TìM HIểU ĐặC ĐIểM DIễN BIếN MộT Số TRIệU CHứNG Và CHỉ Số XéT NGHIệM TRÊN BệNH NHÂN ĐáI THáO ĐƯờNG TYP 2 Sử DụNG THảO DƯợC METHI QUA Đó ĐáNH GIá TáC DụNG ĐIềU TRị TIểU ĐƯờNG CủA METHI FE
Trang 1thêm sau mổ phụ thuộc nhiều yếu tố: chẩn đoán sớm,
vị trí, độ xâm lấn và kích thước, tình trạng di căn hạch,
nạo vét hạch khi mổ… Các nghiên cứu khác nhau cho
những kết quả khác nhau Tại Nhật Bản tỷ lệ sống trên
5 năm khoảng 50%, ở Đức tỷ lệ này là 355, trong khi ở
Mỹ chỉ khoảng 20% [8]
UTDD ở vị trí khác nhau của dạ dày có những đặc
điểm về lâm sàng, di căn hạch và mô học khác nhau,
vì vậy tiên lượng cũng khác nhau UTDD ở 1/3 trên tiên
lượng xấu hơn ở 1/3 dưới Thống kê của Síoteds S và
CS (1986) cho thấy tỷ lệ sống trên 5 năm của UTDD
1/3 trên khoảng 33%, trong khi tỷ lệ này của ung thư
dạ dày phần dưới là 57% [7] Kim JP và CS (1994)
cũng như một số tác giả nhận xét độ xâm lấn và kích
thước của u là một trong những yếu tố quan trọng nhất
có ảnh hưởng đén thời gian sống sau mổ, kích thước
của u càng lớn, xâm lấn của u càng sâu thì tiên lượng
càng xấu [5,6,7,8,9]
Kết luận
Qua 225 trường hợp cắt toàn bộ dạ dày điều trị ung
thư dạ dày, chúng tôi nhận thấy:
Vị trí tổn thương gặp U 1/3 dưới; 22,8%, U 1/3 giữa:
44%, U 1/3 trên: 28%, toàn bộ dạ dày: 6,2% Các tạng
cắt cùng toàn bộ dạ dày: Tuỵ:6,22%, gan; 3,11%, lách:
8,0%, đại tràng; 3,11%, tạng khác: 4,88%
Các biến chứng sau mổ gặp; 14,19% Tỷ lệ tử
vong: 1% Tỷ lệ sống trên 5 năm sau mổ: 41,8% Phẫu
thuật cắt toàn bộ dạ dày điều trị ung thư dạ dày an toàn và hiệu quả
Tài liệu tham khảo
1 Daisuke Nobuoka et al (2008) “prevention of postoperative pancreatic fistula after total gastrectomy”,
World J Surg,32, pp 2261 – 2266
2 Dao Jun Gong et al (2008) “Risk factors for morbidity and mortality in gastric cancer patients undergoing total gastrectomy”,World Journal of Gastroenterology, 14 (42), pp 6560 – 6563
3 Fabio Pacelli et al (2008) “four hudred consecutive
total gastrectomy for gastric cancer”, Arch Surg, 143 (8),
pp769 -775
4 Guiae Jeong et al (2009) “Laparoscopy assisted total gastrectomy for gastric cancer: A multicenter
retrospective analysis”, Surgery, (146), pp469 – 474
5 Kim JP et al (1994) “Significant prognostic factors
by multivariate analysis of 3926 gastric cancer patients ”
World J Surg,18, PP 872 – 878
6 Sano T et al (1996) “Lymphadenectomy and pancreaticospleenectomy in gastric cancer surgery ”,
Lancet.2 pp 1111 – 1116
7 Siosteds S et al (1986) “Gastric cancer: factor influencing long term survival and postoperative
mortality”, Acta Chir Scand Suppl,530,pp 59 – 62
8 Vincenzo catalana et al (2009) “Gastric cancer“
Critical Reviews in Oncology/ Hematology, pp 127 -164
9 Yasuda K et al (2001) “Risk factors for complication following resection of large gastric cancer”,
British Journal of Surgery, 88, pp673 – 677
TìM HIểU ĐặC ĐIểM DIễN BIếN MộT Số TRIệU CHứNG Và CHỉ Số XéT NGHIệM TRÊN BệNH NHÂN ĐáI THáO ĐƯờNG TYP 2 Sử DụNG THảO DƯợC METHI
QUA Đó ĐáNH GIá TáC DụNG ĐIềU TRị TIểU ĐƯờNG CủA METHI (FENUGREEK)
Vũ Quang Huy - Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh
TóM TắT
Mục tiêu: Tìm hiểu diễn biến 1 số triệu chứng và chỉ
số xét nghiệm trên bệnh nhân tiểu đường sử dụng thảo
dược methi qua đó tìm hiểu tác dụng điều trị tiểu đường
của methi Đối tượng: 101 bệnh nhân đái tháo đường
(ĐTĐ) typ 2 Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt
ngang; xác định Glucose máu, HbA1C và 1 số triệu
chứng Kết quả: Glucose máu sau dùng so với trước
dùng Methi giảm có ý nghĩa mức giảm sau dùng Methi
1 và 3 tháng trên nhóm 1 và 2 lần lượt là 6,07; 15,35
và 15,81; 26,50 %, (p<0,5%); HbA1C sau so với trước
dùng Methi giảm có ý nghĩa, mức giảm HbA1C sau
dùng Methi 1 và 3 tháng trên nhóm 1 và 2 lần lượt là
4,52; 11,72 và 2,49; 22,05 % (p<0,5%); Triệu chứng:
ăn-uống-tiểu nhiều; xây xẩm - mệt mỏi; mờ mắt sau
dùng Methi 1 và 3 tháng đều giảm so với trước dùng ở
tỷ lệ lần lượt là: 26,2 và 57,1; 25,7 và 40,0; 39,3 và
85,7 % Kết luận: bước đầu gợi ý Methi có thể góp
phần làm giảm đường máu, HbA1C và 1 số triệu chứng
ở bệnh nhân tiểu đường typ 2
Từ khóa: Methi, đái tháo đường typ 2, nồng độ
đường máu, HbA1C, triệu chứng lâm sàng, Nội kiểm và
Ngoại kiểm chất lượng xét nghiệm
SUMMARY
Objectives: Investigate changing in symptoms and laboratory indicators of diabetic patients using herbal methi to evaluate the therapeutic effect of methi Subjects: 101 patients of diabetes type 2 Methods: cross-sectional descriptive; determine blood glucose, HbA1C levels and some of symptoms Results: serum glucose as compared to before using Methi significantly reduced Methi reduction after 1 and 3 months using in the group 1 and 2 respectively are 6.07; 15.35 and 15.81; 26.50% (p <0.5%); HbA1C level as compared to before using Methi significantly reduced, reducing HbA1C level after 1 and 3 months Methi used on groups 1 and 2 respectively are 4.52; 11.72 and 2.49; 22.05% (p <0.5%), symptoms of: eating, drinking and urination; clouds up - tired; blurred vision after using Methi 1 and 3 months were lower than before the rate was respectively: 26.2 and 57.1; 25.7 and 40.0; 39.3 and 85.7% Conclusion: The initial suggestion Methi may contribute reducing serum Glucose, HbA1C and a number of symptoms in patients with type 2 diabetes
Keywords: Fenugreek, type 2 diabetes, serum
Glucose, HbA1C, clinical symptons, IQC (Internal Quality Control), EQA (External Quality Assessement)
Trang 2ĐặT VấN Đề
1 Tổng quan tài liệu
Danh pháp: Tên khoa học: Trigonella
foenum-graecum thuộc họ thực vật fabacêa; Tên khác:
MethiSeed, hạt Methi, bột càri (tiếng ấn), hay Hồ lô ba
(từ gốc Trung dược), hay Fenugreek (tiếng Anh, Pháp)
hay Greek Hay, Fenigreek
Sơ lược lịch sử:
Methi được coi là một trong những cây lâu đời được
sử dụng làm thực phẩm, gia vị và cây thuốc, nguồn gốc
từ ấn độ, Địa trung hải ở Ai cập cổ Methi được dùng
làm hợp chất xông hương, ướp xác; nay còn dùng trong
bột làm bánh mì ở La Mã cổ sử dụng trong sản khoa
chuyển dạ, sinh đẻ Trong y học cổ Trung hoa, sử
dụng như thuốc bổ, tăng cường sức khỏe cho những
trường hợp suy nhược cơ thể, và điều trị phù nề ở chân
ở ấn độ, dùng phổ biến làm gia vị và được dân gian
làm thuốc kích thích tiết sữa, chứng khó tiêu Từ lâu, ở
nhiều nước (ấn độ, Trung Hoa và sau này ở Mỹ,…) nó
được biết đến như loại thảo dược sử dụng làm thuốc trị
một số tình trạng chống viêm, sưng, chống ôxy
hóa, Nhiều nghiên cứu trên người và động vật cho
thấy khả năng có thể làm hạ đường huyết
(hypoglycemic) và chống tăng lipid, mỡ máu
(antihyperlipidemic) của Methi (4)
Methi trong điều trị ĐTĐ typ 2 được nhiều nghiên
cứu trên động vật và người chứng minh tác dụng hạ
đường huyết ngắn hạn và dài hạn: Gupta và CS
nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng “mù kép“ cho thấy
hiệu quả hạ đường máu của chiết xuất từ Methi và
hydroalcoholic sau 2 tháng là tương đương trên bệnh
nhân ĐTĐ typ 2 mới (6); Raghuram và CS công bố
“thử nghiệm lâm sàng chéo“ trên bệnh nhân ĐTĐ
typ 2 điều trị với glibenclamide có và không có kèm
Methi cho thấy Methi có tác dụng hạ đường máu có ý
nghĩa (10); Sharma cũng công bố kết quả hạ đường
huyết tương tự trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 (12) Một số
nghiên cứu khác cũng gợi ý Methi có tác dụng cải
thiện kiểm soát đường máu ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2
(8, 5, 13, 14) Mặc dù vậy, cần những nghiên cứu lớn
hơn để khẳng định
Về cơ chế tác dụng hạ đường huyết của Methi: một
số nghiên cứu chứng minh như sau: Sauvaire và CS đã
chứng minh (in vitro) acid amin 4 hydroxyisoleucine
trong hạt Methi làm tăng tiết insulin cảm ứng bởi
Glucose trên tế bào tụy người và chuột (11) Các
nghiên cứu khác trên người cho thấy: Methi làm giảm
diện tích dưới đường cong đường huyết và tăng số
lượng thụ thể insulin (10); Methi phát huy tác dụng hạ
đường huyết bằng cách kích thích tiết insulin phụ thuộc
glucose từ các tế bào beta tụy (1), cũng như ức chế
hoạt động của alpha-amylase và sucrase (3), hai
enzim tham gia chuyển hóa carbohydrate Vijayakumar
MV cũng công bố tác dụng hạ đường huyết in vitro của
chiết xuất từ Methi thực hiện qua kích thích trong con
đường insulin pathway (15) Thảo duợc này gần đây đã
đuợc một số người bệnh mãn tính nói trên sử dụng ở
Việt Nam Nhưng vai trò và hiệu lực, tác dụng của nó
thì chưa đuợc hiểu rõ
Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu:
1 Kiểm tra chất lượng xét nghiệm Glucose, HbA1C cho việc thực hiện đề tài này
2 Tìm hiểu đặc điểm diễn biến một số triệu chứng
và chỉ số xét nghiệm trên bệnh nhân tiểu đường sử dụng hạt methi qua đó đánh giá tác dụng điều trị tiểu
đường của hạt methi (Fenugreek)
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP:
1 Đối tượng nghiên cứu
1.1 Đối tượng: là những người đang tự mua và sử
dụng methi được giải thích mời tự nguện tham gia dùng methi thăm dò miễn phí bằng “Phiếu đăng ký và đồng thuận tham gia”
101 bệnh nhân có chẩn đoán ĐTĐ typ 2, Chia 2 nhóm theo nồng độ đường máu:
- Nhóm 1 (N.1): chỉ số Glucose máu thấp, từ 7.00 – 10.00 mmol/: có 41 người
- Nhóm 2 (N.2): chỉ số Glucose cao, từ 10.01 mmol/L trở lên: có 60 người
Sử dụng hạt Methi nhập khẩu từ ấn độ do Thảo dược thế giới cung cấp, liều 20 – 25 gr/ ngày, cho vào
ấm nước sôi như pha trà hoặc đun sôi từ 3-5 phút, để nguội rồi uống Có thể ăn cả hạt
* Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ: Theo Hội ĐTĐ Hoa
Kỳ (American Diabetes Association) năm 2011 (2): dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau:
1: HbA1c ≥ 6.5 %
2: Đường huyết đói ≥ 126mg/dl (7.0mmol/l) (nhịn
đói ít nhất 8 giờ)
3: Đường huyết 2 giờ ≥200mg/dl(11.1mmol/l) khi
làm test dung nạp Glucose
4: Bệnh nhân có triệu chứng cổ điển của tăng
đường huyết hay tăng đường huyết trầm trọng kèm theo xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên ≥200mg/dl
(11.1mmol/l)
* Tiêu chuẩn chọn mẫu nghiên cứu: Bệnh nhân
được xét nghiệm và chẩn đoán là ĐTĐ typ 2: chưa dùng thuốc điều trị tiểu đường; hoặc có dùng thuốc nhưng ngừng dùng trước nghiên cứu 1 tháng
+ Đồng ý tham gia nghiên cứu, đăng ký
“Phiếu điều tra“
*Tiêu chuẩn loại trừ: các ĐTĐ khác: typ 1; thai kỳ;
ĐTĐ đang dùng thuốc điều trị tiểu đường; nhiễm trùng tiểu; có bệnh nội tiết khác như Basedow, hội chứng Cushing…; Những bệnh nhân không đủ dữ liệu nghiên cứu;
2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1 Vật liệu và thiết bị nghiên cứu: các xét nghiệm
được thực hiện tại Trung tâm Xét nghiệm HCS (Health Care System), 31 Hoàng Quốc Việt, p Phú Mỹ, Q.7, tp
Hồ Chí Minh:
Thiết bị:
- Hệ thống sinh hóa miễn dịch tự động Cobas 6000 – Roche Diagnostic
- Máy phân tich nước tiểu: AnyScan 300 Plus
Vật liệu, hóa chất:
- Glucose máu: kit: GLUC3 (Glucose HK Gen.3), Roche, code: 46917, lot: 650567-01, hạn dùng: 01/2013
Trang 3- HbA1C máu: (kit name): A1C-3 (Tina-quant
Hemoglobin A1c Gen.3 - Hemolysate and Whole
Blood Application) - hãng: Roche, code: 02162, lot:
645820-01, hạn dùng: 10/2012
- Đường niệu: (kit name): Self-Stik, hãng
CHUNGDO PHARM, code: 032, lot: 3211004, hạn
dùng: 10/2013
- Vật liệu mẫu nội kiểm tra chất lượng (IQC):
Lyphochek Assayed Chemistry Control Level 1& 2
BIORAD, Code: C-315-5, Lot: 14411, Hạn dùng:
30/04/2014; QC HbA1C: PreciControl HbA1c norm,
Roche, Lot 641486-01, han dùng: 10/2012
PreciControl HbA1c path, Roche, Lot 639231-01, han
dùng: 10/2012
2.2 Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang:
2.2.1 a) Phương pháp định lượng Glucose máu:
phương pháp đo quang phản ứng men Hexokinase
b) Định lượng HbA1C: phương pháp đo độ đục phản
ứng miễn dịch (DCCT/NGSD) máu toàn phần
2.2.2 Kiểm tra chất lượng xét nghiệm: định lượng
Glucose máu, HbA1C …
a) Nội Kiểm tra chất lượng XN (IQC) theo khuyến
cáo Hội Hoá sinh lâm sàng và xét nghiệm y khoa Quốc
tế (IFCC: Intenational Federation of Clinical Chemistry
and Laboratory Medecine) (7)
- Phương pháp đánh giá kết quả xét nghiệm kiểm
tra chất lượng (KTCL): Sử dụng phầm mềm đánh giá
kiểm tra chất lượng: MedLabQC, phiên bản (version)
stand-alone 3.2.1
b) Tham gia chương trình Ngoại kiểm chất lượng
(EQA: External Quality Assessment) của Trung tâm
Kiểm chuẩn Chất lượng Xét nghiệm Y học- Bộ y tế- Đại
học Y dược tp Hồ Chí Minh: 15/12/2011 và 15/02/2012
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu: bằng test Chi
bình phương (Chi square) và test Student
KếT QUả
1 Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
1.1 Kết quả thực hiện Nội kiểm tra chất lượng
1.1.1 Xét nghiệm Glucose máu:
LEVEY JENNING - GLUCOSE - BIORAD LEVEL 1
6.27 + 3SD
4.82
3.37
- 3 SD
4.83
Target
3.374
3.856
4.338
4.82
5.302
5.784
6.266
10/2
011
10/9
011
10/1
20
10/2
20
10/3
0/ /6
011
11/1
20
11/2 20
11/2 7/ /4
011
12/1 20
12/1 20
12/2 5/ 1/20 8/20 1/15 /201 2 1/22 /201 2 1/29 /201 2 2/
12 2/12 /201 2 2/19 /201 2 2/26 /201 2 3/
12 3/11 /201 2
DATE
A MEAN
+ 1SD
+ 2SD
- 1SD
- 2 SD
Hình 1: Biểu đồ Levey Jenning Kết quả nội kiểm tra XN Glucose
máu từ 10/2011 - 03/2012
1.1.2 Xét nghiệm HbA1C:
LEVEY JENNINGS HbA1C HBCN
Target
5.56
3.92 4.48 5.04 5.6 6.16 6.72 7.28
9/24/2011 10/18/2011 10/22/2011 10/24/2011 11/15/2011 12/5/2011 12/24/2011
DATE
+ 2SD
+ 1SD
- 1SD
- 2SD
Hình 2: Biểu đồ Levey Jenning Kết quả nội kiểm tra XN HbA1C từ
tháng 10-12/ 2011
Nhận xét: Các hình 1, 2 cho thấy: kết quả nội kiểm tra XN Glucose máu và HbA1C đều đạt yêu cầu trong giới hạn cho phép chặt chẽ từ -1SD đến +1SD so với giá trị đích yêu cầu (giá trị A mean)
1.2 Kết quả thực hiện Ngoại kiểm tra
Hình 3: Biểu đồ cặp kết quả Ngoại kiểm -Trung tâm xét nghiệm
HCS (05.02.2012)
Nhận xét: Hình 3 cho thấy kết quả ngoại kiểm (điểm màu hồng) đạt ngay vào trung tâm hình chữ nhật màu xanh của những kết quả đạt chất lượng tốt
2 Đặc điểm diễn biến một số triệu chứng và chỉ
số xét nghiệm trên 101 bệnh nhân tiểu đường sử dụng hạt methi: trên 2 nhóm theo chỉ số Glucose
máu:
- Nhóm 1 (N.1): thấp, từ 7.00 – 10.00 mmol/: có 41 người
- Nhóm 2 (N.2): cao, từ 10.01 mmol/L trở lên: có 60 người
2.1 Diễn biến chỉ số xét nghiệm Glucose máu trên bệnh nhân tiểu đường sử dụng hạt methi:
Bảng 1: Diễn biến chỉ số xét nghiệm Glucose máu (mmol/ L) trên bệnh nhân tiểu đường trước và sau sử dụng hạt methi 1 tháng, 3 tháng:
Nhận xét: Bảng 1 và Hình 4 cho thấy: chỉ số Glucose máu sau khi sử dụng Methi 1 tháng và 3 tháng đều giảm có ý nghĩa thống kê (p< 0,05) so với trước khi dùng trên cả 2 nhóm; trong đó N1 giảm nhiều hơn hơn N2
Trang 4Bảng 2: Mức giảm Glucose máu sau khi dùng
methi so với trước khi dùng:
Mức giảm so với
Nhóm 1
(41)
Glucose (mmol/ L)
Tỷ lẽ giảm (%)
Kiểm định
0,59 ± 1,42 6,07±16,62 (%) (p< 0,05)
1,34 ± 1,38 15,35±16,23 (%) (p < 0,05) Nhóm 2
(60)
Glucose (mmol/ L)
Tỷ lẽ giảm (%)
Kiểm định
2,2 ± 2,56 15,81±19,12(%) (p< 0,05)
3,71 ± 2,80 26,50% ± 20(%) (p < 0,05)
Nhận xét: Bảng 2 cho thấy so với trước khi dùng
Methi, mức giảm Glucose máu sau khi dùng Methi 1
tháng, 3 tháng trên nhóm 1 và nhóm 2 lần lượt là 6,07;
15,35 và 15,81; 26,50 %, khác biệt có ý nghĩa thống kê
(p<0,5%)
2.2 Diễn biến chỉ số xét nghiệm HbA1C trên bệnh
nhân tiểu đường sử dụng hạt methi:
Bảng 3: Diễn biến chỉ số XN HbA1C trên bệnh
nhân tiểu đường trước và sau sử dụng hạt methi 1
tháng, 3 tháng:
Nhận xét: Bảng 3 và hình 5 cho thấy: chỉ số HbA1C
máu sau khi sử dụng Methi 1 tháng và 3 tháng đều
giảm có ý nghĩa thống kê (với p< 0,05) so với trước khi
dùng trên cả 2 nhóm; trong đó N1 giảm nhiều hơn N2
và mức độ giảm nhiều sau 3 tháng nhiều hơn sau 1
tháng dùng Methi
Bảng 4: Mức giảm HbA1C máu sau khi dùng methi
so với trước khi dùng:
Mức giảm so với
Nhóm 1
(41)
HbA1C
Tỷ lẽ giảm (%)
Kiểm định
0,38 ± 0,98 4,52% ± 12,64%
(p<0.05)
0,95 ± 1,13 11,72 ± 13,76%
(p<0.05) Nhóm 2
(60)
HbA1C
Tỷ lẽ giảm (%)
Kiểm định
2,2 ± 1,47 2,49% ± 13,32%
(p<0.05)
5,31 ± 2,10 22,05% ±17,96%
(p<0.05)
Nhận xét: Bảng 4 cho thấy so với trước khi dùng
Methi, mức giảm HbA1C máu sau khi dùng Methi 1
tháng, 3 tháng trên nhóm 1 và nhóm 2 lần lượt là 4,52;
11,72 và 2,49; 22,05 %, khác biệt có ý nghĩa thống kê
(p<0,5%)
2.3 Diễn biến một số triệu chứng lâm sàng trên
bệnh nhân tiểu đường sử dụng hạt methi:
Bảng 5: Diễn biến một số triệu chứng lâm sàng trên
bệnh nhân tiểu đường trước và sau sử dụng hạt methi
1 tháng, 3 tháng:
Ăn
uống
nhiều-tiểu nhiều
(26.2%)
31 (73.8%)
24 (57.1%)
18 (42.9%) Xây xẩm-
26 (74.3%) 14 (40%) 21 (60%)
(39.3%)
17 (60.7%)
24 (85.7%) 4 (14.3%)
Nhận xét: Bảng 5 và hình 6 cho thấy: triệu chứng
ăn nhiều- uống nhiều- tiểu nhiều; xây xẩm - mệt mỏi;
mờ mắt sau khi sử dụng Methi 1 tháng và 3 tháng đều
giảm so với trước khi dùng ở tỷ lệ lần lượt là: 26,2 và 57,1; 25,7 và 40,0; 39,3 và 85,7 %
BàN LUậN
Kết quả chúng tôi có thể tham chiếu với 1 số nghiên cứu như sau:
Gupta so sánh tác dụng hạ đường máu của chiết xuất Methi và hydroalcoholic sau 2 tháng mức giảm lần lượt là 148,3 xuống 119,9 và 137,5 xuống 113,0 mg/dL (6) Raghuram trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 điều trị với glibenclamide có và không dùng kèm Methi cho thấy Methi có tác dụng hạ đường máu ở mức 153 ± 11,92 xuống 136,4 ± 6,36 mg/mL (10); Sharma công bố kết quả hạ đường huyết trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 từ 179
± 24 xuống 137 ± 20,2 mg/dLvà từ 157 ± 22,2 xuống
116 ± 17,1 mg/dL; và làm giảm triệu chứng tiểu nhiều (12)
KếT LUậN
1 Kiểm tra chất lượng xét nghiệm (IQC) được thiết lập hoàn chỉnh và duy trì thường xuyên theo khuyến cáo của Hội Hoá sinh lâm sàng quốc tế (IFCC) đạt trong phạm vi -/+ 1SD và tham gia Chương trình Ngoại kiểm hợp tác Quốc tế Đảm bảo cho các kết quả xét
XN thực hiện tại Trung tâm xét nghiệm HCS (Health Care System), quận 7, thành phố Hồ Chí Minh đạt độ chính xác và tin cậy cao cho các kết quả XN hàng ngày phục vụ khách hàng cũng như kết quả nghiên cứu của đề tài Methi
2 Đặc điểm diễn biến một số triệu chứng và chỉ số xét nghiệm trên bệnh nhân tiểu đường sử dụng hạt methi:
2.1 Chỉ số Glucose máu sau dùng so với trước khi
sử dụng Methi giảm có ý nghĩa thống kê (với p<0,05)
Cụ thể, mức giảm Glucose máu sau khi dùng Methi 1 tháng; 3 tháng trên nhóm 1 và nhóm 2 lần lượt là 6,07; 15,35 và 15,81; 26,50 %, khác biệt có ý nghĩa (p<0,5%)
2.2 Chỉ số HbA1C máu sau dùng so với trước khi
sử dụng Methi giảm có ý nghĩa thống kê (với p<0,05)
Cụ thể, mức giảm HbA1C máu sau khi dùng Methi 1 tháng, 3 tháng trên nhóm 1 và nhóm 2 lần lượt là 4,52; 11,72 và 2,49; 22,05 %, khác biệt có ý nghĩa (p<0,5%) 2.3 Một số triệu chứng: ăn nhiều- uống nhiều- tiểu nhiều; xây xẩm - mệt mỏi; mờ mắt sau khi sử dụng Methi 1 tháng và 3 tháng đều giảm so với trước khi dùng ở tỷ lệ lần lượt là: 26,2 và 57,1; 25,7 và 40,0; 39,3
và 85,7 %
Qua đó bước đầu gợi ý Methi có thể góp phần làm giảm đường máu, HbA1C và 1 số triệu chứng ở bệnh nhân tiểu đường typ 2 Tuy nhiên còn cần những nghiên cứu lớn hơn kiểm nghiệm
Tài liệu tham khảo
1 Ajabnoor MA, Tilmisany AK Effect of Trigonella
foenum graceum on blood glucose levels in normal and
alloxan-diabetic mice J Ethnopharmacol 1988;22:45-49
2 American Diabetes Association (ADA), “Standards
of Medical Care in Diabetes”, DIABETES CARE, 34, 1,
JANUARY - 2011 – S12-S13
3 Amin R, Abdul-Ghani AS, Suleiman MS Effect of
Trigonella feonum graecum on intestinal absorption Proc
Trang 5of the 47th Annual Meeting of the American Diabetes
Association (Indianapolis U.S.A.) Diabetes 1987;36:211a
4 Basch, E., Ulbricht, C., Kuo, G., et al (2003)
Fenugreek Review: Therapeutic application of fenugreek
Alternative Medicine Review, 8, 20 – 27
5 Bordia A, Verma SK, Srivastava KC Effect of
ginger (Zingiber officinale Rosc.) and fenugreek
(Trigonella foenumgraecum L.) on blood lipids, blood
sugar and platelet aggregation in patients with coronary
artery disease Prostaglandins Leukot Essent Fatty Acids
1997;56:379-384
6 Gupta A, Gupta R, Lal B Effect of Trigonella
foenum-graecum (fenugreek) seeds on glycaemic control
and insulin resistance in type 2 diabetes mellitus: a double
blind placebo controlled study J Assoc Physicians India
2001;49:1057-1061
7 IFCC (International Federation of Clinical Chemistry and Laboratory Medicine) series: Essentials of Clinical Laboratory Management in Developing Regions 1998
8 Madar Z, Abel R, Samish S, Arad J Glucose-lowering effect of fenugreek in non-insulin dependent
diabetics Eur J Clin Nutr 1988;42:51-54
9 Neeraja A, Rajyalakshmi P Hypoglycemic effect of
processed fenugreek seeds in humans J Food Sci
Technol 1996;33:427-430
Nhận xét hình ảnh Động mạch cảnh ngoài sọ ở bệnh nhân có nhồi máu não
Đặng Vĩnh Hiệp - Bệnh viện Chợ Rẫy
Nguyễn Quốc Dũng, Trịnh Tú Tâm
Bệnh viện Hữu Nghị
Đặt vấn đề
Tai biến mạch não (TBMN) là một bệnh lý phổ
biến, gây tỷ lệ tử vong cao đứng hàng thứ ba sau ung
thư và các bệnh tim mạch Tại Bệnh viện Hữu Nghị
TBMN là nguyên nhân gây tử vong xếp hàng thứ 2 sau
ung thư So với bệnh nhồi máu cơ tim số BN điều trị vì
TBMN gấp 5-6 lần Một trong những nguyên nhân gây
nhồi máu não (NMN) là do bệnh lý ĐM cảnh, hiện nay
siêu âm Doppler đã trở thành phương tiện chẩn đoán
phổ biến phát hiện tổn thương hẹp hệ thống mạch
cảnh ngoài sọ Từ thực tế đó chúng tôi nghiên cứu đề
tài này với hai mục tiêu:
- Nhận xét đặc điểm tổn thương mạch cảnh ngoài
sọ trên siêu âm Doppler
- Đánh giá mối tương quan giữa hình ảnh và mức
độ hẹp mạch cảnh ngoài sọ với các tổn thương NMN
trên ảnh CLVT
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Hồi cứu 128 bệnh nhân được chẩn đoán là nhồi
máu não hệ động mạch cảnh được điều trị tại Bệnh
viện Hữu Nghị từ tháng (08/2009 đến 09/2010) được
chụp CLVT sọ và siêu âm Doppler ĐM cảnh
Xử lý số liệu bằng thuật toán thống kê y học
Kết quả và bàn luận
Qua nghiên cứu đặc điểm hình ảnh CLVT NMN
cùng với hình ảnh siêu âm Doppler hệ ĐM cảnh ngoài
sọ của 128 BN chúng tôi thu được các kết quả sau:
Tuổi càng cao thì tỷ lệ nhồi máu càng nhiều, tập
trung ở độ tuổi từ 61 đến 80 tuổi Chiếm tỷ lệ 86, 72 %
118/128 BN nam giới chiếm tỷ lệ 92, 18% Điều này
cũng là sự khác biệt với các cơ sở khác do đặc thù của
Bệnh viện Hữu Nghị là cơ sở điều trị cho đa phần các
bệnh nhân cao tuổi, các cán bộ trung, cao cấp của
Đảng và Nhà nước
Bảng 1 Một số yếu tố nguy cơ liên quan tới nhồi
máu não:
Các yếu tố nguy cơ Số lượng Tỷ lệ%
Theo nghiên cứu của chúng tôi những yếu tố hay gặp nhất là: THA, ĐTĐ, rối loạn lipit máu, tiền sử có TBMMN cũ Theo Nguyễn Văn Đăng [1] thì THA có tỷ
lệ là 59,30% và là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất Theo Lê văn Thính [4] thì tỷ lệ THA là 50% Theo nhiều tác giả cho tỷ lệ đái tháo đường trong hệ cảnh là 12-23%, tiếp đến là các YTNC như rối loạn chuyển hóa lipid, TBMN cũ các yếu tố này đều liên quan đến bệnh
lý người cao tuổi, tuổi càng cao tần suất mắc bệnh càng lớn Như vậy kết quả của chúng tôi phù hợp với các nghiên cứu của các tác giả đã nêu trên
Bảng 2 Phân bố kết quả siêu âm 256 ĐMC ngoài
sọ của 128 bệnh nhân NMN:
Siêu
âm
Không thấy tổn thương
Có MXV không hẹp
Hẹp
<30%
Hẹp 30-70%
Hẹp
>70%
Tắc hoàn toàn Tổng
Số lượng
92
% 35,93 7,80 28,86 16,38 6,64 4,29 100
Đáng lưu ý nhóm có hẹp >70% và tắc hoàn toàn
ĐM có 28/256 chiếm tỷ lệ 10,93% Các tổn thương hẹp nhẹ và hẹp với các mức độ khác nhau, không có ý nghĩa Kết quả này của chúng tôi hơi thấp hơn của Bely N (62%) Điều này có thể do vì số lượng bệnh nhân có yếu tố vữa xơ động mạch của chúng tôi (21/60 bệnh nhân) ít hơn nhiều so với bệnh nhân có yếu tố vữa xơ động mạch (79/79 bệnh nhân) của Bely N Bảng 3 Các vị trí tổn thương gây hẹp ĐMC đoạn ngoài sọ:
Siêu âm
ĐM cảnh gốc
Chỗ chia
đôi
ĐM cảnh trong
ĐM cảnh ngoài Cộng
Tỷ lệ% 16,38 67,08 20,40 3,12 131
Vị trí các thương tổn gây hẹp, tắc động mạch cảnh theo kết quả của chúng tôi hay gặp nhất là ở động mạch cảnh trong (20,4%), đoạn ngang phình cảnh -
ĐM cảnh trong (67,08%) Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Phạm Thắng, BelyN, Ghiko