1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGHIÊN cứu rối LOẠN CHỨC NĂNG TIẾT NIỆU, SINH dục SAU PHẪU THUẬT điều TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG THẤP

4 395 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CứU RốI LOạN CHứC NĂNG TIếT NIệU, SINH DụC SAU PHẫU THUậT ĐIềU TRị UNG THƯ TRựC TRàNG THấP Triệu Triều Dương, Bệnh viờn 108 Nguyễn Minh An, Ôn Quang Phóng- Bệnh viện Saintpaul

Trang 1

Y HỌC THỰC HÀNH (815) - SỐ 4/2012

6

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế, Bộ Lao động – Thương binh và Xó hội

(1999), Thụng tư liờn tịch số 10/1999/TTLT –

BLĐTBXH-BYT, ngày 17/03/1999 về việc hướng dẫn thực hiện chế

độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm

việc trong điều kiện cú yếu tố nguy hiểm độc hại

2 Bộ Lao động – Thương binh và Xó hội (1993),

Thụng tư số 23/LĐTBXH, ngày 07/07/1993, Hướng dẫn

chế độ phụ cấp, độc hại, nguy hiểm làm việc ở mụi

trường dễ bị lõy nhiễm và mắc bệnh, làm việc ở nơi cú

phúng xạ, tia bức xạ lớn, hoặc điện từ trường vượt quỏ

tiờu chuẩn cho phộp

3 Đinh Ngọc Quý và cs (2003), “Tỡnh hỡnh nhiễm

viờm gan B ở nhõn viờn y tế tỉnh Thanh Húa năm 2001”,

Kỷ yếu hội nghị khoa học Y học Lao động toàn quốc lần

thứ 5, NXB Y học, Hà Nội

4 Khỳc Xuyền (1999), “Điều tra cơ bản thực trạng sức khỏe người lao động tiếp xỳc với vi sinh vật nguy hiểm (virus viờm gan B)” Đề tài khoa học cụng nghệ cấp

Bộ

5 Phựng Thị Thanh Tỳ (1998), “Tỡnh hỡnh bệnh viờm gan virus B nghề nghiệp và những kiến nghị”

Thụng tin giỏm định y khoa 06/1998

6 Trần Thanh Hà và cs (2003), “Đỏnh giỏ căng thẳng chức năng tim mạch bằng chỉ số thống kờ toỏn học nhịp tim ở nhõn viờn y tế”, Kỷ yếu hội nghị khoa học

Y học Lao động toàn quốc lần thứ 5, NXB Y học, Hà Nội, tr 63

7 Viện Y học lao động và Vệ sinh mụi trường – Bộ

Y tế (1997), 21 Bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm, Hà

Nội-1997

NGHIÊN CứU RốI LOạN CHứC NĂNG TIếT NIệU, SINH DụC SAU PHẫU THUậT ĐIềU TRị UNG THƯ TRựC TRàNG THấP

Triệu Triều Dương, Bệnh viờn 108

Nguyễn Minh An, Ôn Quang Phóng- Bệnh viện Saintpaul

Hoàng mạnh an - Bệnh viện 103

Tóm tắt

Nghiờn cứu 79 bệnh nhõn ung thư trực tràng (UTTT)

thấp được phẫu thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng

(CTBMTTT) từ năm 2004-12/2011 (47 bệnh nhõn nam,

32 bệnh nhõn nữ, tuổi trung bỡnh là 55,4±12,5 tuổi), cú

26/79 bệnh nhõn (32,9%) bảo tồn cơ thắt thành cụng,

Thời gian phẫu thuật trung bỡnh là 170,2 ± 57,3 phỳt,

biễn chứng phẫu thuật là %, khụng cú tử vong Kết quả

đỏnh giỏ chức năng tiết niệu theo thang điểm IPSS cho

thấy tăng điểm sau phẫu thuật cú ý nghĩa thống kờ (6,2±

3,1 và 9,3 ± 5,1, p = 0,012) Đỏnh giỏ chức năng sinh

dục theo thang điểm IIEF cho thấy giảm điểm cú ý nghĩa

thống kờ Phẫu thuật CTBMTTT nội soi điều trị UTTT cú

khả năng bảo tồn tốt chức năng tiết niệu sinh dục khi

khối u trực tràng chưa xõm lấn rộng

Từ khúa: Ung thư trực tràng; Cắt toàn bộ mạc treo

trực tràng; Chức năng tiết niệu sinh dục

Assessment of sexual and Urinary function after

excision of rectal cancer

Summary

We reviewed the prospective database of 79

consecutive unselected patients undegoing laparoscopic

total mesorectal excision (TME) for rectal cancer

from2004 to 12/2011 (47 males and 32 females, median

age 55.4 ± 12.5 years) 32.9% underwent anterior

resection with the safety margin 2 cm The median

operating time was 170.2 ± 57,3 minutes).The total

International Prostate Symptom Score was increased

after surgery from 6.2 ± 3.1 to 9.3 ± 5.1, (p = 0.012)

International Index of Erectile Function were significantly

decreased after segery Total mesorectal excision by

laparoscopic surgery for rectal cancer showed relative

safety in preservating sexual and voiding function for

non invasive tumors

Keywords: Rectal cancer; Total mesorectal excision;

Sexual and urinary function

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tổn thương thần kinh tự động vựng chậu là một biến chứng thường gặp trong phẫu thuật điều trị UTTT, là nguyờn nhõn của rối loạn tiểu tiện (10-79%) và rối loạn sinh dục (40-100%), bảo tồn thần kinh tự động vựng chậu trong quỏ trỡnh phẫu tớch, búc tỏch khối ung thư và mạc treo trực tràng để trỏnh tổn thương chức năng tiết niệu, sinh dục là một trong những mục tiờu của điều trị ngoại khoa UTTT, gúp phần nõng cao chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật

Mục tiờu của đề tài: Đỏnh giỏ những rối loạn chức năng tiết niệu sinh dục sau phẫu thuật cắt trực tràng bằng phẫu thuật nội soi điều trị UTTT thấp

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU

1 Đối tượng nghiờn cứu

79 BN (47 nam, 32 nữ) với chẩn đoỏn giải phẫu bệnh lý sau mổ lỡ UTTT, đ−ợc phẫu thuật cắt trực tràng, lấy bỏ toàn bộ hoặc một phần mạc treo trực tràng, bảo tồn thần kinh tự động tiết niệu sinh dục tại Bệnh viện TWQĐ 108 từ 2004 đến 12 - 2012

2 Phương phỏp nghiờn cứu

Nghiờn cứu theo phương phỏp mụ tả, khụng đối chứng BN UTTT được xỏc định bằng kết quả giải phẫu bệnh qua nội soi sinh thiết trực tràng Chỉ định phẫu thuật khi chưa cú dấu hiệu di căn xa Ghi nhận cỏc số liệu về tuổi, giới, thời gian cú biểu hiện lõm sàng, cỏc triệu chứng toàn thõn, triệu chứng cơ năng vỡ thực thể Ghi nhận vị trớ, kớch thước, tớnh chất di động của khối u Xột nghiệm mụ bệnh học mẫu bệnh phẩm sau mổ Kiểm tra định kỳ 3 thỏng/lần, đỏnh giỏ tỡnh trạng tỏi phỏt vỡ rối loạn chức năng tiết niệu, sinh dục Chỉ đỏnh giỏ rối loạn chức năng tiết niệu sinh dục sau mổ ở những BN khụng cú dấu hiệu ung thư tỏi phỏt tại chỗ hoặc di căn xa Đỏnh giỏ chức năng tiết niệu trước mổ

vỡ tại thời điểm kiểm tra dựa trờn hệ thống cỏc cõu hỏi của IPSS (International Prostate Symptom Score) Đỏnh giỏ rối loạn chức năng sinh dục bằng hệ thống cõu hỏi

Trang 2

Y HỌC THỰC HÀNH (815) - SỐ 4/2012 7

của IIEF (International Index of Erectile Function), gồm

15 câu hỏi nhằm kiểm tra tần số cương, mức độ cứng

khi cương, khả năng giao hợp, khả năng duy trì cương

khi giao hợp, tần số giao hợp, sự thỏa mãn khi giao

hợp, tần số xuất tinh, tần số cực khoái, tần số vỡ mức

độ ham muốn, sự thỏa mãn chung về đời sống tình dục

Kết quả nghiên cứu được xử lý thống kê bằng chương

trình máy tính SPSS So sánh các giá trị trung bình bằng

test ANOVA So sánh các tỷ lệ bằng test X2, có ý nghĩa

thống kê với p < 0,05

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả 79 bệnh nhân ung thư trực tràng (UTTT)

thấp được phẫu thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng

(CTBMTTT) từ năm 2004-12/2011 (47 bệnh nhân nam,

32 bệnh nhân nữ, tuổi trung bình là 55,4±12,5 tuổi), có

26/79 bệnh nhân (32,9%) bảo tồn cơ thắt thành công,

Thời gian phẫu thuật trung bình là 170,2 ± 57,3 phút,

biễn chứng phẫu thuật là %, không có tử vong

Bảng 1 Vị trí khối u trực tràng so với rìa hậu môn

Vị trí khối u Số lượng Tỷ lệ %

Bảng 2 Kích thước khối u so với chu vi trực tràng

Kích thước Số lượng Tỷ lệ %

1/4 chu vi 11 13,9

 1/2 chu vi 37 46,8

 3/4 chu vi 21 26,6

> 3/4 chu vi 10 12,7

Bảng 3 Phân loại bệnh theo TNM

Phân loại TNM Số Lượng BN Tỷ lệ %

T

N

Tổn thương thần kinh trong mổ

Trong nghiên cứu của chúng tôi có 39/79 bệnh nhân

(49,5%) thực hiện bảo tồn thành công hoàn toàn thần

kinh tự động vùng chậu (đám rối hạ vị trên, 2 dây thận

kinh hạ vị và 2 đám rối chậu bên), 33/79 bệnh nhân

(41,8) có tổn thương đám rối chậu bên, 5/79 bệnh nhân

(6,3) có tổn thương đám rối hạ vị trên, tổn thương hoàn

toàn thần kinh có 2 trường hơp (2,5)

Bảng 4: Chức năng tiết niệu sau phẫu thuật

Chức năng tiết niệu Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Bình thường 61 77,2

Bảng 5 Hoạt động tình dục ở bệnh nhân nam (n=27)

Chức năng tình dục Số bệnh nhân Tỷ lệ (%) Bình thường 9 33,3

BÀN LUẬN

Rối loạn chức năng tình dục, tiểu tiện sau phẫu thuật

là biến chứng phổ biến nhất của UTTT, những biến chứng này có tác động đến hoạt động xã hội, tâm lý, tình cảm của bệnh nhân Tổn thương thần kinh tự động vùng chậu trong phẫu thuật điều trị UTTT là nguyên nhân của rối loạn tiểu tiện (10-79%) và rối loạn sinh dục (40-100%) Bảo tồn thần kinh tự động vùng chậu trong quá trình phẫu tích, bóc tách khối ung thư và mạc treo trực tràng để tránh tổn thương chức năng tiết niệu, sinh dục là một trong những mục tiêu của điều trị ngoại khoa UTTT, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau điều trị [1],[3],[6]

Kết quả bảo tồn thần kinh tự động vùng chậu phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tinh trạng xâm lấn trực tiếp của khối u, tổ chức mỡ dày, viêm nhiễm vùng tiều khung, khả năng phẫu tích đúng lớp giải phẫu, tôn trọng sự toàn vẹn của mạc treo trực tràng hoặc khi có tai biến chảy máu Trong quá trình phẫu tích giải phóng trực tràng, cắt mạc treo trực tràng, nạo vét hạch, phẫu thuật viên có thể nhận biết những dây thần kinh này bằng quan sát trực tiếp dưới phóng đại của Camera nội soi Trong nghiên cứu của chúng tôi có 39/79 bệnh nhân (49,5%) thực hiện bảo tồn thành công hoàn toàn thần kinh tự động vùng chậu (đám rối hạ vị trên, 2 dây thận kinh hạ vị và 2 đám rối chậu bên), 33/79 bệnh nhân (41,8) có tổn thương đám rối chậu bên, 5/79 bệnh nhân (6,3) có tổn thương đám rối hạ vị trên, tổn thương hoàn toàn thần kinh có 2 trường hơp (2,5)

1 Đánh giá chức năng tiết niệu sau phẫu thuật

Rối loạn chức năng tiết niệu là biến chứng thường gặp trong phẫu thuật can thiệp lớn vùng chậu, nhất là trong phẫu thuật cắt cụt trực tràng, theo quan điểm trước đây mà phẫu thuật Miles kinh điển là một điển hình Đó là hậu quả của việc không tôn trọng chức năng

hệ thống thần kinh tự động vùng chậu trong chi phối hoạt động của các tạng vùng này Theo các nghiên cứu gần đây của các tác giả trong và ngoài nước [1],[3],[5], với phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo trực tràng, bảo tồn thần kinh tự động vùng chậu làm giảm đáng kể tình trạng rối loạn tiểu tiện sau phẫu thuật so với phẫu thuật kinh điển

Trong nghiên cứu của chúng tôi, đánh giá chức năng bàng quang được thực hiện cho cả hai giới Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy 61/79 bệnh nhân (77,2%) đạt kết quả tốt sau phẫu thuật, 16/79 bệnh nhân (20,3) kết quả trung bình và có 2/79 bệnh nhân (2,5%) kết quả xấu Đây là những bệnh nhân tổn thương đám rối hạ

vị trên đơn thuần hoặc kết hợp với tổn thương dây thần kinh hạ vị do quá trình vét hạch gốc động mạch mạc treo tràng dưới hoặc nhóm hạch trước động mạch chủ bụng

do hạch di căn thành khối lớn, quá trình phẫu tích không bộc lộ rõ được lớp bóc tách gây tổn thương thần kinh Theo nhiều nghiên cứu, tổn thương dây thần kinh hạ vị gây rối loạn khó tiểu và bí tiểu Tổn thương thần kinh phó giao cảm gây rối loạn khả năng giữ nước tiểu, gây tình

Trang 3

Y HỌC THỰC HÀNH (815) - SỐ 4/2012

8

trạng bệnh nhân đái dắt, không nhịn được tiểu

Trong 16 bệnh nhân cho kết quả đánh giá chức năng

tiểu tiện giảm sau phẫu thuật so với trước phẫu thuật,

các rối loạn thường gặp của các bệnh nhân này là, tia

tiểu yếu, tiểu ngắt quãng, tiểu nhiều về đêm…kết quả

theo dõi xa cho thấy hầu hết các rối loạn này thường

được phục hồi sau khoảng 6 tháng

Theo Nguyễn Anh Tuấn[4] Đánh giá chức năng tình

dục sau phẫu thuật bảo tồn thần kinh tự động vùng chậu

cho thấy: 89,7% chức năng tình dục tốt sau phẫu thuật,

7,4% cho kết quả trung bình và 2,9% cho kết quả xấu,

các rối loạn tiểu tiện hay gặp là khả năng nhịn tiểu, tiểu

ngắt quãng, tia tiểu yếu và các rối loạn này thường nhẹ

không ảnh hưởng nghiêm trong đến chất lượng sống

của bệnh nhân sau phẫu thuật

Theo Kim Jea Heon, bệnh viện Đại hoc Ansan, Hàn

Quốc, trong nghiên cứu đánh giá rối loạn chức năng tiểu

tiện sau điều trị ung thư trực tràng bằng phẫu thuật

TME, nghiên cứu thực hiện trên 50 bệnh nhân (28 nam,

22 nữ), từ tháng 11/2006 đến tháng 6/2008 Kết quả

nghiên cứu cho thấy, không có sự khác biệt về rối loạn

tiểu tiện giữa nam và nữ, các rối loạn phổ biến nhất 3

tháng sau phẫu thuật là tiểu không tự chủ và tiểu khó

gặp ở 19 bệnh nhân (38%), các rối loan này giảm đi ở

giai đoạn 6 tháng sau phẫu thuật (16%)[5]

Kết quả nghiên cứu của chung tôi hoàn toàn phù

hợp với kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và

ngoài nước và các tác giả đều thống nhất, phẫu thuật

nội soi bảo tồn thần kinh tự động vùng chậu có khả năng

bảo tồn tốt nhất chức năng tiết niệu Các yếu tố ảnh

hưởng đến chức năng tiết niệu sau phẫu thuật là thời

gian sau phẫu thuật, mức độ xâm lấn của khối u, kích

thước khối u…[3],[4],[5]

2 Đánh giá chức năng tình dục sau phẫu thuật

Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt trực tràng về mặt

chức năng không thể không nói đến chức năng tình dục

Tuy nhiên, đánh giá chức năng tình dục ở nữ giới là khó

khăn và không rõ ràng, vì không có tiêu chuẩn cụ thể,

nên chúng tôi chỉ đánh giá chức năng tình dục ở nam

giới Đánh giá chức năng này hoàn toàn mang tính chủ

quan về khả năng cương dương vật, đạt cực khoái và

xuất tinh Nhữnh rối loạn hoạt động tình dục thường gặp

sau cắt trực tràng bao gồm: rối loạn cương hay liệt

dương tạm thời hoặc vĩnh viễn, rối loạn phóng tinh [6]

Trong nghiên cứu này, chúng tôi thực hiện đánh giá

chức năng tình dục bằng bảng câu hỏi lượng giá: chỉ số

cương quốc tế (IIEF: the International Index of Erectile

Function) Trong nghiªn cøu cña chóng t«i cã 33 bÖnh

nh©n lµ nam giíi ở lứa tuổi còn hoạt động tình dục, nhưng

vì những lý do khác nhau, chỉ có 27 bệnh nhân trả lời các

câu hỏi về hoạt động tình dục Kết quả: 20/27 bệnh nhân

còn hoạt động tình dục ở các mức độ khác nhau (74,1%)

và 7/27 bệnh nhân 25,9% mất khả năng hoạt động tỡnh

dục Chúng tôi cũng thấy rằng, những suy giảm hoạt động

tình dục sau mổ phụ thuộc vào yếu tố tuổi, mà không phụ

thuộc yếu tố vị trí khối u Tuy nhiên, để kết luận đưa ra có

độ tin cậy cao, cần phải có những nghiên cứu với số

lượng bệnh nhân lớn, có kế hoạch theo dõi sau mổ chặt

chẽ và chỉ tiêu theo dõi cụ thể

Tác giả Nguyễn Anh Tuấn[4] cho rằng tình trạng rối

loạn chức năng tình dục nam sau phẫu thuật khá phổ

biến, qua theo dõi 48 bệnh nhân nam có 14 bệnh nhân

(29,9%) đạt kết quả tốt, 17 bệnh nhân (35,4%) đạt kết

quả trung bình, và 17 bệnh nhân (35,4%) đạt kết quả xấu, số điểm trung bình IIEF giảm đi rõ rệt sau phẫu thuật trên tất cả các chỉ tiêu đánh giá, các rối loạn chủ yếu ở mức độ nhẹ và vừa, ít mức độ nặng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống Theo Mai Đức Hùng [3] Qua theo dõi 25 bệnh nhân nam sau phẫu thuật nội soi cắt trước thấp nối máy điều trị UTTT, không rối loạn cương là 28%, có rối loạn cương chiếm tỷ lệ 72%, với các rối loạn cương từ nhẹ đến nặng lần lượt là 16%, 24%, 12% và 20%

Theo Breukink SO, những bệnh nhân được phẫu thuật bảo tồn cơ thắt, thì sự suy giảm chức năng tình dục sau phẫu thuật ít hơn so với những bệnh nhân có cắt bỏ tầng sinh môn, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p=0,004 Theo Fucini C, trong nghiên cứu chất lượng cuộc sống 5 năm sau phẫu thuật cắt cụt trực tràng bảo tôn cơ thắt và không bảo tồn cơ thắt, kết quả cho thấy bệnh nhân được bảo tồn cơ thắt hậu môn có chất lượng cuộc sống sau mổ tốt hơn Theo Zenasni F, không có sự khác biệt đáng kế về chất lượng sống sau phẫu thuật giữa những bệnh nhân UTTT được phẫu thuật bảo tồn cơ thắt và những bệnh nhân không được bảo tồn cơ thăt, tuy nhiên những bệnh nhân không được bảo tồn cơ thắt có những phàn nàn về hình ảnh cơ thể

bị giảm sút (p=0,0022).Guren MG bệnh viện Đại học Ullevaal, Na Uy, trong nghiên cứu đánh giá chất lượng cuộc sống và chức năng sau phẫu thuật cắt trược thấp

và cắt tầng sinh môn, kết quả nghiên cứu cho thấy, phẫu thuật nội soi cắt trước thấp cho hình ảnh cơ thể và các vấn đề về tình dục Nam giới tốt hơn so với phẫu thuật cắt bỏ tầng sinh môn (p<0,01) [6][7]

Theo Liang JT và cộng sự[8] Trong nghiên cứu 98 bệnh nhân UTTT thấp được điều trị bằng phẫu thuật nội soi bảo tồn thần kinh tự động vùng chậu, tại bệnh viện Đại học quốc gia Đài Loan từ năm 2003-2005, trong đó giai đoạn II có 44 bệnh nhân, giai đoạn III có 54 bệnh nhân, điều trị bảo tồn thần kinh tự động vùng chậu thành công cho 89 bệnh nhân (chiếm 90,8%) Có 32 bệnh nhân nam và 28 bệnh nhân nữ đã có quan hệ tình dục trước phẫu thuật để đánh giá chức năng tình dục Kết quả, trong 32 bệnh nhân nam tỷ lệ xuất tinh tốt là 16/82 bệnh nhân (56,3%), giảm lượng xuất tinh 6/32 bệnh nhân (18,7%), tỷ lệ xuất tinh ngược dòng và không xuất tinh là 8/32 bệnh nhân (25%) Ở những bệnh nhân nữ, chức năng tình dục tốt là 15/28 bệnh nhân (53,6%), chức năng tình dục giảm hoặc mất 32,1% Vấn đề rối loạn tình dục

nữ cụ thể là giảm khả năng tiết dịch âm đạo (bôi trơn) là

13 bệnh nhân (46,6%), giao hợp đau 11 bệnh nhân (39,2%), giảm cực khoái 9 bệnh nhân (32,1%)

KẾT LUẬN

Phẫu thuật CTBMTTT nội soi điều trị UTTT có khả năng bảo tồn tốt chức năng tiết niệu sinh dục khi khối u trực trµng ch−a xâm lấn rộng Hệ thống thang điểm IPSS vỡ IIEF tiện lợi trong đánh giá chức năng tiết niệu sinh dục

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Phan Anh Hoàng (2006) “Nghiên cứu chỉ định, kỹ thuật vỡ kết quả sớm sau mổ cắt nối kỳ đầu điều trị UTTT đoạn giữa”Luận án Tiến sỹ Y khoa Học viện

Quân y

2 Nguyễn Minh Hải, Lâm Việt Trung, Hồ Cao Vũ

(2005)“Phẫu thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng và bảo tồn thần kinh tự động vùng chậu trong ung thư trực

Trang 4

Y HỌC THỰC HÀNH (815) - SỐ 4/2012 9

tràng thấp”, Tài Liệu Hội Thảo: Phẫu thuật nội soi điều trị

ung thư đại trực tràng - Thành phố Hồ Chí Minh -

17.6.2005

3 Mai Đức Hùng (2011) ”Nghiên cứu chỉ định và

đánh giá kết quả của phẫu thuật nội soi cắt trước thấp

nối máy trong điều trị ung thư trực tràng”Luận án tiến sỹ

y học Học viện quân y

4 Nguyễn Anh Tuấn(2011)”Nghiên cứu rối loạn

chức năng tiết niệu, sinh dục sau phẫu thuật điều trị ung

thư trực tràng”Tạp chí y học quân sự 5.tr12-19

5 Kim Jae Heon, Tae Il Noh, (2011)“Voiding

Dysfunction after Total Mesorectal Excision in Rectal

Cancer”Int Neurourol J Sep, 15 (3): 166-171

6 Breukink SO, Van der Zaag-Loonen HJ (2007)

“Prospective evaluation of quality of life and sexual functioning after laparoscopic total mesorectal

excision”Dis Colon Rectum Feb; 50(2):147-55

7 Liang JT, Lai HS, PH Lee.(2007) “Laparoscopic

pelvic autonomic nerve-preserving surgery for patients with lower rectal cancer after chemoradiation

therapy”Ann Surg Oncol Apr; 14(4):1285-7

§Æc ®iÓm l©m sµng, cËn l©m sµng vµ h×nh ¶nh chôp c¾t líp vi tÝnh

ë bÖnh nh©n COPD cã di chøng lao phæi

NguyÔn ViÕt Nhung, NguyÔn V¨n Giang

Bệnh viện Phổi Trung ương

TÓM TẮT

COPD là một bệnh khá phổi biến hiện nay và đang

có xu hướng tăng lên trên thế giới cũng như ở Việt Nam

Gần đây một số nghiên cứu đã chỉ ra di chứng lao phổi

cũng là một nguy cơ của COPD, mối liên quan giữa di

chứng lao phổi và COPD còn là một vấn đề phức tạp

nhất là trong thực hành lâm sàng ở các nước có tình

hình bệnh lao cao Nghiên cứu này dựa trên phương

pháp mô tả cắt ngang có đối chứng nhằm tìm hiểu sự

khác nhau về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh

nhân COPD có di chứng lao phổi so sánh với những

bệnh nhân COPD không có di chứng lao phổi Đối

tượng nghiên cứu bao gồm 30 bệnh nhân có đủ tiêu

chuẩn chẩn đoán COPD theo GOLD nhưng có hình ảnh

di chứng lao phổi trên Xquang ngực chuẩn (Nhóm I) và

nhóm đối chứng gồm 30 bệnh nhân được chẩn đoán

COPD không có di chứng lao phổi (Nhóm II) Kết quả

cho thấy: Ho khạc đờm ở Nhóm I nhiều hơn (93,3% so

với 66,7%) với p <0,05 Điểm đánh giá khó thở MRC

nặng hơn ở Nhóm I (3,5±0,9 so với 3,0±0,9; p<0,05)

Khả năng vận động qua đánh giá bằng khoảng cách đi

bộ 6 phút giảm hơn nhiều ở Nhóm I (309 ± 81m so với

372±82m; p<0,05) Chỉ số SVC, FVC và FEV1 đều giảm

nhiều hơn Nhóm I (82,9±24 so với 97,2±24,6 ; 82,4±24,3

so với 95,2±24,7 và 50,9±22,1 so với 64,7±21,4;

p<0,05) Trên phim HRCT ngực: Tổn thương giãn phế

quản và khí phế thũng ở nhóm có di chứng lao phổi gặp

nhiều hơn cả về tần xuất và mức độ nặng, nổi trội là khí

phế thũng hỗn hợp đa hình thái

Từ khóa: COPD, lao phổi

SUMMĂRY

Clinical and laboratory characteristic and CT

scan image of COPD patients with inactive

pulmonary tuberculosis

COPD is a very common disease and has

increseased tendency globally as well as in Vietnam

Recently studies shown that sequel of pulmonary

tuberculosis (PTB) is one of the risk factors of COPD,

however, the relationship between two conditions is still

confusing especially in clinical practice in the high

tuberculosis burden countries Method: This study

based on cross-sectional observation with control group

to investigate the clinical and laboratory differences of the COPD patients with and without sequels of inactive

PTB Study subjects: COPD patients met with GOLD

criteria those were classified into 2 group: Group I – 30 patients with sequels of inactive PTB and group II – 30

patients without these sequels Results: productive

cough was more common in the group I (93.3% vs 66.7%, p <0.05) Dyspnea MRC score was more servere

in the group I (3.5±0.9 vs 3.0±0.9, p<0.05) Excercise capacity evaluated by 6-MW distance was more decreased in the group I (309 ± 81m vs 372±82m, p<0.05) SVC, FVC and FEV1 was also significantly lower in the group I (82.9±24 vs 97.2±24.6; 82.4±24.3 vs 95.2±24.7 and 50.9±22.1 vs 64.7±21.4; p<0.05) On thoracic HRCT signs of bronchiactasis and emphysema was more frequent and also more servere in the group I with dominant emphysema polymorphism

Keywords: COPD and Tuberculosis, risk factor, lung function, CT, 6-MW distance

ĐẶT VẤN ĐỀ

Năm 2008, tổ chức y tế thế giới (WHO: World Health Organization) đã dự báo COPD (COPD: Chronic Obstructive Pulmonary Disease) sẽ xếp hàng thứ 3 trong các bệnh gây tử vong hàng đầu vào năm 2030 Yếu tố nguy cơ chính của bệnh COPD được biết từ lâu như thuốc lá, ô nhiễm không khí, ngày nay lao phổi cũng được nhắc đến như là một yếu tố nguy cơ Rối loạn thông khí phổi ở bệnh nhân lao phổi có thể gặp rối loạn thông khí tắc nghẽn, hỗn hợp hay hạn chế Mức độ rối loạn phụ thuộc vào diện tích tổn thương phổi, số lần mắc lao Tốc độ suy giảm FEV1 nhiều nhất trong 6 tháng sau khi được chẩn đoán lao phổi, dần ổn định sau 13-18 tháng Vậy trên bệnh nhân COPD có di chứng lao phổi chức năng hô hấp sẽ biến đổi như thế nào? Việc nghiên cứu tìm ra rối loạn thông khí phổi là do những tổn thương di chứng lao phổi hay là bệnh COPD kết hợp còn gặp nhiều khó khăn Bởi vì trên lâm sàng nổi bật của COPD và di chứng lao phổi đều có những triệu chứng như ho, khạc đờm và có thể có khó thở Nhưng

là điều rất cần thiết để tiên lượng và đưa ra hướng điều trị thích hợp cho bệnh nhân Tuy nhiên những nghiên cứu về mối quan hệ giữa COPD và di chứng lao phổi thì

Ngày đăng: 24/08/2015, 07:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Kích thước khối u so với chu vi trực tràng - NGHIÊN cứu rối LOẠN CHỨC NĂNG TIẾT NIỆU, SINH dục SAU PHẪU THUẬT điều TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG THẤP
Bảng 2. Kích thước khối u so với chu vi trực tràng (Trang 2)
Bảng 1. Vị trí khối u trực tràng so với rìa hậu môn - NGHIÊN cứu rối LOẠN CHỨC NĂNG TIẾT NIỆU, SINH dục SAU PHẪU THUẬT điều TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG THẤP
Bảng 1. Vị trí khối u trực tràng so với rìa hậu môn (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w