NGHIÊN CứU ứNG DụNG PHẫU THUậT NộI SOI CHẩN ĐOáN Và ĐIềU TRị LạC NộI MạC Tử CUNG TRONG ổ BụNG Trịnh Hồng Hạnh - Bệnh viện 175 TP.. Kết luận: Phẫu thuật nội soi có giá trị chẩn đoán và
Trang 1Y học thực hành (816) - số 4/2012 150
http://vea.gov.vn/SiteCollectionDocuments/QUYếT%20Đị
NH%201.doc, ngày 27/9/2011
6 Đặng Tuấn Đạt và cs (2004), “Nhận xét về quản lý
chất thải tại các cơ sở y tế khu vực Tây Nguyên”, Tạp chí
Y học dự phòng, tập 14 (5), tr 69
7 Cấn Mạnh Hùng, Trần Thị Lân (2010), “Đánh giá
nhận thức, thực hành và chi phí cho công tác quản lý chất
thải y tế rắn tại bệnh viện 105”, Kỷ yếu đề tài nghiên cứu
khoa học điều dưỡng kỷ niệm 20 năm ngày thành lập Hội
Điều Dưỡng Việt Nam, Nhà xuất bản Giao thông vận tải,
Hà Nội, tr.134-143
8 Dương Thị Hương, Đồng Trung Kiên và cs (2004),
“Thực trạng tình hình vệ sinh môi trường ngành Y tế
thành phố Hải Phòng”, Báo cáo khoa học toàn văn, Nhà
xuất bản Y học, Hà Nội, tr 714
9 Lương Ngọc Khuê (2010), “Báo cáo thực trạng
công tác quản lý chất thải rắn y tế tại các bệnh viện”, Báo cáo một số chuyên đề về bảo vệ môi trường ngành Y tế giai đoạn 2006 – 2010, Cục Quản lý môi trường Bộ Y tế,
Hà Nội, tr 14
NGHIÊN CứU ứNG DụNG PHẫU THUậT NộI SOI CHẩN ĐOáN
Và ĐIềU TRị LạC NộI MạC Tử CUNG TRONG ổ BụNG
Trịnh Hồng Hạnh - Bệnh viện 175 TP Hồ Chí Minh
Tóm tắt
Nghiên cứu tiến cứu 215 trường hợp được chẩn
đoán trước mổ là LNMTC trong ổ bụng Các trường
hợp này được phẫu thuật nội soi (PTNS) chẩn đoán và
điều trị tại Bệnh viện Từ Dũ và Bệnh viện 175 Thành
phố Hồ Chí Minh từ 6/2008 đến 3/2011 Mô bệnh học
chẩn đoán có 192 trường hợp LNMTC Nội soi có giá trị
chẩn đoán LNMTC có giá trị với độ nhạy 99,0%, độ
đặc hiệu 82,6%, tiên đoán dương 97,9%, tiên đoán âm
90,5% Sự phù hợp giữa Nội soi (NS) chẩn đoán và mô
bệnh học là 0,85 So với chẩn đoán bằng siêu âm, nội
soi chẩn đoán có độ tin cậy cao hơn là 97,2% so với
89,3% 192 trường hợp được PTNS điều trị, chuyển mổ
mở 2%,; tai biến nhẹ 1,06%; biến chứng 2,63%; thời
gian mổ 65,74 ± 23,6 phút (30 -180 phút); ngày điều trị
3,2 ± 1,3 ngày (2 - 9); sau 1 năm tỷ lệ thành công là
92,02%; tái phát 7,98%, có thai 30,8%
Kết luận: Phẫu thuật nội soi có giá trị chẩn đoán và
điều trị bệnh lý lạc nội mạc tử cung trong ổ bụng
Summary
Prospectively studied 215 cases that had been
diagnosed preoperatively as endometriosis in
abdomen These cases were treated by laparoscopy in
Tu Du Hospital and 175 Hospital, Ho Chi Minh City,
from Jule/2008 to March/2011 Histologically
diagnosised 192 cases were Endometriosis
Diagnostic laparoscopy for endometriosis is valuable
with the sensitivity was 99%, specificity was 82.6%,
positively predictive value was 97.9%, negatively
predictive value was 90.5% The compatibility between
the laparoscopic diagnosis and histological diagnosis
was 0.85 The reliability of laparoscopic diagnosis was
97,2%, which was higher than 89.3% of diagnosis by
ultrasound 192 cases were treated by laparoscopy:
turning to Laparotomy: 2%; mild accident was 1.06%;
postoperative complications was 2.63%; average
operating time was 65.74 ± 23.6 minutes (30 to 180
minutes); Average hospitalization period was 3.2 ± 1.3
days (2 to 9 days) Success rate after 1 year was
92.02%, recurrence after 1 year was 7.98%, pregnancy rate was 30.8%
Conclusion: Laparoscopy is effective in diagnosing and treating endometriosis in abdomen
ĐặT VấN Đề
Lạc nội mạc tử cung (LNMTC) là tình trạng bệnh lý
mà niêm mạc tử cung gồm tổ chức tuyến và mô đệm ở một vị trí khác ngoài buồng tử cung
LNMTC chiếm khoảng từ 7% - 10% ở phụ nữ nói chung, hay gặp ở nhóm phụ nữ vô sinh (25% - 50%) Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và bằng những
ưu thế có thể khắc phục được những bất lợi của phương pháp mổ mở, phẫu thuật nội soi (PTNS) đã góp phần không nhỏ trong vấn đề chẩn đoán và điều trị LNMTC trong ổ bụng PTNS đã phát triển mạnh mẽ vào đầu những năm 1980, được áp dụng tại Việt Nam
từ năm 1993, nhưng chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ về hiệu quả của PTNS chẩn đoán và điều trị LNMTC trong ổ bụng Xuất phát
từ thực tiễn trên chúng tôi nghiên cứu đề tài nhằm mục
tiêu:
- Xác định giá trị của nội soi chẩn đoán lạc nội mạc
tử cung trong ổ bụng
- Đánh giá hiệu quả phẫu thuật nội soi điều trị lạc nội mạc tử cung trong ổ bụng
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1 Đối tượng nghiên cứu
Các bệnh nhân được chẩn đoán trước mổ là u LNMTC trong ổ bụng được PTNS chẩn đoán và điều trị tại khoa Phụ Sản Bệnh viện 175 và khoa Nội soi Bệnh viện Từ Dũ từ 6/2008 - 3/2011
2 Phương pháp nghiên cứu: can thiệp lâm sàng tiến cứu, mô tả
3 Phương pháp tiến hành: tất cả các bệnh nhân
được chẩn đoán qua lâm sàng và siêu âm trước mổ là
u LNMTC được tiến hành PTNS chẩn đoán và điều trị, tất cả các trường hợp đều được lấy bệnh phẩm làm mô bệnh học (MBH) Để xác định giá trị nội soi chẩn đoán,
so sánh kết quả NS ổ bụng chẩn đoán LNMTC với kết
Trang 2Y học thực hành (816) - số 4/2012 151
quả MBH Để xác định hiệu quả PTNS điều trị, đánh
giá kết quả các trường hợp có MBH là LNMTC được
PTNS điều trị Ghi chép lại các thông số, xử lý số liệu
theo chương trình thống kê Y học SPSS 18.0
KếT QUả
1 Giá trị của nội soi ổ bụng trong chẩn đoán
lạc nội mạc tử cung
- Giá trị của nội soi chẩn đoán so với mô bệnh học
Bảng 1 Giá trị Nội soi chẩn đoán so với mô bệnh
học
Mô bệnh học Nội soi chẩn đoán
LNMTC Không LNMTC Tổng
215 trường hợp chẩn đoán lâm sàng LNMTC, NS
chẩn đoán LNMTC là 194, kết quả mô bệnh học
LNMTC là 190, không LNMTC 4 Nội soi chẩn đoán
không LNMTC là 21, nhưng mô bệnh học có 2
LNMTC, 19 không LNMTC Nội soi chẩn đoán có độ
nhạy 99,0%, độ đặc hiệu 82,6%, tiên đoán dương
97,9%, tiên đoán âm 90,5% Sự phù hợp giữa nội soi
chẩn đoán và mô bệnh học là 0,85
- Giá trị của siêu âm và nội soi chẩn đoán u lạc nội
mạc tử cung
Bảng 2 Giá trị của nội soi ổ bụng chẩn đoán so với
siêu âm trước mổ
Siêu âm 192 (89,3%) 23 (10,7%)
Nội soi 209 (97,2%) 6 (2,8%)
0,000 Siêu âm chẩn đoán đúng u LNMTC 192/ 215
trường hợp (89,3%)
Nội soi ổ bụng chẩn đoán đúng u LNMTC 209/215
trường hợp (97,2%)
2 Hiệu quả điều trị phẫu thuật nội soi
2.1 Kết quả điều trị (chuyển mổ mở 4 trường hợp
chiếm 2,0%)
2.2 Phương pháp xử trí tổn thương (n=188)
Bảng 3 Phương pháp xử trí tổn thương lạc nội mạc
tử cung
2.3 Thời gian phẫu thuật (n=188):30 - 60 phút, 61 -
90 phút, 91 - 120 phút > 120 phút tương ứng: 55,9%,
35,1%, 8,0%, 1,0% Thời gian mổ TB: 65,74 ± 23,6
phút (30 - 180 phút)
2.4 Tai biến, biến chứng
- Tai biến nhẹ tràn khí dưới da 1,06%
- Biến chứng 2,66%: hẹp niệu quản 0,53%; vô kinh
thứ phát 2,13%
2.5 Thời gian nằm viện sau mổ (n=188): ≤ 3 ngày,
4 - 7 ngày, > 7 ngày tương ứng: 68,6%; 29,8%; 1,6%
TB: 3,2 ± 1,3 (2 - 9 ngày)
2.6 Có thai sau mổ (n= 188):tỷ lệ có thai sau mổ:
58/188 (30,8%) Thời gian có thai ≤ 12 tháng: 77,6%,
> 12 tháng: 22,4% TB: 8,22 ± 5,11 tháng (1- 22
tháng)
2.7 Tái phát sau mổ
- Tỷ lệ tái phát: 15 trường hợp (7,98%) Thời gian tái phát TB: 16,33 ± 2,38 tháng (12 - 21 tháng)
- 92,02% không có biểu hiện đau và xuất hiện u trở lại
- Đặc điểm tái phát: tái phát u đơn thuần 3 (1,6%) Tái phát u kết hợp triệu chứng đau trở lại 12 (6,38%)
BàN LUậN
1 Giá trị của nội soi chẩn đoán lạc nội mạc tử cung trong ổ bụng
1.1 Giá trị nội soi ổ bụng trong chẩn đoán lạc nội mạc tử cung
Việc chẩn đoán chính xác LNMTC dựa trên các triệu chứng lâm sàng là một vấn đề khó khăn, mà hầu hết chẩn đoán xác định phải dựa vào nội soi chẩn
đoán và MBH Bảng 1 cho thấy: 215 trường hợp chẩn
đoán lâm sàng LNMTC, nội soi ổ bụng chẩn đoán LNMTC là 194, kết quả mô bệnh học LNMTC là 190, không phải LNMTC có 4 trường hợp Nội soi chẩn
đoán không LNMTC là 21, nhưng mô bệnh học có 2 LNMTC, 19 không LNMTC Nội soi chẩn đoán LNMTC có giá trị với độ nhạy 99,0%, độ đặc hiệu 82,6%, tiên đoán dương 97,9%, tiên đoán âm 90,5%
Sự phù hợp giữa nội soi chẩn đoán và mô bệnh học là 0,85
Sagha Salehpuor nội soi chẩn đoán LNMTC có giá trị với giá trị tiên đoán dương là 42,1%, độ nhạy 88,8%, giá trị tiên đoán âm là 90,9% và độ đặc hiệu
là 47,6% Sự phù hợp của hai phương pháp là 84,1% [9] Toronto sự phù hợp của hai phương pháp là 100% [9] Eskenazi: giá trị nội soi chẩn đoán: độ nhậy 66%, với 56% giá trị dự đoán dương và 78% giá trị dự đoán
âm [1]
Chỉ có nội soi ổ bụng mới đánh giá được những tổn thương LNMTC đầu tiên trong vùng chậu và cho phép quyết định phương pháp điều trị tiếp theo cho bệnh nhân LNMTC Vấn đề chính của PTNS là phát hiện ra những tổn thương LNMTC cả về đặc điểm và
chẩn đoán mà không cần phải sinh thiết
1.2 So sánh giá trị của nội soi và siêu âm chẩn
đoán u lạc nội mạc tử cung trong ổ bụng
Tỷ lệ chẩn đoán đúng của nội soi ổ bụng so với mô bệnh học là 209/215 (97,2%), cao hơn siêu âm so với mô bệnh học là 192/215 (89,3%)
Theo Dogan, giá trị tiên đoán dương của siêu âm trong việc chẩn đoán u LNMTC đã được phẫu thuật là 91,5% nói chung và 97% những u LNMTC cho hình
ảnh điển hình (nang tròn, bờ đều, thành dày, phản âm kém và đồng nhất bên trong) nhưng chỉ có 70,9% tổn thương cho hình ảnh không điển hình của u LNMTC
là phản âm trống, có vách ngăn bên trong, bờ không
Trang 3Y học thực hành (816) - số 4/2012 152
đều Những tổn thương không được chẩn đoán xác
định là u LNMTC, là những u LNMTC trên siêu âm
thường được chẩn đoán một cách không đặc hiệu là
nang hỗn hợp (10%), nang xuất huyết (7%), và u
thường (7%) [7] Nội soi ổ bụng là phương pháp chẩn
đoán can thiệp, giúp phẫu thuật viên có thể quan sát
trực tiếp các tổn thương, đánh giá đúng mức độ tổn
thương, đưa ra phương pháp điều trị thích hợp
2 Hiệu quả điều trị phẫu thuật nội soi
Hiệu quả điều trị
Tỷ lệ chuyển mổ mở: 2% chuyển mổ mở, là các
trường hợp tổn thương mức độ IV, dính nặng, u có
kích thước thuộc nhóm 90 - 120mm, tiên lượng cuộc
mổ khó khăn Roman.J.D, tỷ lệ chuyển mổ mở là
3,68% [8]
Phương pháp xử trí tổn thương
Bảng 3: gỡ dính 96,8%, đốt LNMTC bề mặt
(100%), bóc bỏ u 88,8%, đốt lòng nang 0,5%, cắt
phần phụ 3,7%, cắt tử cung kèm hai phần phụ 7%
Phù hợp với Roman.J.D bóc bỏ u buồng trứng
14,72%, cắt tử cung 9,2%, cắt phần phụ 5,5%, cắt
buồng trứng 3,68%, cắt đoạn ruột 1,25%, bóc nhân
xơ tử cung 0,61% [8], thấp hơn Momcilo Djordjevic về
cắt phần phụ là 60,2%, cắt tử cung hoàn toàn 45,83%
[6] Li.L: PTNS bảo tồn buồng trứng chiếm tỷ lệ cao
nhất (64,01%) [4]
Thời gian phẫu thuật: thời gian phẫu thuật TB:
65,74 ± 23,6 phút (30 - 180 phút) 30- 60 phút
(55,9%) chiếm đa số, phù hợp với Lê Anh Phong thời
gian 30 - 60 phút là 59,1% [5]
Tai biến, biến chứng: tai biến nhẹ: tràn khí dưới da
(1,06%), biến chứng sau mổ 2,66% (dính niệu quản:
0,53%; vô kinh thứ phát: 2,13%) Tỷ lệ tai biến nặng
theo Li L là 0,13% vào ruột, mạch máu [4] Tỷ lệ biến
chứng phù hợp với Roman J D: 2,4% [8]
Thời gian nằm viện sau mổ
Thời gian nằm viện sau mổ ≤ 3 ngày 68,6%, > 7
ngày 1,6% TB: 3,2 ± 1,3 (2 - 9 ngày), ngắn hơn thời
gian nằm viện sau mổ của Lê Anh Phong: 5 ngày có
63,6%: 6,7 ngày là 36,4% [5]
Có thai sau mổ: tỷ lệ có thai sau mổ là 58/188
(30,8%), thời gian có thai chủ yếu sau 6 tháng sau
mổ (48,3%), TB 8,22 ± 5,11 tháng Tương đương với
Jones, Sutton, tỷ lệ có thai cộng dồn sau 12 tháng là
39,5% [2]
Tái phát sau mổ:
Tái phát sau mổ 12 tháng là 7,98% Thời gian tái
phát TB: 16,33 ± 2,38 tháng (12 - 21 tháng) Tỷ lệ mổ
lại 1,06% Đặc điểm của nhóm tái phát: tái phát u đơn
thuần chiếm 3,2%, tái phát u kèm thống kinh trở lại là
2,65%, tái phát u kèm đau vùng chậu không liên quan
tới kỳ kinh 2,6%, tái phát u kèm giao hợp sâu đau là
0,53% Haya Al- Foran tỷ lệ tái phát sau PTNS là 5%
- 12% [3], Vercelini tỷ lệ tái phát theo dõi sau 5 năm
là 19% [10] Có 92,02% số bệnh nhân không tái phát,
không xuất hiện u, không xuất hiện đau trở lại
KếT LUậN
1 Giá trị nội soi chẩn đoán lạc nội mạc tử cung trong ổ bụng
- Nội soi ổ bụng có giá trị chẩn đoán chính xác LNMTC trong ổ bụng với: độ nhạy 99,0%, độ đặc hiệu
82,6%, giá trị tiên đoán dương 97,9%, giá trị tiên đoán
âm 90,5%
- Nội soi ổ bụng có giá trị chẩn đoán đúng u LNMTC trong ổ bụng: (97,2%), cao hơn phương pháp
siêu âm (89,3%) (p< 0,001)
2 Hiệu quả của phẫu thuật nội soi điều trị lạc nội mạc tử cung trong ổ bụng
- Tỷ lệ thành công 92,02% (sau 12 tháng)
- Tỷ lệ có thai 30,8%
- Chuyển mổ mở 2%
- Tai biến nhẹ 1,06% (tràn khí dưới da); biến chứng sau mổ 2,63%
- Thời gian phẫu thuật TB: 65,74 ± 23,6 phút (30 -
180 phút)
- Thời gian nằm viện ngắn: TB 3,2 ± 1,3 ngày (2 -
9 ngày)
- Tái phát sau 12 tháng 7,98%
TàI LIệU THAM KHảO
1 Eskanazi B., Warner M., Bonsignore L et al (2001), “Validation study nonsurgical diagnosis of
endometriosis”, Fertil Steril, 53, pp 929 - 35
2 Jones K.D, Sutton C.J.G (2002), “Pregnancy rate following ablative laparoscopic surgery for
endometriomas”, Human Reproduction, 17(3), pp
782-785
3 Haya Al Fozan and Togas Tulandi (2004),
“Treatment of Ovarian Endometriosis”, Endometriosis
Advances and Controversies, pp 263 - 273
4 Li L., Leng J.H., Lang J.H et al (2010),
“Characteristics and trends of surgical management of endometriosis: a review of cases from Peking Union
Medical College Hospital from 1983 to 2009”, Zhonghua
Fu Chan Ke Za Zhi, 45(8), pp 588 - 92
5 Lê Anh Phong (2004), Nghiên cứu đặc điểm lâm
sàng, cận lâm sàng và điều trị lạc nội mạc tử cung, Luận
văn Thạc sỹ Y học, Đại học Huế
6 Momcilo Djordjevic, Bozidar Jovanovic, Gordana Djordjevic (2010), “Operative tretment of endometriosis
in the Clinical Centre of Kragujevac during the period
2004-2008”, medicinski Glasnik, 7(2) pp 166 – 168
7 Phan Thị Ngọc Minh (2007), “Những biểu hiện
của u lạc nội mạc tử cung trên siêu âm”, Y học sinh
sản, (5), tr 19 - 23
8 Roman J.D (2010), “Surgical treatment of endometriosis in private practice: Cohort study with
mean follow-up of 3 years”, J Minim Invastive Gynecol,
17(1), pp 42- 6
9 Saghar Salehpour., Hanieh Zhaam., Mahnaz Hakimifard (2007), “Evaluation of diagnostic visual
findings at laparoscopy in endometriosis”, Royan
Institue Iranian Journal of Fertil and Steril, 1 (3), pp 123
- 126
10 Vercerllini P., Crosignani P.G., Abbiati A et al (2009), “The effect of surgery for symptomatic
endometriosis: the other side of the story”, Human
Reproduction Update, 15 (2), pp 177 - 188