ĐẶNG THÁI SƠN Tên đề tài: “ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ ĐỒNG LIÊN – HUYỆN PHÚ BÌNH – TỈNH THÁI
Trang 1ĐẶNG THÁI SƠN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ ĐỒNG LIÊN –
HUYỆN PHÚ BÌNH – TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2010 – 2014
Người hướng dẫn : PGS.TS ĐỖ THỊ LAN
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành”, thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau giai đoạn học tập nghiên cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên các trường đại học nói chung và trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm PGS.TS Đỗ Thị Lan đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp
Qua thời gian 4 tháng thực tập tại UBND xã Đồng Liên - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết đến, em xin chân thành cảm
ơn toàn thể cán bộ, nhân viên trong UBND xã Đồng Liên đã tận tình giúp đỡ
em suốt quá trình thực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ
động viên em trong suốt quá trình thực tập
Trong quá trình thực tập và làm khóa luận, em đã cố gắng hết mình nhưng do kinh nghiệm và kiến thức thực tế của bản thân còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để chuyên
đề của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Đồng Liên, ngày 15 tháng 08 năm 2014
Sinh viên
Đặng Thái Sơn
Trang 3Bảng 2.1 Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng 13
Bảng 4.1 Bảng thể hiện tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt của người dân xã Đồng Liên 41
Bảng 4.8: Bảng thể hiện chất lượng nước sinh hoạt xã Đồng Liên 42
Bảng 4.7 Bảng thể hiện tỷ lệ hộ gia đình sử dụng hệ thống cống thải ở xã Đồng Liên 43
Bảng 4.12: Tỷ lệ sử dụng các kiểu nhà vệ sinh 44
Bảng 4.9 Chất lượng môi trường không khí xã Đồng Liên 45
Bảng 4.11 Tỷ lệ lượng rác của các hộ gia đình ở xã Đồng Liên 46
Bảng 4.13 Các hình thức xử lý rác thải rắn tại xã Đồng Liên 46
Bảng 4.15 Đánh giá về nguồn tiếp nhận thông tin VSMT của nhân dân xã Đồng Liên 49
Bảng 4.17 Bảng thể hiện các loại bệnh thường gặp của người dân xã Đồng Liên 50
Trang 4Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng các nguồn nước sinh hoạt của
người dân xã 41 Hình 4.3: Biểu đồ tỷ lệ chất lượng nước sinh hoạt 42 Hình 4.5: Biểu đồ tỷ lệ hộ gia đình sử dụng hệ thống cống thải 43
Trang 5TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
QCCP : Quy chuẩn cho phép
UBND : Uỷ ban nhân dân
HĐND : Hội đồng nhân dân
HTX : Hợp tác xã
BVTV : Bảo vệ thực vật
ANTQ : An ninh tổ quốc
BNNPTNT : Bộ Nông nghiêp phát triển nông thôn KCN : Khu công nghiệp
Trang 6PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Yêu cầu của đề tài 4
1.4 Ý nghĩa của đợt thực tập 4
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 5
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 6
2.1 Cơ sở khoa học 6
2.1.1 Các khái niệm liên quan 6
2.1.1.1 Khái niệm về môi trường 6
2.1.2 Cơ sở pháp lí 10
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 12
2.2.1 Các vấn đề môi trường nông thôn Việt Nam 12
2.2.2 Tình hình quản lý và thực hiện tiêu chí môi trường nông thôn mới tại xã Đồng Liên và - Huyện Phú Bình – Tỉnh Thái Nguyên 15
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 22
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22
3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 22
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 22
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 22
Trang 7tỉnh Thái Nguyên 22
3.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Đồng Liên, huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên 23
3.4 Phương pháp nghiên cứu 24
3.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn 24
3.4.3 Phương pháp thu thập thông tin, thống kê 24
3.4.4 Phương pháp phân tích, đánh giá, so sánh và xử lý số liệu 24
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế xã hội và môi trường của xã Đồng Liên, huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên 25
4.1.1 Điều kiện Tự nhiên 25
4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 26
4.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 27
4.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nông thôn tại xã Đồng Liên, huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên 40
4.2.1 Hiện trạng môi trường nước 40
4.2.2 Hiện trạng môi trường không khí 45
4.2.3.Hiện trạng môi trường đất 45
4.2.4 Rác thải 46
4.2.5 Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật 47
4.2.6 Vệ sinh môi trường và sự quản lý của các cấp chính quyền trong vấn đề vệ sinh môi trường 48
4.2.7 Nhận thức của người dân về môi trường 49
4.2.8 Môi trường và sức khỏe người dân 50
Trang 8- tỉnh Thái Nguyên 51
4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường và thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Đồng Liên, huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên 54
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61
5.1 Kết luận 61
5.2 Đề nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 9PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông thôn Việt Nam là chủ đề lớn Là nơi có hàng tre xanh, nơi có con ngõ nhỏ, nơi sống thân thiết của mỗi người dân Việt Nam Nông thôn Việt Nam trải rộng mênh mang theo chiều dài đất nước, là nơi bắt nguồn của lịch
sử thăng trầm và hào hùng của đất nước Nông thôn từ xưa đến nay đều diễn
ra những vấn đề thiết cốt của đời sống con người mọi thời đại; tích lũy bao nét văn hóa đặc sắc của dân tộc cùng với lối sống chân chất, hiền hòa cùng môi trường thiên nhiên trong lành
Tuy nhiên trong vài thập kỉ gần đây, nông thôn Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi, kéo theo đó là sự phát sinh không ít vấn đề mà đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường Người dân xưa nay còn phải quan tâm nhiều hơn đến cuộc sống mưu sinh, khi đời sống chưa thực sự đảm bảo thì việc bảo
vệ môi trường chỉ là thứ yếu Các nguồn chủ yếu gây ra hiện tượng ô nhiễm môi trường ở nông thôn đầu tiên phải kể đến là việc lạm dụng và sử dụng không hợp lý các loại hóa chất trong sản xuất nông nghiệp; do chất thải của các nhà máy; rác thải từ sinh hoạt; chăn nuôi việc xử lý chất thải của các làng nghề thủ công truyền thống chưa triệt để; nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường của con người sinh sống ở nông thôn còn hạn chế Tiếp đó là sự quan tâm chưa đúng mức của các cấp, các ngành Ô nhiễm môi trường gây ra nhưng hậu quả nghiêm trọng, tác động xấu đến hệ sinh thái nông nghiệp, ảnh hương trực tiếp đến sức khỏe của người dân Vì vậy bảo vệ môi trường nông thôn là một vấn đề cấp bách hiện nay
“Nông thôn mới” là chương trình mục tiêu quốc gia lớn và dài hơi của Chính phủ Với quy mô lớn, kỳ vọng cũng nhiều, thế nhưng nhìn nhận nông thôn trong năm qua, ngành nông nghiệp đã thừa nhận về những bước đi chậm
Trang 10của chương trình mà rõ nét nhất là nguồn thu của nông dân chưa được cải thiện, diện mạo nông thôn mới vẫn chưa rõ hình hài Vậy đâu là nguyên nhân làm chậm bước đi của chương trình Có nhiều nguyên nhân như: sự quản lý lỏng lẻo, chưa tập trung vào những vấn đề chính trong sự phát triển của nông thôn, chuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp với điêu kiện của địa phương chưa hợp lý,… trong đó công tác bảo vệ môi trường và hệ sinh thái tại địa phương là khá quan trọng trong sự phát triển bền vững của địa phương
Công tác quản lý, thực hiện bảo vệ môi trường và hệ sinh thái tại nhiều
địa phương chưa được coi trọng nên dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường
và suy giảm hệ sinh thái còn diễn ra nhiều gây bức xúc cho người dân Nhiều nơi tình trạng vứt rác bừa bãi ra đường, nơi công cộng, sông suối…; xả nước thải từ hoạt động công nghiệp, sinh hoạt ra ngoài môi trường mà không được
xử lý, nước sinh hoạt bị ô nhiễm do kim loại nặng, do xâm mặn tại các địa phương ven biển… Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình
thực hiện bảo vệ môi trường và hệ sinh thái chưa thực sự chặt chẽ và nghiêm túc, đặc biệt là việc xử lý các vụ việc gây ô nhiễm môi trường
Trong những năm qua, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên nói chung và
xã Đồng Liên nói riêng đã tiến hành thực hiện chương trình “Nông thôn mới” với 19 tiêu chí theo bộ tiêu chí quốc gia nhằm nâng cao hiệu quả của nền kinh
tế nông thôn tại địa phương Với sự cố gắng nỗ lực của đảng bộ chính quyền địa phương cùng toàn thể nhân dân trong huyện, chương trình cũng đã dần dần thực hiện, nhờ đó mà kinh tế tăng trưởng, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong huyện đang được cải thiện và nâng cao rõ rệt Tuy nhiên, trong việc thực hiện bộ tiêu chí còn gặp nhiều vướng mắc Đặc biệt như tiêu chí 17 là tiêu chí môi trường còn gặp rất nhiều khó khăn trong công tác thực hiện
Để tìm hiểu về vấn đề trên trong khuôn khổ một đề tài tốt nghiệp, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS
Trang 11Đỗ Thị Lan, em tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Đồng Liên - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên”
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là dựa trên hiện trạng môi trường và công tác bảo vệ môi trường tại xã Đồng Liên, huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên từ
đó làm cơ sở khoa học và thực tiễn để hướng dẫn cộng đồng dân cư có ý thức
và thói quen bảo vệ môi trường và xây dựng các bước thực hiện tiêu chí môi trường trong thực hiên nông thôn mới,đồng thời đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên môi trường nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và hoàn thành bộ tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới
+ Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường
+ Không có các hoạt động làm suy giảm thoái môi trường
+ Chất thải, nước thải được thu gom, xử lý theo quy định
+ Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
- Làm cơ sở cho việc xây dựng và thực hiện 19 tiêu chí cho nông thôn mới
- Đẩy mạnh công tác quản lý và bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng môi trường tại địa phương
Trang 121.3 Yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu Luật Bảo Vệ Môi Trường 2005, các văn bản, nghị định, thông tư… có liên quan đến công tác bảo vệ môi trường
- Thu thập tài liệu một cách trung thực, chính xác, khách quan
- Đưa ra những giải pháp và những kiến nghị phù hợp, khách quan và
- Giữ mối quan hệ tốt với cán bộ, nhân viên trong đơn vị thực tập
- Tham gia đầy đủ tích cực mọi hoạt động phong trào của đơn vị thực tập
- Hoàn thành chuyên đề thực tập đúng thời hạn quy định
1.4 Ý nghĩa của đợt thực tập
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp cho sinh viên nắm được thực trạng về môi trường tại đơn vị thực tập Qua đó, liên hệ với phần lý luận ở nhà trường nhằm đưa ra giải pháp công tác quản lý, bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường tại địa phương
- Bằng những kiến thức đã học ở nhà trường đề xuất được các giải pháp thực hiện chỉ tiêu môi trường trong xây dựng nông thôn mới cũng như tất cả
19 tiêu chí trong nông thôn mới nhằm sớm đưa địa phương hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới
- Qua đợt thực tập sinh viên học được: tính tổ chức, kỷ luật trong nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm đối với công việc được giao, tinh thần khắc phục mọi khó khăn, phát huy tính tích cực trong học tập
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Các khái niệm liên quan
2.1.1.1 Khái niệm về môi trường
* Môi trường là gì?
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”
(Luật BVMT Việt Nam năm 2005 Chương I, điều 1)
* Chức năng của môi trường
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật
- Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống
và sản xuất của con người
- Môi trường là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra trong hoạt động sống và hoạt động sản xuất
- Giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên Trái Đất
- Lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
* Ô nhiễm môi trường là gì?
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật
(Theo Luật BVMT Việt Nam 2005)
- Ô nhiễm môi trường đất : Là sự biến đổi thành phần ,tính chất của đất gây ra bởi những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản xuất nông nghiệp và những phương thức canh tác khác nhau và do thải bỏ không hợp lý các chất cặn bã đặc và lỏng vào đất Ngoài ra ô nhiễm đất còn do sự lắng đọng của các chất gây ô nhiễm không khí lắng xuống đất
Trang 15- Ô nhiễm môi trường nước : Là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hóa học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước
(Theo Giáo trình ô nhiễm môi trường của Hoàng Văn Hùng, 2012 - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên)
- Ô nhiễm môi trường không khí : Là hiện tượng làm cho không khí sạch thay đổi thành phần và tính chất dưới bất kỳ hình thức nào, có nguy cơ gây tác hại tới thực vật và động vật, gây hại đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh Khí quyển có khả năng tự làm sạch để duy trì sự cân bằng giữa các quá trình.Những hoạt động của con người vượt quá khả năng tự làm sạch, có sự thay đổi bất lợi trong môi trường không khí thì được xem là ô nhiễm môi trường không khí
(Theo Giáo trình ô nhiễm môi trường của Hoàng Văn Hùng, 2012 - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên)
(Nguồn: Giáo trình ô nhiễm môi trường của Hoàng Văn Hùng, 2012 - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên)
* Suy thoái môi trường
Là sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng của môi trường: Mất nơi cư trú an toàn, cạn kệt tài nguyên, xả thải quá mức, ô nhiễm
Nguyên nhân gây suy thoái môi trường rất đa dạng:
Trang 16- Sự biến động của tự nhiên theo hướng không có lợi cho con người
- Sự khai thác tài nguyên quá khả năng phục hồi
- Do mô hình phát triển chỉ nhằm vào tăng trưởng kinh tế
- Sự gia tăng dân số
- Nghèo đói
- Bất bình đẳng
* Quản lý môi trường và phòng chống ô nhiễm:
“Quản lý môi trường là một hoạt động trong quản lý xã hội: có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kĩ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên”
- Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp: + Luật pháp
Trang 17+ Huyện
+ Cơ sở sản xuất
+ Hộ gia đình…
* Tiêu chuẩn môi trường:
“ Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường.”
(Theo Khoản 5 Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2005)
- Lưu giữ CTR: Là việc giữ CTR trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý
- Vận chuyển CTR: Là quá trình chuyên trở CTR từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng
- Xử lý CTR: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTR, thu hồi tái chế tái sử dụng lại các thành phần có ích
- Chôn lấp CTR hợp vệ sinh: Là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh
Trang 182.1.1.2 Khái niệm về Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
2.1.1.3 Khái niệm về phát triển bền vững
Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường
2.1.2 Cơ sở pháp lí
- Căn cứ luật BVMT Việt Nam 2005 được quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá 11 kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và
có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2006
- Căn cứ vào nghị định số 80/2006 NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật BVMT
- Nghị định 59/2007/ NĐ - CP ngày 09/04/2007 về quản lí CTR
- Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu
Trang 19- Căn cứ quyết định số 17/2001/ QĐ - BXD ngày 07/08/2001 của Bộ Xây Dựng định mức dự toán chuyên nghành vệ sinh môi trường - công tác thu gom vận chuyển, xử lí rác
- Quyết định số 22/2006 QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc áp dụng TCVN về Môi trường
- Căn cứ quyết định số 17/2001/ QĐ - BXD ngày 07/08/2001 của Bộ Xây Dựng định mức dự toán chuyên nghành vệ sinh môi trường - công tác thu gom vận chuyển, xử lí rác
- Quy định số 367-BVTV/QĐ về việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng ở Việt Nam do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- Chỉ thị số 36/2008/CT - BNN ngày 20/02/2008 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn về việc tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường trong Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
- Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định sô 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ
về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
- Căn cứ vào Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện
Bộ tiêu chí quốc gia về môi trường nông thôn mới
Căn cứ vào hệ thống TCVN như:
- Căn cứ vào QCVN 01:2009/ BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống
- Căn cứ vào QCVN 06: 2009/ BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
- Căn cứ vào TCVN 5502 - 2003 cấp nước sinh hoạt - yêu cầu chất lượng
Trang 20- Căn cứ vào QCVN 09:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
- Căn cứ vào QCVN 14:2008/ BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- Căn cứ vào QCVN 15:2008/ BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
dư lượng hóa chất bảo vệ hóa chất thực vật trong đất
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1 Các vấn đề môi trường nông thôn Việt Nam
Những năm gần đây, tình trạng ô nhiễm môi trường đã trở thành vấn đề gây bức xúc ở nhiều nơi Nếu như người dân đô thị chịu ô nhiễm với tình trạng tồn ứ rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, ô nhiễm không khí do khói, bụi… thì người dân ở vùng nông thôn, đặc biệt là những thôn bản vùng cao, dân tộc thiểu số phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường do nhà
vệ sinh, phân gia súc, gia cầm, ô nhiễm nguồn nước, thuốc BVTV…
2.2.1.1 Ô nhiễm từ rác thải, nhà vệ sinh
- Chúng ta biết rằng ô nhiễm môi trường sẽ dẫn tới nhiều bệnh tật, gây
ra các bệnh về đường hô hấp, tiêu chảy, phụ khoa
- Trên thực tế, nhiều năm qua các cấp, các ngành từ trung ương đến tỉnh, huyện, xã, thôn, bản đã chú trọng đến việc triển khai công tác tuyên truyền, bảo vệ môi trường như:
+ Vệ sinh đường làng ngõ xóm
+ Khơi thông cống, rãnh thoát nước
+ Làm nhà tiêu hai ngăn hợp vệ sinh
+ Đầu tư xây dựng công trình nước sinh hoạt …
- Những vấn đề này vẫn còn rất khiêm tốn Hầu hết những thôn vùng cao, vùng dân tộc thiểu số, vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay đã ở mức độ cảnh báo Một phần do trình độ nhận thức của người dân còn hạn chế, chưa
Trang 21nắm được tác hại của sự ô nhiễm môi trường, một phần do thói quen của đồng bào Việc sử dụng nhà tiêu một ngăn không những luôn phải chịu đựng mùi nồng nặc, khó chịu bốc lên, trở thành những điểm "lý tưởng" cho các loài ruồi, muỗi tụ tập, trời mưa nước chảy từ nhà trên xuống nhà dưới gây ô nhiễm môi trường Những hộ có điều kiện tự đầu tư chỉ có ở vùng thấp, còn các thôn vùng cao hầu hết là nhà tiêu một ngăn, thậm chí không có
2.2.1.2 Ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt
- Nhiều thôn bản chưa được Nhà nước đầu tư nguồn nước sinh hoạt, thường chỉ sử dụng nguồn nước bắc trong khe, gánh ở sông, giếng đào… không qua hệ thống xử lý nào Thậm chí, một số thôn bản được Nhà nước đầu
tư xây dựng công trình nước sinh hoạt hợp vệ sinh, nhưng do ý thức trách nhiệm quản lý kém nên hiệu quả không cao
- Nhiều người cho biết: Mùa khô còn đỡ, khi trời mưa xuống nước vừa đục vừa có mùi không thể sử dụng được, nhiều hộ dù có nguồn nước này nhưng vẫn phải đi gánh nhờ nước giếng đào để sử dụng
- Một số xã có nhiều thôn hiện nay vẫn còn sử dụng nước sông, suối để sinh hoạt, nguồn nước thường bị ô nhiễm do chất thải của các loài gia súc, thậm chí có khi gia súc chết trôi nổi dưới sông, suối nhưng vẫn phải sử dụng
Bảng 2.1 Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng
sạch %
2 Trung du Bắc Bộ & Tây Nguyên 18
3 Bắc Trung Bộ & Duyên hải miền
(Nguồn: Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004), Chuyên đề Nông thôn Việt
Nam, trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Hà Nội)
Trang 222.2.1.3 Hóa chất bảo vệ thực vật
- Môi trường nông thôn còn bị đe dọa bởi tình trạng lạm dụng hóa chất trong nông nghiệp như phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật và việc sử dụng phân tươi, nhất là trong sản xuất các loại rau ăn Điều này vừa có hại cho môi trường, vừa ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người
2.2.1.4 Trách nhiệm của cấp uỷ chính quyền địa phương
- Một thực trạng hiện nay, dường như cấp uỷ, chính quyền các cấp, các
cơ quan chức năng ở các địa phương nông thôn, miền núi thường chỉ tập trung vào các vấn đề lớn như: Xoá đói giảm nghèo, hạn chế việc sinh đẻ, xây dựng cơ sở hạ tầng đường, trường học, trạm y tế… chưa chú ý quan tâm đến vấn đề ô nhiễm môi trường, vệ sinh, một việc làm rất cần thiết Tránh ô nhiễm môi trường để chủ động phòng bệnh, chứ không thể để phát bệnh, phát dịch rồi mới chữa chạy phòng tránh
- Mặc dù những năm gần đây, các địa phương đưa việc bảo vệ môi trường vào hương ước, quy ước làng bản, vệ sinh công cộng, khơi thông cống rãnh, xây dựng chuồng trại chăn nuôi xa nhà… song vấn đề này chưa thực sự trở thành phong trào thu hút toàn dân, tham gia
- Đặc biệt, ở các thôn vùng cao, đồng bào dân tộc Mông, Dao có vận động, tuyên truyền phát động xong chỉ bỏ đó, không mang lại hiệu quả
- Trước tình hình bệnh tiêu chảy cấp đã và đang xảy ra trên địa bàn cả nước, thậm chí đã xảy ra ở một số địa phương trong tỉnh như hiện nay, các địa phương, các cấp chính quyền, các cơ quan chức năng cần có sự quan tâm, đưa
ra giải pháp quyết liệt hơn nữa đến vấn đề vệ sinh, ô nhiễm môi trường ở các vùng nông thôn, vùng núi; tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao hơn nữa nhận thức cho đồng bào tham gia làm cho môi trường ngày càng trong sạch nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
Trang 232.2.2 Tình hình quản lý và thực hiện tiêu chí môi trường nông thôn mới tại xã Đồng Liên và - Huyện Phú Bình – Tỉnh Thái Nguyên
2.2.2.1 Tình hình môi trường và công tác quản lý bảo vệ môi trường trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên
Thái Nguyên là một tỉnh ở Đông Bắc Việt Nam, tiếp giáp với thủ đô
Hà Nội Do vị trí địa lý thuận lợi, Thái Nguyên trở thành một trung tâm kinh
tế - xã hội của khu vực Đông Bắc hay cả Vùng trung du và miền núi phía Bắc.Tỉnh Thái Nguyên được tái lập ngày 1/1/1997 với việc tách tỉnh Bắc Thái
thành hai tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên
Thái Nguyên hiện đang được nghiên cứu để trở thành vùng kinh tế trọng điểm Bắc thủ đô Hà Nội Thái Nguyên được coi là một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn thứ 3 sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
Sự phát triển của các khu công nghiệp đã góp phần tích cực vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo ra
hệ thống kết cấu hạ tầng mới, hiện đại, có giá trị lâu dài, góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng trên cả nước
Tuy nhiên, ở nhiều địa phương, việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp (KCN) còn đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết, đặc biệt là vấn đề
ô nhiễm môi trường Thái Nguyên là tỉnh nằm trong bối cảnh chung đó
Tính đến nay, theo quy hoạch, toàn tỉnh Thái Nguyên có 25 khu, cụm công nghiệp, trong đó KCN Sông Công 1 thu hút được 32 dự án đầu tư, 1 số khu, cụm công nghiệp đã kết thúc giai đoạn đầu tư bắt đầu đi vào hoạt động Tuy nhiên, trong tổng số 25 khu, cụm công nghiệp được quy hoạch chỉ có duy nhất KCN Sông Công thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, còn lại các khu, cụm công nghiệp khác đề không có báo cáo đánh giá tác động môi trường, chưa xây dựng chương trình quản lý chất thải và giám sát chất lượng môi trường
Trang 24Việc xử lý chất thải tại các khu, cụm công nghiệp hầu hết còn manh mún, tự phát, chưa có thiết kế quy hoạch chi tiết và xây dựng kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường của từng KCN nên việc xử lý ô nhiễm không đáp ứng được các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường
Thái Nguyên là tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế khá, số lượng doanh nghiệp tăng lên rất nhanh, từ chỗ 200 - 300 doanh nghiệp, đến nay đã tăng lên hơn 2.000 doanh nghiệp
Việc phát triển các cơ sở sản xuất nhanh chóng đã tạo sức ép lên môi trường Nhiều doanh nghiệp không thực hiện các biện pháp xử lý gây ô nhiễm môi trường
- Trong vòng hai năm trở lại đây, tỉnh Thái Nguyên đã thống kê và đưa vào danh sách 35 cơ sở gây ô nhiễm môi trường, 29 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.Hiện nay, đã có một số đơn vị hoàn thành kế hoạch xử
lý ô nhiễm, tuy nhiên vẫn chưa có đơn vị nào báo cáo kết quả hoàn thành kế hoạch xử lý triệt để ô nhiễm
* Môi trường đất
- Hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đang phát triển nhanh chóng, tuy nhiên, do sử dụng công nghệ lạc hậu, đa phần khai thác theo kiểu lộ thiên… nên đất tại các khu vực khai khoáng đều bị ô nhiễm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đất và gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống của người dân trong khu vực
- Thái Nguyên hiện có 66 đơn vị hoạt động khai thác khoáng sản với tổng số mỏ được cấp phép khai thác lên tới 85, trong đó có 10 điểm khai thác than, 14 điểm khai thác quặng sắt, 9 điểm khai thác quặng chì kẽm, 24 điểm khai thác đá vôi, 3 điểm khai thác quặng titan…Tổng diện tích đất trong hoạt động khai thác chiếm hơn 3.191 ha, tương ứng gần 1% diện tích đất tự nhiên của tỉnh
Trang 25- Trong quá trình khai thác, các đơn vị đã thải ra một khối lượng lớn đất
đá thải, làm thu hẹp và suy giảm diện tích đất canh tác, điển hình là các bãi thải tại mỏ sắt Trại Cau (gần 2 triệu m3 đất đá thải/năm), mỏ than Khánh Hòa (gần 3 triệu m3 đất đá thải/năm), mỏ than Phấn Mễ (hơn 1 triệu m3 đất đá thải/năm)…
- Cũng theo khảo sát của nhóm tác giả thuộc Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đăng trênTạp chí Khoa học Đất số 36/2011, hầu hết các mẫu đất tại các khu vực khai khoáng đều có biểu hiện ô nhiễm kim loại nặng, đặc biệt, một số mẫu gần khu sinh sống của dân cư cũng đang bị ô nhiễm
- Cụ thể, hàm lượng asen tại mỏ sắt Trại Cau và mỏ thiếc Đại Từ vượt chuẩn 12mg/kg; hàm lượng sắt trong tất cả các mẫu ở Trại Cau, Phấn Mễ, Hà Thượng đều ở mức cao; hàm lượng kẽm, chì tại một số khu vực cũng vượt chuẩn cho phép
- Đáng chú ý,tại nhiều khu vực mỏ ở Trại Cau, Đồng Hỷ và một vài điểm ở Phú Lương, Đại Từ xuất hiện không ít những doanh nghiệp khai thác không phép, không có thiết kế mỏ, khiến tài nguyên bị tổn thất và môi trường
bị ô nhiễm nặng nề
- Để hạn chế thực trạng ô nhiễm đáng báo động nêu trên,địa phương cần quan tâm hơn tới công tác quản lý, sử dụng đất sau khai khoáng, đặc biệt cần tăng cường kiểm tra hoạt động khai thác của các đơn vị được cấp phép trên địa bàn cũng như các đơn vị không phép
*Môi trường nước
Theo báo cáo của Sở TN&MT tỉnh Thái Nguyên, tổng lượng nước thải của ngành luyện kim, cán thép, chế tạo thiết bị máy móc khoảng 16.000 m3/ngày Trong đó, nước thải của KCN gang thép Thái Nguyên có ảnh hưởng lớn nhất tới chất lượng nước sông Cầu Nước thải của KCN qua hai mương dẫn rồi chảy vào sông Cầu với lưu lượng ước tính 1,3 triệu m3/năm
Trang 26Hoạt động sản xuất gang thép phát sinh nước thải có chứa nhiều chất ô nhiễm độc hại như dầu mỡ, phenol và xianua từ quá trình cốc hóa Tại KCN Sông Công (nằm trên thị xã Sông Công với các nhà máy sản xuất cơ khí, chế tạo máy động lực), mặc dù KCN này hoạt động từ năm 2001 nhưng đến nay mới chỉ lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung Hầu hết các nhà máy trong KCN chưa có hệ thống xử lý nước thải, hoặc chỉ có hệ thống xử lý lắng cặn sơ bộ rồi thải thẳng ra sông Công Nước thải của KCN này chứa nhiều dầu mỡ, kim loại nặng do tính đặc thù của ngành sản xuất cơ khí
- Chất lượng nước đoạn trung lưu sông Cầu chảy qua TP.Thái Nguyên khu vực có mức độ phát triển kinh tế tương đối cao, đã suy giảm một cách nghiêm trọng Hầu hết các chỉ tiêu chất lượng nước đều không đạt tiêu chuẩn chất lượng nguồn loại A (TCVN 5942 -1995) Nhiều nơi, nhiều chỉ tiêu không đạt nguồn loại B, nhất là vào những tháng mùa kiệt, khi nước ở thượng nguồn ít
- Theo đánh giá của Sở TN&MT Thái Nguyên, mặc dù nước thải của các nhà máy đã qua hệ thống xử lý nhưng chất lượng vẫn không đạt tiêu chuẩn xả thải Thành phần chủ yếu nước thải của KCN sông Công bệnh viện
Đa khoa Trung ương, KCN Luyện kim Lưu Xá chủ yếu là các hợp chất ô nhiễm hữu cơ và kim loại nặng
- Nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp và nước thải của nhiều cơ
sở khai thác khoáng sản không được xử lý, hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn đã gây ô nhiễm nguồn nước các sông suối tiếp nhận
- Nhiều sông suối tiếp nhận nước thải công nghiệp, khai thác khoáng sản, sinh hoạt đã bị nhiễm hợp chất hữu cơ và kim loại nặng trước khi hợp lưu với sông Cầu, sông Công, kéo theo chất lượng môi trường nước của hai dòng sông này sau các điểm hợp lưu và đoạn chảy qua TP.Thái Nguyên, thị xã
Trang 27Sông Công bị ô nhiễm, không đảm bảo sử dụng cho mục đích sinh hoạt, chỉ dùng cho tưới tiêu thủy lợi và các mục đích giao thông thủy
- Tại thị trấn Bãi Bông (Phổ Yên - Thái Nguyên), nước thải công nghiệp từ các nhà máy Z131, Công ty CP Cơ khí Phổ Yên, Công ty Giấy Trường Xuân hàng ngày thải một lượng lớn ra suối Rẽo chảy qua lòng thị trấn, sau đó mang theo nước ô nhiễm ra sông Cầu.Việc xả thải của các nhà máy hiện nay đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của một bộ phận dân cư trên địa bàn thị trấn.Hiệu quả kiểm tra, xử lý đối với các nhà máy này, vẫn ở mức thấp Bên cạnh đó, việc thay đổi và cải tiến hệ thống xả thải của Công ty Giấy Trường Xuân, doanh nghiệp mạ An Khánh, Công ty CP Cơ khí Phổ Yên vẫn còn chậm, chưa đạt yêu cầu xả thải gây bức xúc cho người dân quanh khu vực
- Sở TN&MT Thái Nguyên tiến hành tăng cường thanh kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của các cụm, KCN, các cơ sở doanh nghiệp Từ năm 2007 đến nay, trong số 220 lượt cơ sở được thanh tra đã phát hiện 105 lượt cơ sở vi phạm Luật Bảo vệ môi trường, với tổng số tiền phạt khoảng 1.400 triệu đồng
- Riêng 6 tháng đầu năm 2010, Sở đã kiểm tra trên 150 cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn, xử lý 29 lượt cơ sở với tổng số tiền phạt trên 416,250 triệu đồng Cụ thể, Chi nhánh Than Núi Hồng bị phạt 1,25 triệu đồng do không thực hiện đầy đủ tần suất quan trắc trong bản cam kết bảo vệ môi trường; Xí nghiệp Luyện kim màu 1, Công ty CP Cơ khí Phổ Yên bị phạt 14 triệu đồng do xả nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép, vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 10 lần trở lên trong trường hợp nước thải nhỏ hơn 10m3/ngày; Công ty Diezen sông Công bị phạt 40 triệu đồng do không thực hiện quan trắc môi trường đầy đủ tần suất theo cam kết trong báo cáo ĐTM được duyệt
Trang 28* Môi trường không khí
Không chỉ có nước thải, hệ thống xử lý khí thải của các đơn vị này cũng không đạt tiêu chuẩn môi trường
Trang thiết bị đầu tư kém đồng bộ dễ xảy ra sự cố môi trường liên quan đến khí thải Điển hình là nhà máy kẽm điện phân của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên thường xuyên để rò rỉ khí lưu huỳnh dioxxit ra môi trường (có nồng độ đến 1,98mg/m3, vượt tiêu chuẩn môi trường hơn 2 lần) gây thiệt hại phần lớn diện tích cây trồng của nhân dân quanh khu vực Nhà máy đã phải bồi thường gần 1 tỷ đồng cho các thiệt hại này
- Kết quả điều tra, khảo sát, quan trắc đánh giá hiện trạng môi trường định kỳ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cho thấy, chất lượng môi trường không khí, nguồn nước tại các KCN, Cụm CN, nhà máy xí nghiệp, khu đô thị nằm trên địa bàn lưu vực sông Cầu đều có biểu hiện ô nhiễm
- Trong đó, KCN Lưu Xá, các nhà máy sản xuất xi măng, luyện thép hàm lượng bụi tại các khu vực này vượt tiêu chuẩn cho phép dao động từ 2 - 5 lần
-Đáng chú ý, ô nhiễm bụi điển hình tại các khu vực xung quanh Nhà máy sản xuất xi măng, có thời điểm mùa khô mức độ ô nhiễm bụi tăng lên vượt tiêu chuẩn cho phép 7 - 8 lần
- Tuy nhiên, hiện tại, tình trạng ô nhiễm môi trường vẫn còn diễn ra ở một số nơi, nhất là thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, khu vực đông dân cư, các khu vực khai thác khoáng sản…
- Hiện nay, vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý là việc tuyên truyền phổ biến pháp luật về môi trường ở cấp huyện, cấp xã chưa thường xuyên, dẫn tới nhận thức về quản lý, sử dụng, khai thác tài nguyên và môi trường ở một số cấp chính quyền, tổ chức và người dân còn hạn chế Công tác quản lý, theo dõi thực hiện sau quy hoạch của các cấp ngành chưa bám sát với thực tiễn Lực lượng cán bộ thanh tra chuyên ngành thiếu, tổ chức thanh tra,
Trang 29kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên và môi trường chưa được thường xuyên Việc phối hợp giữa các cấp ngành có lúc chưa chặt chẽ, dẫn tới giải quyết công việc chậm, một số trường hợp xử lý các đối tượng vi phạm chưa có sự thống nhất
2.2.2.2 Tình hình quản lý và thực hiện tiêu chí môi trường nông thôn mới tại
xã Đồng Liên - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên
Qua gần 3 năm thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, xã Đồng Liên, huyện Phú Bình đã hoàn thành 19/19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia
về nông thôn mới Kết quả bước đầu đã làm thay đổi diện mạo của địa phương, song trong quá trình triển khai, xã Đồng Liên cũng gặp nhiều khó khăn, nhất là
về việc thực hiện tiêu chí môi trường Theo quy định của chương trình xây dựng nông thôn mới để đạt được tiêu chí số 17 – tiêu chí về môi trường xã Đồng Liên phải có 85% số hộ dân sử dụng nước sạch theo quy chuẩn quốc gia, các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã phải đạt tiêu chuẩn về môi trường không có các hoạt động gây suy thoái, ô nhiễm môi trường, nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch, chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định Thế nhưng với chính sách hợp lý cùng với việc tuyên truyền vận động ý thức về môi trường của người dân , xã đã hoàn thành 19/19 tiêu chí trong đó có tiêu chí khó khăn nhất là tiêu chí môi trường
Trang 30PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Môi trường xã Đồng Liên, huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên
- Sổ sách, tài liệu về tình hình cơ bản, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đồng Liên, huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên
- Sổ sách, tài liệu về hiện trạng môi trường của xã
- Phương án quản lý và thực hiện tiêu chí môi trường nông thôn mới của xã Đồng Liên, huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên
- Số liệu tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí môi trường nông thôn mới của xã Đồng Liên, huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp thực hiện chỉ tiêu môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Đồng Liên của huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên
3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại xã Đồng Liên, huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ Ngày 05 tháng 05 đến ngày 30 tháng 08 năm 2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội tại xã Đồng Liên, huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên
- Điều kiện tự nhiên
+ Vị trí địa lý
+ Địa hình, diện mạo
+ Khí hậu thủy văn
Trang 31- Điều kiện tinh tế xã hội
+ Tăng trưởng kinh tế
+ Tài nguyên khoáng sản
+ Tài nguyên nhân văn
3.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Đồng Liên, huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên
3.3.2.1 Đánh giá hiện trạng môi trường xã Đồng Liên, huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá hiện trạng môi trường đất
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước
+ Hiện trạng môi trường nước mặt
+ Hiện trạng môi trường nước ngầm
- Đánh giá hiện trạng môi trường không khí
- Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
3.3.2.2 Khó khăn tồn tại chủ yếu trong quá trình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Đồng Liên, huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên
3.3.2.3 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường và thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Đồng Liên, Huyện Phú Bình, Tỉnh Thái Nguyên
Trang 323.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp đánh giá tổng hợp
Từ các số liệu thu thập được, tôi tiến hành đánh giá tổng hợp, chọn lọc, các thông tin nhằm xác định độ tin cậy Đồng thời định hướng một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế do công tác quản lý nhà nước gây ra Từ các số liệu thu thập được, tổng hợp thành các bảng để dễ so sánh
3.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn
Áp dụng phương pháp lập phiếu điều tra phỏng vấn tại địa phương Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp
Số lượng phiếu điều tra/khu hành chính: điều tra 10 khu/xã, mỗi khu 10 phiếu tổng cộng 100 phiếu/xã
3.4.3 Phương pháp thu thập thông tin, thống kê
Sử dụng các tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên môi trường bằng cách điều tra, thu thập số liệu từ các cơ quan, ban ngành thuộc UBND huyện, phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Phú Bình
Dự kiến sẽ thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu sau:
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội (dân số, việc làm, cơ sở hạ tầng…) của xã Đồng Liên
- Tài liệu về các báo cáo hiện trạng môi trường của địa phương và kết quả quan trắc môi trường hằng năm tại địa bàn nghiên cứu
- Tài liệu thống kê, số liệu về môi trường đất nước không khí
- Thu thập các thông tin số liệu trên internet, tivi, sách báo…
3.4.4 Phương pháp phân tích, đánh giá, so sánh và xử lý số liệu
Sau khi đã thu thập được số liệu sẽ tiến hành xử lý phân tích số liệu sử dụng các phần mềm như Word, Excel để xử lý số liệu sau đó tiến hành so
sánh đánh giá dựa trên những gì đã phân tích
Trang 33PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế xã hội và môi trường của xã Đồng Liên, huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên
4.1.1 Điều kiện Tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
- Đồng Liên là một xã thuộc huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, Việt
Nam Xã nằm ở phía tây bắc và là xã cực tây của huyện Đồng Liên giáp với sông Cầu ở phía tây và là đầu nguồn của hệ thống sông Máng, một kênh tưới tiêu nhân tạo được xây dựng từ thời Pháp thuộc chảy qua Đường sắt Kép
- Lưu Xá chạy qua địa bàn xã
- Đồng Liên giáp với hai xã Huống Thượng và Nam Hòa thuộc huyện Đồng Hỷ ở phía bắc, giáp với xã Bàn Đạt và Đào Xá cùng huyện ở phía đông và đông nam, giáp với các phường Cam Giá, Hương Sơn và
xã Lương Sơn của thành phố Thái Nguyên ở phía tây và tây nam và nam
4.1.1.2 Địa hình,diện mạo
Xã Đồng Liên có địa hình: Phía Bắc và phía nam thì bằng phẳng những giữa lòng xã thì đồi núi nên độ cao thấp của địa hình mang đặc thù của một xã bán trung du miền núi
Các Xóm Phía Bắc và phía nam thì cánh đồng bằng phẳng, đất đai mầu mỡ, có con sông bao quanh rất lợi thế cho việc tưới tiêu vì vậy rất thuận lợi cho việc trồng các cây như: Cây hoa, rau sạch và cây lúa cũng rất năng xuất ngoài ra còn rất thuận lợi cho trồng một số cây ăn quả như: cây Táo xuân
21, cây nhãn
Các xóm còn lại thì địa hình phức tạp không được bằng phẳng, hệ thống ruộng đa số là ruộng bậc thang xen canh dưới các chân núi, hệ thống kênh mương tại đây cũng rất thuận lợi cho việc tưới tiêu các cây lúa cà cây mầu các loại Với địa hình như vậy rất thuận lợi cho chăn nuôi và nuôi trồng
Trang 344.1.1.3 Khí hậu thủy văn
* Về khí hậu: là một xã vùng trung du, trong năm khí hậu được chia
làm bốn mùa rõ rệt nên rất thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển một nền nông nghiệp đa dạng, bền vững
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm: 230C, tháng nóng nhất: 28,20C; nhiệt độ trung bình nhỏ nhất 15,7 0C, nhiệt độ thấp nhất 120C
- Chế độ mưa: Tổng lượng mưa hàng năm khoảng 1.700 mm lượng
mưa lớn nhất tập trung tháng 6:312mm; lượng mưa ít nhất tháng 2: 8 mm;
lượng mưa trung bình: 141,08 mm/ tháng
- Chế độ ẩm: Độ ẩm trung bình 82,25 %; độ ẩm trung bình cao nhất 90% tháng 5, độ ẩm trung bình thấp nhất 74% tháng 12
- Chế độ gió: Gió đông nam hoạt động mạnh từ tháng 5 đến tháng 10
mang nhiều lượng nước gây ra mưa, cũng là những tháng có độ ẩm cao, lượng mưa lớn tạo điều kiện thuận lợi cho sinh trưởng phát triển của cây trồng Gió mùa đông bắc hoạt động mạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, gió thường khô hanh làm hạn chế sinh trưởng của cây trồng đồng thời sương muối và rét đậm kéo dài từ 21/ 12 đến 20/2 năm sau
* Về thuỷ văn: Đồng Liên có hệ thống sông Cầu chảy qua xã dài 6km
và sông Đào dài 7km chảy qua các xóm Đồng Tâm, Thùng Ong, Đá Gân, Bo, Đồng Cão, Đồng Vạn, Xuân Đám, Đồng Ao, Đồng Tân, Trà Viên Ngoài ra trên địa bàn xã còn có hệ thống hồ, đập, suối…là nguồn cung cấp nước tưới tiêu cho các xóm Hệ thống kênh mương nội đồng đã và đang được cứng hoá phục vụ cho sản xuất
4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
4.1.2.1 Tài nguyên đất
Diện tích tự nhiên của xã: 886ha Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: 666,73 ha
Trang 35+ Đất trồng cây hàng năm: 371,19ha
+ Đất trồng cây lâu năm: 189,22 ha
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: 8 ha
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 5,29ha
+ Đất mặt nước chuyên dùng: 89,02ha
- Đất chưa sử dụng: 1,07 ha
( Theo đề án nông thôn mới 2013- xã Đồng Liên)
4.1.2.2 Tài nguyên nước
Địa bàn xã có hệ thống sông, ngòi và các kênh rạch chảy dài bao bọc sung quanh rất thuận lợi cho nhân dân sản xuất và nuôi trồng thủy sản
Ngoài ra nguồn nước ngần của địa phương chưa được khảo sát cụ thể như qua thực tế sử dụng của nhân dân cho thấy: đối với giếng đào thì có độ sâu từ 5- 10m, đối với giếng khoan thì có độ sâu từ 15 - 45m
( Theo đề án nông thôn mới 2013- xã Đồng Liên)
4.1.2.3 Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn xã Đồng Liên có nguồn tài nguyên khoáng sản là cát vàng và sỏi sông để phục vụ xây dựng
4.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội
4.1.3.1 Dân số và nguồn lao động
Dân số của xã Đồng Liên ( Tại thời điểm 31/12/2010) có 1.161 hộ với 4.569 khẩu, trong đó lao động nông nghiệp khoảng 85% Đây là nguồn nhân lực dồi dào để tăng cường phát triển kinh tế - xã hội của xã
Trang 364.1.3.2 Tình hình sản xuất kinh tế
4.1.3.2.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ: Ủy ban
nhân dân xã có lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội của trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã
- Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng Kinh tế - Xã hội - Môi trường:
+ Xã Chưa có quy hoạch
-Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư
- Quy hoạch phát triển khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa dân tộc
Xã đã có quy hoạch chung
Trang 37Các cầu trên các tuyến đường: có 6 chiếc trong đó: 2 cái đã được kiên cố hoá đạt 40%, 3 cái cần kiên cố hoá, 1 chiếc đã hư hỏng, cần cải tạo nâng cấp
Nhìn chung so với tiêu chí xây dựng nông thôn mới Đường giao thông đã được cứng hoá theo quy định của bộ giao thông được: 8,7 km so với tổng số đạt: 38% so với tổng số đường liên xã và liên thôn Đường xe cơ giới
có thể đi lại thuận tiện: 33,2km đạt 100% Đường gõ xóm, không lầy lội vào mùa mưa thuận lợi cho nhân dân đi lại thuận tiện so với tiêu chí 2 của bộ Tiêu chí nông thôn mới nhìn chung các tuyến đường liên thôn và gõ xóm trên địa bàn xã Đồng Liên chưa đạt chuẩn theo quy định
( Theo đề án nông thôn mới 2013- xã Đồng Liên)
• Thủy lợi:
Trạm bơm:
- Hiện tại trên địa bàn xã Đồng Liên đã có 11 trạm bơm phục vụ nước tưới tiêu cho nhân dân trên 10 thôn Trong đó:
+ Trạm Bơm Đồng Tâm: Công xuất 15KVA phục vụ tưới tiêu cho 90
ha lúa và cây mầu các loại của 2 thôn Đồng Tâm và Đá Gân hiện tại trạm bơm đã bị xuống cấp do được đầu tư đã lâu cần phải nâng cấp
+ Trạm bơm xóm Thùng Ong: có 2 trạm bơm trong đó 1 trạm công xuất 15KVA,1 trạm bơm nhỏ di động
Trạm bơm cánh đồng đồng lầy công xuất 15KVA phục vụ tưới tiêu cho
45 ha lúa của 2 thôn Thùng Ong và Đồng Cão hiện tại trạm bơm đang hoạt động tốt, cần cải tạo nâng cấp các tầm ống
Trạm bơm nhỏ di động công xuất công xuất 7,5KVA phục vụ tưới tiêu cho 15 ha lúa và cây mầu các loại của Xóm Thùng Ong, cần nâng cấp cải tạo máy do đã bị xuống cấp
Trang 38+ Trạm bơm Đồng cão: công xuất 15KVA phục vụ tưới tiêu cho 45 ha lúa của 4 Xóm Đồng Cão, Đồng Ao, Đá Gân, Đồng Tân Hiện trạm bơm có công xuất thấp lại phục vụ cho một diện tích lớn của nhiều thôn do vậy trạm bơm này chưa đáp ứng yêu cầu để phục vụ cho công tác sản xuất cần cải tạo nâng cấp
+ Trạm bơm Xuân Đám: công xuất 15KVA phục vụ tưới tiêu cho 54 ha lúa và cây mầu các loại của xóm Xuân Đám Để đảm bảo cung cấp nước cần lắp đăt thêm một máy công suất 15KVA, đáp ứng yêu cầu sản xuất
+ Trạm bơm Đồng Vạn: công xuất 15KVA phục vụ tưới tiêu cho 25 ha lúa và cây mầu các loại của xóm Đồng Vạn Hiện tại trạm bơm hoạt động kém vì vậy không đáp ứng yêu cầu cho công tác sản xuất do đã bị xuống cấp cần cải tạo nâng cấp
+ Trạm Bơm Đồng Ao - Đồng Tân: công xuất 15KVA phục vụ tưới tiêu cho 25,2 ha lúa và 10 ha cây mầu các loại của 2 xóm Đồng Ao- Đồng Tân Đảm bảo cung cấp nước, đáp ứng yêu cầu sản xuất
+ Trạm bơm Xóm Bo: Công xuất 15KVA phục vụ tưới tiêu cho 10 ha lúa Đảm bảo cung cấp nước, đáp ứng yêu cầu sản xuất
+ Trạm bơm Đồng Tân: Công xuất 15KVA phục vụ tưới tiêu cho 8 ha lúa Đảm bảo cung cấp nước, đáp ứng yêu cầu sản xuất
+ Trạm bơm xóm Trà Viên: công xuất 15KVA phục vụ tưới tiêu cho 19,5 ha lúa và 5 ha cây mầu các loại của xóm Hiện tại trạm bơm hoạt động kém vì vậy không đáp ứng yêu cầu cho công tác sản xuất do đã bị xuống cấp cần cải tạo nâng cấp
+ Các Trạm bơm đáp ứng được yêu cầu cho phục vụ sản xuất song do được đầu tư từ lâu lên các trạm bơm cơ bản đã xuống cấp cần phải nâng cấp cải tạo