Thực hiện quy trình kỹ thuật ương giống cá rô phi đơn tính Cát Phú trong ao tại Trung tâm giống thủy sản Quảng Ninh .... Trang 10 Chính vì vậy, Trung tâm Khoa học kỹ thuật và sản xuấ
Trang 1VI THỊ LAN
Tên đề tài:
“KỸ THUẬT ƢƠNG GIỐNG CÁ RÔ PHI ĐƠN TÍNH CÁT PHÚ TẠI
TRUNG TÂM KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ SẢN XUẤT
GIỐNG THỦY SẢN QUẢNG NINH”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản Khoa: Chăn nuôi - Thú y
Khóa học: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VI THỊ LAN
Tên đề tài:
“KỸ THUẬT ƯƠNG GIỐNG CÁ RÔ PHI ĐƠN TÍNH CÁT PHÚ TẠI
TRUNG TÂM KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ SẢN XUẤT
GIỐNG THỦY SẢN QUẢNG NINH”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản Khoa: Chăn nuôi - Thú y
Khóa học: 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn: TS Phan Thị Hồng Phúc Khoa Chăn nuôi - Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian qua, để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài
sự nỗ lực của bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều về mọi mặt của
cá nhân và tập thể Nhân đây em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tất cả những người đã dành cho em sự giúp đỡ quý báu đó
Em xin cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và Quý thầy cô khoa Chăn nuôi Thú y đã nhiệt tình dạy dỗ, truyền đa ̣t những kiến thức và kinh nghiê ̣m quý báu cho em trong suốt thời gian ho ̣c tâ ̣p ở trường
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Phan Thi ̣ Hồng Phúc đã chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Trung tâm Khoa học Kỹ thuật và Sản xuất giống Thủy sản Quảng Ninh ; Ông Nguyễn Đức Trường trưởng tra ̣i và toàn bô ̣ các cô chú làm viê ̣c ta ̣i tra ̣i Sản xuất thực
nghiê ̣m giống Thủy sản Đông Mai , đã tâ ̣n tình hướng dẫn , giúp đỡ và góp ý trong thời gian em thực tập tại cơ sở để em có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiê ̣p này
Cuối cùng, em nói lời cảm ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình, bạn bè đã luôn bên em, chia sẻ, động viên, giúp đỡ cho em thêm nghị lực để học tập và thực hiện tốt đề tài tốt nghiệp
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2015
Vi Thị Lan
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Phân biệt cá đực và cá cái qua đặc điểm hình thái bên ngoài 7
Bảng 2.2 Nhu cầu Protein trong khẩu phần ăn của một số loài cá rô phi 9
Bảng 2.3 Khẩu phần ăn của cá rô phi ở các cỡ cá khác nhau 10
Bảng 2.4 Lượng thức ăn cho cá ăn trong giai đoạn xử lý giới tính đực 17
Bảng 4.1 Công tác phòng bệnh cho cá 27
Bảng 4.2 Kết quả phục vụ sản xuất 28
Bảng 4.3 Năng suất cá bột thực nghiệm tại trại sản xuất thực nghiệm giống thủy sản Đông Mai 29
Bảng 4.4 Kết quả kiểm tra giới tính đực trong ao nuôi đã được xử lý hormone MT trong 21 ngày (10 – 31/03/2015) 30
Bảng 4.5 Tỷ lệ sống của cá bột sau khi chuyển giới tính tại trại sản xuất thực nghiệm giống thủy sản Đông Mai 31
Bảng 4.6 Khối lượng của cá rô phi đơn tính Cát Phú qua các đợt kiểm tra mẫu cá 32
Bảng 4.7 Nhiệt độ, hàm lượng oxy và độ pH trong ao ương 34
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Cá rô phi vằn 3
Hình 2.2 Phân biê ̣t cá Rô phi đực cái bằng mắt thường 7
Hình 2.3 Tuyến sinh dụccá Rô phi đực 8
Hình 2.4 Tuyến sinh dụccá Rô phi cái 8
Hình 2.5 Sơ đồ quy trình xản xuất cá Rô phi đơn tính đực 21 ngày tuổi 15
Hình 4.1 Biểu đồ năng suất các bột thực nghiệm tạit rại sản xuất thực nghiệm giống thủy sản Đông Mai 29
Hình 4.2 Biểu dồ tỷ lệ giới tính đực 30
Hình 4.3 Biểu đồ tỷ lệ sống của cá Rô phi đơn tính Cát Phú sau khi xử lý hoormone 17 - Methyltestosterone 31
Hình 4.4 Đồ thị tăng trưởng về khối lượng của cá Rô phi đơn tính Cát Phú 33 Hình 4.5 Đồ thị biến động độ pH trong quá tình ương nuôi 34
Hình 4.6 Đồ thị biến động nhiệt độ nước trong quá trình ương nuôi 35
Hình 4.7 Đồ thị biến động nồng độ DO trong quá tình ương nuôi 36
Trang 6: Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 : Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn : Phốt pho
: Trung bình : Nhiệt độ
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1 : MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2
Phần 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học 3
2.1.1 Một số đặc điểm sinh học của cá rô phi 3
2.1.2 Sơ lược về Hormone sinh du ̣c và cách xử lý……….14
2.1.3 Kỹ thuật sản xuất cá rô phi đơn tính 15
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 17
2.2.1 Tình hình nghiên cứ u trên thế giới 17
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 19
Phần 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 22
3.3 Nội dung nghiên cứu 22
Trang 83.3.1 Thực hiện quy trình kỹ thuật ương giống cá rô phi đơn tính Cát Phú
trong ao tại Trung tâm giống thủy sản Quảng Ninh 22
3.3.2 Đánh giá tốc độ tăng trưởng của cá trong quá trình ương 22
3.3.3 Các yếu tố môi trường, pH, hàm lượng oxy hòa toàn trong quá trình ương 22
3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 22
3.4.1 Phuơng pháp nghiên cứu 22
3.4.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu 23
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 25
Phần 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Công tác phục vụ sản xuất 26
4.1.1 Dọn dẹp và cải tạo ao 26
4.1.2 Công tác phòng bệnh cho cá 26
4.1.3 Các công tác khác 27
4.2 Kết quả nghiên cứu 28
4.2.1 Quy trình kỹ thuật ương giống cá rô phi đơn tính Cát Phú 28
4.2.2 Tăng trưởng của cá rô phi đơn tính Cát Phú trong quá trình ương 32
4.2.3 Một số yếu tố môi trường trong ao nuôi cá rô phi đơn tính Cát Phú 34
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37
5.1 Kết luận 37
5.2 Đề nghị 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9rô phi đang ngày càng nhận được sự quan tâm của người nuôi và diện tích thả nuôi tăng hàng năm Cá rô phi cũng góp phần tăng tỷ trọng sản phẩm thủy sản xuất khẩu nuôi từ nước ngọt
Việc phát triển nuôi cá rô phi thương phẩm ở các hệ thống ao, lồng trên sông, hồ theo hướng công nghiệp tập trung đòi hỏi cần có quy trình công nghệ tiên tiến, ổn định để áp dụng Tuy nhiên trong quá trình nuôi với các hình thức khác nhau, người nuôi đều nhận thấy rằng: cá rô phi vằn có khả năng tự sinh sản, tuổi thành thục từ 6 - 7 tháng tuổi, đẻ nhiều lần trong năm, cá cái ấp trứng trong miệng, không ăn do vậy kích cỡ cá cái thương phẩm thường nhỏ hơn cá đực rất nhiều khi được nuôi cùng một điều kiện mà lại không quản lý được mật độ cá nuôi, kích cỡ cá không đồng đều, ảnh hưởng đến năng suất của sản phẩm Chính vì vậy cá rô phi vằn cần được chuyển giới tính đực để đạt năng suất, giá trị sản phẩm cao Thực tế nhu cầu về con giống cá rô phi đơn tính đực ở nước ta ngày càng tăng trong khi đó những cơ sở sản xuất giống hiện không đáp ứng đủ nhu cầu của người nuôi Mặt khác do sử dụng các dòng cá rô phi địa phương để sản xuất giống đơn tính nên chất lượng con giống của nhiều cơ sở sản xuất vẫn chưa đảm bảo về chất lượng khiến cho người nuôi gặp nhiều rủi ro như cá chậm lớn, cỡ cá thương phẩm nhỏ dẫn đến năng suất nuôi thấp
Trang 10Chính vì vậy, Trung tâm Khoa học kỹ thuật và sản xuất giống thủy sản Quảng Ninh đã tìm tòi, nghiên cứu và sản xuất thành công giống cá rô phi đơn tính Cát Phú Đây là giống cá rô phi đơn tính có nhiều ưu điểm vượt trội
so với các giống cá trên thị trường hiện nay Cá rô phi đơn tính Cát Phú có khả năng chịu lạnh nên có thể nuôi qua đông không cần biện pháp trú đông,
mình cá dày, tỉ lệ thịt cao Với lý do trên em thực hiện đề tài: “Kỹ thuật ương
giống cá rô phi đơn tính Cát Phú tại trung tâm khoa học kỹ thuật và sản xuất giống thủy sản Quảng Ninh”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
- Áp dụng kỹ thuật ương cá rô phi đơn tính Cát phú
- Đánh giá hiệu quả của kỹ thuật ương nuôi cá rô phi đơn tính Cát Phú
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tư liệu tham khảo góp phần nâng cao hiểu biết và làm phong phú thêm những kiến thức mang tính khoa học về kỹ thuật ương giống cá rô phi đơn tính đực Cát Phú
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả của đề tài có thể áp dụng trong công tác sản xuất giống cá nước ngọt ở quy mô trang trại và nông hộ
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Một số đặc điểm sinh học của cá rô phi
Loài cá rô phi vằn: O.niloticus
Hình 2.1 Cá rô phi vằn
Dựa trên cách phân loại mới của Trewavas (1983) [30], phân loại các loài cá rô phi trên thế giới thành ba giống, dựa trên cơ sở di truyền và tập tính sinh sản của chúng:
- Tilapia có kiểu sinh sản là khi đẻ cần có giá thể để trứng bám Cá làm
tổ đẻ bằng cỏ rác Sau khi đẻ, cả cá cái và cá đực cùng nhau tham gia bảo vệ
tổ Loài thủy sản quan trọng là T.zillii, t.rendalli
- Sarotherodon với kiểu sinh sản là cá đào tổ đẻ Cá đực hoặc cá cái,
hoặc cả cá đực và cá cái cùng ấp trứng trong miệng Loài thủy sản quan trọng
là S.galilaeus
Trang 12- Oreochromis có kiểu sinh sản là Cá đực đào tổ đẻ Chỉ có cá cái ấp trứng trong miệng Các loài thủy sản quan trọng là O.mossambicus, O.aureus,
O.niloticus, O.urolepis-hornorum, O.andersoni
Trong 3 loài cá trên có khoảng 8 - 9 loài có giá trị trong nuôi trồng thủy
sản Trong các loài có giá trị, cá rô phi vằn O niloticus, cá rô phi xanh O
aureus và cá rô phi hồng Oreochromis sp được coi là quan trọng nhất hiện
nay, đang được nuôi phổ biến ở hầu hết các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới
Ngô Văn Chiến (2008) [4] cho biết: Cá rô phi được di nhập vào nước ta
lần đầu tiên là cá rô phi đen Oreochromis mosambicus Cá rô phi đen có khả
năng thích ứng cao với các điều kiện nuôi khác nhau, có tỷ lệ sống cao ở môi trường ao nuôi kể cả khi có hàm lượng oxy hòa tan thấp, cá thích ứng tốt với môi trường nước có độ mặn… tuy nhiên cá chậm lớn, đẻ nhiều và sớm, kích
cỡ cá nhỏ, do vậy không được người nuôi ưa thích Năm 1973 cá rô phi vằn
Oreochromis niloticus được nhập từ Đài Loan vào nước ta, cá rô phi vằn
nhanh lớn, nhịp đẻ thưa hơn so với cá rô phi đen, cá nhanh chóng trở thành đối tượng nuôi có triển vọng, được nuôi rộng rãi trong cả nước Tuy nhiên do công tác giữ giống thuần không tốt, nên hiện tượng lai tạp giữa cá rô phi vằn
và rô phi đen xảy ra khá phổ biến, làm suy giảm chất lượng cá giống
Loài O niloticus là loài có sức tăng trưởng nhanh, tỷ lệ sống cao trong
môi trường nước ngọt và có khả năng nuôi ở vùng nước lợ có độ mặn dưới 20‰ (Trích theo Bongco, 1991 [22]) Loài cá này đã được di nhập đến nhiều
quốc gia trên thế giới Để phân biệt cùng loài cá rô phi O.niloticus khi được thuần hóa vào nước ta, loài O.niloticus này được gọi với cái tên khác nhau như: dòng Việt (loài O.niloticus được nhập vào nuôi ở Việt Nam từ Đài Loan
năm 1973), dòng Thái (nhập năm 1994 từ Thái Lan), dòng GIFT (là dòng cá
rô phi chọn giống từ 8 dòng cá của O.niloticus ở Philippin của dự án “Nâng
Trang 13cao chất lượng di truyền về cá rô phi” thuộc Trung tâm quốc tế về bảo vệ quản lý nguồn lợi Thủy Sản – ICLARM Phiippin)
2.1.1.2 Đặc điểm sinh sản của cá rô phi (Oreochromis)
Sinh sản luôn luôn là một hiện tượng có tính chất chu kỳ, đó là sự thích nghi của cơ thể đối với điều kiện ngoại cảnh Sinh sản thương xảy ra vào cacsmuaf có sự thuận lợi nhất cho sự sống còn và phát triển của thế hệ mới Ở những nơi mà điều kiện sống tương đối ổn định, sinh sản vẫn diễn ra 1 cách chu kỳ do sự đòi hỏi phải tích lũy năng lượng để chin muồi một loạt trứng non và sự sinh sản cuarcas diễn ra rất phù hợp với nhịp điệu thiên nhiên Ở những nước nhiệt đới, sau khi cá trưởng thành đến tuổi phát dục, trong điều
kiện nhiệt độ và dinh dưỡng thuận lợi, cá có thể sinh sản quanh năm
Sự phát dục và thành thục lần đầu của cá rô phi phụ thuộc vào các loài
cá, môi trường sống và chế độ dinh dưỡng của cá, nhìn chung cá rô phi
O.niloticus thành thục muộn hơn so với cá rô phi O.mossambicus (Macintosh
và cs, 1995) [25] Nếu trong điều kiện nuôi dưỡng thuận lợi, giàu dinh dưỡng,
cá rô phi lớn nhanh và phát dục ở kích cỡ lớn, ngược lại nếu sống trong điều kiện nuôi dưỡng không đầy đủ, cá thành thục ở kích thước nhỏ (Low – McConell, 1982) [26] Trong tự nhiên cá rô phi thành thục lần đầu sau 4-6 tháng tuổi, khi cá đạt 100 -150g (Heppher và Pruginin, 1982 [24]; Nguyễn Công Dân, 1998 a,b [6,7])
Chu kỳ sinh sản của cá rô phi có thể kéo dài 3 – 4 tuần , cá rô phi có thể sinh sản tới 12 lần trong 1 năm Khi nhiệt độ nước xuống dưới 200C cá ngừng sinh sản (Nguyễn Công Dân và Trần Văn Vỹ, 1996) [5] Sự hình thành và phát triển tuyến sinh dục của cá rô phi phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như tuổi
cá, cỡ cá, chế độ dinh dưỡng, nhiệt độ nước, độ muối Ở Việt Nam do điều kiện nhiệt đới nên cá sinh sản gần như quanh năm, riêng miền bắc nước ta có
Trang 14mùa đông nên thời điểm đầu vụ xuân và cuối vụ thu thường xảy ra hiện tượng
cá bố mẹ thì đẻ được nhưng trứng ấp kéo dài đến khi nở thành cá bột thì bị dị hình nhiều, đưa vào xử lý đơn tính đực hay bị bệnh nên hao nhiều tỷ lệ sống chỉ
đạt khoảng 10 - 30% Cá rô phi thuộc nhóm đẻ trứng nhiều lần trong năm, mỗi
lần đẻ từ vài trăm đến vài nghìn trứng Sau khi đẻ, giải phẫu buồng trứng có thể quan sát thấy tất cả các pha phát triển của noãn bào từ thể noãn bào non nhất cho tới trạng thái trứng chin sẵn sang rụng Nghiên cứu sự phát triển của buồng trứng cá rô phi cho thấy, sự phát triển của trứng cũng được chia thành
6 giai đoạn: Tiêu chuẩn phân chia giai đoạn đợc dựa vào kích thước của noãn bào có trong nang buồng trứng Tacon và ctv, (1996) [28] mô tả tóm tắt 6 giai đoạn phát triển của tế bào trứng cá rô phi như sau (Bảng 2.1)
Bảng 2.1 Các giai đoạn phát triển buồng trứng của cá rô phi
ngoài và phương pháp giải phẫu tuyến sinh dục
Trang 15Bảng 2.1 Phân biệt cá đực và cá cái qua đặc điểm hình thái bên ngoài
(Lê Văn Thắng, 1999) [13]
Đặc điểm
Đầu To và nhô cao Nhỏ, hàm dưới trề do ngậm
trứng và con Màu sắc Vi lưng và vi đuôi sặc sỡ Màu nhạt hơn
Hình 2.2 Phân biê ̣t cá Rô phi đực cái bằng mắt thường
Dựa vào phương pháp giải phẫu tuyến sinh dục: Khi cá đạt cỡ 3-5 gam, mổ lấy tuyến sinh dục sau đó nhuộm dung dịch Aceto-Carmin, dùng kính hiển vi quan sát thấy những chấm nhỏ li ti đấy là tế bào sinh dục đực,
Trang 16con cái cho thấy những vòng tròn nhỏ đồng đều hoặc có một vài cỡ khác nhau
đó là cá thể cái
Hình 2.3 Tuyến sinh dục
cá Rô phi đực
cá Rô phi cái
2.1.1.3 Đặc điểm về dinh dưỡng
* Quá trình phát triển của cá rô phi qua các giai đoạn không hoàn toàn giống các cá nuôi khác:
- Từ 3-5 ngày, bóng hơi đầy không khí, cá có thể ra ngoài bơi lội ở tầng nước trên, biết băt mồi
- Sau khi nở được 5-7 ngày, cá thường ra ngoài bơi lội nhanh nhẹn, có
thể lặn xuống tầng đáy, ăn được ấu trùng muỗi lắc (Chironomus) cỡ nhỏ
- Sau 20 ngày, thân dài 17,5 mm, cá có đầy đủ vây, hình dạng cơ thể ổn định Thức ăn chủ yếu là sinh vật phù du cỡ nhỏ và mùn bã hữu cơ
* Tính ăn của cá rô phi
Tính ăn của cá rô phi thay đổi theo từng loài, từng giai đoạn phát triển
và môi trường nuôi Khi còn nhỏ cá rô phi ăn sinh vật phù du như tảo và động vật phù du nhỏ là chủ yếu Khi trưởng thành, cá ăn mùn bã hữu cơ lẫn các loại tảo lắng ở đáy ao, ăn ấu trùng côn trùng, thực vật thủy sinh Tuy nhiên trong
Trang 17nuôi công nghiệp cá cũng ăn các loại thức ăn chế biến từ cá tạp, cua, ghẹ, ốc, bột cá khô, bột ngô, bột sắn, khoai lang, cám mịn, bã đậu tương, bã lạc
Theo Lê Văn Thắng (1999) [13], nhu cầu dinh dưỡng của cá rô phi thay đổi theo từng giai đoạn phát triển Trong các yếu tố dinh dưỡng thì Protein đóng vai trò quan trọng nhất cả về số lượng và chất lượng Các loài cá khác nhau có nhu cầu Protein khác nhau, ngay trong cùng một loài nhu cầu Protein cũng khác nhau, giữa các độ tuổi và điều kiện môi trường nuôi khác nhau Đối với cá nhỏ nhu cầu Protein trong khẩu phần thức ăn nhiều hơn cá lớn, cá nuôi trong hệ thống nghèo thức ăn tự nhiên, đòi hỏi hàm lượng Protein trong khẩu phần thức ăn cao hơn so với cá nuôi trong môi trường giàu thức ăn tự nhiên hay trong ao có bón phân Nhu cầu Protein của một số loài cá rô phi được thể hiện ở bảng 2.2
Bảng 2.2 Nhu cầu Protein trong khẩu phần ăn của một số loài cá rô phi
Loài Giai đoạn
Khẩu phần Protein (%)
Tilapia Cỡ cá lớn 28 Lồng nước mặn Utanabe và ctv, 1990
1991
O.niloticus Cá nhỏ 24 Bể nước mặn Shiau và Huang,
1990
O.niloticus Cá bột 40 Ao nước ngọt Siddiqui và ctv, 1988
O niloticus Cá lớn 27.5 - 35 Bể nước ngọt Tuần và ctv, 1998
Trang 18*Khẩu phần ăn
Khẩu phần ăn của cá rô phi phụ thuộc vào loài, kích cỡ, mức năng lượng trong khẩu phần cho ăn, chất lượng nước, tần số và lượng thức ăn tự nhiên trong thủy vực Điều đáng chú ý là khẩu phần tối ưu về mặt sinh học
không hẳn tối ưu vè mặt kinh tế, điều này đặc biệt chú ý đối với cá O.niloticus
vì loài cá này có thể sử dụng thức ăn dưới mức tối ưu mà vẫn tăng trưởng tốt (Lê Văn Thắng, 1999) [7] Thực tế trong quá trình nuôi để đạt được hiệu quả, năng suất và sản lượng cao khi cá được cho ăn với khẩu phần hợp lý, phù hợp với từng điều kiện ao nuôi Thông thường khẩu phần ăn của cá giảm dần theo
tỷ lệ khối lượng quần đàn khi cá đang tăng trưởng Tuy nhiên khẩu phần thức
ăn của cá cần được điều chỉnh thường xuyên theo điều kiện thời tiết, chất lượng nước và tình trạng sức khỏe của cá
Bảng 2.3 Khẩu phần ăn của cá rô phi ở các cỡ cá khác nhau
Cỡ cá (g/con) Khẩu phần ăn (% khối lƣợng quần đàn)
đực, đảm bảo cho cá sinh trưởng (Macintosh và Little, 1995) [25]
Trang 192.1.1.4 Đặc điểm sinh trưởng
Sự sinh trưởng của cá rô phi mang tính chất đă ̣c trưng của loài , các loài
rô phi khác nhau có tốc đô ̣ sinh trưởng khác nhau Loài O.niloticus có tốc độ tăng trưởng và phát triển nhanh vượt trô ̣i so với các loài O mossambicus (Đa ̣i học Cần Thơ , 1994) [19] Cá rô phi O.niloticus có tốc độ sinh trưởng nhanh nhất sau đó đến O galilaeus và O aureu (Low – McConnell, R.H 1982) [26]
Theo Khater và cs (1998) [27], trong cù ng mô ̣t loài các dòng khác nhau cũng có tốc độ sinh trưởng khác nhau Khi nghiên cứu về sự sinh trưởng của
cá O.niloticus dòng GIFT và Ivory Coast và dòng Ghana trong cùng một điều
kiê ̣n nuôi cho thấy dòng GIFT có tốc đô ̣ tăng trưởng nhanh nhất , kém nhất là
dòng Ghana Nghiên cứu về sinh trưởng ở Philippin đối với cá O niloticus
dòng Israel, và dòng Singapor và dòng Đài Loan kết quả cho thấy dòng Israel
có tốc độ sinh trưởng tốt nhất , kém nhất là dòng Đài Loan (Tayamen và cs, 1998) [29]
Theo Nguyễn Việt Dũng (2008) [8], tốc độ sinh trưởng của cá rô phi còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhiệt độ, môi trường nước, dinh dưỡng… Bón phân cho ao nuôi tạo thức ăn tự nhiên cho cá là một phương pháp có hiệu quả, tiết kiê ̣m chi phí và đang được áp dụng nhiều để tăng sản lượng thủy sản Tuy nhiên lượng phân bón tùy vào tình hình cu ̣ thể của ao nuôi Ở Thái Lan, điều kiê ̣n tự nhiên tương tự như ở nước ta , đã bón phân theo tỷ lê ̣ là 4kg N và 1kg P/ha/ngày Trong ao nuôi , bón phân mà không sử du ̣ng thức ăn bổ sung thì vẫn có thể đạt năng suất cao Ở Brazil, nuôi cá rô phi đơn tính trong ao với
mâ ̣t đô ̣ 8000 con/ha (trọng lượng trung bình 25g/con) và cứ một tuần bón 500kg phân gà /ha Kết quả năng suất đa ̣t 1.35 tấn/ha sau 189 ngày nuôi, trọng lượng trung bình khi thu hoa ̣ch đa ̣t 186g/con
Trang 202.1.1.5 Những điều kiện sinh thái môi trường cho cá rô phi sinh trưởng và phát triển
* Hàm lượng Oxy
Hàm lượng oxy hòa tan là một chỉ tiêu quan trọng , quyết đi ̣nh tới tỷ lê ̣ sống và sinh trưởng của cá Nguồn cung cấp oxy là từ khí quyển , từ quá trình quang hợp của thực vâ ̣t , sự tiêu hao oxy do quá trình hô hấp của sinh vâ ̣t , do quá trình khuyếch tán oxy trở lại khí quyển và do quá trình oxy hóa các chất
Cá rô phi có khả năng sống ở những vùng nước có hàm lượng oxy hòa
tan thấp nhờ khả năng sử dụng oxy trên mặt nước Tilapia có thể sống trong
ao với hàm lượng oxy thấp hơn 1,0 mg/l, nhưng không thể sống kéo dài khi hàm lượng oxy thấp hơn 0,7 mg/l (Balarin và haller, 1982) [20] Hàm lượng oxy thấp nhất mà cá rô phi có thể sống trong một thời gian ngắn là 0,1 mg/l
đối với O.mossambicus và O.niloticus; 0,2 mg/l đối với O.aureus (Chervinski,
1982) [23] Cá rô phi có thể chịu đựng được hàm lượng oxy hòa tan dưới 0,1 mg/l trong thờ i gian ngắn nhưng ngưỡng gây chết cho cá khoảng 0,1 – 0,3 mg/l (Vũ Đình Liệu, 2004) [9]
Theo Pha ̣m Anh Tuấn (1996) [15], trong môi trường có hàm lượng oxy hòa tan thấp cá sẽ giảm tiêu thụ, giảm các hoạt động trao đổi chất và giảm tốc
đô ̣ sinh trưởng Vì vậy để nuôi cá rô phi thương phẩm đạt hiệu quả cao, khi cá
đa ̣t 200g/con ao cần phải được su ̣c khí và sáng sớm lúc 5 - 6 giờ sáng
* Nhiệt độ
Nhiệt độ là một trong những yếu tố môi trường quan trọng nhất ảnh hương đến sinh trưởng và phát triển của cá Cá rô phi là loài cá có nguồn gốc nhiệt đới nên khả năng thích nghi với nhiệt độ cao tốt hơn với nhiệt độ thấp Biên độ nhiệt của cá rô phi rất rộng 11 – 420
C (Bardach và cs, 1972) [21] Nhiệt độ cho cá rô phi sinh trưởng và phát triển là 28 – 300
C (Lê Quang Long, 1964) [10] Ở nhiệt độ thấp hơn 15,50C cá rô phi ngừng hoạt động và hoàn
Trang 21toàn ngừng ăn Quá trình sinh sản của cá rô phi chỉ xảy ra khi nhiệt độ nước trên 220C, nhiệt độ thích hợp cho cá rô phi sinh sản là 26 – 290C Ở nhiệt độ nước dưới 200C tuyến sinh dục ngừng phát triển (Chervinski, 1982) [23]
Theo Bardach và cs (1972) [21], nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của trứng và cá con sau khi nở Nhiệt độ thấp hay cao vượt quá giới hạn cho phép đều ảnh hưởng đến sự phát triển của tuyến sinh dục, sức sống của cá con Nhiệt độ tối thiểu để cá rô phi sinh sản là 200C Biên độ nhiệt
độ thích hợp cho sự phát triển của phôi cá rô phi là 25 - 300
C và cho cá con là 28 - 300C Thời gian ấp trứng thay đổi tùy thuộc vào nhiệt độ nước, ở nhiệt độ 200C thời gian nở là 6 ngày, rút ngắn xuống 4 ngày ở nhiệt độ 280
C
và chỉ còn 2 – 3 ngày ở nhiệt độ 300
C (Macintosh và Littel, 1995) [25] Tuy nhiên trong điều kiện ấp nhân tạo, ngoài yếu tố nhiệt độ, một số các nhân tố khác như hàm lượng oxy, giá trị pH, các biến đổi đột ngột trên bề mặt vỏ trứng cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến thời gian ấp và tỷ lệ nở của cá
* pH
Trong nuôi trồng thủy sản pH của nước từ 6,5 – 8,5 được coi là phù hợp cho các loài cá nuôi Cá rô phi có khả năng sống được ở biên độ pH từ 4 – 11 (Chervinski, 1982) [23], nhưng pH thấp hoặc cao quá giới hạn thích hợp đều không có lợi cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cá rô phi Giá trị
pH = 4 - 6,5 ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng của cá rô phi, khi giá trị pH bằng 6,5 khả năng sinh sản của cá giảm đi rõ rệt (Bongco, 1991) [22]
2.1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của cá rô phi
* Mật độ
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ thả cá bố mẹ đến sản lượng cá giống
thu được của O.niloticus, mật độ tốt nhất là 5 con/m2, với tỉ lệ 1 cá đực và 2
cá cái Nếu tăng mật độ lên 10 con/m2
thì lượng cá giống thu được sẽ giảm
Tỷ lệ nở của trứng thu được từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 4 thường đạt 46 %
Trang 22Ở mật độ 10 con/m2
với tỷ lệ đực cái là 1:5 hoặc 1:2 đã thu được 29 con cá bột/m2/ngày Ở mật độ 2 con/m2, khả năng sản xuất được 65 con cá bột/m2/ngày; với mật độ 5 con/m2, sản lượng sẽ cao hơn 70 – 85 con cá bột/m2/ngày Số lần đẻ của cá cái O.niloticus sẽ tăng lên khi giảm số cá cái
trên một đơn vị diện tích cho đẻ
*Thức ăn
Theo Lowe – McConnell (1982) [26], nhu cầu dinh dưỡng là một yếu
tố không thể thiếu được trong quá trình sống của động vật nói chung và cá nói riêng Ở cá rô phi, mặc dù là động vật ăn tạp, chúng có khả năng thích nghi cao với môi trường sống, chúng có thể thay đổi và chuyển tính ăn cho phù hợp với môi trường Trong điều kiện nuôi dưỡng tốt, cá lớn nhanh, thành thục
ở kích thước lớn, ngược lại nếu trong điều kiện nuôi dưỡng không tốt, cá nhỏ, thời gian thành thục muộn hơn Số lượng trứng của từng loài đẻ ra nhiều hay
ít là do tính thích nghi của loài thống nhất với môi trường quyết định Còn số lượng trứng của cùng một loài thay đổi là do điều kiện sống quyết định, đặc biệt là dinh dưỡng, nhưng biên độ này không vượt quá khả năng thích ứng của loài
2.1.2.1 Sơ lược về Testosterone
Testosterone là một chất thuộc steroid , có cấu tạo đơn giản Testosterone có nhóm CH3 ở hai vị trí C 10 và C13, có một nối đôi ở giữ C 4 và C3, một nhóm ceton ở C3 và một nhóm hyroxyl ở C17
Methyltestosterone còn có tên go ̣i là Andronal, Ovaricen, Testoral Công thức phân tử: C20H300
Khối lượng phân tử: 302 đvc (đơn vi ̣ cacbon)
Trang 23MT là chất bô ̣t kết tinh màu trắng , hay có ánh kim , không mùi, không tan trong nước , tan trong alcohol (cồn), ether, acetone, ít tan trong dầu thực vật, dễ hú t ẩm ngoài không khí Do đó khi bảo quản nên để trong lo ̣ có nút kín tránh ánh sánh
2.1.2.3 Tác dụng của Testosterone trong cơ thể
Duy trì và thúc đẩy các hoa ̣t đô ̣ng của tuyến sinh du ̣c đực và đă ̣c tính sinh du ̣c thứ cấp của con đực như màu sắc và hình dáng bên ngoài Ngoài ra, testosterone còn làm tăng cường sự trao đổi chất , nhất là tăng đồng hóa protein, thúc đẩy sự trao đổi năng lượng , tăng huy động và sử du ̣ng đường glucose trong cơ thể (Nguyễn Tường Anh, 2005) [1]
Có hai phương pháp xử lý thông dụng:
- Steroid được trô ̣n vào thức ăn của cá (1)
- Phôi hoặc cá bô ̣t được ngâm trong nước pha steroid (2)
Phương pháp (1) hiê ̣n nay được s ử dụng phổ biến , tuy nhiên phương pháp (2) cũng đạt được một số thành công ở vài loài , đă ̣c biê ̣t ở ho ̣ cá Rô phi
và cá hồi
2.1.3 Kỹ thuật sản xuất cá rô phi đơn tính
Hình 2.5 Sơ đồ quy trình xản xuất cá Rô phi đơn tính đực 21 ngày tuổi
Thu cá bột
Xử lý cá bột bằng hormone (21 ngày)
(
Trang 242.1.3.1 Kỹ thuật cho cá bố mẹ đẻ tự nhiên và thu cá bột trong ao
Theo Phạm Văn Trang và cs (2004) [18], kỹ thuật cho cá bố mẹ đẻ tự
nhiên và thu cá bột trong ao được thực hiện như sau:
* Ao cá đẻ và mật độ cá bố mẹ
Ao cá đẻ: Diện tích ao cho cá đẻ 200 – 1000m2, độ sâu 0,50 - 1m, nền đáy ao là cát pha sét Ao được tát cạn, vét bùn đáy, tẩy vôi (10 – 15kg/100m2
) phơi đáy, bón phân gây màu nước (30 - 40kg/100m2), lọc nước…trước khi thả
- Chuyển cá bố mẹ ra khỏi ao cá đẻ vào ao nuôi vỗ tiếp để cho lứa đẻ sau và dùng chính ao cá đẻ làm ao ương cá bột
- Dùng vợt vớt hết cá bột chuyển sang ao ương riêng
2.1.3.2 Xử lý cá bột bằng hormone 17α – Methyltestosteron
Theo Đặng Xuân Kỳ (2010) [12], thức ăn được phối trộn như sau: 10g Vitamin C trộn đều với 1000g bột cá nhạt sau đó làm ướt đều bằng 0,3 – 0,5lít etanol 960 đã hòa tan 60mg 17α – Methyltestosteron Sau đó phơi khô và bảo quản ở nơi thoáng mát nhưng không quá 2 tuần
Trang 25Cá bột được cho ăn bằng thức ăn trộn hormone đực hóa giới tính Lượng thức ăn hàng ngày được tính như bảng 2.4
Bảng 2.4 Lượng thức ăn cho cá ăn trong giai đoạn xử lý giới tính đực
Lịch cho ăn Lượng cho ăn
(% theo trọng lượng cá)
Số lần cho ăn/ngày và thời gian cho ăn
Trong thời gian xử lý giới tính, thường xuyên kiểm tra trọng lượng
cá và tình hình ao để điều chỉnh lượng thức ăn cho thích hợp, tránh thừa gây ô nhiễm nước
Theo dõi hoạt động của cá để biết tình hình sức khỏe và bệnh cá để có biện pháp kịp thời
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới
Các loài cá rô phi được chọn nuôi đều có tốc độ lớn nhanh, chống chịu giỏi với điều kiện môi trường không thuận lợi, ít bệnh tật, dễ tạo giống nuôi Chính vì thế sản lượng cá rô phi trên thế giới đã tăng rất nhanh trong những năm gần đây Mă ̣c dù có nguồn gốc từ Châu Phi , nhưng Châu Á và Nam Mỹ
là những nơi tập trung nuôi và nghiên cứu cá rô phi chính
Nguyễn Cẩm Tú (2012) [16] đã trích dẫn tài liệu của Kevin M Fitzsimmons và cho biết, trong vòng 20 năm qua, sản lượng cá rô phi trên