và nhà quản lý mộtkhung chỉ dẫn chi tiết để ra quyết định tín dụng và định hướng danh mục đầu tư tíndụng của ngân hàng
Chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại thường bao gồm các nộidung sau:
- Mục đích của danh mục tín dụng ngân hàng, bao gồm các đặc điểm của mộtdanh mục tín dụng xét theo các tiêu chí như: các loại tín dụng, những kỳ hạn tíndụng, giá trị tín dụng, chất lượng tín dụng, đối tượng khách hàng tiềm năng, kháchhàng hiện hữu,…
- Phân cấp thẩm quyền cho vay đối với từng cán bộ tín dụng và từng hộiđồng tín dụng (quy định mức cho vay tối đa, các loại tín dụng được phép,…)
- Phân cấp chịu trách nhiệm hàng ngày trong hoạt động tín dụng và báo cáothông tin trong nội bộ phòng tín dụng
- Quy trình tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá và ra quyết định đối với đơn xin vaycủa khách hàng
- Quy định chính sách và quy trình ấn định mức lãi suất tín dụng, mức phí vàcác điều kiện hoàn trả nợ vay
- Quy định về đảm bảo tín dụng như quy định về các trường hợp tài trợ cần
Trang 16đảm bảo, các loại đảm bảo, tỷ lệ phần trăm cho vay trên đảm bảo, đánh giá và quản
lý đảm bảo
- Quy định giới hạn tín dụng tối đa cho một khác hàng
- Các phương án trong việc phát hiện, phân tích và xử lý tín dụng có vấn đề.Chính sách tín dụng ngân hàng mang lại nhiều ưu điểm trong quá trình thựchiện cấp tín dụng Trước hết, đối với cán bộ tín dụng, họ biết được cần phải làm cácbước như thế nào khi tiến hành một khoản cho vay và biết được trách nhiệm củamình đến đâu; đối với ngân hàng, thông qua chính sách tín dụng, ngân hàng có thểđạt được một danh mục tín dụng đa mục đích, như làm tăng khả năng sinh lời, kiểmsoát được tiềm ẩn rủi ro và đáp ứng được các đòi hỏi từ phía nhà quản lý
1.1.2.5 Quy trình tín dụng tại Ngân hàng thương mại
Quy trình tín dụng mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhậ hồ sơ vayvốn của khách hàng đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợpđồng tín dụng
Quy trình tín dụng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với ngân hàng thươngmại Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp ngân hàng nâng caochất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng Về mặt quản lý quy trình tín dụng
có tác dụng làm cơ sở cho việc phân định quyền hạn và trách nhiệm cho các bộphận trong hoạt động tín dụng, đồng thời làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tụccấp tín dụng
Về cơ bản quy trình tín dụng của các ngân hàng thương mại thường gồm cácbước như sau:
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng.Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:
- Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
Trang 17trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay Mục tiêu của phân tích tín dụng là
để tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoánkhả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro vàhạn chế tổn thất cho ngân hàng
Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cấp tín dụngđối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng Khi ra quyết định, ngân hàng có thể mắcphải hai sai lầm cơ bản: Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt và từ chốicho vay với một khách hàng tốt Cả hai sai lầm đều ảnh hưởng xấu đến hoạt đôngtín dụng cũng như uy tín của ngân hàng
Bước 4: Giải ngân
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân cho khách hàng theo hạn mứctín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng Nguyên tắc giải ngân là phải gắn liềnvới các dòng tiền của dự án, với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quannhằm đảm bảo khả năng thu nợ của ngân hàng, nhưng đồng thời cũng phải tạo sựthuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng
Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế củakhách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, đểđảm bảo khả năng thu nợ
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Cán bộ tín dụng tiến hành thu hồi gốc và lãi vay theo hợp đồng tín dụng,thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp tài sản
1.1.3 Vai trò của hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế vận động theo các quy luậtkhách quan như: Quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh Cácdoanh nghiệp để có thể đứng vững trên thương trường thì cần phải có vốn để đầu tư
và tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn vốn tối ưu để doanh nghiệp có thểkhai thác Các doanh nghiệp phát triển cũng có nghĩa là nền kinh tế phát triển Nhưvậy, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và góp
Trang 18phần điều hành nền kinh tế thị trường Vai trò của tín dụng ngân hàng được thể hiệntrên các khía cạnh sau:
- Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng đáp ứng vốn để duy trì quá trình sản xuất,
đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, người dân, các hộ gia đình, các doanhnghiệp luôn có tình trạng tạm thời “thừa” hoặc “thiếu” vốn Đối với những ngườithừa vốn, họ có nhu cầu đầu tư để sinh lời, đối với những người thiếu vốn cần phải
bổ sung kịp thời Nhờ có NHTM làm trung gian, chuyển vốn từ chủ thể thừa sangchủ thể thiếu vốn mà các nguồn vốn trong nền kinh tế được sử dụng hiệu quả, nềnsản xuất xã hội được vận hành một cách liên tục
- Thứ hai: Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập
trung sản xuất, góp phần hỗ trợ các chiến lược kinh tế và các chính sách tiền tệ
Thông qua việc tập trung và ưu tiên vốn cho các ngành kinh tế mũi nhọn, cácngành kinh tế trọng điểm (là những ngành có nhu cầu vốn lớn), tín dụng ngân hàng
đã góp phần nâng cao sức mạnh của các ngành kinh tế đó, tạo sức cạnh tranh củanền kinh tế trong nước, từ đó tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với nướcngoài
Một trong những đặc điểm quan trọng của ngân hàng thương mại là khả năngtạo tiền thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán Khi nhà nước muốn tăng khốilượng tiền cung ứng thì Ngân hàng nhà nước có thể tăng hạn mức tín dụng của cácngân hàng thương mại đối với nền kinh tế và ngược lại Do vậy thông qua hình thứctín dụng ngân hàng nhà nước có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứng tronglưu thông
- Thứ ba: Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và
quá trình luân chuyển tiền tệ
Việc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện được các cơ hội đầu tưsản xuất kinh doanh của mình, tín dụng ngân hàng đã cung ứng vốn cho nhữngdoanh nghiệp có tiềm năng mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh nhưng thiếuvốn, giúp các doanh nghiệp đầu tư, áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sảnxuất, cải tạo dây chuyền công nghệ, nâng cao năng suất và hạ giá thành sản phẩm
Trang 19Vì vậy, tín dụng thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa cóchất lượng cao và giá thành hạ phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Xuất khẩunhiều hàng hóa sẽ làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, đảm bảo tốt cho cáncân thanh toán quốc tế Việc cho vay sẽ giúp sản xuất phát triển, các doanh nghiệpthêm thu nhập và đóng góp vào ngân sách nhiều hơn, góp phần làm cân đối ngânsách, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát Với những ý nghĩa đó, có thể nói tín dụngngân hàng đã góp phần thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoán và luân chuyểntiền tệ.
- Thứ tư: Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế,
tăng cường quản lý tài chính, tăng tích lũy đối với doanh nghiệp
Về phía khách hàng vay vốn, họ luôn cân nhắc giữa hiệu quả vốn vay manglại với thời hạn, lãi suất của vốn vay Và họ chỉ vay khi tính toán có lãi Đó là tínhchất của hạch toán kinh tế Về phía ngân hàng, trước khi cho vay, ngân hàng cũngđòi hỏi khách hàng đáp ứng những điều kiện về tình hình tài chính cũng như chấtlượng của báo cáo tài chính Điều đó buộc doanh nghiệp phải tăng cường hơn nữacông tác hạch toán kinh doanh, quản lý tài chính và tích lũy vốn
Trước xu thế quốc tế hoá, sự giao lưu kinh tế giữa các nước luôn được đặt ra.Trong nền kinh tế mở thì các doanh nghiệp không chỉ có quan hệ mua bán với cácthành phần khác trong nền kinh tế mà còn có những quan hệ xuất nhập khẩu với cácdoanh nghiệp nước ngoài Ngân hàng thương mại có thể thúc đẩy mối quan hệ nàythông qua hình thức bảo lãnh, cho vay đối với các doanh nghiệp để từ đó nâng cao
uy tín của doanh nghiệp trên trường quốc tế Như vậy, tín dụng Ngân hàng có vaitrò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của một đất nước, nó thúc đẩy nềnkinh tế tăng trưởng và phát triển
Để đánh giá hoạt động tín dụng của một Ngân hàng thương mại có tốt haykhông, cần xem xét chất lượng tín dụng
1.2 Chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Quan niệm chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại
Hiện tại chưa có một khái niệm chính thức về chất lượng tín dụng Tín dụng
có thể coi là một dịch vụ của ngân hàng Do đó để đưa ra một khái niệm về chất
Trang 20lượng tín dụng ta sẽ xuất phát từ khái niệm chất lượng của hàng hóa và dịch vụ nóichung
Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO: “Chất lượng là tổng thể các đặctính và đặc điểm của một sản phẩm hoặc dịch vụ có ảnh hưởng đến khả năng thỏamãn được những nhu cầu được nêu ra”
Như vậy chất lượng tín dụng có thể hiểu là: “Tổng thể các đặc tính, đặc điểm của hoạt động tín dụng có ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn của khách hàng, phù hợp các điều kiện kinh tế - xã hội và điều kiện đặc thù của bản thân ngân hàng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng”.
Qua khái niệm trên ta cần phải làm rõ một số ý sau: Thứ nhất, là “khả năngđáp ứng nhu cầu về vốn của khách hàng” có nghĩa là đề cập đến số lượng đầy đủ,thời gian hợp lý và xử lý một cách nhanh gọn nhất có thể Thứ hai, là “sự tồn tại vàphát triển của ngân hàng” có nghĩa là thu lãi và gốc đúng, đủ, kịp thời để đáp ứngcác loại chi phí trong thời gian hoạt động đó và quan trọng hơn là giảm một sốlượng nhất định về nợ xấu
Tham gia vào quan hệ tín dụng bao gồm ngân hàng, khách hàng và các chủthể khác trong nền kinh tế nhà nước, các thể chế chính trị, các thành phần kinh tế…
Vì vậy khi đánh giá chất lượng tín dụng khong chỉ đánh giá từ góc độ của ngânhàng mà phải xem xét trên cả góc độ khác hàng và nền kinh tế
Đối với khách hàng
Chất lượng tín dụng được thể hiện qua việc làm thỏa mãn nhu cầu của kháchhàng thông qua sự đa dạng hóa các loại hình cho vay, cơ chế lãi suất phù hợp, thủtục đơn giản, chất lượng phục vụ cao mà vẫn đảm bảo tính chặt chẽ, tuân thủnguyên tắc và chế độ tín dụng hiện hành Thông qua tín dụng ngân hàng các doanhnghiệp có thể sử dụng dịch vụ tốt nhất, đặc biệt là việc tư vấn để có thể sử dụngdòng tiền hiệu quả
Đối với ngân hàng
Chất lượng tín dụng phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàngthương mại Chất lượng tín dụng bao gồm hai yếu tố: mức độ an toàn và khả năngsinh lời của ngân hàng do hoạt động tín dụng mang lại Nó là sự đáp ứng một cách
Trang 21tốt nhất yêu cầu của khách hàng trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn hay hanchế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận cho ngân hàng.
Đối với nền kinh tế
Chất lượng tín dụng phải đảm bảo tính phù hợp trong cơ cấu đầu tư quốc gia,tạo điều kiện phát triển đồng đều giữa các vùng, các ngành trong nền kinh tế Chấtlượng tín dụng phải góp phần thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, tạo công ăn việclàm cho người lao động nâng cao đời sống nhân dân
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh độ thích nghi củaNgân hàng thương mại với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sứcmạnh của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển Chính
vì vậy, để đánh giá được ngân hàng đó mạnh hay yếu thì phải đánh giá được chấtlượng tín dụng Có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, có chỉ tiêu mangtính định lượng có chỉ tiêu mang tính định tính
1.2.2.1 Các chỉ tiêu định tính
Khi xem xét chất lượng tín dụng bằng các chỉ tiêu định tính ta xem xét dưới
ba góc độ: khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế
Đối với khách hàng
Chất lượng tín dụng thể hiện ở các chỉ tiêu định tính như sau:
- Quy trình thủ tục đơn giản, nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ theoquy định của ngân hàng
- Khả năng cung ứng vốn của NHTM đầy đủ, kịp thời, đáp ứng nhu cầu vốncủa khách hàng với chi phí hợp lý
- Các quy định về giải ngân vốn và tài sản đảm bảo chính xác, nhanh chóng,tránh gây rắc rối và khó xử cho khách hàng
Đối với ngân hàng
Chất lượng tín dụng thể hiện ở các chỉ tiêu định tính như sau:
- Chính sách tín dụng được xây dựng đầy đủ khoa học, đảm bảo cả tính antoàn và mang lại nguồn lợi ích tương thích cho hoạt động ngân hàng Chỉ tiêu nàyđược đo lường, đánh giá trong quá trình thực hiện chính sách cũng như kết quả hoạt
Trang 22động, ngoài ra nó còn được đánh giá dựa trên việc lấy ý kiến của các cán bộ tíndụng.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng đáp ứng được nhu cầu về cả kiến thức,năng động, nhiệt tình, hoàn thành tốt các kế hoạch về tín dụng được giao và gópphần xây dựng ngân hàng ngày càng vững mạnh Chỉ tiêu này được thể hiện dựatrên việc theo dõi đánh giá của các cấp lãnh đạo ngân hàng cùng với việc xem xétchính sách đào tạo của ngân hàng
- Khả năng thu hút khách hàng thông qua hoạt động tín dụng, từ đó tăng thịphần, nâng cao vị thế của ngân hàng trên địa bàn Chỉ tiêu này được đánh giá theokết quả chiếm lĩnh thị phần của ngân hàng
- Hệ thống trang thiết bị cũng như công nghệ thông tin phục vụ hoạt động tíndụng phải hiện đại, tiết kiệm và hiệu quả Việc đánh giá hệ thống trang thiết bị vàcông nghệ dựa trên việc so sánh với các ngân hàng khác trong nước và trên thế giới
- Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ về hoạt động tín dụng được thực hiệnđầy đủ và nghiêm túc Chỉ tiêu này được xem xét dựa trên chất lượng các báo cáocủa cán bộ kiểm tra, kiểm soát
Đối với nền kinh tế
Chất lượng tín dụng thể hiện ở các chỉ tiêu định tính sau:
- Hoạt động tín dụng của ngân hàng góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tếtrên địa bàn thông qua việc đáp ứng, hỗ trợ nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh, các dự án trọng điểm trên địa bàn của ngân hàng Chỉ tiêu đượcxem xét dựa trên những đóng góp của ngân hàng cho sự phát triển kinh tế trên địabàn
- Hoạt động tín dụng của ngân hàng hoàn toàn lành mạnh trong khuôn khổpháp luật, thực hiện nghiêm chỉnh các luật định của NHNN cũng như các cơ quanquản lý nhà nước khác Chỉ tiêu này được đánh giá bởi NHNN và các cơ quan hànhchính có liên quan
1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng
Các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn
Nợ quá hạn phát sinh khi khoản vay đến hạn mà khách hàng không hoàn trả
Trang 23được toàn bộ hay một phần tiền gốc hoặc lãi vay Nợ quá hạn thường là biểu hiện yếukém về tài chính của khách hàng và là dấu hiệu rủi ro tín dụng cho ngân hàng Tronghoạt động tín dụng ngân hàng, nợ quá hạn phát sinh là không thể tránh khỏi, nhưngnếu nợ quá hạn vượt quá tỷ lệ cho phép dẫn đến mất khả năng thanh khoản của ngânhàng Nợ quá hạn có nhiều mức độ khác nhau, căn cứ vào tính chất rủi ro, ta có cácchỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn:
Tỷ lệ NQH = x 100%
Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết, cứ trên 100 đồng dư nợ hiện hành có bao nhiêuđồng đã quá hạn, đây là một chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng tín dụng của ngânhàng Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp; ngược lại, tỷ lệ nợquá hạn thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng cao
Tỷ lệ nợ quá hạn chỉ phản ánh những số dư nợ thực sự đã quá hạn, mà khôngphản ánh toàn bộ quy mô dư nợ có nguy cơ quá hạn Để khắc phục nhược điểm nàyngười ta sử dụng chỉ tiêu “tỷ lệ tổng dư nợ có nợ quá hạn”
Tỷ lệ tổng dư nợ có nợ quá hạn:
Tổng dư nợ có NQH = x100%
Do chỉ tiêu “Tổng dư nợ có nợ quá hạn” bao gồm toàn bộ dư nợ của mộtkhách hàng (kể cả đến hạn và chưa đến hạn) kể từ khi xuất hiện món nợ quá hạnđầu tiên, nên nó phản ánh chính xác hơn chất lượng tín dụng của ngân hàng
Chỉ tiêu “Khách hàng có nợ quá hạn”:
Tỷ lệ khách hàng có NQH = x 100%
Chỉ tiêu “Cơ cấu nợ quá hạn”
Tỷ lệ nợ ngắn hạn = x 100%
Tỷ lệ nợ trung - dài hạn quá hạn = x 100%
Khả năng thu hồi nợ quá hạn
Để đánh giá chính xác hơn chất lượng tín dụng, người ta còn phân loại nợquá hạn theo khả năng thu hồi:
Trang 24NQH có khả năng thu hồi = x 100%
NQH không có khả
Nợ quá hạn còn được phân theo một số chỉ tiêu khác làm căn cứ xây dựng kếhoạch thu hồi nợ trong từng trường hợp cụ thể và định hướng chính sách cho vay,bao gồm:
Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế:
- Nợ quá hạn của các doanh nghiệp nhà nước
- Nợ quá hạn của các công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn
- Nợ quá hạn của các hộ gia đình, cá nhân…
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Đây là chỉ tiêu thường được các ngân hàng thương mại tính toán hàng năm đểđánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việcđáp ứng nhu cầu của khách hàng
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Vòng quay vốntín dụng càng cao chứng tỏ nguốn vốn vay ngân hàng đã luân chuyển nhanh, thamgia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá Với một số vốn nhất định,nhưng do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầuvốn cho các doanh nghiệp, mặt khác ngân hàng có vốn để tiếp tục đầu tư vào cáclĩnh vực khác Như vậy, hệ số này càng tăng phản ánh tình hình quản lý vốn tíndụng càng tốt, chất lượng tín dụng càng cao
Các chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động tín dụng
Tỷ lệ lợi nhuận từ tín dụng = x 100%
Ngoài các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu…, thì chất lượng tín dụng còn đượcphản ánh bởi tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100đồng tổng lợi nhuận thì có bao nhiêu đồng là do tín dụng mang lại Lợi nhuận dohoạt động tín dụng mang lại chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi được gốc
Trang 25mà còn cả lãi, đảm bảo an toàn vốn vay.
Tỷ lệ sinh lời của tín dụng = x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, nó cho biết
số tiền lãi thu được trên 100 đồng dư nợ là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng cao chứng
Chỉ tiêu tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động
Phân tích cơ cấu cho vay trong tổng nguồn vốn huy động là việc xem xétđánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân mỗi ngânhàng hay cũng như đòi hỏi về vốn của nền kinh tế chưa Trên cơ sở đó, các ngânhàng thương mại có thể biết được khả năng mở rộng tín dụng của mình
Từ đó, có thể quyết định quy mô, tỷ trọng đầu tư vào các lĩnh vực một cáchhợp lý để vừa đảm bảo an toàn vốn cho vay và vừa có thể thu lại lợi nhuận cao nhất
có thể
Chỉ tiêu này có thể được biểu thị bằng công thức:
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan
Trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của CBTD
- Trình độ chuyên môn: Trình độ chuyên môn của CBTD ảnh hưởng rất lớn
đến chất lượng hoạt động tín dụng Lĩnh vực hoạt động tín dụng là lĩnh vực hoạt
Trang 26động kinh tế rất rộng, liên quan đến nhiều đối tác trong nhiều lĩnh vực khác nhau.Đặc biệt là hoạt động mang tính động, phụ thuộc phần lớn vào đối tác và việc kiểmsoát nguồn vốn cho vay cũng như hoạt động kinh doanh của khách hàng, do đó đòihỏi CBTD phải có trình độ chuyên môn tốt, am hiểu biết về kinh tế và xã hội thìmới có khả năng nắm bắt và hiểu được đầy đủ nhất thông tin về sử dụng vốn củakhách hàng để từ đó phân tích và đánh giá được những rủi ro tiềm ẩn trong quátrình đó (dưới nhiều khía cạnh như kinh tế, pháp luật, chính trị, ) nhằm đưa cácquyết định đúng đắn nhất liên quan đến việc tài trợ, kiểm soát quá trình sử dụng vốnvay và thu hồi nợ vay (gốc và lãi) an toàn, đúng hạn và có hiệu quả
- Đạo đức nghề nghiệp: Do tính chất hoạt động ngoài trụ sở, liên quan nhiều
đối tượng, hồ sơ và chuẩn mực cho vay mang tính định tính cũng như định lượng(không thể chuẩn xác) đòi hỏi tương đối phức tạp và nguồn thông tin kiểm soátngười vay chủ yếu do CBTD nắm giữ Do đó nếu CBTD không có phẩm chất đạođức tốt sẽ đứng về phía khách hàng làm thiên lệch hồ sơ, cung cấp thông tin thiếuchính xác cho lãnh đạo làm cho chất lượng hoạt động tín dụng giảm sút nghiêmtrọng, có khả năng gây ra nợ xấu cho NHTM và thậm chí là những tổn thất lớn
Bộ máy tổ chức
Bộ máy hoạt động tín dụng: Bộ máy hoạt động tín dụng là nhân tố cơ bản
ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của một NHTM và là yếu tố quyết định đến hiệuquả và ảnh hưởng lớn đến rủi ro hoạt động tín dụng Bộ máy được tổ chức khoahọc, gọn nhẹ thì đảm bảo cho hoạt động tín dụng được điều hành không chồngchéo, tiết kiệm và hơn nữa đảm bảo được tính linh hoạt trong hoạt động mà vẫnkiểm soát tốt hoạt động tín dụng từ đó hạn chế được rủi ro tín dụng một cách tốtnhất
Bộ máy hỗ trợ và phối hợp: Bộ máy này cùng với bộ máy hoạt động tín dụng
tạo ra chu trình phục vụ khách hàng khép kín, tăng tính tiện ích cho doanh nghiệpgóp phần thúc đẩy hoạt động tín dụng mang tính chuyên môn hoá cao và góp phần
hỗ trợ hoạt động tín dụng hiệu quả hơn thông qua việc phục vụ tốt khách hàng vàthu hút được nhiều dịch vụ phi tín dụng khác
Hạ tầng cơ sở
Trang 27Hạ tầng cơ sở tạo ra các điều kiện cần thiết, thuận tiện phục vụ cho hoạt độngtín dụng của NHTM như điều kiện văn phòng làm việc, các công cụ lao động, hệthống phần mềm quản lý hoạt động tín dụng…
Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin là một công cụ đắc
lực cho mọi hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng.Công nghệ thông tin giúp cho việc cập nhật thông tin cần thiết cho quá trình thẩmđịnh và ra quyết định tín dụng, giúp cho việc quản trị thông tin tín dụng mang tínhtập trung và khoa học cao, tiết kiệm thời gian và nhân lực, đặc biệt đảm bảo độchính xác trong kiểm soát thông tin tín dụng không chỉ mang tính nội bộ mà cònmang tính ngành và tính xã hội hoá cao
Hạ tầng cơ sở khác: Bao gồm nơi làm việc, hệ thống trang thiết bị phục vụ
công việc, phương tiện đi lại, điện thoại … phục vụ cho hoạt động tín dụng củaNHTM Nếu hạ tầng đó không đảm bảo chất lượng thì gây ảnh hưởng đến chấtlượng hoạt động tín dụng thông qua việc làm cho CBTD sẽ không nhiệt tình vớicông việc, việc đánh giá, kiểm soát, quản lý hoạt động tính dụng mất nhiều thờigian hơn, và kém hiệu quả
Chính sách tín dụng của NHTM
Chính sách tín dụng thể hiện những định hướng lớn trong hoạt động tín dụngbao gồm: qui mô, lĩnh vực đầu tư, cơ cấu tín dụng theo một số tiêu thức, phươngthức cho vay làm nền tảng, kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng Những địnhhướng này nhằm mục đích hướng tới sự an toàn trong hoạt động tín dụng của mộtNHTM, tập trung khai thác thế mạnh của Ngân hàng đối với thị trường, tối ưu hoátrong việc sử dụng các nguồn lực của ngân hàng, Xuất phát từ chính sách tín dụnglàm nguồn gốc để xây dựng lên hệ thống qui trình, qui cơ chế, hướng dẫn, chỉ đạotrong hoạt động tín dụng
Quy trình nghiệp vụ tín dụng
Quy trình tuyển dụng là chương trình cụ thể các bước cần làm cho CBTD từnhận hồ sơ, thống nhất hồ sơ, quá trình thẩm định, phân tích, đánh giá tín dụng chođến giải ngân tiền vay, kiểm soát sau, thu hồi nợ, xử lý nợ xấu (nếu có)… Hoạtđộng của CBTD phải dựa trên qui trình nghiệp vụ tín dụng (cẩm nang tín dụng), nếu
Trang 28quy trình tốt đảm bảo đầy đủ các bước của quá trình tín dụng thì sẽ tiết kiệm thờigian cho CBTD và đảm bảo chỉ dẫn cho CBTD các bước thẩm định, phân tích, đánhgiá, thu thập và xử lý thông tin được cụ thể, khoa học, an toàn cho hoạt động tíndụng…đồng thời làm chuẩn mực cho các cấp lãnh đạo tín dụng thực hiện kiểm soát,phê duyệt tín dụng nhanh chóng và chính xác hơn đảm bảo đáp ứng tốt cơ hội kinhdoanh của khách hàng.
Quy chế lao động tiền lương
Là động lực thúc đẩy hoặc kìm hãm người lao động nói chung và nói riêng.Một qui chế tốt là qui chế tạo được động lực cho CBTD luôn gắn bó và có tráchnhiệm cao trong công việc đối với NHTM và đó chính là công cụ ngăn ngừa rủi rotín dụng hữu hiệu nhất
Cơ chế kiểm soát hoạt động tín dụng
Đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của thị trường, NHTM buộc phải có hệ thống mạng
lưới rộng khắp và qui mô ngày càng lớn để đảm bảo khả năng cạnh tranh Nhằm tạo
sự chủ động cho hoạt động tín dụng của các chi nhánh, phòng giao dịch trong hệthống thì cơ chế kiểm soát (phân quyền) được ra đời để qui định quyền quản lý(phán quyết) của mỗi chi nhánh, phòng giao dịch
1.2.3.2 Nhóm nhân tố khách quan
Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế
Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàngphát triển Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủng hoảng, hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành tốt có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao,doanh nghiệp hoàn trả được vốn vay ngân hàng cả gốc và lãi, nên hoạt động tíndụng của ngân hàng phát triển, chất lượng tín dụng được nâng cao Ngược lại trongthời kỳ suy thoái kinh tế cho thấy một hệ quả rõ ràng là hoạt động sản xuất kinhdoanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm.Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với mức lợi nhuận của doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng, lợi tức của ngân hàng thu được bị giới hạn bởi lợi nhuận của doanhnghiệp sử dụng vốn vay ngân hàng, nên với mức lãi suất cao các doanh nghiệp vay
Trang 29vốn của ngân hàng không có khả năng trả nợ ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nói riêng và tới toàn bộ nền kinh tế nói chung
Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liênquan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng.Trong nền kinh tế thị trường có điều tiết của nhà nước, pháp luật có vai trò quantrọng, là một hàng rào pháp lý tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳng thuậnlợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, nhà nước, cá nhân côngdân, bắt buộc các chủ thể phải tuân theo Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng, đó là sự đồng bộ thống nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọngchấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sựtuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh triệt để Quan hệ tín dụng phải được phápluật thừa nhận, pháp luật quy định cơ chế hoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiệnthuận lợi cho hoạt động tín dụng lành mạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triểnkinh tế xã hội, đồng thời duy trì hoạt động tín dụng được ổn định, bảo vệ quyền vàlợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng
1.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của một số quốc gia trên thế giới và bài học cho Việt Nam
1.3.1 Thái lan
Sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997, Thái lan đã gấp rút đưa ra nhữngbiện pháp để cải tổ hệ thống tài chính ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng tín dụngđược tiến hành như sau:
- Thái lan tiến hành đóng cửa 52 NHTM và công ty tài chính; tổ chức tiếnhành sắp xếp lại các ngân hàng thương mại cho phù hợn hơn
- Các NHTM cố gắng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng, phân tán rủi
ro bằng cách tập trung vào các giải pháp, quy định phân loại và lựa chọn kháchhàng; hạn mức cho vay đối với khách hàng không quá 25% vốn tự có, các khoản nợngoại bảng không quá 50% vốn, các NHTM không được đầu tư quá 20% tổng sốvốn vào cổ phần, giấy chứng nhận nợ của một công ty
- Chính phủ tiến hành thành lập công ty quản lý tài sản có trách nhiệm quản
Trang 30lý nợ khó đòi và tiến hành thu nợ.
Với những kiên quyết trong cải cách ngân hàng, đồng thời với sự trợ giúpcủa IMF đã giúp Thái lan hồi phục sau cuộc khủng hoảng này
1.3.2 Trung Quốc
Trung Quốc là nền kinh tế đang phát triển với tốc độ phát triển kinh tế luônđứng đầu thế giới trong những năm gần đây Được biết đến là một quốc gia đôngdân nhất thế giới và có diện tích đứng thứ ba trên thế giới và hiện này thì đang cómột khoản dư nợ cho vay và tỷ lệ nợ xấu cũng rất khổng lồ (dư nợ vào khoảng 2000
tỷ USD và nợ xấu khoảng 480 tỷ USD), chỉ tính riêng số nợ xấu này cũng gấpkhoảng 4 lần GDP của Việt Nam năm 2012 Qua đây mới thấy được NHTW TrungQuốc đang cấp bách đưa ra những chính sách nhằm nâng cao chất lượng tín dụngsau:
- Kiềm chế tốc độ tăng trưởng tín dụng nóng bằng cách đưa ra các điều kiệnvay vốn khắt khe hơn, công tác chuẩn bị chặt chẽ hơn,… cũng như việc quy định tỷ
lệ dự trữ và tỷ lệ dự phòng chung cao hơn
- Thành lập các công ty quản lý nợ (AMCs) để xử lý các khoản nợ xấu giúpgiảm thiểu rủi ro cho các ngân hàng
- Đầu tư vào việc thu thập thông tin khách hàng, phục vụ cho việc quản lýkhách hàng hay cũng như việc dự báo và phòng ngừa rủi ro tín dụng có thể xảy ra
1.3.3 Bài học cho Việt Nam
Từ những kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về nâng cao chất lượngtín dụng, ta rút ra một số bài học cho hệ thống NHTM Việt Nam sau:
Thứ nhất, là Chính phủ và NHNN phải có các phải giáp mạnh và tập trung
nhằm cơ cấu lại hệ thống NHTM và sắp xếp lại các DNNN
Thứ hai, là các NH cần hoàn thiện chính sách tín dụng và quy trình tín dụng,
coi trọng công tác thu thập thông tin của khách hàng cũng như việc sử dụng tài sảnlàm đảm bảo tiền vay với những quy định cho TSĐB
Thứ ba, là Chính phủ cần ban hành cơ chế hay cũng như nguyên tắc hoạt
động cho các công ty quản lý nợ một cách hiệu quả, giúp các NHTM xử lý tốt cáckhoản nợ đang tồn đọng
Trang 31Thứ tư, là xây dựng hệ thống thông tin khách hàng phục vụ cho công tác theo
dõi giám sát tín dụng, đồng thời đưa ra quyết định tín dụng chính xác, kịp thời
Thứ năm, là cần coi trọng công tác giám sát tín dụng ở cả trước, trong và sau
khi cho vay Đồng thời thường xuyên thực hiện công việc phân loại nợ và trích lập
dự phòng rủi ro đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦU GIẤY
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Cầu Giấy
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV
Tên giao dịch quốc tế : Bank for investment and development of Viet NamTên gọi tắt : BIDV
- Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
- Ngày 24/6/1981 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
- Ngày 14/11/1990 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
b Nhiệm vụ:
Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngânhàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng caolợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụphát triền kinh tế đất nước
c Phương châm hoạt động:
- Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của BIDV
Trang 33- Chia sẻ cơ hội - Hợp tác thành công.
+ Chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm và dịch vụ đã cung cấp
- Với các đối tác chiến lược:’’ Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công’’
- Với cán bộ công nhân viên (CBCNV)
+ Đảm bảo quyền lợi hợp pháp, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinhthần
g Thương hiệu BIDV:
- Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế ,các doanh nghiệp hàngđầu của cả nước, cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng
- Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trongnhững thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam, được chứng nhận bảo hộthương hiệu tại Mỹ, nhận giải thưởng Sao vàng Đất Việt cho thương hiệumạnh… và nhiều giải thưởng hàng năm của các tổ chức, định chế tài chínhtrong và ngoài nước
- Là niềm tự hào của cả thế hệ CBCNV và của các ngành tài chính ngân hàngtrong 50 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triểnđất nước
h Quá trình ra đời và phát triển của BIDV:
Trang 34Lịch sử 50 năm xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi hào hùng
và gắn với từng thời kỳ lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và xây dựng đấtnước của dân tộc Việt Nam…
Hòa mình trong dòng chảy của dân tộc, BIDV đã góp phần vào việc khôiphục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh, thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất(1957-1965); thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH, chống chiếntranh phá hoại đặc biệt cảu giặc Mỹ ở miền Bắc, chi viện cho miền Nam, đấu tranhthống nhất đất nước (1965-1975); Xây dựng và phát triển kinh tế đất nước (1975-1989) và thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động ngân hàng phục vụ công nghiệphóa hiện đại hóa đất nước (1990 - nay)
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV chi nhánh Cầu Giấy
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy được thành lập theoquyết định số 718/QĐ – HĐQT ngày 19/09/2008 của Chủ tịch Hội đồng Quản trịNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên cơ sở chia tách từ Sở giao dịch INgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy là chi nhánh cấp Itrực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, có con dấu riêng và bảng cânđối kế toán, thực hiện tất cả các nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Hình thức sở hữu: Ngân hàng thương mại cổ phần
Cơ quan chủ quản:
Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment andDevelopment of Vietnam
Tên gọi tắt: BIDV
Địa chỉ: Tòa tháp B – 106 Hoàng Quốc Viết – Cầu Giấy – Hà Nội
Website: www.bidv.com.vn
Cùng với sự phát triển BIDV, chi nhánh Cầu Giấy cũng đã trải qua 4 giai đoạn pháttriển:
Trang 35 Giai đoạn 1957 – 1980
Giai đoạn này với tiền thân là ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam, với nhiệm vụgiúp các nước hoàn thành thời kỳ khôi phục và phục hồi kinh tế để chuyển sang giaiđoạn phát triển kinh tế kế hoạch Qua đó Ngân hàng đã hạ thấp giá thành công trình,thực hiện tiết kiệm, tích lũy vốn cho nhà nước, nhiều công trình lớn có ý nghĩa đặcbiệt đối với đời sống sản xuất của nhân dân miền Bắc
Giai đoạn 1981 – 1994
Theo quyết định số 259/CP ngày 24/06/1981 của Hội đồng Chính phủ: Ngânhàng Kiến thiết Việt Nam chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng thuộc hệthống NHNN Việt Nam
Năm 1991, chi nhánh đổi tên thành chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Từ Liêm, sau đó đổi tên thành ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy thuộc ngânhàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội
Nhiệm vụ chủ yếu của ngân hàng trong giai đoạn này là cho vay, cấp phát,quản lý vốn đầu tư và xây dựng căn bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kếhoạch nhà nước
Giai đoạn 1995 – 2003
Sự thay đổi tính chất hoạt động đã tạo ra những nhiệm vụ mới cho chi nhánh Đó làhuy động vốn trung – dài hạn từ các TPKT và tổ chức phi Chính phủ, TCTD, doanhnghiệp, dân cư, tổ chức nước ngoài bằng VND và USD để tiến hành các hoạt độngcho vay ngắn – trung – dài hạn đối với mọi thành phần kinh tế và dân cư
Giai đoạn 2004 cho đến nay
Ngày 01/10/2004, chi nhánh được nâng cấp và chính thức đi vào hoạt độngtheo quyết định số 252/QĐ – HĐQT ngày 16/09/2004 của BIDV, qua đó trở thànhchi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam Đây là bước tiến quantrọng trong quá trình phát triển của chi nhánh Chi nhánh đã được phép hoạt động
đa năng tổng hợp, đa ngành nghề phục vụ cho quá trình đầu tư và phát triển quốcgia
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
BIDV chi nhánh Cầu Giấy có mạng lưới rộng khắp, các đơn vị trực thuộc gồm
Trang 36phòng giao dịch số I, phòng giao dịch số II, phòng giao dịch Trường Chinh, Điểmgiao dịch Giang Văn Minh, Định Công, Lê Trọng Tấn, Bắc Từ Liêm, Hoàng HoaThám, Xuân La, Hoàng Văn Thái, Ngã Tư Vọng.
Tại trụ sở chính BIDV chi nhánh Cầu Giấy có 13 phòng dưới sự điều hành vàquản lý cảu giám đốc, 4 phó giám đốc có nhiệm vụ giúp giám đốc chỉ đạo, điềuhành một số nhiệm vụ do giám đốc phân công
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Cầu Giấy
P.GIÁM
ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC
Phòng
KHTH
Phòng TCHC
Phòng
TTQT
Phòng
DV KHCN Phòng
DV
KHDN Phòng giao dịch
Trang 37mức, vượt mức phù hợp với thẩm quyền.
Phối hợp với phòng QHKH để phát hiện, xử lý các khoản nợ có vấn đề Chịu trách nhiệm về việc thành lập, vận hành hệ thống quản lý rủi ro tácnghiệp, phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO và công tác kiểm tranội bộ
Phòng QHKH 1
Phục vụ đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp thuộc khối xây lắp và
khách hàng là cá nhân trong giao dịch mua bán chuyển khoản đối với ngân hàng
Phòng QHKH 2
Phục vụ đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp thuộc khối sản xuất côngnghiệp, dịch vụ và thương mại:
+ Đối với khách hàng là doanh nghiệp:
Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng, theo dõi,quản lý tình hình hoạt động của khách hàng bên cạnh đó còn có chức năng phânloại, rà soát phát hiện rủi ro
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đề nghị miễn, giảm lãi và chuyển cho phòngQLRR xử lý tiếp theo quy định
Tuân thủ các giới hạn và mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng.Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng
Chịu trách nhiệm đầy đủ về: tìm kiếm khách hàng và phát triển hoạt động tíndụng đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và trung thực đối với các thông tin khách hàngkhi cung cấp báo cáo
+ Đối với khách hàng cá nhân:
Xây dựng, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ Ngân hàngdành cho nhóm sản phẩm
Trang 38Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân: tư vấn chokhách hàng lựa chọn sản phẩm bán lẻ của BIDV, triển khai thực hiện kế hoạch bánhàng chịu trách nhiệm về sản phẩm, nâng cao thị phần của chi nhánh, tối ưu hóadoanh thu nhằm mục tiêu lợi nhuận
Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
Trực tiếp quản lý tài khoản giao dịch với khách hàng trong việc mua bánchuyển khoản đảm bảo các nghiệp vụ thanh toán đầy đủ, đúng đắn và chính xác Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với giao dịch phát sinh theo quytrình của nhà nước và BIDV Phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao dịch códấu hiệu đáng ngờ bất hợp pháp trong các tình huống khẩn cấp
Chịu trách nhiệm hoàn toàn việc phát triển và nâng cao hợp tác kinh doanhđối ngoại của chi nhánh Thực hiện và hoàn thành các kế hoạch kinh doanh đượcgiám đốc chi nhánh giao cho theo từng thời kỳ
Tiếp cận, tiếp thị và phát triển mạng lưới khách hàng, giới thiệu sản phẩm,tiếp thu và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ tài trợ thương mại nóiriêng và dịch vụ nói chung
Phòng điện toán
Hướng dẫn, đào tạo, kiểm tra các phòng, các đơn vị trực thuộc chi nhánh, cáccán bộ trực tiếp sử dụng để vận hành thành thạo đúng thẩm quyền Phối hợp vớitrung tâm công nghệ thông tin hoặc phòng công nghệ thông tin khu vực để triển