1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

KHẢO sát tỉ lệ GIẢM đậm độ (LAA) ở PHỔI NGƯỜI BÌNH THƯỜNG TRÊN máy CT SCAN ĐỊNH LƯỢNG

2 221 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 177,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHảO SáT Tỉ Lệ GIảM ĐậM Độ LAA ở PHổI NGƯờI BìNH THƯờNG TRÊN MáY CT SCAN ĐịNH LƯợNG Đặng Vĩnh Hiệp - Bệnh viện Chợ Rẫy Nguyễn Quốc Dũng, Trịnh Tú Tâm Bệnh viện Hữu Nghị Tóm tắt Mục

Trang 1

Y học thực hành (816) - số 4/2012 49

Điều trị ngoại khoa triệt để ung thư mỏm cụt dạ dày

có thể thực hiện được và là phương pháp hiệu quả

trong điều trị ung thư mỏm cụt dạ dày

Những bệnh nhân đã mổ cắt đoạn dạ dày điều trị

loét lành tính nên theo dõi nội soi, đặc biệt ở những

bệnh nhân sau cắt đoạn dạ dày theo Billroth II 15 -

20 năm

Tài liệu tham khảo

1 Balfour DC et al Factor influencing the life

expectancy of patient operated on gastrie ulcer Ann, Surg,

1992,76,405-8

2 Banki, GL Cancer development in gastric stump

after partial gastrectomy Gastric pecancerosed Akademia

Kiado Budapest 1977, 124-32

3 Chenli et al Surgical management of gastric stump

cance r: a report of 37 cases J zhejiang Univ SCI 2005

6B (1): 38 – 47

4 Dahm K Werner B Das karzinem in operierten mager Dasch med Woschr 100 (1975)-1073-1078

5 Domellop L S et al Late precanceruos changes and carcinoma of gastric stump after Billroth I resection

Am J Surg, 1976, 132, 26-31

6 Lacaine F, et al Stomach cancer after partial gastreetomy for benign ulcer discare A Critial anlisis of epidemiological reports Hepatogastroenterology, 1992, 39 (1)4-8

7 Kaare Liavaag Cancer development in gastric stump after partial gastrectomy for peptic ulcer Annal of Surgery,1962, 103 – 106

8 Kunisaki C et al Lymph node dissection in surgical treatment for remnant cancer Hepatogastroenterology, 49 (44): 580 – 584

9 Thorban S et al Prognostic factors in surgical treatment for remnant cancer Ann Surg,231 (2), 49 (44):

188 – 194

KHảO SáT Tỉ Lệ GIảM ĐậM Độ (LAA)

ở PHổI NGƯờI BìNH THƯờNG TRÊN MáY CT SCAN ĐịNH LƯợNG

Đặng Vĩnh Hiệp - Bệnh viện Chợ Rẫy

Nguyễn Quốc Dũng, Trịnh Tú Tâm

Bệnh viện Hữu Nghị

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát tỉ lệ giảm đậm độ (Low

Attenuation Area) ở phổi người bình thường trên máy

CT scan định lượng tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả Nghiên cứu

trên 29 người bình thường, tuổi từ 21-30, không hút

thuốc lá, không bị COPD, được khảo sát tỉ lệ giảm đậm

độ (LAA) trên phổi bằng máy CT scan định lượng

Hitachi Presto 4 hàng đầu dò trong thời gian từ

01/8/2007 đến 31/7/2008

Kết quả: Tỉ lệ giảm đậm độ (LAA) ở người bình

thường thấp nhất là 0%, cao nhất là 1,8%, tỉ lệ giảm

đậm độ trung bình là 0,57%; độ lệch chuẩn: 0,56

Kết luận: Tỉ lệ giảm đậm độ (LAA) ở người bình

thường trên máy CT scan định lượng thì rất thấp, chỉ

dao động từ 0-1,8%

Từ khóa: giảm đậm độ, phổi

summary

Objective: To identify percentage of Low

Attenuation Area (LAA) decrease in normal subjects on

Quantitative Computed Tomgraphy at Cho Ray

hospital

Study design: A discriptive study included 29

normal men (non-smoker, non-COPD),age: 21-30 year

old We identify percentage of Low Attenuation Area

decrease in normal subjects on quantitative Computed

Tomography Hitachi Presto from 01/8/2007 to

31/7/2008 at Cho Ray hospital

Result: Percentage of Low Attenuation Area (LAA)

decrease in normal subjects have LAA lowest

percentage: 0%, LAA highest percentage: 1.8%, LAA

average percentage: 0.57%; standard deviation: 0.56

Conclusion: Percentage of Low Attenuation Area

(LAA) decrease in normal subjects on quantitative

Computed Tomography is very low, from 0-1.8%

Keywords: Low Attenuation Area

Đặt vấn đề

Đánh giá vùng đậm độ thấp do ứ phế nang ở phổi bằng CT Scan định lượng bằng phần mềm LAA là một phương pháp chẩn đoán mới được đưa vào ứng dụng trên lâm sàng để chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD: Chronic Obtructive Pulmonary Disease) Dựa vào phần mềm LAA, máy có thể đo được tỉ lệ phần trăm diện tích vùng phế nang bị tổn thương cũng mức độ tổn thương[3][4][7]

Đây là một kỹ thuật không xâm lấn phù hợp với bệnh nhân nặng không thể đo chức năng hô hấp được, bị nhiễm trùng hô hấp trên, ho ra máu không

rõ nguyên nhân, sau phẫu thuật lồng ngực, bệnh nhân không hợp tác Đồng thời CT Scan định lượng rất hữu ích để phân tích hình ảnh ứ khí phế nang ở bệnh nhân COPD trong phẫu thuật cắt phổi, cần xác định thể tích phổi còn lại sau cắt phổi[2] Ưu điểm của kỹ thuật chụp

CT Scan định lượng là hình ảnh những vùng có đậm độ thấp được đánh dấu màu vàng, chúng ta dễ dàng nhận thấy trên các lát cắt so với chụp CT Scan thường không hiển thị màu, vì vậy giúp chúng ta xác định chính xác vị trí tổn thương Có nhiều nghiên cứu khẳng định mối liên

hệ giữa tỉ lệ giảm đậm độ và độ nặng COPD[3][4][7] Tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu xác định tỉ lệ giảm đậm

độ phế nang ở người trưởng thành bình thường là bao nhiêu Chúng tôi tiến hành nghiên cứu xác định tỉ lệ giảm đậm độ phế nang ở người trưởng thành bình thường, không hút thuốc lá, không bị COPD bằng máy

CT scan định lượng Hitachi Presto 4 hàng đầu dò tại Bệnh viện Chợ Rẫy nhằm xác định những chỉ số căn bản trên người bình thường

Mục tiêu: Khảo sát tỉ lệ giảm đậm độ (Low

Attenuation Area) ở phổi người bình thường trên máy

Trang 2

Y học thực hành (816) - số 4/2012 50

CT scan định lượng tại Khoa Chẩn đoán hình ảnh -

Bệnh viện Chợ Rẫy

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả

Cỡ mẫu: 29 trường hợp

Dân số nghiên cứu: Đối tượng đến chụp CT scan

ngực với chẩn đoán bệnh khác không liên quan đến

bệnh phổi tại Bệnh viện Chợ Rẫy trong thời gian từ

01/8/2007 đến 31/7/2008

Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu: không

hút thuốc lá, không có tiền căn hen phế quản, không bị

COPD, không bị bệnh lý về phổi trước đó

Phương pháp tiến hành: Đối tượng nghiên cứu

được khám lâm sàng và đo chức năng hô hấp bằng

máy Phlethysmography, xác định chức năng hô hấp

bình thường được đưa vào lô nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu được chụp CT scan ngực

không tiêm thuốc cản quang bằng máy Hitachi Presto

4 hàng đầu dò, sử dụng phần mềm LAA Measurement

để đọc và phân tích hình ảnh, tính tỉ lệ giảm đậm độ

thể tích phổi bị tổn thương

Tư thế: Nằm ngửa, hai tay đặt về phía đầu

Thông số kỹ thuật: Với độ mở bộ trực chuẩn

(Collimation): 2,5 x 4; Cường độ dòng điện: 200-250

mA, Hiệu số điện thế: 120 KV; Thời gian đầu đèn quay

360°: 1 giây; Vùng hiển thị hình (FOV) 300; Hình ảnh

được tái tạo theo kiểu ly giải cao (HRCT); Bệnh nhân

được yêu cầu nín thở khi chụp 20-25 giây; Không tiêm

thuốc cản quang Dùng hình ảnh CT axial để tính toán;

Chọn LAA để chọn kiểu tính toán (toàn bộ phổi hay

từng phần: phần trên, giữa và dưới)

Kết quả tính toán được hiển thị 2 dạng: hình ảnh

(những vùng có đậm độ thấp được đánh dấu bằng

màu) hay bằng bảng liệt kê Cả 2 hình thức kết quả

đều có tính tỉ lệ phần trăm vùng phổi có giảm đậm độ

so với toàn bộ thể tích phổi

Xử lý và phân tích số liệu: Số liệu được nhập và

xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 Kết quả được tính

dưới dạng tần số, tỉ lệ % Kết quả sẽ được trình bày

theo bảng

Kết quả

Bảng 1: Phân bố theo chức năng hô hấp

Bảng 2: Phân bố theo tỉ lệ giảm đậm độ

Qua khảo sát 29 trường hợp nam giới người bình thường tuổi từ 21-30, không có tiền căn hen phế quản, COPD, không hút thuốc lá, có dung tích phổi nhỏ nhất là 1.964,2mm3

, dung tích phổi trung bình 3.527,01mm3, dung tích phổi lớn nhất 5.197,5mm3; độ lệch chuẩn: 967,11

Chức năng hô hấp ở người bình thường có FEV1 thấp nhất là 0,83, trung bình là 0,95 và cao nhất là 1,46; độ lệch chuẩn 0,14 FEV1/FVC nhỏ nhất là 0,75, trung bình: 0,88 và lớn nhất: 0,99; độ lệch chuẩn: 0,06

Tỉ lệ giảm đậm độ (LAA) ở người bình thường thấp nhất là 0%, cao nhất là 1,8%, tỉ lệ giảm đậm độ trung bình là 0,57%; độ lệch chuẩn: 0,56 Kết quả này cho thấy ở người trẻ, bình thường, không bị COPD, không hút thuốc lá vẫn có tổn thương mạn tính gây dãn, ứ khí phế nang (do nguyên nhân khác như bụi xi măng, bụi Cadmium, bụi bông, bụi hạt ngũ cốc, môi trường không khí ô nhiễm…), gây ra tỉ lệ giảm đậm độ mặc dù tỉ lệ này thấp[2]

Kết luận

Tỉ lệ giảm đậm độ (LAA) ở người bình thường trên máy CT scan định lượng thì thấp, dao động từ 0-1,8%

Tài liệu tham khảo

1 Lê thị Tuyết Lan (2005),Hô hấp ký, NXB Y học, thành phố Hồ Chí Minh, tr 2-15

2 Lê thị Tuyết Lan (2005), “Tổng quan về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính”, kỷ yếu các công trình nghiên cứu khoa học, Hội nghị bệnh phổi phẫu thuật lồng ngực các nước nói Tiếng Pháp vùng Đông Nam á, tr 5-7

3 Dransfeild MT, Washko GR, Foreman MG, et col (2007), “Gender Differences in the Severity of CT Emphysema in COPD” University of Alabama at Birmingham, Chest, 2007, 132: p.464-470

4 Gevenois, Yernault (1995), Can Computed Tomography quantify pulmonary emphysema”, Eur Respir J, 5, p.843-848

5 Kinsalla M, Muller NL, Abboud RT, Morrison and DyBuncio A (1990), Quantitation of Emphysema by Computed Tomography Using a “Density Mask“ Program and Correlation with Pulmonary Function Tests, Chest: 97, p.315-321

6 Madani,Keyzer C, Gevenois (2001), Quantitation of computed tomography assessment of lung structure and function in pulmonary emphysema, Eur Respir J; 18: p 720-730

7 Mishima M, Hirai T, Itoh, Nakano Y, Sakai H, Muro

S, Nishimura K, et col (1999), Comlexity of terminal airspace geometry assessed by lung computed tomography in subjects and patients with chronic obstructive pulmonary disease”, Kyoto University Hospital

So sánh giá trị của cộng hưởng từ với phẫu thuật trong chẩn đoán u màng não

Trần Đức Tuấn, Phạm Minh Thông TóM TắT

Ngày đăng: 23/08/2015, 21:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

360°: 1 giây; Vùng hiển thị hình (FOV) 300; Hình ảnh - KHẢO sát tỉ lệ GIẢM đậm độ (LAA) ở PHỔI NGƯỜI BÌNH THƯỜNG TRÊN máy CT SCAN ĐỊNH LƯỢNG
360 °: 1 giây; Vùng hiển thị hình (FOV) 300; Hình ảnh (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w