Nhận xét hình ảnh Động mạch cảnh ngoài sọ ở bệnh nhân có nhồi máu não Đặng Vĩnh Hiệp - Bệnh viện Chợ Rẫy Nguyễn Quốc Dũng, Trịnh Tú Tâm Bệnh viện Hữu Nghị Đặt vấn đề Tai biến mạch n
Trang 1Y học thực hành (816) - số 4/2012 21
of the 47th Annual Meeting of the American Diabetes
Association (Indianapolis U.S.A.) Diabetes 1987;36:211a
4 Basch, E., Ulbricht, C., Kuo, G., et al (2003)
Fenugreek Review: Therapeutic application of fenugreek
Alternative Medicine Review, 8, 20 – 27
5 Bordia A, Verma SK, Srivastava KC Effect of
ginger (Zingiber officinale Rosc.) and fenugreek
(Trigonella foenumgraecum L.) on blood lipids, blood
sugar and platelet aggregation in patients with coronary
artery disease Prostaglandins Leukot Essent Fatty Acids
1997;56:379-384
6 Gupta A, Gupta R, Lal B Effect of Trigonella
foenum-graecum (fenugreek) seeds on glycaemic control
and insulin resistance in type 2 diabetes mellitus: a double
blind placebo controlled study J Assoc Physicians India
2001;49:1057-1061
7 IFCC (International Federation of Clinical Chemistry and Laboratory Medicine) series: Essentials of Clinical Laboratory Management in Developing Regions 1998
8 Madar Z, Abel R, Samish S, Arad J Glucose-lowering effect of fenugreek in non-insulin dependent
diabetics Eur J Clin Nutr 1988;42:51-54
9 Neeraja A, Rajyalakshmi P Hypoglycemic effect of
processed fenugreek seeds in humans J Food Sci Technol 1996;33:427-430
Nhận xét hình ảnh Động mạch cảnh ngoài sọ ở bệnh nhân có nhồi máu não
Đặng Vĩnh Hiệp - Bệnh viện Chợ Rẫy
Nguyễn Quốc Dũng, Trịnh Tú Tâm
Bệnh viện Hữu Nghị
Đặt vấn đề
Tai biến mạch não (TBMN) là một bệnh lý phổ
biến, gây tỷ lệ tử vong cao đứng hàng thứ ba sau ung
thư và các bệnh tim mạch Tại Bệnh viện Hữu Nghị
TBMN là nguyên nhân gây tử vong xếp hàng thứ 2 sau
ung thư So với bệnh nhồi máu cơ tim số BN điều trị vì
TBMN gấp 5-6 lần Một trong những nguyên nhân gây
nhồi máu não (NMN) là do bệnh lý ĐM cảnh, hiện nay
siêu âm Doppler đã trở thành phương tiện chẩn đoán
phổ biến phát hiện tổn thương hẹp hệ thống mạch
cảnh ngoài sọ Từ thực tế đó chúng tôi nghiên cứu đề
tài này với hai mục tiêu:
- Nhận xét đặc điểm tổn thương mạch cảnh ngoài
sọ trên siêu âm Doppler
- Đánh giá mối tương quan giữa hình ảnh và mức
độ hẹp mạch cảnh ngoài sọ với các tổn thương NMN
trên ảnh CLVT
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Hồi cứu 128 bệnh nhân được chẩn đoán là nhồi
máu não hệ động mạch cảnh được điều trị tại Bệnh
viện Hữu Nghị từ tháng (08/2009 đến 09/2010) được
chụp CLVT sọ và siêu âm Doppler ĐM cảnh
Xử lý số liệu bằng thuật toán thống kê y học
Kết quả và bàn luận
Qua nghiên cứu đặc điểm hình ảnh CLVT NMN
cùng với hình ảnh siêu âm Doppler hệ ĐM cảnh ngoài
sọ của 128 BN chúng tôi thu được các kết quả sau:
Tuổi càng cao thì tỷ lệ nhồi máu càng nhiều, tập
trung ở độ tuổi từ 61 đến 80 tuổi Chiếm tỷ lệ 86, 72 %
118/128 BN nam giới chiếm tỷ lệ 92, 18% Điều này
cũng là sự khác biệt với các cơ sở khác do đặc thù của
Bệnh viện Hữu Nghị là cơ sở điều trị cho đa phần các
bệnh nhân cao tuổi, các cán bộ trung, cao cấp của
Đảng và Nhà nước
Bảng 1 Một số yếu tố nguy cơ liên quan tới nhồi
máu não:
Các yếu tố nguy cơ Số lượng Tỷ lệ%
Tăng huyết áp 83 64,47
Rối loạn lipid máu 36 28,15
Đái tháo đường 45 35,10
Theo nghiên cứu của chúng tôi những yếu tố hay gặp nhất là: THA, ĐTĐ, rối loạn lipit máu, tiền sử có TBMMN cũ Theo Nguyễn Văn Đăng [1] thì THA có tỷ
lệ là 59,30% và là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất Theo Lê văn Thính [4] thì tỷ lệ THA là 50% Theo nhiều tác giả cho tỷ lệ đái tháo đường trong hệ cảnh là 12-23%, tiếp đến là các YTNC như rối loạn chuyển hóa lipid, TBMN cũ các yếu tố này đều liên quan đến bệnh
lý người cao tuổi, tuổi càng cao tần suất mắc bệnh càng lớn Như vậy kết quả của chúng tôi phù hợp với các nghiên cứu của các tác giả đã nêu trên
Bảng 2 Phân bố kết quả siêu âm 256 ĐMC ngoài
sọ của 128 bệnh nhân NMN:
Siêu
âm
Không thấy tổn thương
Có MXV không hẹp
Hẹp
<30%
Hẹp 30-70%
Hẹp
>70%
Tắc hoàn toàn Tổng
Số lượng
92
20 74 42 17 11 256
% 35,93 7,80 28,86 16,38 6,64 4,29 100
Đáng lưu ý nhóm có hẹp >70% và tắc hoàn toàn
ĐM có 28/256 chiếm tỷ lệ 10,93% Các tổn thương hẹp nhẹ và hẹp với các mức độ khác nhau, không có ý nghĩa Kết quả này của chúng tôi hơi thấp hơn của Bely N (62%) Điều này có thể do vì số lượng bệnh nhân có yếu tố vữa xơ động mạch của chúng tôi (21/60 bệnh nhân) ít hơn nhiều so với bệnh nhân có yếu tố vữa xơ động mạch (79/79 bệnh nhân) của Bely N Bảng 3 Các vị trí tổn thương gây hẹp ĐMC đoạn ngoài sọ:
Siêu âm
ĐM cảnh gốc
Chỗ chia
đôi
ĐM cảnh trong
ĐM cảnh ngoài Cộng
Số lượng 21 86 30 4
Tỷ lệ% 16,38 67,08 20,40 3,12 131
Vị trí các thương tổn gây hẹp, tắc động mạch cảnh theo kết quả của chúng tôi hay gặp nhất là ở động mạch cảnh trong (20,4%), đoạn ngang phình cảnh -
ĐM cảnh trong (67,08%) Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Phạm Thắng, BelyN, Ghiko
Trang 2Y học thực hành (816) - số 4/2012 22
Bảng 4 Liên quan tổn thương NMN với thương tổn
hẹp tắc động mạch cảnh trên siêu âm:
Hẹp động mạch cảnh
Có Không Tổng Tổn thương nhồi
máu não cùng bên 95 65,97% 33 22,10% 128 50%
Tổn thương nhồi
máu não khác bên 49 34,03% 79 59,82% 128 50%
Tổng 144 100% 112 100% 256 100%
Nhóm hẹp tắc (n = 28) có phối hợp NMN cùng bên
với tỷ lệ 85,6%, NMN khác bên chỉ 14,4%, trong khi ở
nhóm hẹp <70% thì tỷ lệ NMN khác bên lên tới 43%
Bảng 5 Liên quan vị trí bán cầu tổn thương NMN
với mức độ hẹp, hẹp khít và tắc động mạch cảnh:
Hẹp <70%
n=116
Hẹp tắc
n = 28
Tổng
n =144
n % n % n % Cùng bên 65 57,00 24 85,60 89 63,30
NMN
Khác bên 51 43,00 4 14,40 55 36,70
Số bệnh nhân có hẹp khít động mạch cảnh có
NMN cùng bên chiếm 85,6% lớn hơn nhiều so với số
bệnh nhân hẹp khít động mạch cảnh có NMN khác
bên chiếm 14,4%, sự khác biệt này có ý nghĩa thống
kê với P < 0,05 Đánh giá mức độ hẹp rất có ý nghĩa
trong chỉ định phẫu thuật bóc tách nội mạc
Bảng 6 Liên quan giữa vị trí vùng NMN với tổn
thương hẹp và tắc động mạch cảnh cùng bên:
Hẹp động mạch cảnh
Có Không Hẹp ĐMC tổn thương
NMN
n % n %
Tổng
Có tổn thương vỏ não 47 89,30 5 10,70 52 22,58
Có tổn thương dưới vỏ 65 87,5 9 12,25 74 32,56
Vùng sâu (nhân xám trung
ương, đồi thị, bao trong) 74 27,00 74 73,00 102 44,86
Tổn thương vỏ não có hẹp động mạch cảnh chiếm 89,3% lớn hơn rất nhiều so với tổn thương bao trong và nhân xám trung ương có hẹp động mạch cảnh (27%)
sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với P < 0,05
Kết luận
- Siêu âm Doppler động mạch cảnh là phương pháp chẩn đoán hình ảnh có giá trị trong chẩn đoán hẹp động mạch cảnh đoạn ngoài sọ
- 10,93% có hẹp >70% và hẹp tắc hoàn toàn, rất có
ý nghĩa trong tiên lượng, dự báo tai biến NMN, liên quan tới chỉ định can thiệp
- Vị trí hẹp thông thường hay gặp là phình cảnh
- 65,97% có tổn thương NMN và hẹp ĐM cảnh cùng bên
- Mức độ hẹp càng nặng nguy cơ NMN cùng bên càng cao
- Trong số BN có NMN đa ổ thì có 82,61% có phối hợp với hẹp ĐM cảnh
Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Văn Đăng (2003) “Tai biến mạch máu
não”, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr 13-61
2 Nguyễn Duy Huề (1998) “Hẹp vùng ngã ba động
mạch cảnh bằng siêu âm Doppler, so sánh với chụp động mạch”, Tạp chí Y học thực hành, 4(347), tr 5-8
3 Cambier J, Masson M, Dehen H (1998) Pathologie vasculaire cerebrale Neurology, pp.367-416
4 Philip Kistler J, Alan A, Ropper (1998)
Cerebrovascular disease Harinson’s, pp.1997-2000
5 S Kazui, MD, PhD; C R Levi, FRACP; E F
Jones et al (2000) Risk factors for lacunar stroke: A case
– control transesophageal echocardiographic study Neurology; 54: 1385 – 1387
6 Wade S.Smith, Stephen L Hauser, J Donald
Easton Cerebrovascular diseases Principles of internl
medicine,Vol 2, 2369-2384
ĐặC ĐIểM LÂM SàNG Và CậN LÂM SàNG
ở BệNH NHÂN Bị RắN LụC CắN TạI TRUNG TÂM CHốNG ĐộC BệNH VIệN BạCH MAI
Mai Đức Thảo, Nguyễn Thị Dụ Tóm tắt
Nghiên cứu 40 BN bị rắn lục cắn vào điều trị tại
Trung tâm Chống độc bệnh viện Bạch Mai từ tháng 10
năm 2000 đến tháng 10 năm 2003 Triệu chứng lâm
sàng thường xuất hiện trong 8 giờ đầu, chủ yếu là các
triệu chứng liên quan tới rối loạn đông và cầm máu, tất
cả các trường hợp đều có dấu răng, đau và sưng tại
chỗ Triệu chứng xuất huyết dưới da và niêm mạc có
82.5% BN, bầm máu tại chỗ có 20 BN chiếm 50%,
xuất huyết tiêu hóa có 22.5% BN, đái ra máu có 5%
BN, hạch to có 85% BN, hoại tử tại chỗ có 20% BN
Trong đó triệu chứng xuất huyết dưới da và bầm máu
tại chỗ có tỷ lệ thuận với mức độ nặng của bệnh với p <
0.05 Đặc điểm cận lâm sàng chủ yếu là biểu hiện rối
loạn đông máu do tăng tiêu thụ các yếu tố đông máu
Giảm tiểu cầu có 60% BN, bất thường co cục máu
chiếm 75% BN, thời gian máu chảy kéo dài có 17,5%
BN, thời gian máu đông kéo dài có 25% BN, có 43,2%
BN giảm fibrinogen, INR trung bình 3.04±1.89 Giảm
tiểu cầu tỷ lệ thuận với mức độ nặng của bệnh (r=-0.64)
Từ khóa: rắn lục
summary
Our study included 40 patients with diagnosis bitten
by Pit vipers admitted at Bach Mai Poison Control Center from the October of 2000 to the October of
2003 The most of victims appeared symptoms within 8 hours after the bite, the sooner symptoms appeared, the more severe the poisoning would be
The local symtoms: at the bit site all of victims were pain, edema Bleeding and bruising at the site of the bite consented to demarcation line of poisoning (< 0,05) Systemic bleeding is common, can included the oral cavity, nose, urinary tract, venipuncture site and blood incoaguable within the first few hours following a bit Hemorrhagic effects including decreased platelet, fibrinogen level, prolonged PT, APTT, INR and elevated fibrin sprit products Decreased platelet quantity was correlated with the severity of poisoning (r=-0,64) Abnomal coagulation tests acccurately predict envenomation of Pit viper
Keywords: Pit vipers