Mục lục I. Lịch sử hình thành và phát triển 1 II. Mô hình tổ chức chi nhánh và chức năng nhiệm vụ các phòng. 4 1. Mô hình tổ chức 4 2.Chức năng nhiệm vụ các phòng ban tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Hải Phòng: 6 2.1. Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn (KH số 1): 6 2.2. Phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (khách hàng số 2): 8 2.3. Phòng khách hàng cá nhân: 10 2.4. Phòng quản lý rủi ro (bao gồm cả quản lý nợ có vấn đề): 12 2.5.Tổ quản lý nợ có vấn đề: 15 2.6. Phòng kế toán giao dịch: 16 2.7. Phòng thanh toán xuất nhập khẩu: 19 2.8. Phòng tiền tệ kho quỹ: 21 2.9. Phòng Tổ chức – Hành chính: 22 2.10. Phòng thông tin điện toán: 24 2.11. Phòng tổng hợp: 25 III. Tình hình hoạt động kinh doanh 26 1. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu 26 2. Một số tồn tại và nguyên nhân 29 2.1. Tồn tại 29 2.2. Nguyên nhân 29 3. Một số mục tiêu và biện pháp triển khai nhiệm vụ năm 2007. 31 3.1. Một số chỉ tiêu định hướng: 31 3.2. Một số giải pháp thực hiện. 32 3.2.1. Về công tác huy động vốn 32 3.2.2. Hoạt động tín dụng đặt ra hàng đầu là tăng trưởng tín dụng đảm bảo chất lượng an toàn, hiệu quả, bền vững: 32 3.2.3. Công tác kiểm tra giám sát và đảm bảo an toàn trong kinh doanh 34 3.2.4.Về hoạt động tài trợ thương mại và phát triển dịch vụ sản phẩm NH 34 3.2.5. Kiện toàn bộ máy tổ chức 35
Trang 1I Lịch sử hình thành và phát triển
Thực hiện Nghị định 53 của Hội đồng Bộ trưởng (Nay là Chính phủ) về chuyểnhoạt động ngành Ngân hàng sang kinh doanh và Quyết định 31 của Tổng Giám đốc(Nay là Thống đốc) ngân hàng nhà nước Việt Nam về tổ chức và hoạt động Ngânhàng Thương mại Quốc doanh, ngày 01 tháng 06 năm 1988, Chi nhánh Ngân hàngCông thương thành phố Hải Phòng được thành lập và đi vào hoạt động, đến nay đãđược 18 năm
18 năm xây dựng và trưởng thành, hoạt động của Ngân hàng Công thương HảiPhòng đã tập trung sức mạnh tổng hợp, phát huy nội lực, vươn lên từ khó khănkhông ngừng đổi mới và phát triển, khẳng định vị trí là một trong ngững NHTMhàng đầu, thể hiện thế đi lên vững chắc và khả năng to lớn góp phần thực hiện cókết quả chính sách tiền tệ - tín dụng Quốc gia, từng bước hạn chế và đẩy lạm phát,thúc đẩy sự hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo
cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, góp phần vào phát triển kinh tế của
cả nước với 3 chương trình kinh tế lớn, công nghiệp hóa – hiện đại hóa nền kinh tếcủa Đảng, Nhà nước, góp phần tạo ra bước phát triển mới của kinh tế xã hội thànhphố cảng Hải Phòng
* Quá trình xây dựng và trưởng thành
Giai đoạn từ 1988 – 1990: Hoàn thiệnbộ máy tổ chức cán bộ cho phù hợp
với mô hình của Ngân hàng thương mại
Từng bước xây dựng hoàn thiện tổ chức theo mô hìn một Ngân hàng chuyêndoanh phù hợp với tiến trình đổi mới và phát triển của nền kinh tế
- Tháng 7/1987, Hải Phòng được làm thí điểm việc chuyển hoạt động Ngânhàng sang hạch toán kinh doanh Từ Ngân hàng Nhà nước thành phố Hải Phòngchuyển thành Ngân hàng Nông-Công-Thương Đây là một mốc quan trọng mangtính lịch sử- lần đầu tiên ngành Ngân hàng Việt Nam được Nhà nước chính thức xácđịnh có chức năng kinh doanh tiền tệ - tín dụng, đồng thời với chức năng quản lý
- Tháng 6/1988 Ngân hàng Công thương Hải Phòng được thành lập, gồm Hội
sở Ngân hàng thành phố và 4 chi nhánh trực thuộc 3 quận nội thành và thị xã Đồ
Trang 2Sơn Đây là bước tiếp theo của việc chuyển hoạt động Ngân hàng sang kinh doanh,hạch toán kinh doanh phụ thuộc NHCT.VN với tổng số CBCNV là 586 người Giaiđoạn này bộ máy của Ngân hàng Công thương được hình thành tách ra khỏi Ngânhàng Nhà nước, từ đó có điều kiện tách bạch được chức năng: quản lý và kinhdoanh của Ngân hàng Ngân hàng Nhà nước đi vào thực hiện chức năng quản lýNhà nước.Ngân hàng Công thương đi vào hoạt động kinh doanh Với vinh dự làđơn vị được làm thí điểm, Ngân hàng Công thương Hải Phòng đã có nhiều đónggópcho sự nghiệp chung Cùng với Trung ương soạn thảo và thực hiện thí điểm chế
độ tiền lương kinh doanh, đóng góp ý kiến với Trung ương chỉnh sửa các quy định
về cân đối và điều hành vốn kinh doanh, phát hiện và kiến nghị với Trung ươngkhắc phục những mâu thuẫn, bất hợp lý trong mối quan hệ điều hành ngang-dọc + Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy: Tháng 10/1990, Pháp lệnh Ngân hàngđược công bố và bắt đầu có hiệu lực thi hành trong cả nước Ngân hàng Côngthương Việt Nam được thành lập theo quyết định 402/QĐ- HĐQT của Hội đồng Bộtrưởng – là một Ngân hàng Thương mại đa năng, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủtrong kinh doanh và tài chính, trực tiếp làm nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước…các chi nhánh tỉnh, thành phố là chi nhánh cơ sở, thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ
Từ đó đến nay mô hình tổ chức của bộ máy Ngân hàng Công thương Hải Phòngkhông ngừng được kiện toàn từ thành phố đến các chi nhánh trực thuộc
+ Đã tiến hành sắp xếp lại bộ máy, đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý
và không ngừng mở rộng, đa dạng hóa kinh doanh ngân hàng
Xây dựng và thực hiện quy chế làm việc của Ngân hàng Công thương HảiPhòng, phân cấp giao quyền quản lý cán bộ và điều hành kinh doanh cho các chinhánh trực thuộc
- Quy hoạch và đào tạo cán bộ là trọng tâm của công tác tổ chức cán bộ Thựchiện chủ trương đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ của ngành kết hợp với côngtác quy hoạch cán bộ, đã cử nhiều cán bộ theo học các lớp đào tạo dưới nhiều hìnhthức khác nhau: Đào tạo trên đại học, đào tạo đại học, trung học tại chức trong vàngoài ngành, đào tạo ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ,
Trang 3kinh tế đối ngoại, bồi dưỡng kiến thức kinh tế thị trường, kiến thức pháp lý,… Qua
đó, cán bộ công nhân viên đã nâng cao phẩm chất năng lực chuyên môn và phongcách giao dịch
Giai đoạn từ 1991 đến nay: Ngân hàng Công thương Hải Phòng vận động
nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Tiếp tục xây dựng đổi mới hoạt động ngân hàng của chi nhánh Ngân hàngCông thương Hải Phòng
Tháng 5/1990, nhà nước ban hành pháp lệnh: Pháp lệnh nhà nước và pháplệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính Đây là bước tiến quantrọng trên hành trình hợp pháp hóa toàn bộ hoạt động ngân hàng Vấn đề cải tiến,đổi mới tổ chức và hoạt động ngân hàng đã thực sự trở thành một trong những khâuđột phá của công cuộc đổi mới nền kinh tế Hệ thống tổ chức ngân hàng từ đây mớithực sự chuyển từ “một cấp” sang “hai cấp”, tách bạch chức năng quản lý nhà nướccủa Ngân hàng Nhà nước với mọi hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụngân hàng theo nguyên tắc tự chủ tài chính của ngân hàng thương mại Giai đoạnnày chi nhánh Ngân hàng Công thương Hải Phòng tiếp tục quá trình xây dựng đổimới là:
* Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện bộ máy tổ chức theo mô hình của ngânhàng thương mại, phù hợp với tiến trình đổi mới và phát triển của nền kinh tế Từngày 01/10/1994 theo quyết định của TGD Ngân hàng Công thương Việt nam, chinhánh Ngân hàng Công thương Hải Phòng đã thực hiện thí điểm mô hình ngân hànghai cấp, gồm năm chi nhánh trực thuộc thẳng NHCTVN và được hạch toán kinh tếnội bộ
Từ tháng 7/1998 đến nay do đặc điểm tình hình và kết quả hoạt động kinhdoanh thực tế của Ngân hàng Công thương Thị xã Đồ Sơn, TGD NHCTVN đãquyết định là chi nhánh phụ thuộc của Ngân hàng Công thương Hải Phòng, tổng sốcán bộ công nhân viên của toàn chi nhánh hiện nay là 186 người, trong đó có 72%
là nữ
Trang 4Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ: 70% có trình độ đại học và tương đươngđại học
Về bộ máy tổ chức: chi nhánh Ngân hàng Công thương Hải Phòng có 112người
- 01 Hội sở giao dịch
- 10 phòng chuyên môn nghiệp vụ (trong đó có hai phòng giao dịch)
- 01 bàn tiết kiệm tại hội sở
- Hai chi nhánh cấp 2 trực thuộc là:
Chi nhánh Đồ Sơn: có 50 cán bộ công nhân viên với 5 phòng nghiệp vụ.Chi nhánh Tô Hiệu: có 24 cán bộ công nhân viên với 4 phòng nghiệp vụ
* Quy mô hoạt động kinh doanh không ngừng phát triển, thực hiện chỉ đạocủa NHCTVN với phương châm: “đi vay để cho vay” và “phát triển an toàn hiệuquả”
* Cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật phục vụ kinh doanh từng bước đượctăng cường đã bắt đầu đáp ứng được nhu cầu mở rộng nghiệp vụ quan hệ thanh toánquốc tể, kinh doanh ngoại hối để thực hiện kinh doanh đa năng tiếp cận dần vớicông nghệ ngân hàng tiên tiến
II Mô hình tổ chức chi nhánh và chức năng nhiệm vụ các phòng.
1 Mô hình tổ chức
Trang 5Mô hình tổ chức Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hải Phòng
Trang 62.Chức năng nhiệm vụ các phòng ban tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Hải Phòng:
2.1 Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn (KH số 1):
_Chức năng:
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệplớn về khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đếntín dụng , quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành vàhướng dẫn của Ngân hàng Công thương Việt Nam (NHCTVN) Trực tiếp quảngcáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanhnghiệp lớn
3 Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng của khách hàng có nhucầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền quyết địnhtheo quy định của NHCTVN
4 Thực hiện nhiệm vụ tín dụng và xử lý giao dịch:
+ Nhận và xử lý đề nghị vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụngkhác
+ Thẩm định khác hàng, dự án, phương án vay vốn, bảo lãnh và các hìnhthức cấp tín dụng khác theo thẩm quyền và quy định của NHCTVN
Trang 7+ Đưa ra các đề xuất chấp thuận (từ chối) đề nghị cấp tín dụng, cơ cấu lạithời hạn trả nợ cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ và kết quả thẩm định.
+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong và sau khi cấp các khoản tín dụng Phải
có trách nhiệm và phối hợp với các phòng liên quan thực hiện thu gốc, thu lãi, thuphí đầy đủ, kịp thời, đúng hạn, đúng hợp đồng đã kí
+ Theo dõi quản lý các khoản cho vay bắt buộc Tìm biện pháp thu hồi cáckhoản cho vay này
5 Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp; quản lý tài sản đảm bảo theo quyđịnh của NHCTVN Tìm mọi biện pháp thu hồi nợ nhóm 2,3,4,5 Phối hợp vớiphòng Quản lý rủi ro đề xuất các biện pháp thu hồi nợ đã xử lý rủi ro thuộc phòngmình đã cho vay trước đây
6 Thực hiện nhiệm vụ thành viên Hội đồng tín dụng, Hội đồng miễn giảmlãi, Hội đồng xử lý rủi ro
7 Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của khách hàng cho phòng quản lý rủi
ro để thẩm định độc lập và tái thẩm định theo quy định của Chi nhánh vàNHCTVN
8 Cập nhật phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chínhcủa khách hàng đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động tín dụng
9 Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu cầuquan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với Chi nhánh
10 Phản ánh kịp thời những vấn đề vướng mắc về cơ chế, chính sách, quytrình nghiệp vụ và những vấn đề mới nảy sinh, đề xuất biện pháp trình giám đốc Chinhánh xem xét, giải quyết hoặc kiến nghị lên cấp trên giải quyết
11 Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo theo quy định hiện hành
12 Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng
13 Làm công tác khác khi được giám đốc giao
Trang 82.2 Phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (khách hàng số 2):
_Chức năng:
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệpvừa và nhỏ (DNV&N) về khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ, thực hiện cácnghiệp vụ liên quan đến tín dụng , quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế
độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCTVN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giớithiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các DNV&N
3 Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng của khách hàng có nhucầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền quyết địnhtheo quy định của NHCTVN
4 Thực hiện nhiệm vụ tín dụng và xử lý giao dịch:
+ Nhận và xử lý đề nghị vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụngkhác
+ Thẩm định khác hàng, dự án, phương án vay vốn, bảo lãnh và các hìnhthức cấp tín dụng khác theo thẩm quyền và quy định của NHCTVN
+ Đưa ra các đề xuất chấp thuận (từ chối) đề nghị cấp tín dụng, cơ cấu lạithời hạn trả nợ cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ và kết quả thẩm định
Trang 9+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong và sau khi cấp các khoản tín dụng Phải
có trách nhiệm và phối hợp với các phòng liên quan thực hiện thu gốc, thu lãi, thuphí đầy đủ, kịp thời, đúng hạn, đúng hợp đồng đã kí
+ Theo dõi quản lý các khoản cho vay bắt buộc Tìm biện pháp thu hồi cáckhoản cho vay này
5 Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp; quản lý tài sản đảm bảo theo quyđịnh của NHCTVN Tìm mọi biện pháp thu hồi nợ nhóm 2,3,4,5 Phối hợp vớiphòng Quản lý rủi ro đề xuất các biện pháp thu hồi nợ đã xử lý rủi ro thuộc phòngmình đã cho vay trước đây
6 Thực hiện nhiệm vụ thành viên Hội đồng tín dụng, Hội đồng miễn giảmlãi, Hội đồng xử lý rủi ro
7 Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của khách hàng cho phòng quản lý rủi
ro để thẩm định độc lập và tái thẩm định theo quy định của Chi nhánh vàNHCTVN
8 Cập nhật phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chínhcủa khách hàng đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động tín dụng
9 Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu cầuquan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với Chi nhánh
10 Phản ánh kịp thời những vấn đề vướng mắc về cơ chế, chính sách, quytrình nghiệp vụ và những vấn đề mới nảy sinh, đề xuất biện pháp trình giám đốc Chinhánh xem xét, giải quyết hoặc kiến nghị lên cấp trên giải quyết
11 Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo theo quy định hiện hành
12 Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng
13 Làm công tác khác khi được giám đốc giao
2.3 Phòng khách hàng cá nhân:
_ Chức năng:
Trang 10Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân về khaithác vốn bằng VND và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng ,quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫncủa Ngân hàng Công thương Việt Nam (NHCTVN) Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị,giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân.
2 Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách hàng vềcác sản phẩm dịch vụ của NHCTVN: Tín dụng, đầu tư, chuyển tiền, mua bán ngoại
tệ, thanh toán xuất nhập khẩu, thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử ; làm đầu mối báncác sản phẩm dịch vụ của NHCTVN đến các khách hàng cá nhân Nghiên cứu đưa
ra các đề xuất về cải tiến sản phẩm dịch vụ hiện có, cung cấp những sản phẩm dịch
vụ mới cho khách hàng là cá nhân
3 Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng của khách hàng có nhucầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền quyết địnhtheo quy định của NHCTVN
4 Thực hiện nhiệm vụ tín dụng và xử lý giao dịch:
+ Nhận và xử lý đề nghị vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụngkhác
+ Thẩm định khác hàng, dự án, phương án vay vốn, bảo lãnh và các hìnhthức cấp tín dụng khác theo thẩm quyền và quy định của NHCTVN
+ Đưa ra các đề xuất chấp thuận (từ chối) đề nghị cấp tín dụng, cơ cấu lạithời hạn trả nợ cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ và kết quả thẩm định
Trang 11+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong và sau khi cấp các khoản tín dụng Phải
có trách nhiệm và phối hợp với các phòng liên quan thực hiện thu gốc, thu lãi, thuphí đầy đủ, kịp thời, đúng hạn, đúng hợp đồng đã kí
+ Theo dõi quản lý các khoản cho vay bắt buộc Tìm biện pháp thu hồi cáckhoản cho vay này
5 Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp; quản lý tài sản đảm bảo theo quyđịnh của NHCTVN Tìm mọi biện pháp thu hồi nợ nhóm 2,3,4,5 Phối hợp vớiphòng Quản lý rủi ro đề xuất các biện pháp thu hồi nợ đã xử lý rủi ro thuộc phòngmình đã cho vay trước đây
6 Thực hiện nhiệm vụ thành viên Hội đồng tín dụng, Hội đồng miễn giảmlãi, Hội đồng xử lý rủi ro
7 Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của khách hàng cho phòng quản lý rủi
ro để thẩm định độc lập và tái thẩm định theo quy định của Chi nhánh vàNHCTVN
8 Cập nhật phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chínhcủa khách hàng đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động tín dụng
9 Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu cầuquan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với Chi nhánh
10 Điều hành và quản lý lao động, tài sản, tiền vốn huy động tại các quỹ tiếtkiệm, điểm giao dịch; hướng dẫn và quản lý nghiệp vụ các dịch vụ ngân hàng chocác QTK, ĐGD; kiểm tra giám sát các hoạt động của các QTK, ĐGD theo quy chếhoạt động của QTK, ĐGD
11 Thực hiện nghiệp vụ về bảo hiểm nhân thọ và các loại bảo hiểm kháctheo hướng dẫn của NHCTVN
12 Phản ánh kịp thời các vấn đề vướng mắc trong cơ chế nghiệp vụ và cácvấn đề mới nảy sinh, đề xuất biện pháp trình Gám đốc xem xét, giả quyết
13 Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo theo quy định hiện hành
Trang 1214 Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng.
15 Làm công tác khác khi được giám đốc giao
2.4 Phòng quản lý rủi ro (bao gồm cả quản lý nợ có vấn đề):
_Chức năng:
Phòng quản lý rủi ro có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh vềcông tác quản lý rủi ro của Chi nhánh; quản lý giám sát thực hiện danh mục chovay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm địnhhoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiệnchức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉđạo của NHCTVN Chịu trách nhiệm về quản lý và đề xuất xử lý các khoản nợ cóvấn đề (bao gồm các khoản nợ: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn, nợ xấu tại cácphòng có cho vay; quản lý, khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy địnhcủa Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và tiền lãi vay đối với các khoản nợxấu theo chỉ đạo của Giám đốc Chi nhánh Quản lý, theo dõi, đề xuất các biện pháp
và phối hợp với các phòng có liên quan thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro
_Nhiệm vụ:
1 Nghiên cứu chủ trương chính sách của Nhà nước và kế hoạch phát triểntheo vùng kinh tế, ngành kinh tế tại các địa phương, các văn bản về hoạt động ngânhàng chiến lược kinh doanh, chính sách quản lý rủi ro của NHCTVN và thựctrạng tín dụng tại chi nhánh trong từng thời kì để:
+ Đề xuất mức tăng trưởng theo nhóm khách hàng, ngành nghề, khu vựckinh tế phù hợp với năng lực quản trị rủi ro của Chi nhánh và tình hình phát triểnkinh tế tại địa phương
+ Đề xuất danh sách khách hàng cần hạn chế tín dụng hoặc ngừng quan hệtín dụng
Trang 132 Thực hiện thẩm định độc lập ( theo cấp độ quy định của NHCTVN hoặctheo yêu cầu của Giám đốc Chi nhánh, Hội đồng tín dụng chi nhánh) hoặc tái thẩmđịnh:
+ Thẩm định , xác định giới hạn tín dụng, các khoản cấp tín dụng cho kháchhàng có quan hệ tín dụng tại Chi nhánh và trình cấp có thẩm quyền quyết định
+ Thẩm định các khoản vay, dự án vay vốn, các khoản bảo lãnh, cấp tín dụngkhác có độ phức tạp hoặc có giá trị lớn hơn theo quy định của NHCTVN trong từngthời kì hoặc theo yêu cầu của Giám đốc Chi nhánh, Hội đồng tín dụng cơ sở
3 Tái thẩm định, đánh giá rủi ro đối với các khoản bảo lãnh, khoản cấp tíndụng khác hoặc đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo yêu cầu của Giám đốc chinhánh hoặc Hội đồng tín dụng Chi nhánh
4 Thực hiện phân loại nợ và tính toán trích dự phòng rủi ro cho từng kháchhàng theo quy định hiện hành
5 Chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có quan hệ tín dụng tạichi nhánh
6 Kiểm tra việc hoàn thiện hồ sơ tín dụng, giám sát thực hiện các khoản cấptín dụng và việc nhập dữ liệu đối với khách hàng có quan hệ tín dụng tại Chi nhánh(Đối với các khoản vay, dự án khách hàng cần phải có bộ phận quản lý rủi ro thamgia quản lý theo các quy định của NHCTVN) sau khi đã được cấp có thẩm quyềnphê duyệt:
+ Kiểm tra việc hoàn thiện hồ sơ, thủ tục tín dụng do các phòng liên quanlập, đảm bảo tuân thủ theo đúng điều kiện của khoản tín dụng đã đượcc duyệt
+ Theo dõi, giám sát việc hoàn chỉnh hồ sơ tín dụng và giám sát kiểm traviệc nhập dữ liệu khoản tín dụng vào hệ thống máy tính của phòng có liên quan saukhi cấp tín dụng, đảm bảo sự chính xác, phù hợp về hồ sơ tín dụng trên máy tính vàtrên giấy
Trang 147 Kiểm tra việc hoàn thiện hồ sơ của các nghiệp vụ về tài trợ thương mại,chuyển tiền ngoại tệ, mua bán nợ theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh hoặcNHCTVN.
8 Nghiên cứu các danh mục tài sản bảo đảm tiền vay, cảnh báo rủi ro trongviệc nhận tài sản bảo đảm
9 Triển khai thực hiện các chính sách, quy trình, quy định về quản lý rủi rotín dụng, rủi ro tác nghiệp, rủi ro thị trường, rủi ro thanh toán của NHCTVN nhằmgiúp các hoạt động nghiệp vụ tại Chi nhánh ngăn ngừa và hạn chế thấp nhất mức độrủi ro
10 Cung cấp thông tin liên quan đến nghiệpvụ phòng ngừa rủi ro cho cácphòng liên quan tại Chi nhánh và trụ sở chính NHCTVN khi có yêu cầu
11 Làm đầu mối liên hệ với Trung tâm thông tin tín dụng NHNN trê địa bàntrong việc cung cấp và khai thác sử dụng thông tin tín dụng theo quy định củaNHNN
12 Đề xuất và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện về: lãi suất, phí, chi phíkhuyến mãi, tiếp thị, chi hoa hồng theo quy định
13 Nghiên cứu chủ trương chính sách, luật pháp, các văn bản pháp quy củaNhà nước, của các ngành và NHCTVN có liên quan đến hoạt động ngân hàng để đềxuất các biện pháp và phối hợp với các phòng có liên quan để thực hiện xử lý, thuhồi các khoản nợ có vấn đề, các khoản nợ đã được xử lý rủi ro, xử lý tài sản bảođảm tiền vay, phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro:
+ Theo dõi đề xuất các biện pháp và phối hợp với các phòng có liên quanthực hiện việc thu các khoản nợ nhóm 3,4,5 và nợ đã xử lý rủi ro
+ Đề xuất các biện pháp xử lý đối với các loại tài sản đảm bảo nợ vay có vấn
đề phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế trong từng thời kì
Trang 15+ Thực hiện phân loại nợ, tính toán trích dự phòng rủi ro, phân tích thựctrạng, chất lượng dư nợ của Chi nhánh theo định kì hoặc theo yêu cầu đột xuất củaNHCTVN.
14 Đề xuất phuơng án trình các cấp, các ngành có liên quan hỗ trợ Chinhánh trong việc xử lý thu hồi các khoản nợ có vấn đề vượt phạm vi, khả năng xử lýcủa Chi nhánh Hoàn thiện hồ sơ theo yêu câu của NHCTVN trình cấp có thẩmquyền cho xử lý các khoản nợ tồn đọng (nếu có) theo yêu cầu của NHCTVN
15 Đầu mối kiểm tra, tổng hợp hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro, miễn giảm lãi củaChi nhánh theo qui định của NHCTVN
16 Tham gia Hội đồng tín dụng, Hội đồng xử lý rủi ro, Hội đồng miễn giảmlãi theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh hoặc Chủ tịch hội đồng
17 Tổng hợp, thống kê, lưu trữ tài liệu, số liệu liên quan đến các khoản nợ
có vấn đề và tài sản bảo đảm tồn đọng Làm các báo cáo định kì hoặc đột xuất theoyêu cầu của giám đốc Chi nhánh và NHCTVN
18 Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng 19.Làm công tác khác khi được giám đốc giao
2.5.Tổ quản lý nợ có vấn đề:
_ Chức năng:
Chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề; Quản lý, khaithác và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi cáckhoản nợ gốc và lãi tiền vay, theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro
_ Nhiệm vụ:
1 Nghiên cứu chủ trương chính sách, luật pháp, các văn bản pháp quy củaNhà nước, của các ngành và NHCTVN có liên quan đến hoạt động ngân hàngđểthực hiện xử lý, thu hồi các khoản nợ có vấn đề, các khoản nợ đã được xử lý rủiro,xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, pâhn loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro
Trang 162 Đề xuất phương án trình các cấp, các ngành có liên quan hộ trợ chi nhánhtrong việc xử lý thu hồi các khoản nợ có vấn đề vượt qua pạhm vi, thẩm quyền chinhánh Hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của NHCTVN trình cấp có thẩm quyền cho
6 Làm tốt công việc khác do Giám đốc chi nhánh giao
2.6 Phòng kế toán giao dịch:
_ Chức năng:
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; cácnghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộtại Chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán,
xử lý hạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giaodịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định củaNhà nước và NHCTVN Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sư dụng cácsản phẩm ngân hàng
_Nhiệm vụ:
1 Phối hợp với phòng thông tin điện toán quản lý hệ thống giao dịch trênmáy: thực hiện mở, đóng giao dịch Chi nhánh hàng ngày
2 Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng:
a Mở, đóng các tài khoản (ngoại tệ và VND)
Trang 17b Thực hiện các giao dịch gửi, rút tiền từ tài khoản.
c Bán séc, ấn chỉ thường cho khách hàng theo quy định
d Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ, tiền mặt, thanh toán và chuyểnVND, ngoại tệ, chuyển tiền ngoại tệ
e Thực hiện các dịch vụ về tiền mặt, các giao dịch về thẻ, séc du lịch, sécbảo chi, séc chuyển khoản, nhờ thu phí thương mại
g Thực hiện các giao dịch giải ngân, thu nợ, thu lãi, xoá nợ
h Thực hiện nghiệp vụ thấu chi (theo hạn mức được cấp), chiết khấu chứng
từ có giá theo quy định
i Kiểm tra, tính và thu phí của khách hàng khi thực hiên các dịch vụ ngânhàng, kiểm tra tính lãi (lãi cho vay, lãi huy động)
k Cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác ( bảo quản giấy tờ có giá, cho thuê
tủ két )
l Hạch toán các khoản mua, bán ngoại tệ bằng chuyển khoản trên cơ sở cácchứng từ hợp lệ, hợp pháp theo quy định của NHNN, NHCTVN, do phòng thanhtoán XNK chuyển sang
m Tăng cường công tác tiếp thị và chăm sóc khách hàng để khai thác nguồnvốn nội và ngoại tệ từ các khách hàng có quan hệ tiền gửi Có trách nhiệm phối hộpvới các phòng khách hàng giữ vững tăng trưởng nguồn vốn đối với khách hàngdoanh nghiệp đang có quan hệ tín dụng tại Chi nhánh
3 Thực hiện kiểm soát sau:
+ Kiểm soát tất cả các bút toán tạo mới và các bút toán điều chỉnh (bao gồmcác bút toán tự động trong các module nghiệp vụ thuộc phân hệ BDS và tạo tay trựctiếp trong BDS của GL)
Trang 18+ Thực hiện việc đối chiếu tài khoản điều chuyển vốn (ngoại tệ và VND) vớitrụ sở chính Tra soát với ngân hàng trong và ngoài hệ thống điện chuyển tiền giaodịch của doanh nghiệp và cá nhân
+Kiểm tra đối chiếu tất cả các báo cáo kế toán trong phân hệ BDS, GL + Thực hiện chức năng kiểm soát các giao dịch trong và ngoài quầy theothẩm quyền,kiểm soát lưu trữ chứng từ, tổng hợp, liệt kê giao dịch trong ngày, đốichiếu, lập báo cáo và phân tích báo cáo cuối ngày của giao dịch viên thuộc phầnhành phụ trách theo quy định
+ Kiểm soát tất cả các bút toán giao dịch, điều chỉnh của phòng giao dịch,quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch theo quy định
4 Thực hiện công tác liên quan đến thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử,thanh toán liên ngân hàng
5 Quản lý thông tin:
+ Duy trì, quản lý hồ sơ thông tin khách hàng
+ Quản lý , mẫu dấu, chữ kí của khách hàng là doanh nghiệp và các nhânthuộc phần hành quản lý
6 Quản lý séc và giấy tờ có giá, các ấn chỉ quan trọng, các chứng từ gốc của các giao dịch viên và toàn chi nhánh
7 Quản lý quỹ tiền mặt trong ngày (quỹ tiền mặt của các giao dịch viên).Thực hiện kiểm soát, đối chiếu tiền mặt hàng ngày với phòng tiền tệ kho quỹ theoquy định của NHNN và NHCTVN
8 Lưu trữ chứng từ của các bộ phận nghiệp vụ (không gồm của các phònggiao dịch), số liệu theo quy định hiện hành của NHNN, NHCTVN
9 Thực hiện quản lý các giao dịch nội bộ, hạch toán chi trả lương và cáckhoản thu nhập khác cho cán bộ nhân viên hàng tháng