1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TÌM HIỂU tổn THƯƠNG mô BỆNH học và mối LIÊN QUAN với tỷ lệ NHIỄM HP ở BỆNH VIÊM dạ dày XUẤT HUYẾT

3 352 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 202,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu tổn thương mô bệnh học và mối liên quan với tỷ lệ nhiễm Hp ở bệnh viêm dạ dày xuất huyết Đinh Thị Quỳnh Hương, Nguyễn Thị Hòa Bình TóM TắT Nghiên cứu được tiến hành trên 71 b

Trang 1

Y học thực hành (816) - số 4/2012 106

Nội Kỷ yếu Hội nghị VSATTP lần thứ 5 Nhà xuất bản Y

học, tr 191 - 196

3 Nguyễn Hùng Long, Lâm Quốc Hùng, Cao Văn

Trung và cs (2009) Đặc điểm vệ sinh môi trường và

VSATTP ở một số cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm

năm 2007 Kỷ yếu Hội nghị VSATTP lần thứ 5 Nhà xuất

bản Y học, tr 135-144

4 Ngô Thị Oanh, Dương Thị Hiển, Nguyễn Văn Thể

(2005) Thực trạng vệ sinh cơ sở sản xuất thực phẩm có công bố chất lượng hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2004 Kỷ yếu Hội nghị VSATTP lần thứ 3 Nhà xuất

bản Y học, tr 11-15

5 Phạm Duy Tuyến (2009) Đánh giá hoạt động công tác quản lý VSATTP tỉnh Hải Dương năm 2008 Kỷ yếu

Hội nghị VSATTP lần thứ 5 Nhà xuất bản Y học, tr 48 –

53

Tìm hiểu tổn thương mô bệnh học và mối liên quan với tỷ lệ nhiễm Hp

ở bệnh viêm dạ dày xuất huyết

Đinh Thị Quỳnh Hương, Nguyễn Thị Hòa Bình TóM TắT

Nghiên cứu được tiến hành trên 71 bệnh nhân được

chẩn đoán viêm dạ dày xuất huyết qua nội soi Kết quả

mô bệnh học cho thấy: 81.8% viêm xuất huyết trên

nền mạn tính; trong đó 74.7% có tổn thương viêm teo;

32,4% có loạn sản 49/ 71 bệnh nhân chiếm 69% tổn

thương mô bệnh học mức độ nặng; 3/ 23 bệnh nhân

chiếm 13% loạn sản mức độ nặng Tỷ lệ tổn thương

mô bệnh học các mức độ ở nhóm bệnh nhân có Hp (+)

cao hơn nhóm bệnh nhân có Hp (-), đặc biệt là tổn

thương viêm teo; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p

< 0,05 Tuy nhiên mức độ nhiễm Hp không liên quan

đến mức độ tổn thương mô bệnh học (p>0,05)

Từ khóa: viêm dạ dày xuất huyết, nội soi

SUmMARY

The study was conducted on 71 patients diagnosed

with hemorrhagic gastritis by endoscopy

Histopathological results showed that 81.8% based

inflammatory chronic hemorrhage, of which 74.7% had

atrophic lesions; 32.4% have dysplasia 49/71 patients

accounted for 69% of pathological tissue damage

severity; 3/23 13% of patients with severe dysplasia

The rate of pathologic tissue damage levels in patients

with Hp (+) higher than among patients with Hp (-),

especially atrophic lesions; the difference is statistically

significant with p<0,05 However the level of Hp

infection is not related to vulnerability histopathology

(p>0.05)

Keywords: hemorrhagic gastritis, endoscopy

ĐặT VấN Đề

Viêm dạ dày xuất huyết là một quá trình viêm niêm

mạc cấp tính thường là một trạng thái nhất thời, có đặc

tính khởi phát bất ngờ, diễn biến nhanh Viêm phối hợp

với chảy máu ở niêm mạc và trong những trường hợp

nặng hơn có sự long tróc biều mô bề mặt [2], [4] Viêm

dạ dày xuất huyết có thể là một viêm dạ dày cấp hoặc

một đợt tiến triển cấp tính của một viêm dạ dày mạn

tính [5], [7] Marshall và Warren lần đầu tiên phân lập

trực khuẩn HP vào năm 1982, kể từ đó có rất nhiều

nghiên cứu về vai trò của nó trong bệnh lý dạ dày, nhất

là bệnh lý loét và bệnh lý ung thư dạ dày [1], [2], [6]

Tuy nhiên, ở Việt Nam, việc nghiên cứu, đánh giá

bệnh viêm xuất huyết dạ dày bằng nội soi - mô bệnh

học cũng như mối liên quan với vi khuẩn Hp cũng chưa

được các bác sĩ nội soi và bác sĩ lâm sàng quan tâm

thỏa đáng, ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả điều trị -

tư vấn - theo dõi diễn biến bệnh cho bệnh nhân

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Tìm hiểu tổn thương mô bệnh học và mối liên quan với tỷ lệ nhiễm Hp ở bệnh viêm dạ dày xuất huyết.”

ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

1 Đối tượng nghiên cứu

71 bệnh nhân được chẩn đoán viêm dạ dày xuất huyết trên nội soi, khám tại Trung tâm Kỹ thuật cao – Bệnh viện Thanh Nhàn từ tháng 6/ 2007 - đến tháng 6/

2008

2 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu tiến cứu, chọn bệnh nhân và kỹ thuật phân tích kết quả theo thống kê mô tả cắt ngang

- Tất cả bệnh nhân nghiên cứu đều được hỏi bệnh

và thăm khám kỹ lưỡng, làm đầy đủ các xét nghiệm, ghi biên bản theo mẫu bệnh án thống nhất phù hợp với mục tiêu nghiên cứu do các bác sỹ chuyên khoa tiêu hóa thực hiện

- Đặc điểm mô bệnh học: Bệnh phẩm sinh thiết lấy trong khi soi dạ dày được ngâm trong dung dịch formol 10%, được đúc nến, cắt, nhuộm tiêu bản theo phương pháp HE, Giemsa

- Đọc kết quả mô bệnh học và vi khuẩn Hp bằng kính hiển vi quang học ở vật kính 10, 20, 40, 100 với độ phóng đại từ 100, 200, 400, 1000 lần do GS Trần Văn Hợp và cộng sự Bộ môn Giải phẫu bệnh -Trường Đại học Y Hà Nội đọc

- Mẫu CLO- test (Khoa vi sinh, Bệnh viện Quân Y 108)

- Thu thập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 13.0

KếT QUả NGHIÊN CứU

1 Tổn thương mô bệnh học ở bệnh nhân viêm dạ dày xuất huyết

Bảng 1 Tỷ lệ tổn thương viêm trên mô bệnh học

Viêm mạn tính + hoạt động Viêm teo Viêm không teo

58

53

5

81.7 74.6 7.1

Nhận xét: Chủ yếu là viêm xuất huyết trên nền mạn tính (81.8%), trong đó 53 bệnh nhân (74.7%) có tổn thương viêm teo Chỉ có 18.3% bệnh nhân viêm xuất huyết cấp tính đơn thuần

Trang 2

Y học thực hành (816) - số 4/2012 107

Bảng 2 Tỷ lệ loạn sản, dị sản trên mô bệnh học

Nhận xét: 32.4% bệnh nhân có loạn sản

Bảng 3 Mức độ tổn thương trên mô bệnh học

Mức độ tổn thương (n=71) Loại tổn thương

Viêm cấp tính 1 (7,7) 4 (30,8) 8 (61,5) 13 (100%)

Viêm mạn tính 10 (17,2) 7 (12,1) 41 (70,7) 58(100%)

Viêm teo 46 (86,8) 6 (11,3) 1 (1,9) 53(100%)

Dị sản ruột 4 (100) 0 (0,0) 0 (0,0) 4(100%)

Loạn sản 18 (78,3) 2 (8,7) 3 (13) 23(100%)

Nhận xét:

- Trong viêm cấp tính: chủ yếu tổn thương mô bệnh

học mức độ nặng và vừa chiếm 92.3%

- Trong viêm mạn tính: tổn thương mức độ nặng

chiếm tỷ lệ cao nhất 70.7%

- Trong viêm teo: chủ yếu viêm teo mức độ nhẹ

86.6%

- Chủ yếu dị sản và loạn sản mức độ nhẹ, trong số

loạn sản có 13% loạn sản mức độ nặng

2 Mối liên quan giữa nhiễm Hp với tổn thương

mô bệnh học

Bảng 4 Tỷ lệ nhiễm Hp và tổn thương mô bệnh học

Hp (-) (n=19) Hp (+) (n=52) Loại tổn thương

Viêm cấp tính (n=13) 6 46,15 7 53,85 >0,05

Viêm mạn tính(n=58) 13 22,4 45 77,6 <0,05

Nhận xét: ở nhóm BN có Hp (+) có tỷ lệ các tổn

thương mô bệnh học cao hơn nhóm bệnh nhân có Hp

(-), đặc biệt là tổn thương viêm mạn tính và viêm teo sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Bảng 5 Mức độ nhiễm Hp và tổn thương mô bệnh

học

Nhẹ (+) Vừa (++) Nặng (+++) Tổn thương mô

Viêm cấp

Viêm mạn tính

Viêm teo (n=53) 20 46.5 13 30.2 10 23.3

>0,05

Nhận xét:

- Viêm xuất huyết cấp tính đơn thuần: tổn thương

mô bệnh học có tỷ lệ cao nhất ở nhóm nhiễm Hp mức

độ vừa 57.1%

- Viêm xuất huyết cấp tính trên nền mạn tính, viêm

teo, loạn sản có tổn thương mô bệnh học chiếm tỷ lệ

cao ở nhóm nhiễm Hp mức độ nhẹ

Tuy nhiên sự khác biệt là không có ý nghĩa thống

kê với p > 0.05

BàN LUậN

1 Tổn thương mô bệnh học

Tổn thương viêm:

Trong nghiên cứu của chúng tôi có một tỷ lệ viêm

dạ dày xuất huyết cấp tính đơn thuần, không có tổn

thương viêm mạn tính là 18,3% Do nghiên cứu của các tác giả khác về viêm dạ dày mạn tính nên những

BN này đã loại khỏi nhóm nghiên cứu Tỷ lệ viêm teo trong nghiên cứu của chúng tôi là 74,7 phù hợp với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hoà Bình [2], Mai Minh Huệ [4]

Viêm hoạt động trong viêm dạ dày xuất huyết là 100%, bởi viêm dạ dày xuất huyết là đợt viêm cấp tính

đơn thuần hoặc đợt viêm cấp tính trên nền mạn tính Các nghiên cứu về VDDM tỷ lệ viêm hoạt động rất cao: 80,3% (của Nguyễn Quang Chung)[3], và 80,7% (của Mai Minh Huệ)[4]

Như vậy tỷ lệ các tổn thương viêm teo của thể viêm xuất huyết không khác biệt so với viêm teo trong VDDM chung của các thể

Mức độ tổn thương:

Viêm cấp tính mức độ nặng chiếm tỷ lệ cao nhất: 61,5%, mức độ vừa là 30,8%, mức độ nhẹ 7,7% Viêm mạn tính: chiếm 81,7%, mức độ nặng chiếm

tỷ lệ cao nhất 74,7%

Viêm teo (74,7%) chủ yếu thấy tổn thương ở mức

độ nhẹ 86.8%, mức độ vừa 11,3%, mức độ nặng chỉ có 1BN chiếm 1.9%

Một số tác giả có kết quả nghiên cứu tương tự như: Nguyễn Thị Hoà Bình [2] thấy trong viêm dạ dày xuất huyết: viêm teo 72,6% trong đó viêm teo nhẹ 66,7%,viêm teo vừa 2%, viêm teo nặng 3,9% Nguyễn Quang Chung [3] thấy chủ yếu là viêm teo mức độ nhẹ 72,9%, viêm teo vừa:27,1%, không gặp trường hợp nào có viêm teo nặng

Dị sản ruột:

Theo Martin ED, Roset F và cộng sự [trích dẫn 2] rất hay gặp trong bệnh viêm teo đặc biệt ở vùng tiền môn vị, có thể coi Dị sản ruột (DSR) là một hình thái mô học của viêm dạ dày teo mạn tính Khi nghiên cứu

về tình trạng DSR và nguy cơ phát triển của viêm teo dạ dày người ta cần xác định týp DSR Có 3 týp DSR: týp I (DSR hoàn toàn): niêm mạc dạ dày chuyển gần như toàn bộ thành niêm mạc ruột Týp II và III (DSR không hoàn toàn): vẫn còn có những đặc điểm của niêm mạc dạ dày Nghiên cứu của Filipe MI và cộng sự (1985) DSR týp I: 73,2%, týp II: 17%, týp III: 9% và chỉ

có týp II và III mới có liên quan đến ung thư dạ dày [trích dẫn 1]

Trong nghiên cứu của chúng tôi chưa xác định

được týp DSR nhưng viêm dạ dày xuất huyết có tỷ lệ DSR là 5,6%, không có trường hợp nào có DSR diện rộng Tỷ lệ này gặp thấp hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoà Bình [2] 10,6%, Nguyễn Quang Chung [3] (17,7%)

Loạn sản:

Loạn sản (LS) là biến đổi mô bệnh học gặp trong các bệnh lý dạ dày và được coi là nguy cơ cao tiến triển thành ác tính Khi xem xét về tình trạng LS để tiên lượng sự phát triển của LS người ta dựa vào mức độ LS nhẹ, vừa và nặng

Nagayo và Morson nhận xét rằng: đa số LS nhẹ tiến triển khỏi hoàn toàn, ngược lại LS nặng là một quá trình không đảo ngược và có thể tiến triển thành viêm teo dạ dày[trích dẫn 2]

Trang 3

Y học thực hành (816) - số 4/2012 108

Trong nghiên cứu của chúng tôi có tới 32,4% có LS

trong đó có 3BN có LS nặng chiếm tỷ lệ 13% cần phải

được theo dõi

Kết quả này cao hơn nhiều so với tỷ lệ LS trong

nghiên cứu về VDDM của các tác giả Nguyễn Thị Hoà

Bình [2] loạn sản chiếm 3,8% và đều là loạn sản nhẹ

Mai Minh Huệ[4] thấy trên 171BN VDDM có 11% LS

và chỉ có LS nhẹ và vừa, không có LS nặng, Nguyễn

Quang Chung [3] thấy tỷ lệ loạn sản ở hang vị là 9,4%

chủ yếu ở mức độ nhẹ Potet F và CS (1993) thấy tỷ lệ

LS chiếm 3%

Như vậy tổn thương cấp tính viêm dạ dày xuất

huyết phần lớn trên nền viêm mạn tính (81,69%), có tỷ

lệ viêm teo và LS cao đặc biệt có tỷ lệ LS nặng cao

(13%) Đây là vấn đề cần đựợc các bác sĩ nội soi và

lâm sàng quan tâm để tư vấn, điêù trị và theo dõi cho

BN

2 Nhiễm Hp và tổn thương mô bệnh học

Trong viêm dạ dày xuất huyết cấp tính đơn thuần tỷ

lệ Hp (-) là 46,2% và Hp (+) là 53,8% (p > 0,05)

Trong viêm dạ dày xuất huyết có viêm mạn tính

thấy ở nhóm Hp (+) các tổn thương MBH chiếm tỷ lệ

cao: viêm teo (81,1%), DSR(75%), LS (58,3%) cao

hơn nhóm HP (-) tỷ lệ viêm teo (18,9%), DSR (25%),

LS (21,7%) (p <0,05)

Kết quả này phù hợp với một số nghiên cứu khác

về VDDM:

teo DSR LS

Viêm teo DSR LS Nguyễn Thị Hoà Bình [2] 68,7 71 87,5 50 29 12,5

Nguyễn Quang Chung [3] 77,7 78,1 62,5 53,9 31,7 15

Mai Minh Huệ [4] 87,4 32,4 9,9 65 31,7 15

Nguyễn Văn Thịnh [5]

Farimatin [theo 1] 72

Đinh Thị Quỳnh Hương 81,1 75 58,3 18,9 25 21,7

Như vậy: sự nhiễm HP có liên quan đến các tổn

thương mô bệnh học mạn tính

Mức độ nhiễm Hp:

Trong nghiên cứu của chúng tôi thấy 46,1% nhiễm

Hp mức độ nhẹ, 32,7% mức độ vừa và 21,2% mức độ

nặng (p>0,05)

Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn

Thị Hoà Bình [2] thấy tỷ lệ nhiễm HP: mức độ nhẹ

37%, mức độ vừa là 43,1% và nặng là 19,9%

Nhưng không thấy sự liên quan tổn thương mô

bệnh học với mức độ nhiễm Hp: Tỷ lệ viêm teo cao

nhất ở nhóm nhiễm Hp mức độ nhẹ: 48,9%, vừa:

30,2%, nặng: 23,3%, sự khác biệt này không có ý

nghĩa với p>0,05

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoà Bình [2] thấy tỷ lệ

viêm teo tăng dần từ mức độ nhiễm Hp nhẹ đến mức

độ nhiễm Hp nặng theo thứ tự là: 27%: 44,5%: 89,5%

Có sự khác biệt này có thể do sự khác nhau về đối

tượng nghiên cứu, mẫu nghiên cứu của chúng tôi nhỏ

Bình thường dạ dày được hàng rào niêm mạc bảo

vệ, khi nhiễm Hp hàng rào niêm mạc cũng bị tổn

thương do Hp làm giảm chất nhày và biến đổi chất

nhầy, Hp tăng tiết NH3 và tiết ra độ tố tế bào phá huỷ tế

bào niêm mạc dạ dày Mặt khác, Hp làm giảm vitamin

C ở dạ dày, từ đó làm pH dạ dày tăng lên, tế bào niêm

mạc dạ dày giảm, gây viêm teo niêm mạc dạ dày, viêm dạ dày nặng dần Ngược lại, Hp sống được trong chất nhầy của niêm mạc dạ dày nhờ môi trường kiềm quanh

Hp, ở mức độ viêm teo nặng môi trường của dạ dày không thuận lợi cho Hp do đó ít khi Hp được tìm thấy ở mảnh sinh thiết lấy ở vùng viêm teo dạ dày nặng [Trích dẫn 2]

Tổn thương LS chiếm tỷ lệ cao nhất ở nhóm nhiễm

Hp mức độ nhẹ là 72,2%, thấp nhất ở nhóm nhiễm Hp mức độ nặng là 11,1% DSR chia đều ở 3 nhóm

Hp là yếu tố nguy cơ khởi đầu gây viêm teo dạ dày,

Hp như một động lực thúc đẩy quá trình DSR đến sớm hơn bằng cách gây tăng sản ở vùng niêm mạc đã bị viêm và làm biến đổi nhanh niêm mạc dạ dày sang niêm mạc ruột sau đó tiến triển thành LS Tỷ lệ DSR

và LS ở 2 nhóm Hp (-) và Hp (+) có sự khác biệt (p<0,05) Tuy nhiên theo một số tác giả DSR cao trong nhóm Hp (-) vẫn do Hp gây ra do Hp đã khởi động ban

đầu của quá trình viêm, sau đã được điều trị tiệt trừ sạch nhưng các thay đổi của mô bệnh học vẫn tiếp diễn: nhiễm Hp - viêm teo mạn – DSR – LS - ung thư dạ dày

Như vậy nhiễm Hp là một yếu tố nguy cơ chính gây nên các tổn thương mô bệnh học mạn tính trong viêm dạ dày xuất huyết, không phải là yếu gây nên những

đợt viêm cấp tính xuất huyết

KếT LUậN

Kết quả mô bệnh học cho thấy: 81.8% viêm xuất huyết trên nền mạn tính; trong đó 74.7% có tổn thương viêm teo; 32,4% có loạn sản 49/ 71 bệnh nhân chiếm 69% tổn thương mô bệnh học mức độ nặng; 3/ 23 bệnh nhân chiếm 13% loạn sản mức độ nặng

Tỷ lệ tổn thương mô bệnh học các mức độ ở nhóm bệnh nhân có Hp (+) cao hơn nhóm bệnh nhân có Hp (-), đặc biệt là tổn thương viêm teo; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Tuy nhiên mức độ nhiễm

Hp không liên quan đến mức độ tổn thương mô bệnh học (p>0,05)

TàI LIệU THAM KHảO

1 Thái Phan ất (2005), “Đặc điểm nội soi, mô bệnh

học, tỷ lệ nhiễm HP của viêm dạ dày thể trợt lồi”, Luận văn tốt nghiệp chuyên khoa cấp I, 2005, 20-21, 39, 42

2 Nguyễn Thị Hoà Bình (2001), “Nghiên cứu chẩn

đoán bệnh viêm dạ dày mạn tính bằng nội soi, mô bệnh học và tỷ lệ nhiễm Helicobacter Pylori trong bệnh viêm dạ

dày mạn”, Luận án Tiến sĩ y học, Hà Nội 2001, 10,74-85, 88-92

3 Nguyễn Quang Chung, Tạ Long, Trịnh Tuấn Dũng(1995), “Hình ảnh nội soi, mô bệnh học của viêm dạ

dày mạn có nhiễm HP”, Tạp chí khoa học tiêu hoá Việt Nam số 7, 2007, 389-393

4 Mai Thị Minh Huệ (1999), “Nghiên cứu tình trạng dị sản ruột, dị sản dạ dày, và loạn sản ở bệnh nhân viêm dạ

dày mạn tính” Luận văn tốt nghiệp chuyên khoa cấp II,

1999, 36-55

5 Nguyễn Văn Thịnh, Nguyễn Văn Oai, Tạ Long, Trần Văn Hợp (2001), “Mối liên quan giữa tình trạng nhiễm HP với Dị sản ruột, Loạn sản trong bệnh viêm loét dạ dày tá

tràng”, Nội khoa số 3-2001, 16-18

6 Mae F.Go, MD (2005), “Helicopacter Pylori and

Gastrenterology and liver disease, 2005,T 138-155

Ngày đăng: 23/08/2015, 21:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tỷ lệ tổn thương viêm trên mô bệnh học  Tổn thương  Số lượng (n= 71)  Tỷ lệ % - TÌM HIỂU tổn THƯƠNG mô BỆNH học và mối LIÊN QUAN với tỷ lệ NHIỄM HP ở BỆNH VIÊM dạ dày XUẤT HUYẾT
Bảng 1. Tỷ lệ tổn thương viêm trên mô bệnh học Tổn thương Số lượng (n= 71) Tỷ lệ % (Trang 1)
Bảng 2. Tỷ lệ loạn sản, dị sản trên mô bệnh học - TÌM HIỂU tổn THƯƠNG mô BỆNH học và mối LIÊN QUAN với tỷ lệ NHIỄM HP ở BỆNH VIÊM dạ dày XUẤT HUYẾT
Bảng 2. Tỷ lệ loạn sản, dị sản trên mô bệnh học (Trang 2)
Bảng 3. Mức độ tổn thương trên mô bệnh học - TÌM HIỂU tổn THƯƠNG mô BỆNH học và mối LIÊN QUAN với tỷ lệ NHIỄM HP ở BỆNH VIÊM dạ dày XUẤT HUYẾT
Bảng 3. Mức độ tổn thương trên mô bệnh học (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w