LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀITrong tự nhiên có nhiều hợp chất là dẫn xuất chứa vòng naphthalene có tiềm năng về hoạt tính sinh học đã được phân lập, tổng hợp và thử nghiệm hoạt tính sinh học như: β
Trang 1I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong tự nhiên có nhiều hợp chất là dẫn xuất chứa vòng naphthalene có tiềm năng về hoạt tính sinh học đã được phân lập, tổng hợp và thử nghiệm hoạt tính sinh học như: β-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelinnaphthol, azo-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelin2-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelinnaphthol, hemigossypol, marmelin
5,6-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelindimethoxynaphthalene-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelin2-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelincarboxylic acid, Các hoạt tính sinh học đã được khẳng định như: kháng viêm, kháng oxy hóa, kháng khuẩn, kháng ưng thư
Với sự phát triển của xã hội hiện đại, đời sống của con người ngày càng sung túc hơn, khoa học kĩ thuật, kinh tế, đặt biệt là y học ngày càng có thêm nhiều thành tựu vượt bậc, song những bệnh tật phát sinh không giảm mà ngày càng xuất hiện thêm Con người đang tiếp xúc với rất nhiều nguy cơ bệnh tật, từ nguồn không khí ô nhiễm,
từ việc ăn uống quá nhiều những thực phẩm sử dụng các hóa chất làm tăng trọng nhanh, thu hoạch nhiều sản phẩm, dẫn đến thừa chất cũng là nguyên nhân làm gia tăng nguy cơ mắc nhiều loại bệnh mới nguy hiểm Do đó, chỉ dựa vào nguồn dược liệu có sẵn trong tự nhiên sẽ không đảm bảo được việc phòng và trị bệnh cho con người
Vì thế, việc nghiên cứu tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học cao ứng dụng trong y dược luôn được quan tâm Vì lý do này chúng tôi thực hiện đề tài
“Nghiên cứu tổng hợp dẫn xuất naphthamide và khảo sát hoạt tính sinh học” Với
hy vọng sản phẩm sẽ có một số hoạt tính tốt như kháng oxy hóa, kháng viêm, kháng sốt rét, kháng ưng thư…
Trang 2II MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
II.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tổng hợp dẫn xuất naphthamide và khảo sát hoạt tính sinh học (kháng oxy hóa, kháng viêm, kháng sốt rét, độc tính đối với tế bào)
II.2 Nội dung nghiên cứu
II.2.1 Nghiên cứu tổng hợp dẫn xuất naphthamide
Nghiên cứu tổng hợp các dẫn xuất của naphthamide từ nguyên liệu đầu là 3,4,5-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelintrimethoxybenzaldehyde
Trong luận văn này chọn phản ứng ngưng tụ Stobbe làm phản ứng chìa khóa cho quá trình tổng hợp Trên cơ sở phản ứng ngưng tụ Stobbe chúng tôi tiến hành ghép vòng naphthalene và sau đó thực hiện nhóm chức hóa để thu được các dẫn xuất naphthamide
Sơ đồ tổng hợp:
MeO
MeO
OMe
KOt-Bu/t-BuOH
MeO
MeO OMe
COOEt
COOH
NaOAc/Ac 2 O
MeO
MeO
OMe
COOEt 3,4,5-Trimethoxybenzaldehyde
OAc
RNH 2
MeO
MeO OMe OH
N
O R
NH 2
NH 2
NH 2
O
RNH 2 =
EtOH/H 2 SO 4
COOH HOOC
COOEt EtOOC
II.2.1.1 Tổng hợp diethyl succinate
a Khảo sát tỷ lệ mol giữa acid succinic và ethanol
Trang 3II.2.1.2 Tổng hợp (E)-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelindiethyl-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelin2-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelin(3,4,5-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelintrimethoxybenzylidene) succinate (2)
a Khảo sát tỷ lệ mol tác chất
b Khảo sát thời gian phản ứng
c Khảo sát lượng tert-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelinBuOK.
II.2.1.3 Tổng hợp ethyl-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelin4-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelinacetoxy-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelin5,6,7-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelintrimethoxynaphthalene-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelin2-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelincarboxylate (3)
a Khảo sát tỷ lệ mol tác chất
b Khảo sát nhiệt độ phản ứng
c Khảo sát thời gian phản ứng
d Khảo sát lượng CH3COONa
II.2.1.4 Tổng hợp các dẫn xuất naphthamide
a Khảo sát tỷ lệ mol tác chất
b Khảo sát nhiệt độ phản ứng
c Khảo sát thời gian phản ứng
-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelin Quá trình khảo sát được tiến hành trên cơ sở thay đổi một yếu tố cần khảo sát
và cố định các yếu tố còn lại Quá trình được lặp lại với các yếu tố còn lại trên cơ sở sử dụng điều kiện tốt nhất của các yếu tố vừa tìm được
-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelin Để theo dõi tiến trình phản ứng chúng tôi dùng sắc ký lớp mỏng với thuốc thử hiện màu là dung dịch KMnO4
-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelin Cô lập sản phẩm bằng sắc ký cột
-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelin Xác định cấu trúc sản phẩm bằng các phương pháp phổ: IR, 1H-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelinNMR,
13C-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelinNMR và DEPT
II.2.2 Khảo sát hoạt tính sinh học của sản phẩm: Đánh giá được khả năng kháng oxy hóa, kháng viêm, kháng sốt rét, độc tính đối với tế bào
Trang 4III PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Chỉ khảo sát điều kiện phản ứng tổng hợp ở qui mô phòng thí nghiệm, sử dụng phương pháp khuấy từ kết hợp gia nhiệt cổ điển
Tác chất ban đầu là 3,4,5-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelintrimethoxybenzaldehyde
IV PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU IV.1 Phương tiện nghiên cứu
IV.1.1 Dụng cụ và thiết bị
Máy khuấy từ gia nhiệt IKA
Cân điện tử GF-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelin300
Cốc thủy tinh, erlen
Bình cầu 1 cổ, 2 cổ
IV.1.2 Hóa chất
Acid succinic (TQ)
Ethyl acetate (TQ)
Petroleum ether 60-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelin90 (TQ)
H2SO4 đậm đặc (TQ)
tert-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelinButanol (TQ)
3,4,5-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelinTrimethoxybenzaldehyde
sec-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelinButylamine
2-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelinMethoxyethanamine
2-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelinMethylpropan-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelin2-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelinamine
Na2SO4 khan (TQ)
Potassium tert-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelinButylate (Merck)
Trang 5Phương pháp nghiên cứu chính của đề tài là sử dụng phương pháp khuấy cơ học thông thường để khảo sát các điều kiện tốt nhất tổng hợp các dẫn xuất naphthamide, có tiềm năng về hoạt tính kháng oxy hóa, kháng viêm, kháng sốt rét, độc tính đối với tế bào
V ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
V.1 Địa điểm nghiên cứu
Phòng thí nghiệm Hóa hữu cơ chuyên sâu, bộ môn Hóa, khoa Khoa Học Tự Nhiên, trường Đại Học Cần Thơ
V.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu từ 07/2011 đến 07/2012
Bảng kế hoạch thực hiện
4 Tập hợp tài liệu và các số liệu thực nghiệm
VI KẾT QUẢ DỰ KIẾN
Quy trình tổng hợp dẫn xuất naphthamide có tiềm năng về hoạt tính sinh học
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6[1] Huỳnh Minh Huy (2011), Nghiên cứu tổng hợp chất tương tự Marmelin, luận văn
thạc sĩ Hóa học, trường Đại Học Cần Thơ
[2] Thái Doãn Tĩnh (2006), Cở sở hóa học hữu cơ, tập 2, NXB khoa học và kỹ thuật
[3] Davood Azarifar and Maseud Shaebanzadeh, 2002 “Synthesis and
Characterization of New 3,5-Dinaphthyl Substituted 2-Pyrazolines and Study of Their Antimicrobial Activity”, molecules, ISSN 1420-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelin3049.
[4] Po-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelinJung J Huang, D Youssef, T Stanley Cameron, and Amitabh Jha, 2008
“Microwave-assisted synthesis of novel 2-naphthol bis-Mannich Bases”, Arkivoc
165-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelin177
[5] Y.B Rokade and R.Z Sayyed, 2009 “Naphthalene Derivatives: A New Rang of
Antimicrobial with high Therapeutic Value”, Rasayan J Chem, Vol 2, No 4,
927-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelin980
[6] Y Mkpenenie, G Ebong, I.B Obot and B Abasiekong, 2008 “Evaluation of the
Effect of Azo Group on the Biological Activity of 1-(4-methylphenylazo)-2-naphthol”, E-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelinJournal of Chemistry vol 5, No 3, pp.
431-naphthol, azo-2-naphthol, hemigossypol, marmelin434