Y học thực hành 814 - số 3/2012 8 đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và kết quả điềU TRị ĐA HóA TRị u lympho không Hodgkin ngoài hạch nguyên phát vùng đầu cổ Lê Minh Kỳ và cs Bệnh viện T
Trang 1Y học thực hành (814) - số 3/2012
8
đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và kết quả điềU TRị ĐA HóA TRị
u lympho không Hodgkin ngoài hạch nguyên phát vùng đầu cổ
Lê Minh Kỳ và cs
Bệnh viện Tai Mũi Họng trung ương
Tóm tắt
U Lympho ác tính là một trong những ung thư
phổ biến ở Việt Nam cũng như ở nhiều nước khác
trên thế giới
Mục tiêu Nghiên cứu hình thái lâm sàng, mô bệnh
học của u lympho không Hodgkin ngoài hạch nguyên
phát vùng đầu cổ, Đánh giá bước đầu kết quả điều trị
Đối tượng nghiên cứu: Gồm 39 bệnh nhân được
chẩn đoán và điều trị u lympho không Hodgkin ngoài
hạch nguyên phát vùng đầu cổ từ T1/2005 đến
T7/2006 tại khoa u bướu Bệnh viện Tai Mũi Họng
Trung ương
Kết quả: 24 nam và 15 nữ Tuổi trung bình là 44,46
Amidn là vị trí thường gặp nhất (44%), tiếp đến là vùng
mũi xoang 41% 95 % ở mức độ vừa theo phân độ
Working formulation, giai đoạn I(76,9%) or II(23,1%)
theo phân giai đoạn của the Ann Arbor Phác đồ
CHOP được ding để điều trị chủ yếu Có 2 bệnh nhân
không đáp ứng với điều trị
Summary
Some clinical and laboratory remarks of the primary
extranodal non Hodgkin lymphomas of head and neck,
initial evaluations of management
Objective: Review clinical and laboratory
characteristics; evaluate initially the management
results
Study design: We studied on 39 patients, who
were admitted in National ENT Hospital with
diagnosis of the primary extranodal lymphomas Non-
Hodgkin of head and neck, They had been treated in
National ENT Hospital from 1/2005 to 7/ 2006 The
diagnosis based on pathological biopsy The
multimodal treatment was used Chemotherapy
played the main role(CHOP protocol)
Methods: Prospective, descriptive study
Results: The patients included 24 males and 15
females with an average age of 44.46 years The most
common site affected was Tonsil(44%) followed by
sinonasal areas(41%) The most frequent presenting
feature was a swelling or mass, with pain, dysphagia
or nasal obstruction 95% of all patients were in the
intermediate levels of malignancy according to the
Working Formulation and in the stage I(76.9%) or
II(23.1%) of the Ann Arbor staging system There were
20.5% of cases with the symptoms of spinal cord
invasion We decided to remove the tumor by surgery
to 10 patients All of them were treated by
chemotherapy(CHOP protocol) Following- up by the
time, we met 2 unsuccessful patients Many studies in
the world had trouved the important treatment role of
combined radiochemotherapy for early stage intermediate and high grade lymphomas
Đặt vấn đề
U Lympho ác tính là một trong những ung thư phổ biến ở Việt Nam cũng như ở nhiều nước khác trên thế giới Bệnh xuất phát từ sự tăng sinh không kiểm soát
được của tế bào dòng lympho Bệnh được chia ra hai nhóm chính là bệnh Hodgkin và u lympho không Hodgkin(ULKH) Trong khi bệnh Hodgkin biểu hiện chủ yếu ở hệ thống hạch bạch huyết thì u lympho không Hodgkin còn có biểu hiện nguyên phát ngoài hạch trong đó vùng đầu cổ là vị trí rất hay gặp, biểu hiện lâm sàng đa dạng, có tổn thương tại một vị trí /cơ quan ngoài hạch, có thể kèm theo hạch vùng ở Việt Nam, mới chỉ có một vài nghiên cứu về u lympho không Hodgkin ngoài hạch nói chung, nhưng chưa có nghiên cứu nào về u lympho không Hodgkin ngoài hạch nguyên phát vùng đầu cổ Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục tiêu sau đây:
1 Nghiên cứu hình thái lâm sàng, mô bệnh học của
u lympho không Hodgkin ngoài hạch nguyên phát vùng đầu cổ
2 Đánh giá bước đầu kết quả điều trị
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu
Gồm 39 bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị u lympho không Hodgkin ngoài hạch nguyên phát vùng
đầu cổ từ T1/2005 đến T7/2006 tại khoa u bướu Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương Tất cả các bệnh nhân
được lựa chọn theo tiêu chuẩn sau:
- Có hồ sơ bệnh án lưu trữ đầy đủ các thông tin cần thiết giúp chẩn đoán, theo dõi và tiên lượng bệnh
- Có kết quả mô bệnh học chẩn đoán xác định là u lympho không Hodgkin
- Được điều trị và theo dõi diễn biến bệnh tại khoa
u bướu Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương và khoa
điều trị bệnh máu Viện huyết học và truyền máu Trung ương
- Tiêu chuẩn loại trừ: khi không có đủ các điều kiện trên
2 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu
- Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học Epi-Info 6.4
Kết quả nghiên cứu và bàn luận
1 Dịch tễ học
Giới: Nghiên cứu này bao gồm 24 nam và 15 nữ
Tỷ lệ nam/nữ xấp xỉ 1,5/1 Kết quả này phù hợp với
Trang 2Y học thực hành (814) - số 3/2012 9
nghiên cứu của Jacob C[9]; Assanasen T[3]; Hart S[7]
ULKH gặp ở nam nhiều hơn nữ với tỷ lệ dao động trong
khoảng 1,2/1-2/1
Tuổi: Tuổi trung bình là 44,46 Bệnh nhân nhỏ tuổi
nhất là 12 tuổi và lớn nhất là 75 tuổi Trong đó khoảng
tuổi 40-60 tuổi là hay gặp nhất, 28 ca chiếm tỷ lệ
71,8% Tuổi trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi
thấp hơn so với một số tác giả khác: theo Hart [9] là 65,
còn theo Assanasen T [3] là 53,87
Vị trí ULKH:
Bảng 1 Vị trí ULKH
Vòng Waldeyer
44%
Mũi xoang
Amiđan
A
đáy
lưỡi
Xoang Hốc
mũi
Họng miệng Thanh môn
Hạ thanh môn
Tuyến mang tai
Chúng tôi nhận thấy Amiđan khẩu cái của vòng
Waldeyer là vị trí thường gặp nhất của ULKH ngoài
hạch chiếm 44% Tiếp đó là ULKH mũi xoang 41%
Jacob C[9]; Assanasen T[3] và các tác giả khác [5,6
7,10] cũng thấy rằng đây là 2 vị trí hay gặp nhất của
ULKH nguyên phát ngoài hạch vùng đầu cổ Chúng tôi
còn gặp ở một số vị trí khác: 3 ca ULKH ở họng miệng,
2 ca ở thanh quản và 1 ca tuyến mang tai
Thời gian khởi phát bệnh: Thời gian khởi phát
bệnh tính từ khi có triệu chứng đầu tiên đến khi phát
hiện bệnh Chúng tôi nhận thấy hầu hết các trường hợp
có thời gian khởi phát bệnh trong 1- 3 tháng(80%)
Điều này chứng tỏ bệnh phát triển nhanh Đây cũng là
điểm khác biệt của ULKH vùng đầu cổ đặc biệt ở vòng
Waldeyer Tuy nhiên trong nghiên cứu này cũng có
trường hợp bệnh kéo dài, mặc dù bệnh nhân có đi
khám sớm nhưng đã không được phát hiện bệnh do
thường bị chẩn đoán nhầm với viêm Amiđan hoặc viêm
loét mũi chưa rõ nguyên nhân nhưng không đáp ứng
với điều trị kháng sinh thông thường
2 Biểu hiện lâm sàng
Triệu chứng cơ năng: Thay đổi tuỳ theo vị trí của
tổn thương ULKH mũi xoang thường biểu hiện bằng
ngạt mũi 1 hoặc 2 bên, liên tục, tăng dần; chảy mũi lẫn
chất hoại tử hôi, đôi khi có xì mũi lẫn dây máu ULKH
Amiđan thì nuốt vướng kéo dài, ít gặp nuốt đau Đó là
những triệu chứng thường gặp, tuy nhiên không có
triệu chứng cơ năng đặc hiệu riêng cho ULKH
Triệu chứng toàn thân: Triệu chứng toàn thân như
sốt, ra mồ hôi đêm, sút cân (không tìm được nguyên
nhân gì khác) ít gặp so với ULKH ở hệ thống hạch 11
ca (28,2%) có sốt mức độ từ nhẹ tới sốt cao, dao động
kèm theo mệt mỏi Gầy sút cân thường không rõ rệt
Có các triệu chứng này chứng tỏ đây là một bệnh hệ
thống tuy có biểu hiện khu trú ở vùng đầu cổ
Triệu chứng thực thể: ULKH vòng Waldeyer
thường gặp là sùi và/ hoặc loét mất chất ở Amiđan
Khẩu cái một bên và thường gặp Amiđan phải (10/14
ca ULKH Amiđan) ULKH hốc mũi: thường biểu hiện
bằng loét, hoại tử niêm mạc hốc mũi 1 hoặc 2 bên (sau
khi lấy chất hoại tử lẫn vảy) Nhiều trường hợp thâm
nhiễm, hoại tử lan rộng hay nhầm với U hạt ác tính hoặc viêm loét mũi không rõ nguyên nhân trước khi
được chẩn đoán xác định bằng giải phẫu bệnh Đôi khi bệnh tích bị che giấu bởi niêm mạc bình thường Nói
chung triệu chứng thực thể rất đa dạng Do vậy trong tất cả các trường hợp nghi ngờ phải bấm sinh thiết để chẩn đoán xác định bệnh
3 Cận lâm sàng
Mô bệnh học và hoá mô miễn dịch
Bảng 2 Phân type mô học ULKH
Độ ác tính thấp
WF1 WF2 WF3
2
0
0 5%
Độ ác tính trung bình
WF4 WF5 WF6 WF7
1
2
25
9
2.5% 5% 64% 23.5%
Đây là xét nghiệm quan trọng có giá trị chẩn đoán xác định bệnh Chúng tôi không làm chọc hút tế bào vì
hầu hết các tác giả đã thống nhất chọc hút tế bào không có giá trị trong chẩn đoán ULKH 95% là ULKH
độ ác tính trung bình và hầu hết là WF6, WF 7 Không gặp trường hợp nào có độ ác tính cao Theo nghiên cứu của Assanasen T[3]; Jacob C[9]; Donato C[5] cũng thấy rằng ULKH thường gặp có độ ác tính trung bình
11 ca được nhuộm hoá mô miễn dịch trong đó 8 trường hợp là ULKH tế bào B; 2 trường hợp là U lympho tế bào NK/T, týp mũi; 1 trường hợp U lympho MALT vùng hạ thanh môn Hoá mô miễn dịch được chỉ định trong những trường hợp khó mà với phương pháp nhuộm thông thường có thể nhầm lẫn Tất cả các trường hợp
được nhuộm hoá mô miễn dịch đều cho thấy thuộc nhóm nguy cơ thấp (U MALT) và trung bình (u tế bào B lớn và tế bào NK/T) Trong tất cả các trường hợp mà bệnh cảnh lâm sàng không rõ ràng thì mô bệnh học là xét nghiệm cần thiết giúp giải quyết tranh cãi này và cho đến nay với các trường hợp ULKH chúng tôi đều cho nhuộm hoá mô miễn dịch học giúp chẩn đoán, phân loại và tiên lượng bệnh
X quang phổi: X quang phổi được chỉ định ở 100%
các trường hợp và chúng tôi chưa phát hiện trường hợp
nào có di căn phổi
Siêu âm cổ và vùng bụng: Có 9 trường hợp (23%)
có kèm hạch vùng và thường là ULKH vòng Waldeyer
Duy nhất 1 ca có hạch gốc mạc treo ruột
Huyết tuỷ đồ Huyết tuỷ đồ được tiến hành ở tất cả
các bệnh nhân Trong nghiên cứu chúng tôi phát hiện
8 ca(20,5%) ULKH xâm lấn tuỷ xương, biểu hiện bằng
sự tăng sinh và rối loạn hình thái của dòng Bạch hầu
hạt, gặp tế bào non dạng Lymphoblast
Men LDH (Lacticodeshydrogenase) Đây là xét
nghiệm dấu ấn của khối u Tiên lượng bệnh nặng khi LDH tăng cao hơn bình thường chứng tỏ bệnh đang trong giai đoạn tiến triển Trong nghiên cứu này chúng tôi không gặp trường hợp nào tăng lượng LDH
4 Chẩn đoán giai đoạn bệnh (theo Ann Arbor)
30 trường hợp (76,9%) được chẩn đoán ở giai đoạn I và
Trang 3Y học thực hành (814) - số 3/2012 10
9 trường hợp (23,1%) được chẩn đoán ở giai đoạn II
Theo Jacob C[9]; Assanasen T[3] cũng thấy rằng
ULKH ngoài hạch thường ở giai đoạn I và II Chúng tôi
không gặp trường hợp nào ở giai đoạn III, IV
5 Nhóm yếu tố nguy cơ Đó là: tuổi ≥ 60; có ≥2 vị
trí tổn thương ngoài hạch; LDH trên mức bình thường;
giai đoạn bệnh III, IV; có triệu chứng toàn thân Hầu
hết các trường hợp trong nghiên cứu của chúng tôi đều
thuộc nhóm nguy cơ thấp (có 0 hoặc 1 yếu tố nguy cơ)
Duy nhất một trường hợp thuộc nhóm nguy cơ trung
bình (60 tuổi và có triệu chứng toàn thân)
6 Điều trị: Đa hoá trị liệu là điều trị căn bản với
ULKH Tất cả các bệnh nhân trong nghiên cứu này
được điều trị bằng phác đồ CHOP Đây là phác đồ
chuẩn được chọn lựa Bệnh nhân được điều trị từ 6-8
đợt Chúng tôi nhận thấy với ULKH vòng Waldeyer chỉ
sau 2-3 đợt điều trị, tổn thương về mặt đại thể dường
như đã biến mất và đáp ứng rất tốt với điều trị Tuy
nhiên với ULKH hốc mũi thì đáp ứng có chậm hơn
Chúng tôi có gửi tia xạ bổ sung những trường hợp này
Tác dụng phụ của hoá chất: thường gặp là rụng tóc,
buồn nôn và nôn, hạ bạch cầu nhưng không trầm
trọng Chưa gặp các tác dụng phụ khác
Phẫu thuật: 10 trường hợp được phẫu thật trước
khi điều trị hoá chất bao gồm 1 ca khối u khu trú ở
vùng hạ thanh môn gây khó thở, 1 ca u thuỳ nông
tuyến mang tai và 7 trường hợp là khối u khu trú vùng
mũi xoang Chỉ định phẫu thuật chỉ với những khối u
khu trú ở bệnh nhân có thể trạng tốt, chịu đựng được
cuộc mổ nhằm lấy bỏ toàn bộ khối u Trong một số
trường hợp khối u khu trú trong xoang hàm chúng tôi
đã sử dụng đường mổ Caldwell-Luc nhằm lấy bỏ khối u
và sinh thiết để chẩn đoán xác định bệnh Cho đến nay
có 2 trường hợp u vùng mũi xoang đáp ứng ít với điều
trị hoá chất (phác đồ CHOP) sau phẫu thuật tiệt căn và
chúng tôi đã phải thay đổi phác đồ điều trị và xạ trị bổ
sung 37 trường hợp còn lại sau điều trị và theo dõi
định kỳ cho đến nay chưa thấy tái phát tại chỗ cũng
như xuất hiện khối u ở vị trí khác Tuy nhiên do thời
gian nghiên cứu ngắn nên chúng tôi chưa có số liệu về
tỷ lệ sống sót chung
Kết luận
ULKH ngoài hạch nguyên phát vùng đầu cổ là
bệnh khá thường gặp trong bệnh lý khối u vùng đầu cổ
Nam gặp nhiều hơn nữ với tuổi trung bình là 44,46
Vòng Waldeyer và vùng mũi xoang là các vị trí hay gặp
nhất của bệnh Thời gian khởi phát bệnh trung bình là
3 tháng Hình thái lâm sàng đa dạng, đôi khi có những
trường hợp khó mà chỉ với sinh thiết chẩn đoán mô
bệnh học và nhuộm hoá mô miễn dịch mới cho phép
chẩn đoán xác định bệnh Phần lớn các trường hợp có
độ ác tính trung bình (phân loại Working Formulation)
và ở giai đoạn sớm I, II (Ann Arbor Staging System)
Chỉ định phẫu thuật chỉ với những khối u khu trú trên
bệnh nhân có thể trạng tốt Đa hoá trị liệu là phương
pháp điều trị được áp dụng cho tất cả các bệnh nhân
Theo nghiên cứu của nhiều nhóm nghiên cứu trên thế
giới, phối hợp đa hoá trị liệu và tia xạ bổ sung là kiến nghị được khuyên dùng với ULKH ngoài hạch độ ác tính trung bình và cao
Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Bá Đức (1995) Nghiên cứu chẩn đoán và
điều trị u lympho ác tính ở Bệnh viện K Hà Nội từ
1982-1993 Luận văn tiến sĩ chuyên ngành ung thư, 130 tr
2 Lê Đình Hoè (1996) Nghiên cứu áp dụng phân loại mô bệnh học u lympho không Hodgkin Luận văn PTS khoa học Ydược, chuyên ngành giải phẫu bệnh Đại học Y
Hà Nội 152 tr
3 Assanasen T, Wannakrairot P, Keelawat S, Pramprayoon N, Chaipipat M Extranodal malignant lymphoma of the upperaerodigestive tract in King Chulalongkorn Memorial Hospital according to WHO classification Department of Pathology, Faculty of Medicine Chulalongkorn University, Bangkok 10330, Thailand J Med Assoc Thai 2004 Sep;87 Suppl
2:S249-54
4 DePena CA, Van Tassel P, Lee YY Lymphoma of the head and neck Department of Diagnostic Radiology, University of Texas MD Anderson Cancer Center, Houston Radiol Clin North Am 1990 Jul;28(4):723-43
5 Donato V, Iacari V, Zurlo A, Nappa M, Martelli M, Banelli E, Enrici RM, Biagini C Radiation therapy and chemotherapy in the treatment of head and neck extranodal non-Hodgkin's lymphoma in early stage with a high grade of malignancy Department of Radiotherapy, University La Sapienza, Rome, Italy Anticancer Res
1998 Jan-Feb;18(1B):547-54
6 Frata P, Buglione M, Grisanti S, Bonetti B, Vitali E,
De Stefani A, Magri E, Peveri A, Marini G, Rossi G, Magrini SM Localized extranodal lymphoma of the head and neck: retrospective analysis of a series of 107 patients from a single institution University Department of Radiation Oncology, Istituto del Radio O Alberti, Spedali Civili, Brescia, Italy Tumori 2005 Nov-Dec;91(6):456-62
7 Hart S, Horsman JM, Radstone CR, Hancock H, Goepel JR, Hancock BW Localised extranodal lymphoma
of the head and neck: the Sheffield Lymphoma Group experience (1971-2000) YCR Academic Unit of Clinical Oncology, Weston Park Hospital, Sheffield, UK Clin Oncol (R Coll Radiol) 2004 May;16(3):186-92
8 Hoederath A, Sack H, Stuschke M, Lampka E Radiotherapy of primary extranodal non-Hodgkin's lymphoma of the head and neck region Results of a prospective multicenter study Study Group NHL: early studies Strahlenklinik, Universitatsklinikum Essen Strahlenther Onkol 1996 Jul;172(7):356-66; discussion 367-8
9 Jacob C (1993) In Byron J Bailey Lymphoma of the Head and Neck Head and Neck surgery Otolaryngology volume Two.J.B.lippincott Company Philadelphia, 1221-1228
10 Wallace C, Ramsay AD, Quiney RE Non-Hodgkin's extranodal lymphoma: a clinico-pathological study of 24 cases involving head and neck sites Head and Neck Oncology Group, University College Hospital, London J Laryngol Otol 1988 Oct;102(10):914-22