1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ảnh hưởng của thức ăn xanh đến khả năng sinh trưởng, phát triển của cá bỗng (spinibarbus denticulatus oshima, 1926) thương phẩm trong ao nuôi tại trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ nuôi trồng thủy s

51 589 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 ------ NGUYỄN DUY LUẬT Tên đề tài: “ẢNH HƢỞNG CỦA THỨC ĂN XANH ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA CÁ BỖNG SPINIBARBUS DENTICULATUS OSHIMA, 1926 THƢƠNG PHẨM TRONG AO NU

Trang 1

- -

NGUYỄN DUY LUẬT

Tên đề tài:

“ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN XANH ĐẾN KHẢ NĂNG

SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA CÁ BỖNG (SPINIBARBUS DENTICULATUS OSHIMA, 1926) THƯƠNG PHẨM TRONG AO NUễI

TẠI TRUNG TÂM NGHIấN CỨU VÀ CHUYỂN GIAO KHOA HỌC CễNG NGHỆ NUễI TRỒNG THỦY SẢN VÙNG ĐễNG BẮC”

KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chớnh quy Chuyờn ngành: Nuụi trồng thủy sản Khoa: C n nu T

Khoá học: 2011 - 2015

Thỏi Nguyờn, n m 2015

Trang 2

- -

NGUYỄN DUY LUẬT

Tên đề tài:

“ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN XANH ĐẾN KHẢ NĂNG

SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA CÁ BỖNG (SPINIBARBUS DENTICULATUS OSHIMA, 1926) THƯƠNG PHẨM TRONG AO NUÔI TẠI

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ CHUYỂN GIAO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÙNG ĐÔNG BẮC”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản Lớp: K43 - NTTS

Khoa: C n nu T Kho¸ häc: 2011 - 2015 Giảng v ên ướng dẫn: T S La V n C ng

Thái Nguyên, n m 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trang đầu của khóa luận tốt nghiệp em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo đã tận tụy giúp đỡ em trong học tập và tiếp bước trên con đường nghiên cứu khoa học trong thời gian ngồi trên ghế Nhà trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đặc biệt em xin cảm ơn thầy giáo Ths La Văn Công đã tận tình hướng dẫn và thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể các cán bộ công nhân viên Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ nuôi trồng thủy sản vùng Đông Bắc - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và Công ty TNHH đầu tư và phát triển nông nghiệp Đông Bắc

Đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt đợt thực tập này

Một lần nữa em xin được gửi tới tất cả các thầy, cô giáo, các bạn sinh viên lời cảm ơn chân thành, lời chúc sức khỏe và thành đạt

Thái Nguyên, ngày tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Duy Luật

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Tuổi cá và chiều dài xác định theo tuổi của cá Bỗng 8

Bảng 4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 26

Bảng 4.2 Khối lượng của cá Bỗng thí nghiệm qua các kỳ cân 28

Bảng 4.3 Tăng trưởng của cá Bỗng thí nghiệm (g/ngày) 29

Bảng 4.4 Kích thước cá tăng qua các lần kiểm tra 30

Bảng 4.5 Tỷ lệ sống của cá Bỗng thí nghiệm của lô thí nghiệm 31

Bảng 4.6 Tiêu tốn thức ăn/1kg tăng khối lượng của cá Bỗng thí nghiệm 32

Bảng 4.7 Những biến động các yếu tố môi trường trong ao nuôi cá Bỗng

thí nghiệm 33

Bảng 4.8 Tỷ lệ nước thay trong ao 34

Bảng 4.9 Hạch toán kinh tế của cá Bỗng thí nghiệm 35

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1.1 Đặc điểm hình thái cá Bỗng 5

2.1.1.2 Phân bố tự nhiên 6

2.1.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 7

2.1.1.4 Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản 7

2.1.1.5 Phân biệt đực cái cá Bỗng 7

2.1.1.6 Quy trình nuôi cá Bỗng thương phẩm trong ao nuôi 10

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 12

2.1.3 Cơ sở lý thuyết của việc bổ sung thức ăn xanh vào khẩu phần nuôi cá Bỗng thương phẩm 13

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 14

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 14

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 15

Trang 7

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 16

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 16

3.2.1 Địa điểm tiến hành 16

3.2.2 Thời gian tiến hành 16

3.2.3 Vật liệu và trang thiết bị thí nghiệm 16

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.4 Phương pháp nghiên cứu và chỉ tiêu theo dõi 17

3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 17

3.4.2 Phương pháp theo dõi 18

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 20

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 21

4.1.1 Tham gia chăm sóc nuôi dưỡng cá bố mẹ và cho cá đẻ 21

4.1.2 Tham gia cải tạo ao, vệ sinh ao nuôi 22

4.1.3 Tham gia phòng và trị bệnh cho cá bố mẹ 24

4.1.4 Tham gia nuôi dưỡng và bán cá giống 25

4.1.5 Tham gia thu và ấp trứng Ba Ba trơn 25

4.2 Kết quả nghiên cứu của đề tài 27

4.2.1 Đánh giá khả năng tăng trưởng của cá Bỗng thí nghiệm trong ao nuôi nước chảy 27

4.2.2 Đánh giá khả năng phát triển về kích thước khi cho ăn thức ăn công nghiệp kết hợp với thức ăn xanh trong ao nuôi nước chảy 29

4.2.3 Đánh giá tỷ lệ sống của cá Bỗng thí nghiệm trong ao nuôi nước chảy 31

4.2.4 Khả năng sử dụng thức ăn của cá Bỗng thí nghiệm trong ao nuôi

nước chảy 32

Trang 8

4.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường trong ao nuôi 33

4.2.6 Hạch toán chi phí thức ăn trong nuôi cá Bỗng thí nghiệm 35

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37

5.1 Kết luận 37

5.2 Đề nghị 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I Tiếng Việt

II Tiếng khác

III Các tài liệu từ Internet

Trang 9

Trong ngành Thủy sản thì Nuôi trồng thủy sản nước ngọt là một ngành có truyền thống và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân đặc biệt là các nông hộ khu vực miền núi phía Bắc nước ta Chính vì vậy trong những năm qua, được sự quan tâm và tạo điều kiện cũng như những chính sách hỗ trợ của Nhà nước ngành nuôi cá nước ngọt đã đạt được nhiều thành tựu và đóng góp rất lớn vào nền kinh tế quốc dân, cải thiện đời sống kinh tế của nông dân Nhưng để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao, thị hiếu tiêu thụ các sản phẩm thủy sản nước ngọt đang chuyển dần sang tiêu thụ các sản phẩm thủy đặc sản nước ngọt chính vì thế trong những năm qua ngành Thủy sản đặc sản nước ngọt đã được phát huy và đạt được nhiều thành tựu cũng như đang có xu hướng chuyên môn hóa sản xuất, chăn nuôi tập trung theo quy mô trang trại ngày càng phát triển và phổ biến Hiện nay các trang trại đang tập trung nuôi các loại cá đặc sản như: cá Bỗng, cá Tầm,

cá Hồi, cá Lăng chấm, Ba Ba, cá Chạch sông thì cá Bỗng là loài cá được người dân các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta nuôi nhiều nhất Do đặc điểm của loài cá này thích hợp với điều kiện môi trường, cách thức chăn nuôi quảng canh và giá trị kinh tế khá cao của nó đã và đang mang lại hiệu quả cao cho người dân, giúp người dân có thể thoát nghèo

Trang 10

Tuy nhiên để nuôi cá Bỗng đạt hiệu quả kinh tế cao ngoài công tác giống, phòng và trị bệnh thì dinh dưỡng là yếu tố không thể thiếu cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cá Việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất giúp chúng ta nâng cao hiệu quả chăn nuôi nhiều hơn so với việc nuôi dưỡng rông dài của các nông hộ bằng cách tác động vào thành phần dinh dưỡng thức ăn của cá Ngoài ra, đời sống người dân ngày càng được phát triển thì nhu cầu sử dụng thực phẩm sạch là vấn đề mà xã hội đang quan tâm Do đó, ngành thủy sản ngoài tăng số lượng đàn vật nuôi thì chất lượng sản phẩm cũng cần được cải thiện và nâng cao, qua đó đòi hỏi ngành Thủy sản cần có biện pháp hợp lý để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội

Bên cạnh thức ăn tự sản xuất là tận dụng các phế phụ phẩm của ngành nông nghiệp, hiện nay để nâng cao năng suất trong nuôi trồng thủy sản đáp ứng nhu cầu thị trường thì việc bổ sung thức ăn công nghiệp cho cá là điều rất cần thiết để đạt hiệu quả cao trong ao nuôi Để giảm thiểu thời gian và nâng cao năng suất ao nuôi thì việc cần thiết là bổ sung thức ăn công nghiệp vào ao nuôi trong quá trình chăn nuôi

Để đánh giá hiệu quả của việc nuôi cá bằng thức ăn công nghiệp có bổ

sung thức ăn xanh chúng tôi tiến hành triển khai đề tài với nội dung “Ảnh hưởng của thức ăn xanh đến khả năng sinh trưởng, phát triển của cá Bỗng (Spinibarbus denticulatus Oshima, 1926) thương phẩm trong ao nuôi tại Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ nuôi trồng thủy sản vùng Đông Bắc”

1.2 Mục t êu và êu cầu của đề tà

Mục tiêu của đề tài

Xác định được sự khác nhau về khả năng tăng trưởng về khối lượng thân, chiều dài thân cũng như chiều rộng thân của cá nuôi thức ăn công

Trang 11

nghiệp kết hợp thức ăn xanh và cá nuôi thức ăn công nghiệp đơn thuần trong

ao từ đó đưa ra khuyến cáo cho nông hộ chăn nuôi để đạt hiệu quả kinh tế cao và đạt chất lượng sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

Yêu cầu của đề tài

Trong thời gian thí nghiệm các yếu tố ngoại cảnh giống nhau Đề tài cần xác định được các chỉ số khác nhau của các lô thí nghiệm so với

lô đối chứng Trong thời gian thực hiện đề tài cần đảm bảo tính trung thực và độc lập

1.3 Ý ng ĩa của đề tà

Ý nghĩa trong khoa học

Đưa ra lời khuyên, khuyến cáo cho các nông hộ, các hộ dân nuôi cá Bỗng trong ao

Góp phần nâng cao hiệu quả nuôi cá Bỗng thương phẩm trong ao, tạo

ra sản phẩm có chất lượng tốt về an toàn vệ sinh thực phẩm

Góp phần cung cấp số liệu, các yếu tố cần thiết nuôi cá Bỗng thương phẩm trong ao nuôi

Ý nghĩa trong thực tiễn

Góp phần nâng cao thu nhập cho nông hộ, nông trại nuôi cá Bỗng đặc sản trong ao nuôi

So sánh được hiệu quả kinh tế của cá nuôi thức ăn công nghiệp kết hợp thức ăn xanh và cá nuôi thức ăn công nghiệp đơn thuần

Tìm hiểu được khả năng tiêu hóa các loại thức ăn khác nhau của cá Bỗng thương phẩm trong ao nuôi

Khuyến cáo cho người dân hiểu biết được cách sử dụng thức ăn hợp

lý cho cá Bỗng thương phẩm trong ao nuôi nước chảy

Trang 12

P ần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Đặc điểm sinh lý sinh trưởng của cá Bỗng trong ao nuôi Nghiên cứu được đặc điểm sinh trưởng của cá Bỗng trong ao nuôi với chế độ nước và oxy hòa tan trong nước thích hợp Trên cơ sở đó rút ra được kết luận khả năng sinh trưởng của cá Bỗng thương phẩm và đưa ra được đặc điểm sinh trưởng trong từng giai đoạn nuôi, khuyến cáo người dân chăm sóc cá Bỗng

để đạt hiệu quả cao về kinh tế cũng như sản phẩm an toàn

Đặc điểm tiêu hóa của cá Bỗng thương phẩm trong ao nuôi Ở các giai đoạn khác nhau của cá Bỗng có sự khác nhau rõ rệt về sự tiêu hóa thức ăn từ

đó ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cá Biết được đặc điểm của cá Bỗng có thể ăn được các loại thức ăn xanh và thức ăn công nghiệp chúng

Trang 13

cho chúng ta chăm sóc và cho ăn hợp lý, tiết kiệm thức ăn đảm bảo sự sinh trưởng tốt nhất cho cá Bỗng khuyến cáo nông hộ và trang trại để đạt hiệu quả cao

Khả năng tiêu hóa thức ăn công nghiệp của cá Bỗng thương phẩm trong ao nuôi Để nuôi cá Bỗng đạt hiệu quả cao thì cần phải cho cá ăn thức

ăn công nghiệp, để cá lớn nhanh tăng trưởng mạnh là điều cần thiết Biết được khả năng tiêu hóa thức ăn công nghiệp giúp người nuôi cá Bỗng thương phẩm bổ sung hợp lý thức ăn công nghiệp vào từng giai đoạn nuôi phù hợp cho cá Đảm bảo cho cá tăng trưởng nhanh, giảm chi phí và rút thời gian nuôi một cách hiệu quả nhất

Khả năng tiêu hóa thức ăn xanh của cá Bỗng thương phẩm trong ao nuôi Nhằm tận dụng nguồn thức ăn là phế phụ phẩm nông nghiệp trong nông hộ có hiệu quả Chúng ta cần biết được các lại thức ăn xanh phù hợp với cá Bỗng để cho cá ăn với mức độ cần thiết nhằm đảm bảo tối ưu hóa khả năng sinh trưởng phát triển của cá Nâng cao khả năng sản xuất thực phẩm của cá Giảm thiểu chi phí thức ăn, đảm bảo khả năng sinh trưởng của cá Khuyến cáo cho người dân về khả năng tiêu hóa thức ăn xanh của cá trong

ao nuôi

Khả năng tiêu hóa thức ăn công nghiệp và thức ăn xanh của cá Bỗng thương phẩm trong ao nuôi Cá Bỗng là loài cá ăn thức ăn thực vật thức ăn xanh chủ yếu là các loại rau, cỏ mềm thích hợp Bên cạnh đó loại thức ăn cá

ưa thích và ăn tốt nhất là loại thức ăn công nghiệp có hàm lượng đạm 22%

2.1.1.1 Đặc điểm hình thái cá Bỗng

Cá Bỗng thân dài, hơi tròn hoặc hình thoi, dẹp bên nhất là cán đuôi Viền lưng và viền bụng cong tròn Đầu vừa phải, sống đầu hình cung Mõm tròn tù, hơi nhô ra phía trước Da mõm không che lấp môi trên Miệng ở dưới hoặc kề dưới hình móng ngựa Môi trên phía trong có viền liên tục, ít

Trang 14

hoặc không có, gờ ngoài tù hoặc trơn nhẵn Môi trên và môi dưới liền nhau

ở góc miệng Có 2 đôi râu Mắt vừa phải, gần mút mõm hơi viền sau nắp mang Vây lưng có khởi điểm ở trước hoặc sau khởi điểm ở vây bụng, có 3 -

4 tia đơn và 8 - 9 tia phân nhánh Tia đơn ở cuối vây lưng là tia phân mảnh, cứng không hoàn toàn hoặc gai cứng hoàn toàn, phía sau trơn làng hoặc có gai răng cưa Viền sau vây lưng lõm Trước vây lưng có một gai mọc ngược hướng về phía đầu và ẩn dưới da Vây hậu môn có 3 tia đơn và 5 tia phân nhánh Vây ngực không chạm vây bụng Vây bụng chưa chạm đến vây hậu môn Vây đuôi phân thùy sâu Màng mang liền với eo mang Lược mang cứng, nhọn Răng hầu 3 hàng 2.3.5 - 5.3.2 hình dẹp bên và đỉnh hơi cong Vẩy tròn lớn, đường bên hoàn toàn, hơi cong về phía dưới và chạy giữa cán đuôi Hậu môn sát gốc vây hậu môn (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân (2001) [5])

2.1.1.2 Phân bố tự nhiên

Cá Bỗng phân bố ở vùng trung và thượng lưu các sông lớn của các tỉnh phía Bắc Cá thích sống ở các vùng có nước chảy, trên sông Hồng tập trung từ Yên Bái trở lên, trên sông Lô tập trung từ Tuyên Quang trở lên và trên sông Lam tập trung ở Con Cuông, Cửa Rào Nghệ An (Nguyễn Hữu Dực và Nguyễn Văn Hảo (1997) [2])

Cá Bỗng sống ở tần giữa và tầng đáy Đây là loài cá nước ngọt có giá trị kinh tế cao, thịt thơm ngon chiếm sản lượng lớn trong sản lượng cá khai thác được trên hệ thống sông Hồng trong thập kỷ 60 - 70 của thế kỷ trước (Đoàn Văn Đẩu và Lê Thị Lệ (1971) [3]) Cá Bỗng cũng đã được một số đồng bào dân tộc vùng ven các con sông lớn như sông Lô, sông Gâm, sông Thao, sông Chảy nơi có nhiều cá Bỗng con vớt đưa vào ao nuôi, lồng nuôi

Trang 15

Cá Bỗng được cho là loài cá nuôi quý vừa cho thực phẩm thơm ngon vừa làm cá cảnh

2.1.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng

Cá Bỗng là loài cá ăn tạp, thức ăn chủ yếu là các loại thực vật bậc cao điển hình Lúc còn nhỏ cá ăn động vật phù du, mùn bã hữu cơ, khi đạt kích cỡ trên 6cm cá mới có thể ăn thực vật thủy sinh Cá càng lớn thể hiện càng rõ tính ăn thực vật; cá ăn thực vật, lá cây, quả Theo nghiên cứu của Đoàn Văn Đẩu và Lê Thị Lệ (1971) [3], cá Bỗng ăn khoảng 25 loài cây khác nhau như: rau muống, lá sắn, bèo hoa dâu, bắp cải Ngoài ra cá còn thích ăn các loại thức ăn công nghiệp như thức ăn viên, cám hỗn hợp trong điều kiện nuôi

2.1.1.4 Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản

Phạm Thị Minh Giang (1973) [4], đã mô tả được phương pháp xác định tuổi cá dựa trên số vòng thể hiện trên vảy cá Đối với cá Bỗng vòng tuổi trên vảy thể hiện vừa có tính chất tiếp giáp giữa vòng vân xếp dày, thưa

và vừa có tính cắt nhau giữa các vòng vân Vòng tuổi thể hiện hoàn toàn rõ ở hai bên sườn vảy và vai vảy Cá Bỗng hình thành vòng tuổi ở cuối mùa đông

và đầu mùa xuân hằng năm

Cá Bỗng là loài cá có kích thước lớn Chiều dài của cá có thể đạt gần 1m

và nặng khoảng 15kg, con lớn nhất có thể đạt 30kg Cấu trúc tuổi của quần thể khá phức tạp, tuổi thọ cao đến 15 năm (Đoàn Văn Đẩu và Lê Thị Lệ (1971) [3])

Theo thông báo của Phạm Báu (1999) [1], trong quá trình điều tra tuổi của cá Bỗng đã bắt gặp cá có độ tuổi 20 năm

2.1.1.5 Phân biệt đực cái cá Bỗng

Cá Bỗng khá dễ phân biệt được con đực và con cái Cá đực trên mõm

có gai, sờ tay vào thấy nhám, bụng cá đực thon gọn cứng, nhiều mỡ hơn bụng cá cái Đầu cá đực dài hơn, khi đến mùa sinh sản cá đực có màu sắc sặc sỡ hơn con cái Cá cái trên mõm trơn nhẵn không có nốt sần, bụng to,

Trang 16

mền hơn cá đực mùa sinh sản cũng như bình thường cá không thay đổi màu sắc Ngoài ra cá đực có gai sinh dục còn cá cái không có gai sinh dục

Bảng 2.1 Tuổ cá và c ều dà xác địn t eo tuổ của cá Bỗng

24,20

- 28,00

33,60

- 40,40

39,40

- 48,70

45,60

- 52,20

51,50

- 61,70

53,00

- 68,20

58,60

- 75,00

65,00

- 72,00

70,20

- 83,20

76

-

87 90,40 >93

(Nguyễn Tấn Trịnh (1996) [8])

Tốc độ tăng trưởng của cá Bỗng thuộc loại trung bình Cá tăng chiều dài nhanh ở năm thứ nhất và năm thứ 2 Sự tăng trưởng về khối lượng bắt đầu từ năm thứ 3 sau đó chậm dần và thay đổi ít Sau 1 năm tuổi cá đạt kích

cỡ 672g, năm thứ 2 đạt 1500g và năm thứ 3 đạt 2135g Tuổi thọ của cá là 15 năm Sự tăng trưởng của cá đực chậm hơn cá cái khoảng 10,00 - 11,50cm ở

độ tuổi từ 10 - 15 tăng trưởng chiều dài trung bình 4,3 - 5,4cm/năm Theo Phạm Báu (1999) [1], cá Bỗng sống trong điều kiện tự nhiên (sông Gâm) và nuôi trong lồng bè, ao trên cơ sở cùng độ tuổi có sự tăng trưởng về chiều dài khác nhau rõ rệt Sự sai khác trên chủ yếu do điều kiện thức ăn chi phối Trong điều kiện nuôi trong ao tại Viên nghiên cứu nuôi trồng Thủy Sản 1, cá

1 tuổi đạt 16,90cm và khối lượng đạt 69,10g Khi cá nuôi được 18 tháng tuổi, chiều dài đạt 26,00cm và khối lượng đạt 261g Kết về sự tăng trưởng của cá nuôi tại Viện nuôi trồng Thủy Sản 1 gần bằng số liệu cá 3 năm tuổi thu ngoài tự nhiên Như vậy chế độ chăm sóc và nguồn thức ăn bổ sung đối với cá Bỗng là hết sức quan trọng

Các bãi đẻ trọng vụ nước cạn ở sông Hồng nằm ở trung lưu từ Yên Bái tới Lào Cai như các bãi: Hợp Thành, Tân An, Phan Thanh, An Dương, Đông Thái Ở sông Nậm Thi cá Bỗng đẻ ở Bản Quần, ở sông Lô thì chúng

Trang 17

đẻ rải rác từ phía trên Vĩnh Tuy đến biên giới Việt - Trung (Đoàn Văn Đẩu

và Lê Thị Lê, 1971 [3]) Vụ đẻ thứ 2 cá thường vào các ngòi lớn như: ngòi

Bo (sông Hồng), ngòi Mã (sông Lô) để đẻ Bãi đẻ của cá Bỗng có địa hình đặc biệt đáy là cát sỏi lớn, nước chảy mạnh (lưu tốc nước khoảng 0.22 - 0.54m/s), nước có độ trong cao, chảy xiết - giàu oxy hòa tan, pH hơi kiềm Sau bãi đẻ là vực sâu cho cá trú ẩn và tìm kiếm thức ăn Tuy nhiên hiện nay

do nguồn lợi bị suy giảm nghiêm trọng nên hầu hết các sông suối của hệ thống sông Hồng không còn gặp cá Bỗng nữa, các bãi đẻ trước đây công bố cũng không còn nữa Hiện nay, nơi còn cá Bỗng đẻ nhiều hơn cả là đoạn sông Gâm từ Na Hang tới Bắc Mê, nhưng do bị đánh bắt nên cá đẻ không còn tập trung như trước đây

Đoàn Văn Đẩu và Lê Thị Lệ (1971) [3], khi nghiên cứu cá Bỗng đánh bắt tự nhiên đã phát hiện cá Bỗng có tuổi thành thục khá muộn Cỡ cá thành thục từ 5 - 6 tuổi trở lên Mùa vụ sinh sản của cá chia làm 2 đợt từ tháng 2 đến tháng 6 và tháng 7 đến tháng 8 Cá Bỗng thường có trọng lượng noãn sào từ 18 - 520g Chỉ số thành thục cá đực từ 0.8 - 6.1 Trọng lượng dịch hoàn từ 38 - 200g Chỉ số thành thục cá cái từ 0.19 - 0.9 Trứng cá có vỏ dày, tròn căng, tách rời nhau, giàu noãn hoàng, khi già có màu vàng đậm Ngâm trong dung dịch làm trong trứng thì thấy nhân trứng đã bắt đầu lệch

và di chuyển ra ngoài biên Kích thước trứng từ 0.3 - 2.5mm, có thể chia làm

4 cỡ: 2.0 - 2.05mm, 1.7 - 2.0mm, 1.0 - 1.5mm và 0.3 - 0.8mm

Khi nghiên cứu sức sinh sản của cá Bỗng Đoàn Văn Đẩu và Lê Thị Lệ (1971) [3], đã xác định được sức sinh sản tương đối của cá Bỗng trung bình đạt 6700 trứng/kg Sức sinh sản tuyệt đối đạt 20700 trứng/1kg cá cái Cũng theo nhận định của tác giả trên sức sinh sản tương đối và tuyệt đối tỷ lệ thuận với khối lượng cơ thể cá

Trang 18

Cá Bỗng thành thục ở năm thứ 3 (2+ tuổi) khi trọng lượng tương ứng khoảng 2kg Trong ao nuôi cá có tỷ lệ thành thục thấp 1.54 - 4.67% cá đẻ trứng dính vào các giá thể Cá có thể đẻ 13.000 - 142.000 trứng/kg cá cái

Chưa có công trình nghiên cứu nào đầy đủ về cá Bỗng, nhất là vấn đề bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen, mới dừng lại ở nghiên cứu sơ bộ

về đặc điểm sinh học của cá

2.1.1.6 Quy trình nuôi cá Bỗng thương phẩm trong ao nuôi

Kỹ thuật nuôi cá Bỗng thương phẩm gồm 5 bước liên tục

- Chuẩn bị ao nuôi cá thương phẩm

- Chọn giống cá nuôi

- Chọn thức ăn nuôi cá

- Chăm sóc, quản lý cá nuôi

- Thu hoạch cá nuôi

Tóm tắt sơ đồ kỹ thuật nuôi

* Chuẩn bị ao nuôi cá Bỗng thương phẩm

Diện tích ao nuôi thích hợp: diện tích ao nuôi thích hợp với cá Bỗng thương phẩm trong ao nuôi từ 300 - 100m2

Vị trí ao nuôi thích hợp:

Ao nuôi cá Bỗng thương phẩm phải đặt nơi thoáng mát, có nguồn nước sạch, không bị cớm rợp và cây to trên bờ ao tránh hiện tượng rụng lá làm ô nhiễm nguồn nước ao Hàm lượng oxy hòa tan trong ao từ 4mg/lít trở lên, độ pH từ 7 - 8, ao nuôi tập trung thuận tiện việc đi lại để thuận lợi cho việc chăm sóc và quản lý ao nuôi

Chăm sóc, quản

lý cá nuôi Thu hoạch

cá nuôi

Trang 19

Chuẩn bị ao trước khi nuôi

Ao được tháo cạn nước trong ao, vệ sinh ao, lấp hang hốc, rò rỉ, vét bớt bùn đáy nếu quá nhiều bùn dưới a

Tẩy trùng, diệt tạp trong ao bằng vôi với liều lượng 10 - 12kg/100m2

ao Sau đó phơi đáy ao trong vòng 1 - 2 ngày

Sau khi tẩy dọn ao, diệt cá tạp tiến hành cho nước vào ao nuôi ở bốn góc ao cho phân chuồng để hoai hoặc phân xanh xuống Cho nước vào ao nuôi với điều kiện nước sạch, được lọc thô hoặc lấy từ ao chứa xuống ao nuôi lấy nước chia thành 2 đợt Đợt 1 lấy vào ao khoảng 40 - 50cm ngâm trong vòng 2 - 3 ngày nếu trời nắng, 3 - 5 ngày nếu trời âm u không nắng để tạo màu cho nước ao Khi đã thấy ao có màu xanh nõn chuối ta tiếp tục thêm nước vào đảm bảo mực nước trong ao nuôi từ 1,5 - 2m

* Chọn giống cá nuôi

Tiêu chuẩn chọn giống cá Bỗng nuôi thương phẩm cá giống thả có vai trò rất quan trọng, giống càng lớn thì càng đảm bảo tỷ lệ nuôi sống, rút ngắn được chu kỳ nuôi; Kích cỡ giống thả giống trong thí nghiệm là cá có chiều dài thân đạt từ 6 - 8cm, chiều ngang thân đạt 3cm trở lên, khối lượng cá từ 300g/con Cá khỏe mạnh, không bị sây sát, nhiễm dịch bệnh, đồng đều về kích cỡ Trước khi thả tiến hành tắm cho cá bằng nước muôi 2% Thời điểm thả cá là chiều tối khi trời mát để đảm bảo cho cá khỏe mạnh

Trang 20

* Chọn thức ăn nuôi cá

Thức ăn cho cá được chia làm 2 loại chính phù hợp với nghiên cứu của đề tài Lô 1 chỉ cho cá ăn thức ăn công nghiệp không bổ sung các loại thức ăn nào khác bên ngoài Lô 2 cho cá ăn thức ăn công nghiệp kết hợp thức ăn xanh Thức ăn tinh cho cả 2 lô bằng 5% trọng lượng thân cá trong ao nuôi Lô thứ 2 có bổ sung thức ăn xanh bằng 15% khối lượng thân cá Các loại thức ăn xanh là các loại rau xanh, cỏ xanh như: lá sắn, lá ngô, cỏ Thức

ăn xanh cho xuống ao nuôi cần đảm bảo không chứa thuốc bao vệ thực vật, non và mềm để cá dễ ăn Nếu thấy cá không có phản xạ ăn thì không cho cá

ăn Cả 2 lô thí nghiệm đều đảm bảo cá có môi trường giống nhau hoặc gần giống nhau bằng cách ngăn đôi ao nuôi bằng hệ thống lưới ở giữa ao

* Chăm sóc, quản lý cá nuôi

Cá sau khi được thả xuống ao cần cho ăn đầy đủ, đảm bảo vệ sinh và cấp nước vào ao hợp lý Hằng ngày thăm ao để kiểm tra cá nếu có hiện tượng cá nổi đầu cần thay nước và sục khí oxy bằng máy sục khí Định kỳ kéo kiểm tra cá để đảm bảo cá không bị bệnh và phát triển tốt

* Thu hoạch cá nuôi

Cá nuôi đạt kích cỡ thương phẩm có khối lượng từ 1.5kg - 2kg là có thể thu hoạch Có thể tiến hành thu hoạch dần Thu cá đảm bảo khối lượng các con bé thả lại ao nuôi tiếp tục nuôi để đạt khối lượng xuất bán

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Những năm gần đây do ảnh hưởng của sự suy thoái môi trường, việc đắp đập làm hồ thủy điện hoặc hồ thủy lợi, cá không di cư sinh sản được và

sự khai thác triệt để bằng các phương tiện hủy diệt như dùng xung điện, thuốc nổ làm cho số lượng cá bỗng giảm sút nghiêm trọng Hầu hết các sông suối thuộc hệ thống sông Hồng không thể bắt được cá Bỗng giống để nuôi Cá Bỗng hiện nay đã có trong sách đỏ thuộc diện cần bảo vệ khẩn cấp,

Trang 21

cấp độ 5 Cá Bỗng cũng được IUCN liệt trong danh sách các loài cá quý hiếm cần được bảo vệ (Cấp độ LC) (Huckstor, 2012), do đó việc bảo tồn loài

cá bản địa quý hiếm này là rất cấp thiết

Cá Bỗng là loài cá có giá trị kinh tế cao, thịt thơm ngon Thức ăn cho

cá bỗng chủ yếu sử dụng những thức ăn sẵn có ở địa phương, không sử dụng đạm động vật, do đó mức độ đầu tư thấp Đặc biệt khả năng kháng bệnh đốm đỏ tốt hơn cá trắm cỏ Nên phát triển nghề nuôi cá Bỗng là rất bền vững

và là đối tượng giúp người dân miền núi xóa đói giảm nghèo Trong những năm qua tại các hộ nuôi cá ở các tỉnh miền núi phía Bắc đã tiến hành nuôi cá bỗng, tuy nhiên do nguồn giống chủ yếu phụ thuộc vào tự nhiên, kỹ thuật nuôi dựa vào kinh nghiệm nên qui mô nuôi nhỏ lẻ Theo Phạm Anh Tuấn (2007) [9], cá Bỗng đang phát triển thành 1 trong 12 loài cá nuôi phổ biến trong nước ngọt ở miền Bắc Việt Nam

Hiện nay do nhu cầu thị trường về thịt cá Bỗng rất lớn nhưng khả năng đáp ứng nhu cầu về nguồn thực phẩm sạch đạt yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm là rất cần thiết Cần xây dựng được quy trình nuôi cá Bỗng đạt hiệu quả cao Khả năng kháng bệnh cũng như tận dụng nguồn thức ăn từ phế phụ phẩm của ngành nông nghiệp cho thức ăn cá Bỗng rất tốt, bên cạnh đó cần biết được nhu cầu sử dụng các loại thức ăn khác nhau của cá Bỗng để cho ăn hợp lý tiết kiệm chi phí đầu tư, tạo lợi nhuận kinh tế cho người dân

Đề tài sẽ nghiên cứu được sự ảnh hưởng của thức ăn tới khả năng sinh trưởng của cá Đặc biệt là ảnh hưởng của thức ăn xanh bổ sung trong khẩu phần ăn của cá

2.1.3 Cơ sở lý thuyết của việc bổ sung thức ăn xanh vào khẩu phần nuôi

cá Bỗng thương phẩm

Claude Augé (1905) [9], dinh dưỡng “là tập hợp những chức năng cơ

Trang 22

thể biến đổi và sử dụng thức ăn nhằm giúp sinh vật tăng trưởng và hoạt động bình thường” Như vậy dinh dưỡng bao gồm nhiều giai đoạn từ lấy thức ăn cho đến tiêu hóa và hấp thụ dưỡng chất (giai đoạn tiêu hóa của quá trình dinh dưỡng), kế đến là hàng loạt phản ứng biến dưỡng chất hấp thụ và sau cùng là sự bài tiết, thải bỏ các sản phẩm biến dưỡng (giai đoạn biến dưỡng của dinh dưỡng)

Nguyên liệu để phối hợp thức ăn cho cá có thể được chia ra các nhóm thức ăn như sau: thức ăn cung cấp năng lượng, thức ăn cung cấp protein, thức

ăn cung cấp khoáng vi lượng và cung cấp vitamin, nhóm chất kết dính và chất phụ gia cho vào thức ăn để tăng mùi vị, để dẫn dụ cá hay chất phụ gia để bảo quản Mỗi nhóm thức ăn có những tính chất dinh dưỡng khác nhau

Thành phần hóa học của thức ăn nuôi cá gồm ba nhóm chất cơ bản: protid, lipid, glucid Ngoài ra còn có vitamin và các chất hữu cơ khác

Để biết được hiệu quả của việc bổ sung thức ăn xanh cho cá Bỗng thương phẩm trong ao nuôi cần cho cá ăn thức ăn xanh giàu glucid để tận dụng thức ăn là phế phụ phẩm nông nghiệp, tiết kiệm chi phí khuyến cáo các nông hộ một cách chính xác về việc nên hay không nên bổ sung thức ăn xanh vào ao nuôi

2.2 Tìn ìn ng ên cứu trong và ngoà nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu về cá Bỗng đã bắt đầu từ những năm 1960 - 1970 tuy nhiên cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ về cá Bỗng, nhất

là vấn đề bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen Các nghiên cứu chỉ mới tập trung điều tra nguồn lợi tự nhiên, một số đặc điểm sinh học và thăm dò sinh sản

Trang 23

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Các tác giả là Li J, Wang X và cs (2004) [12] cho biết, cá Bỗng là loài cá

có giá trị kinh tế ở sông Ngọc và nó đã trở thành loài nuôi chính ở sông, hồ ao

Cá lớn nhanh, kích thước lớn, thịt rắn và thơm ngon Chúng phân bố ở trung và thượng lưu sông Ngọc theo Xiao W và cs (2001) [15] Ngư dân thường đánh bắt được cỡ cá có khối lượng trung bình từ 1 - 1,5kg và cỡ cá lớn nhất có khối lượng từ 5 - 8kg (Pearl River Fisheries Research Institute (1991) [14)

Những nghiên cứu của Jiang L Y và cs (2003) [10] về mối quan hệ giữa tuổi và tốc độ sinh trưởng của cá trong điều kiện nuôi Luo W K và cs (2004) [13], nghiên cứu về sự phát triển phôi thai cá Bỗng Xiao W và cs (2001) [15], nghiên cứu mối quan hệ của sự phát triển của phôi đến nhiệt độ

và độ mặn Tuy nhiên về phía Trung Quốc không có công bố chi tiết nào về các nghiên cứu này

Li J và cs (2008) [12], đã điều tra tuổi cá Bỗng thành thục trên sông Ngọc thấy cá cái thành thục ở 5 tuổi và cá đực thành thục ở 3 tuổi Mùa sinh sản của cá từ tháng 4 đến tháng 6 hằng năm Cỡ cá thành thục trung bình từ 11,5 - 29,5cm, cỡ cá cái và cá đực thành thục lớn nhất lần lượt là 69cm và 59,5cm Tác giả đã mô tả được sự phát triển của tuyến sinh dục cái và đực của

cá Bỗng

Trang 24

P ần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đố tượng và p ạm v ng ên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Cá Bỗng (Spinibarbus denticulatus) thương phẩm

Địa điểm nghiên cứu: Ao nuôi tại Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ NTTS vùng Đông Bắc - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Phạm vi nghiên cứu: Cá Bỗng nuôi trong ao nuôi nước chảy

3.2 Địa đ ểm và t ờ g an t ến àn

3.2.1 Địa điểm tiến hành

Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ nuôi trồng thủy sản vùng Đông Bắc - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và Công

ty TNHH đầu tư và phát triển nông nghiệp Đông Bắc

3.2.2 Thời gian tiến hành

Thời gian tiến hành: từ ngày 05/01/2014 đến 24/05/2015

3.2.3 Vật liệu và trang thiết bị thí nghiệm

Dụng cụ thí nghiệm bao gồm:

- Ao nuôi cá có hệ thống tháo và cấp nước đầy đủ

- Thau nhựa, lưới kéo, vợt, thước đo dùng để đo chiều dài và trọng lượng mỗi đợt kéo kiểm tra cá

- Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ

- DO test, pH test

- Thức ăn dùng cho cá thí nghiệm gồm:

Thức ăn viên cám công nghiệp, thức ăn xanh như: rau muống, bèo tây, cỏ sữa…

Trang 25

3.3 Nộ dung ng ên cứu

- Đánh giá khả năng tăng trưởng của cá Bỗng khi cho ăn thức ăn công nghiệp kết hợp với thức ăn xanh trong ao nuôi nước chảy

- Theo dõi các biến động và yếu tố môi trường trong điều kiện ao nuôi như: pH, DO, NH3, NO2, BOD, COD

- Đánh giá khả năng phát triển về kích thước khi cho ăn thức ăn công nghiệp kết hợp với thức ăn xanh trong ao nuôi nước chảy

- Đánh giá tỷ lệ sống của cá Bỗng thí nghiệm trong ao nuôi nước chảy

- Đánh giá khả năng sử dụng thức ăn của cá Bỗng thí nghiệm trong ao nuôi nước chảy

- Hạch toán kinh tế trong nuôi cá Bỗng thương phẩm thí nghiệm

3.4 P ƣơng p áp ng ên cứu và c ỉ t êu t eo dõi

- Bố trí 2 thí nghiệm dùng 2 loại thức ăn cho cá:

+ Công thức 1: cho cá ăn thức ăn công nghiệp có hàm lượng đạm 18%

- 30%, lipid 5 - 7%, cho ăn với tỷ lệ 3 - 5% trọng lượng thân

+ Công thức 2: Thức ăn công nghiệp như công thức 1 và bổ sung thêm thức ăn xanh Thức ăn xanh cho cá là cây ngô non, hoặc lá sắn được trong tại địa phương không sử dụng hóa chất trong quá trình trồng

- Ao nuôi cá được lắp hệ thống phun nước và lượng nước trong ao, độ sâu mực nước 1,5m Ao được tẩy dọn sạch sẽ được Lượng nước trong ao sẽ được thay 20 - 30%/ngày để đảm bảo môi trường và hàm lượng oxy cho cá

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Kết quả c ng tác p ục vụ sản xuất - Ảnh hưởng của thức ăn xanh đến khả năng sinh trưởng, phát triển của cá bỗng (spinibarbus denticulatus oshima, 1926) thương phẩm trong ao nuôi tại trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ nuôi trồng thủy s
Bảng 4.1. Kết quả c ng tác p ục vụ sản xuất (Trang 34)
Bảng 4.2. K ố  lƣợng của cá Bỗng t í ng  ệm qua các kỳ cân - Ảnh hưởng của thức ăn xanh đến khả năng sinh trưởng, phát triển của cá bỗng (spinibarbus denticulatus oshima, 1926) thương phẩm trong ao nuôi tại trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ nuôi trồng thủy s
Bảng 4.2. K ố lƣợng của cá Bỗng t í ng ệm qua các kỳ cân (Trang 36)
Bảng 4.3. T ng trưởng của cá Bỗng t í ng  ệm (g/ngày) - Ảnh hưởng của thức ăn xanh đến khả năng sinh trưởng, phát triển của cá bỗng (spinibarbus denticulatus oshima, 1926) thương phẩm trong ao nuôi tại trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ nuôi trồng thủy s
Bảng 4.3. T ng trưởng của cá Bỗng t í ng ệm (g/ngày) (Trang 37)
Bảng 4.4. Kíc  t ƣớc cá t ng qua các lần k ểm tra - Ảnh hưởng của thức ăn xanh đến khả năng sinh trưởng, phát triển của cá bỗng (spinibarbus denticulatus oshima, 1926) thương phẩm trong ao nuôi tại trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ nuôi trồng thủy s
Bảng 4.4. Kíc t ƣớc cá t ng qua các lần k ểm tra (Trang 38)
Bảng 4.5. Tỷ lệ sống của cá Bỗng t í ng  ệm của l  t í ng  ệm - Ảnh hưởng của thức ăn xanh đến khả năng sinh trưởng, phát triển của cá bỗng (spinibarbus denticulatus oshima, 1926) thương phẩm trong ao nuôi tại trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ nuôi trồng thủy s
Bảng 4.5. Tỷ lệ sống của cá Bỗng t í ng ệm của l t í ng ệm (Trang 39)
Bảng 4.7. N ững b ến động các  ếu tố m   trường trong ao nu   cá Bỗng - Ảnh hưởng của thức ăn xanh đến khả năng sinh trưởng, phát triển của cá bỗng (spinibarbus denticulatus oshima, 1926) thương phẩm trong ao nuôi tại trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ nuôi trồng thủy s
Bảng 4.7. N ững b ến động các ếu tố m trường trong ao nu cá Bỗng (Trang 41)
Bảng 4.8. Tỷ lệ nước t a  trong ao - Ảnh hưởng của thức ăn xanh đến khả năng sinh trưởng, phát triển của cá bỗng (spinibarbus denticulatus oshima, 1926) thương phẩm trong ao nuôi tại trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ nuôi trồng thủy s
Bảng 4.8. Tỷ lệ nước t a trong ao (Trang 42)
Bảng 4.9. Hạc  toán k n  tế của cá Bỗng t í ng  ệm - Ảnh hưởng của thức ăn xanh đến khả năng sinh trưởng, phát triển của cá bỗng (spinibarbus denticulatus oshima, 1926) thương phẩm trong ao nuôi tại trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ nuôi trồng thủy s
Bảng 4.9. Hạc toán k n tế của cá Bỗng t í ng ệm (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w