1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và định hướng sử dụng đất tỉnh nam định trong điều kiện biến đổi khí hậu (TT)

27 865 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang thông tin Luận án tiến sĩ của NCS Trần Thị Giang Hương1. Tên luận án:“Thực trạng và định hướng sử dụng đất tỉnh Nam Định trong điều kiện biến đổi khí hậu”.2. Thông tin về nghiên cứu sinh:Họ và tên nghiên cứu sinh: Trần Thị Giang HươngNăm nhập học: 2010 Năm tốt nghiệp: 2015Chuyên ngành: Quản lý đất đai Mã số: 62 85 01 03Chức danh khoa học, học vị và tên người hướng dẫn:1. PGS.TS. Nguyễn Thị Vòng2. TS. Bùi Minh TăngCơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam.3. Giới thiệu luận án: Những nội dung nghiên cứu chính của luận án: Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Nam Định; Thực trạng sử dụng đất và tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất tỉnh Nam Định giai đoạn 2000 2013; Mô hình sử dụng đất thích ứng với biến đổi khí hậu; Dự báo ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến định hướng sử dụng đất tỉnh Nam Định; Định hướng sử dụng đất tỉnh Nam Định trong điều kiện biến đổi khí hậu; Giải pháp sử dụng đất để thích ứng với biến đổi khí hậu.4. Đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận của luận án:Kết quả nghiên cứu của đề tài đã bổ sung luận cứ khoa học cho việc sử dụng đất bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Nam Định và vùng ven biển đồng bằng sông Hồng.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN THỊ GIANG HƯƠNG

THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG

SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH NAM ĐỊNH TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Phản biện 3: PGS TS TRẦN VĂN TUẤN

Trường Đại học Khoa học tự nhiên

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện họp tại

Học viện Nông nghiệp Việt Nam vào hồi giờ phút, ngày tháng năm 2015

Có thể tìm hiểu Luận án tại thư viện:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội là sự bùng nổ dân số đã làm cho mối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng căng thẳng Ngày nay, sử dụng đất bền vững

là quan điểm mang tính toàn cầu, đặc biệt trong bối cảnh tác động của biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu đang diễn ra ở quy mô toàn cầu, khu vực và ở Việt Nam do các hoạt động của con người làm phát thải quá mức khí nhà kính vào bầu khí quyển Biến đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn thế giới Là một trong những nước chịu tác động nặng nề nhất của biến đổi khí hậu, với mực nước biển dâng 1 m, Việt Nam sẽ có khoảng 39% diện tích đồng bằng sông Cửu Long, trên 10% diện tích vùng đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, trên 9% dân số vùng đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, gần 9% dân số các tỉnh ven biển miền Trung

và khoảng 7% dân số thành phố Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng trực tiếp; trên 4% hệ thống đường sắt, trên 9% hệ thống quốc lộ và khoảng 12% hệ thống tỉnh lộ của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng Vì thế, Việt Nam coi ứng phó với biến đổi khí hậu là vấn đề có ý nghĩa sống còn (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

Do vậy, Misurin đã nói: “Chúng ta không thể ngồi chờ đợi sự ban ơn của thiên nhiên mà phải nghiên cứu hiểu biết để tận dụng, né tránh và thích nghi, đó là nhiệm vụ của chúng ta” (dẫn theo Nguyễn Văn Viết, 2009)

Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã xác định: Mục tiêu cơ bản đến năm 2020 là giảm về cơ bản các nguồn gây ô nhiễm môi trường Khắc phục, cải tạo môi trường các khu vực đã bị ô nhiễm, suy thoái; cải thiện điều kiện sống của người dân Giảm nhẹ mức độ suy thoái, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên; kiềm chế tốc độ suy giảm đa dạng sinh học Tăng cường khả năng chủ động ứng phó với BĐKH, giảm nhẹ mức độ gia tăng phát thải khí nhà kính Mục tiêu đến năm 2030

là ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; cải thiện chất lượng môi trường sống; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, các-bon thấp vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững đất nước (Thủ tướng Chính phủ, 2012b)

có nhiều thuận lợi cho việc nuôi trồng và đánh bắt hải sản, thuận tiện cho việc giao lưu, thông thương với các tỉnh bạn và quốc tế; tuy nhiên Nam Định cũng là nơi chịu ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu, làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất

Là một trong ba tỉnh, thành trên cả nước đã lập, thực hiện quy hoạch sử dụng đất các cấp đồng bộ và sớm nhất, song phương án quy hoạch sử dụng đất của tỉnh vẫn chưa xác định diện tích ảnh hưởng do tác động biến đổi khí hậu

Do vậy, trong thời gian tới định hướng sử dụng đất tỉnh Nam Định cần nghiên cứu những ảnh hưởng do tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất để xác định phương

án sử dụng đất hiệu quả, bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến thực trạng sử dụng đất để xác định các ảnh hưởng chính của biến đổi khí hậu đến định hướng sử dụng đất tỉnh Nam Định;

Đề xuất định hướng sử dụng đất tỉnh Nam Định thích ứng trong điều kiện BĐKH

Trang 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Thực trạng sử dụng các loại đất tỉnh Nam Định;

- Biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Nam Định;

- Các yếu tố tác động chính do biến đổi khí hậu đến thực trạng và quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nam Định

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Toàn bộ diện tích đất tự nhiên theo địa giới hành chính tỉnh Nam Định; trong đó, tập trung nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất bị ảnh hưởng do ngập và mặn hóa trên địa bàn tỉnh, nghiên cứu các mô hình sử dụng đất thích ứng với biến đổi khí hậu tại 3 huyện ven biển: Hải Hậu, Giao Thuỷ và Nghĩa Hưng

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5 Những đóng góp mới của đề tài

Xác định được một số ảnh hưởng chính do biến đổi khí hậu đến sử dụng đất, đó là yếu tố ngập và nhiễm mặn cần thiết phải tính toán trong định hướng sử dụng đất

Đánh giá và lựa chọn được các mô hình sử dụng đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo mức độ sử dụng đất thích ứng với biến đổi khí hậu, làm căn cứ đề xuất định hướng sử dụng đất cho tương lai

Xây dựng được cơ sở dữ liệu về khu vực đất có nguy cơ ngập và mặn hóa trên địa bàn tỉnh Nam Định, từ đó đề xuất sử dụng đất có tính đến tác động của biến đổi khí hậu

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận về đất đai và sử dụng đất đai

1.1.1 Khái niệm về đất đai

Theo Hiến pháp năm 2013 thì “đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật” (Quốc hội, 2014)

Đất đai với nghĩa tổng quát đó là lớp phủ bề mặt của vỏ trái đất mà đặc tính của nó được xem như bao gồm những đặc tính tự nhiên quyết định đến khả năng khai thác được hay không và ở mức độ nào của vùng đất đó Đất đai là một thực thể sống hình thành trong thời gian dài, là một trong những thành phần quan trọng làm nhiệm vụ nuôi sống tất

cả các sinh vật trên trái đất (Tôn Thất Chiểu và cs., 1992)

1.1.2 Sử dụng đất

Phát triển nhân loại gắn liền với công cuộc đấu tranh chinh phục tự nhiên nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng về số lượng và chất lượng nguồn năng lượng hóa thạch và các sản phẩm sinh học cho con người Khai khẩn đất đai mở mang diện tích canh tác là mục tiêu hàng đầu của con người trong cuộc đấu tranh này

Trang 5

Sử dụng đất nông nghiệp là hành vi lấy đất kết hợp với sức lao động, vốn, để sản xuất nông nghiệp tạo ra lợi ích, tuỳ vào mức độ phát triển kinh tế, xã hội, ý thức của loài người về môi trường sinh thái được nâng cao, phạm vi sử dụng đất nông nghiệp được mở rộng ra các mặt sản xuất, sinh hoạt, sinh thái

1.2 Biến đổi khí hậu trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Khái niệm chung về biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu được quy định trực tiếp hay gián tiếp,

do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và đóng góp thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên trong các thời gian có thể so sánh được Biến đổi khí hậu xác định sự khác biệt giữa giá trị trung bình dài hạn của một tham số hay thống kê khí hậu; trong đó, trung bình được thực hiện trong khoảng thời gian xác định, thường là vài thập kỷ (Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, 2010; Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

1.2.2 Biến đổi khí hậu trên thế giới

Theo báo cáo của Ủy ban liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC), nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng nhanh và mực nước biển dâng (NBD) cao trong vòng 100 năm qua, đặc biệt trong khoảng 25 năm gần đây Nhiệt độ trung bình toàn cầu đã trở thành thước đo phổ biến về thực trạng khí hậu toàn cầu Trong khoảng 100 năm qua (1906 - 2005), nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng khoảng 0,740C, tốc độ tăng của nhiệt độ trong

50 năm gần đây gần gấp đôi so với 50 năm trước đó (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009a, 2012) Trong giai đoạn 2001-2010, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã cao hơn 0,50C

so với giai đoạn 1961-1990, mức cao nhất với bất kỳ giai đoạn nào kể từ khi bắt đầu quan trắc khí hậu bằng thiết bị đo đạc (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

Nhiệt độ toàn cầu tăng lên, lượng mưa các khu vực khác nhau đang thay đổi; các vùng biển ấm lên, băng tại các cực đang tan ra và mực nước biển đang dâng lên (UNDP, 2008) Trong 100 năm qua lượng mưa có xu hướng tăng ở khu vực vĩ độ cao hơn 300

có xu hướng giảm ở khu vực nhiệt đới từ giữa những năm 70 Hiện tượng mưa lớn có dấu hiệu tăng ở nhiều khu vực trên thế giới Số liệu quan trắc mực nước biển trung bình toàn cầu trong thời kỳ 1961 - 2003 đã dâng với tốc độ 1,8 ± 0,5mm/năm, trong đó đóng góp do giãn nở nhiệt khoảng 0,42 ± 0,12mm/năm và băng tan khoảng 0,70 ± 0,50mm/năm (IPCC, 2007; Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009a, 2012)

Bên cạnh nhiệt độ tăng và mực nước biển dâng, hạn hán và lũ lụt xảy ra thường xuyên hơn; các cơn bão trở nên mạnh hơn; nhiều đợt nắng nóng hơn; số ngày lạnh, đêm lạnh và sương giá giảm đi, trong khi các đợt nắng nóng ngày càng xảy ra thường xuyên hơn; cường độ của những cơn bão và lốc nhiệt đới đã trở nên nghiêm trọng hơn

1.2.3 Biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Trong khoảng 50 năm qua (1958 - 2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam đã tăng khoảng 0,5-0,70

C Nhiệt độ mùa đông có xu hướng tăng nhanh hơn so với nhiệt độ mùa

hè, ở khu vực phía Bắc tăng nhanh hơn so với khu vực phía Nam Mực nước biển tại trạm Hòn Dấu đã dâng khoảng 20 cm trong vòng 50 năm qua, lượng mưa tính đã giảm khoảng 2%/năm mặc dù lượng mưa có xu hướng tăng ở vùng khí hậu phía Nam và giảm ở vùng khí hậu phía Bắc Trung bình hàng năm có khoảng 12 cơn bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông, ảnh hưởng đến Việt Nam vào khoảng 7 cơn mỗi năm Hạn hán có xu thế

Trang 6

tăng lên nhưng với mức độ không đồng đều giữa các vùng và giữa các trạm trong từng vùng khí hậu, đặc biệt là ở Trung Bộ và Nam Bộ (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

Theo kịch bản phát thải trung bình của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2012, đến cuối thế kỷ 21: Nhiệt độ trung bình tăng từ 2 đến 3oC trên phần lớn diện tích cả nước

Lượng mưa năm tăng trên hầu khắp lãnh thổ, mức tăng phổ biến từ 2 đến 7%, riêng Tây Nguyên, Nam Trung Bộ tăng ít hơn, dưới 3% Xu thế chung là lượng mưa mùa khô giảm và lượng mưa mùa mưa tăng Lượng mưa ngày lớn nhất tăng thêm so với thời kỳ

1980 - 1999 ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và giảm ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ Tuy nhiên ở các khu vực khác nhau lại có thể xuất hiện ngày mưa dị thường với lượng mưa gấp đôi so với lượng mưa hiện nay

Nước biển dâng cao nhất ở vùng từ Cà Mau đến Kiên Giang trong khoảng từ 62 đến 82 cm, thấp nhất ở vùng Móng Cái trong khoảng từ 49 đến 64 cm; trung bình toàn Việt Nam, nước biển dâng trong khoảng từ 57 đến 73 cm

1.3 Mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu và vấn đề sử dụng đất

với sự tăng lên của nhiệt độ trung bình về mặt trái đất, ranh giới các đới khí hậu tự nhiên theo chiều ngang và chiều thẳng đứng sẽ bị thay đổi Khi nhiệt độ tăng lên 10C, ranh giới khí hậu tự nhiên sẽ xê dịch

về phía vĩ độ cao 100 - 200 km kéo theo nhiều thay đổi về điều kiện sử dụng đất đai

nuôi trồng thuỷ sản do ngập mặn, sang đất cây hàng năm do hạn hán… Đất lâm nghiệp bị thu hẹp do cháy rừng, do xâm mặn, xói lở bờ biển

1.4 Biến động sử dụng đất và tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất ở Việt Nam

1.4.1 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2013

Biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2013 được trình bày tại hình 1.1

Trang 7

2.850 8.542

26.226

3.705 3.164

26.823

3.797 2.477

0 5.000

Hình 1.1 Biến động đất đai của cả nước giai đoạn 2000 - 2013

Như vậy, giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2013, sự biến động về diện tích các loại đất cho thấy diện tích đất nông nghiệp, diện tích đất phi nông nghiệp đều tăng, điều này phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đất chưa sử dụng giảm đáng kể do được chuyển sang sử dụng vào mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp

1.4.2 Tình hình thoái hóa đất do tác động của biến đổi khí hậu

Trong những năm gần đây tình trạng đất trượt ngày càng phổ biến ở trung du miền núi, nhất là vào mùa mưa đã làm tắc nghẽn giao thông, cản trở các hoạt động kinh tế trong vùng Xói lở bờ sông, bờ biển là một trong những thiên tai thường xuyên gây thiệt hại nghiêm trọng về diện tích đất sản xuất, về người, về của và đặc biệt gây nên nỗi lo lắng thường trực cho nhân dân các vùng đồng bằng ven biển ở Việt Nam Bên cạnh đó, quá trình mặn hóa, phèn hóa phổ biến ở vùng đồng bằng ven biển của nước ta, các quá trình này quan

hệ mật thiết với vị trí địa lý, địa hình, sự hình thành và vận động phát triển của các nhóm đất mặn, đất phèn với hoạt động sông, biển và các hoạt động sản xuất trong vùng

Quá trình lầy hóa phát triển ở các ô trũng hoặc đồng lầy vùng đồng bằng và ven biển và ở các thung lũng khép kín vùng trung du, miền núi Ở Việt Nam đất lầy và glây mạnh có 1.967.123 ha, trong đó: Đồng bằng sông Hồng 218.700 ha, Đông Bắc 190.862

ha, Khu Bốn cũ 69.395 ha, Duyên hải miền Trung 43.968 ha, Đông Nam bộ 67.641 ha, Đồng bằng sông Cửu Long 1.370.373 ha

Quá trình ngập lũ, ngập úng cũng rất phổ biến và xảy ra thường xuyên ở nước ta vào mùa mưa bão Do mưa bão tập trung vào mùa hè với cường độ trên 200 mm/ngày, nước từ vùng đồi núi dốc với thảm thực vật che phủ thưa thớt chảy ào ạt xuống các dòng sông, dòng suối Ở đồng bằng nước mưa cũng chảy tràn từ yếu tố địa hình cao xuống địa hình thấp và đổ xuống sông Nước sông, suối dâng cao chảy tràn vào đồng ruộng, do

không tiêu thoát kịp đã làm ngập úng hàng triệu ha (Nguyễn Đình Bồng và cs., 2013)

1.5 Sử dụng đất bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu

Theo United Nation Environment Program (2008), có 8 kiểu giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cơ bản, gồm:

Chịu tổn thất: không thực hiện giải pháp giảm thiểu tác động nào;

Chịu tổn thất một phần: Lựa chọn những khu vực ưu tiên bảo vệ còn lại để những

Trang 8

khu vực khác chịu tổn thất do biến đổi khí hậu;

Kiểm soát nguy cơ thiệt hại của các biểu hiện do biến đổi khí hậu: ví dụ xây dựng đập kiểm soát lũ, nước dâng…;

Ngăn chặn tác động của BĐKH và các biểu hiện của BĐKH: ví dụ thay đổi phương pháp canh tác như tăng nước tưới, phân bón trong nông nghiệp;

Thay đổi đối tượng sử dụng: ví dụ thay đổi cơ cấu cây trồng;

Thay đổi vị trí, địa điểm: ví dụ chuyển đổi sử dụng đất;

Tìm công nghệ, giải pháp mới để thích ứng;

Giáo dục, truyền thông và khuyến khích thay đổi hành vi

Theo Nguyễn Đức Ngữ vấn đề giảm nhẹ biến đổi khí hậu cũng như thích ứng với biến đổi khí hậu đều là hợp phần của ứng phó với biến đổi khí hậu, cụ thể được trình bày tại hình 1.2

Hình 1.2 Quan hệ giữa giảm nhẹ BĐKH, thích ứng BĐKH và ứng phó BĐKH 1.6 Xác định các hướng nghiên cứu chính

1.6.1 Về nhận thức

Để đảm bảo yêu cầu sử dụng đất bền vững, việc xác định các yếu tố biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất làm căn cứ xây dựng định hướng sử dụng đất trong điều kiện biến đổi khí hậu là cần thiết, bởi:

Nghiên cứu về lý luận cho thấy biến đổi khí hậu và sử dụng đất có mối quan hệ chặt chẽ, ràng buộc với nhau, không chỉ sử dụng đất phụ thuộc vào khí hậu mà trái lại khí hậu cũng phụ thuộc rất lớn vào sử dụng đất dưới hai góc độ thuận lợi và bất lợi

Nghiên cứu về thực tiễn sử dụng đất cho thấy việc sử dụng đất ở Việt Nam chủ yếu bị ảnh hưởng bất lợi do tác động của biến đổi khí hậu, đặc biệt là khu vực ven biển bị ảnh hưởng do ngập và xâm nhập mặn

Do vậy, chúng ta cần nghiên cứu để phòng tránh những bất lợi và phát huy những

ưu thế về sử dụng đất vùng ven biển nơi chịu ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu

1.6.2 Định hướng nghiên cứu

Đánh giá khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định; biến đổi khí hậu tỉnh Nam Định giai đoạn 1990 - 2010;

Sự can thiệp của

Chính sách ứng phó với BĐKH

Tiếp nhận

Tác động ban đầu Thích ứng

Tác động tồn dư

Tổn hại Tác

động

Trang 9

Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất tỉnh Nam Định thời kỳ

2000 - 2013; nghiên cứu, đánh giá mô hình sử dụng đất đã và đang thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn các huyện ven biển: Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy;

Xác định các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu do biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất; dự tính diện tích bị ảnh hưởng và diện tích phải chuyển mục đích sử dụng đất;

số giải pháp sử dụng đất trong điều kiệ

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu 5 vấn đề chính sau:

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và biến đổi khí hậu ở Nam Định

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;

Biến đổi khí hậu tỉnh Nam Định giai đoạn 1990 - 2010

2.1.2 Thực trạng sử dụng đất và tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất tỉnh Nam Định giai đoạn 2000 - 2013

Hiện trạng sử dụng đất năm 2013;

Biến động đất đai và tác động của BĐKH đến sử dụng đất giai đoạn 2000-2013; Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất

2.1.3 Mô hình sử dụng đất thích ứng với biến đổi khí hậu

Mô hình sử dụng đất nông nghiệp;

Mô hình sử dụng đất phi nông nghiệp;

Mô hình sử dụng đất khu du lịch sinh thái

Kịch bản biến đổi khí hậu tỉnh Nam Định thời kỳ 2020 - 2100;

Quan điểm sử dụng đất trong điều kiện biến đổi khí hậu;

Tầm nhìn ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất năm 2030;

Giải pháp sử dụng đất để thích ứng với biến đổi khí hậu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp tiếp cận hệ thống

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, từ tổng quát tới chi tiết để

nhìn nhận và phân tích vấn đề nghiên cứu trong mối quan hệ chung

2.2.2 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin

Điều tra, thu thập thông tin thứ cấp

Thu thập các tài liệu về biến đổi khí hậu và quản lý, sử dụng đất tại Tổng cục Quản

lý đất đai; Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu; Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia; Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường; Viện Chiến lược, Chính sách Tài nguyên và Môi trường; Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp; Học viện Nông nghiệp Việt Nam; Thư viện Quốc gia Việt Nam; Thư viện Trung tâm Thông tin

Trang 10

Phát triển Việt Nam của Ngân hàng Thế giới;

Thu thập các tài liệu về kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai, quy hoạch sử dụng đất, khí tượng thủy văn, các yếu tố biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sử dụng đất của tỉnh tại Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Cục Thống kê Nam Định; Ủy ban nhân dân và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện: Giao Thủy, Nghĩa Hưng và Hải Hậu

Điều tra, thu thập thông tin sơ cấp

Tổ chức điều tra, phỏng vấn trực tiếp 200 phiếu hỏi cán bộ cấp tỉnh làm công tác khí tượng thủy văn biến đổi khí hậu, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và người dân để làm rõ thêm về tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất

Tổ chức điều tra, khảo sát thực địa: Khảo sát, điều tra theo tuyến và theo điểm các khu vực ven biển để nghiên cứu các khu vực bị ngập, xâm nhập mặn phải chuyển mục

đích sử dụng đất

-2.2.4 Phương pháp nghiên cứu mô hình sử dụng đất

Việc lựa chọn các mô hình sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp có khả năng nhân rộng để thích ứng với biến đổi khí hậu được xác định dựa trên các bước đánh giá theo Chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu (SP-RCC) của Bộ Tài nguyên

và Môi trường (2011) Theo đó, các bước lựa chọn để đánh giá mô hình sử dụng đất được

cụ thể hóa dưới góc độ sử dụng đất thích ứng với biến đổi khí hậu, như sau:

Bước 1: Đánh giá sơ bộ:

Bước 2: Đánh giá mức độ ưu tiên

Thực hiện đánh giá mức độ ưu tiên giữa lĩnh vực với các khu vực thực hiện mô hình theo phân cấp điểm để xác định các mức ưu tiên:

A: Là mức ưu tiên cao về mức độ nhạy cảm của vùng, lĩnh vực trước những tác động của biến đổi khí hậu và tác động tích cực của mô hình để thích ứng với BĐKH

B: Là mức ưu tiên trung bình về mức độ nhạy cảm của vùng, lĩnh vực trước những tác động của biến đổi khí hậu và tác động tích cực của mô hình để thích ứng với BĐKH

C: Là mức ưu tiên thấp về mức độ nhạy cảm của vùng, lĩnh vực trước những tác động của biến đổi khí hậu về tác động tích cực của mô hình để thích ứng với BĐKH

Ô trống: không có tác động của biến đổi khí hậu

Bước 3: Đánh giá theo tiêu chí

Việc đánh giá các mô hình sử dụng đất thích ứng với biến đổi khí hậu được xác định dựa trên các tiêu chí sắp xếp thứ tự ưu tiên theo hướng dẫn của Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu - Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009): tính cấp thiết, tính xã hội, tính kinh tế, tính đa mục tiêu, tính hỗ trợ bổ sung, tính lồng ghép, tính đồng bộ

Đối với mô hình sử dụng đất nông nghiệp, việc đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả

xã hội được sử dụng theo hướng dẫn tại Cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

Trang 11

* Đánh giá hiệu quả kinh tế: thông qua kết quả đánh giá các chỉ tiêu liên quan tới hiệu quả trên một đơn vị diện tích đất và hiệu quả trên một đơn vị chi phí vật chất của loại hình sử dụng đất: giá trị sản xuất (GO), chi phí trung gian (IE), giá trị gia tăng (VA =GO-IE) và giá trị sản xuất trên chi phí vật chất (GO/DC)

* Hiệu quả xã hội của mô hình sử dụng đất được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: khả năng thu hút lao động, phù hợp năng lực và được sự chấp nhận của nông hộ, khả năng tiêu thụ sản phẩm (tự túc tự cấp hay sản phẩm hàng hóa có thị trường tiêu thụ) và được đánh giá qua việc chấm điểm

Đánh giá mô hình sử dụng đất thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua việc tổng hợp ý kiến đánh giá của các chuyên gia theo các tiêu chí; thang điểm phân để phân mức thích ứng được áp dụng theo mức điểm đã sử dụng để xác định các dự án ưu tiên trong kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của tỉnh Nam Định đến năm 2020, cụ thể như sau:

- Mức A: từ 16 điểm trở lên: thích ứng cao với biến đổi khí hậu;

- Mức B: từ 14 đến dưới 16 điểm: thích ứng trung bình với biến đổi khí hậu;

- Mức C: dưới 14 điểm: ít thích ứng với biến đổi khí hậu

2.2.5 Phương pháp chồng ghép bản đồ

Các kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam đã được xây dựng theo các kịch bản phát thải khí nhà kính khác nhau là: thấp (B1), trung bình (B2) và cao (A2, A1FI) Theo khuyến nghị sử dụng kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các Bộ, ngành và các địa phương trong thời điểm hiện nay là kịch bản trung bình B2 Do vậy, phương pháp tính toán diện tích đất nội suy vùng ngập ứng với các phương án kịch bản biến đổi khí hậu (B2)

Áp kịch bản biến đổi khí hậu B2 cho Nam Định với mực nước biển dâng khoảng 7

- 8 cm vào năm 2020, khoảng 11 - 13 cm vào năm 2030 chạy mô hình DEM cho các vùng ngập tỉnh Nam Định đến năm 2020 có 4,8% diện tích ngập, trong 4,8% đó có tính cả diện tích thủy văn (sông), nên khi tách thủy văn và căn cứ vào mức độ ngập của từng huyện, tính được mức độ ngập trung bình của các huyện khoảng trên dưới 3%, riêng thành phố Nam Định theo bản đồ thì gần như không ngập; đến năm 2030 có khoảng 5,3% tổng diện tích ngập, tuy nhiên khi trừ đi diện tích thủy văn thì diện tích bị ngập khoảng 3,3%

Việc xác định diện tích các loại đất bị ngập được sử dụng phương pháp thành lập bản đồ dựa trên một giá trị mực nước biển duy nhất; kịch bản nước biể

Quản lý đất đai (2013), tách dữ liệ ại đấ

bình cả về dữ liệu không gian (bản đồ) và dữ liệu thuộ

Sau khi thành lập được bản đồ ngập và bản đồ mặn hóa, xuất 2 loại bản đồ ngập và mặn hóa trên phần mềm Microstation để ghép vào nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nam Định, kết hợp với lớp biển dâng đã tách ở trên cùng với số liệu đi điều tra thực đị

Trang 12

2.2.6 Phương pháp thống kê, so sánh

Phương pháp này được dùng để xử lý tính toán và đánh giá thông qua bảng thống

kê, biểu đồ, đồ thị hoặc hình ảnh minh họa để đánh giá, so sánh và rút ra các luận cứ khoa học về thực trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất trong điều kiện biến đổi khí hậu

2.2.7 Phương pháp tham vấn chuyên gia

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Nam Định

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Vị trí địa lý: Nam Định là tỉnh nằm ở Nam châu thổ Sông Hồng, có toạ độ địa lý từ

19o52’ đến 20o30’ vĩ độ Bắc và từ 105o55’ đến 106o35’ kinh độ Đông, được xác định là trung tâm các tỉnh Nam đồng bằng sông Hồng Phía Bắc giáp với tỉnh Hà Nam, phía Đông giáp tỉnh Thái Bình, phía Tây giáp tỉnh Ninh Bình, phía Nam giáp với biển Đông

Địa hình tỉnh Nam Định khá thuần nhất với đặc trưng chủ yếu là đồng bằng, độ chênh cao thấp từ khoảng 0,8 m - 2,5 m so với mực nước biển, hướng dốc dần về phía Nam, Đông Nam, gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của hệ Delta sông Hồng, tuổi khá trẻ tương ứng với quá trình trầm tích Delta hiện đại và tồn tại hai dạng địa hình khá khác biệt là vùng đồng bằng thấp trũng gồm 06 huyện: Vụ Bản, Ý Yên, Mỹ Lộc, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường và thành phố Nam Định; vùng ven biển gồm 03 huyện là Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng

Thổ nhưỡng: đất Nam Định chia thành 2 vùng rõ rệt: vùng đất cổ ở phía Bắc gồm

các huyện Ý Yên, Vụ Bản, Mỹ Lộc và thành phố Nam Định; vùng đất trẻ ở phía Nam gồm các huyện Trực Ninh, Nam Trực, Xuân Trường, Hải Hậu, Nghĩa Hưng và Giao Thủy Nhóm đất có diện tích lớn nhất là nhóm đất phù sa với 72.438 ha, tiếp đến nhóm đất mặn có diện tích 41.377 ha, nhóm đất phèn có diện tích 3.041 ha, nhóm đất bãi cát, cồn cát và đất cát có diện tích 459 ha và nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá có diện tích 80 ha

Thủy văn: Chế độ nước của hệ thống sông chia theo 2 mùa rõ rệt là mùa mưa lũ và

mùa cạn Vào mùa mưa lũ, lưu lượng nước sông khá lớn, khi gặp mưa to kéo dài, nếu không có hệ thống đê điều ngăn nước thì đồng bằng sẽ bị ngập lụt Vào mùa cạn, lượng nước sông giảm nhiều, các sông chịu ảnh hưởng lớn của thủy triều khiến cho vùng cửa sông bị nhiễm mặn

Thủy triều: thủy triều vùng ven biển Nam Định thuộc chế độ nhật triều, biên độ

triều trung bình từ 1,6 m - 1,7 m, lớn nhất là 3,3 m, nhỏ nhất là 0,1 m Ảnh hưởng của thủy triều thể hiện rõ nhất ở sự xâm nhập mặn và mực nước dâng ở các khu vực cửa sông

và khu vực ven biển

Thực trạng phát triển kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2000 - 2010 bình

quân mỗi năm khoảng 10,2%/năm Đến năm 2013, thu ngân sách khoảng 1.920 tỷ đồng,

tuy nhiên tỷ trọng sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế của tỉnh

Trang 13

Dân số, cơ cấu dân số, tỷ lệ phát triển dân số: dân số năm 2013 của Nam Định là

1.845,6 nghìn người Mật độ dân số là 1.116 người/km2

3.1.2 Biến đổi khí hậu tỉnh Nam Định giai đoạn 1990 - 2010

Nhiệt độ: Trong 20 năm qua nhiệt độ trung bình năm của Nam Định đã tăng

khoảng 0,030C/năm với nhiệt độ trung bình năm là 23,70C (nhiệt độ thấp nhất là 7,30C; nhiệt độ lớn nhất là 33,20

C) Nhiệt độ trung bình một số tháng mùa hè tăng khoảng 0,1 ÷ 0,30C/thập kỷ, đặc biệt vào tháng 7 nhiệt độ đã tăng lên đáng kể và tháng 1 nhiệt độ giảm hơn so với nhiệt độ trung bình các năm gần đây

Lượng mưa: Lượng mưa hàng năm có xu hướng giảm dần, bình quân hàng năm đạt

khoảng 1.650 mm Mỗi năm trung bình có 150 ngày có mưa Lượng mưa phân phối rất không đều theo thời gian trong năm Một năm hình thành hai mùa mưa và khô rất rõ rệt Mùa mưa thường kéo dài 5 tháng, từ tháng 5 đến tháng 10 với tổng lượng mưa chiếm tới xấp xỉ 83% tổng lượng mưa năm Mùa khô thường kéo dài 6 tháng, từ tháng 11 đến tháng

4 năm sau với tổng lượng mưa chỉ chiếm 17% lượng mưa của cả năm

Độ ẩm: Độ ẩm trung bình là 85,22% (độ ẩm lớn nhất đo được là 93,4%, độ ẩm

thấp nhất đo được là 73,1%) Trong 20 năm qua độ ẩm trung bình năm giảm 2,36% (độ

ẩm trung bình mỗi năm giảm 0,122%/năm)

Lượng giờ nắng: Giai đoạn 1990 - 2010, giờ nắng trung bình năm là 1.468,82 giờ,

trong 20 năm qua số giờ nắng trung bình mỗi năm mỗi năm giảm 4,74 giờ/năm

Nước biển dâng: Mỗi năm mực nước biển tại khu vực Nam Định tăng lên 2,15

mm Cùng với đó, đường bờ biển bị lấn vào trung bình 10 m

3.1.3 Đánh giá chung

Thuận lợi: Nam Định là tỉnh có vị trí địa lý kinh tế tương đối thuận lợi, có tầm

quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội khu vực đồng bằng sông Hồng và cả nước Đất của Nam Định chủ yếu là đất phù sa sông bồi lắng, có độ phì cao, có khả năng giữ nước và giữ chất dinh dưỡng tốt, phù hợp với các loại cây trồng nhiệt đới Điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu, nguồn nước đã tạo cho Nam Định có thảm thực vật tự nhiên khá phong phú đặc biệt là hệ sinh thái rừng ngập mặn; tài nguyên động vật mang tính chất độc đáo của vùng cửa sông, ven biển; nguồn lợi thuỷ, hải sản khá phong phú, đa dạng Đó là những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và tăng giá trị sử dụng đất

Khó khăn: Nam Định là tỉnh tiếp giáp bờ biển và cửa sông, chịu ảnh hưởng nhiều

bởi thiên tai như áp thấp nhiệt đới, nhiễm mặn, hạn hán dẫn đến đất đai bị thay đổi về lượng và chất Nam Định hàng năm phải hứng chịu ảnh hưởng lớn của bão và áp thấp nhiệt đới, làm biến động lớn trong chế độ mưa, gây ra sự ngập úng trong vụ mùa

Diện tích bị xâm nhập mặn nhiều, tác động xấu đến giống cây trồng càng làm cho tình trạng cung cấp lương thực trên trở nên bấp bênh hơn bao giờ hết Thiệt hại vật chất do thiên tai, dịch bệnh tác động chủ yếu vào nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và người nông dân nghèo khó

Nam Định cũng chịu ảnh hưởng của thời tiết khô nóng, sự khô hạn trong mùa khô

và sự gián đoạn mưa thời kỳ đầu mùa hè thường dẫn đến sự khô hạn đáng kể, gây khó khăn lớn cho sản xuất nông nghiệp

Ngày đăng: 24/08/2015, 10:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Biến động đất đai của cả nước giai đoạn 2000 - 2013 - Thực trạng và định hướng sử dụng đất tỉnh nam định trong điều kiện biến đổi khí hậu (TT)
Hình 1.1. Biến động đất đai của cả nước giai đoạn 2000 - 2013 (Trang 7)
Hình 1.2. Quan hệ giữa giảm nhẹ BĐKH, thích ứng BĐKH và ứng phó BĐKH  1.6. Xác định các hướng nghiên cứu chính - Thực trạng và định hướng sử dụng đất tỉnh nam định trong điều kiện biến đổi khí hậu (TT)
Hình 1.2. Quan hệ giữa giảm nhẹ BĐKH, thích ứng BĐKH và ứng phó BĐKH 1.6. Xác định các hướng nghiên cứu chính (Trang 8)
Bảng 3.2. Ý kiến của cán bộ địa phương và người dân về các yếu tố - Thực trạng và định hướng sử dụng đất tỉnh nam định trong điều kiện biến đổi khí hậu (TT)
Bảng 3.2. Ý kiến của cán bộ địa phương và người dân về các yếu tố (Trang 14)
Bảng 3.4. Đánh giá mức độ ƣu tiên theo lĩnh vực - Thực trạng và định hướng sử dụng đất tỉnh nam định trong điều kiện biến đổi khí hậu (TT)
Bảng 3.4. Đánh giá mức độ ƣu tiên theo lĩnh vực (Trang 15)
Bảng 3.3. Ý kiến về tác động của biến đổi khí hậu đối với các loại đất - Thực trạng và định hướng sử dụng đất tỉnh nam định trong điều kiện biến đổi khí hậu (TT)
Bảng 3.3. Ý kiến về tác động của biến đổi khí hậu đối với các loại đất (Trang 15)
Bảng 3.9. Kịch bản phát thải trung bình (B2) - Thực trạng và định hướng sử dụng đất tỉnh nam định trong điều kiện biến đổi khí hậu (TT)
Bảng 3.9. Kịch bản phát thải trung bình (B2) (Trang 18)
Bảng 3.10 tăng - Thực trạng và định hướng sử dụng đất tỉnh nam định trong điều kiện biến đổi khí hậu (TT)
Bảng 3.10 tăng (Trang 19)
Bảng 3.14. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 tỉnh Nam Định - Thực trạng và định hướng sử dụng đất tỉnh nam định trong điều kiện biến đổi khí hậu (TT)
Bảng 3.14. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 tỉnh Nam Định (Trang 21)
Bảng 3.15. Định hướng sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2020 tỉnh Nam Định - Thực trạng và định hướng sử dụng đất tỉnh nam định trong điều kiện biến đổi khí hậu (TT)
Bảng 3.15. Định hướng sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2020 tỉnh Nam Định (Trang 22)
Bảng 3.16. Định hướng sử dụng đất đến năm 2030 - Thực trạng và định hướng sử dụng đất tỉnh nam định trong điều kiện biến đổi khí hậu (TT)
Bảng 3.16. Định hướng sử dụng đất đến năm 2030 (Trang 23)
Hình 3.1. Vai trò của rừng ngập mặn trong phòng hộ, bảo vệ ven biển - Thực trạng và định hướng sử dụng đất tỉnh nam định trong điều kiện biến đổi khí hậu (TT)
Hình 3.1. Vai trò của rừng ngập mặn trong phòng hộ, bảo vệ ven biển (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w