1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu TỔNG hợp dẫn XUẤT DIMETHOXYNAPHTHALENE và THỬ HOẠT TÍNH SINH học

8 411 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 133 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Con người đang phải đối mặt với các vấn nạn như: ô nhiểm môi trường, bệnh tật hoành hành gây hại đến sức khỏe và cuộc sống lành mạnh của mình.. Trong đó, ung thư, HIV, sốt rét, các bệnh

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI……… 2

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……… 3

III PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU………3

III.1 Hóa chất……… 3

III.2 Thiết bị và dụng cụ……….4

IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU……….4

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……….5

VI KẾT QUẢ DỰ KIẾN ……… 6

VII NƠI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI……….6

VIII THỜI GIAN LÀM LUẬN VĂN……… 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO………7

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay, đời sống của con người ngày càng phát triển, xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra toàn cầu Nhu cầu về vật chất lẫn tinh thần đều được nâng cao Tuy

Trang 2

nhiên, sự phát triển ồ ạt kèm theo nhiều mối nguy hại Con người đang phải đối mặt với các vấn nạn như: ô nhiểm môi trường, bệnh tật hoành hành gây hại đến sức khỏe

và cuộc sống lành mạnh của mình Trong đó, ung thư, HIV, sốt rét, các bệnh nguy hiểm do virus, vi khuẩn,… là những căn bệnh gây tử vong cao trên thế giới Ung thư đang đe dọa sinh mạng của hàng ngàn người trên các châu lục, có 7,4 triệu người chết (khoảng 13% của tất cả các trường hợp tử vong trong năm 2004, số liệu thống kê được công bố trong năm 2009) Trường hợp tử vong từ ung thư trên toàn thế giới được dự báo sẽ tiếp tục tăng, với 12 triệu trường hợp tử vong ước tính vào năm 2030.[8],[9] Tỷ lệ mắc bệnh ung thư và các loại ung thư ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như tuổi tác, giới tính, chủng tộc, các yếu tố môi trường địa phương, chế độ ăn uống, và di truyền Đặc biệt, bệnh ung thư do yếu tố môi trường là phổ biến nhất Đồng thời, Sốt rét là một trong những bệnh truyền nhiễm phổ biến nhất và là vấn đề rất nghiêm trọng đối với sức khoẻ cộng đồng, hiện có từ 300-500 triệu người bị nhiễm sốt rét mỗi năm Bệnh phổ biến ở các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới của châu Mỹ, châu Á và châu Phi.[10] Các bệnh do vi khuẩn và ký sinh trùng khác cũng gây hại nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng

Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ mắc các bệnh này thuộc loại cao Theo thống kê của Bộ Y tế, năm 2006 tại Việt Nam đã có hơn 77.280 ca ung thư ác tính được phát hiện Đứng đầu là ung thư vú với gần 8.400 ca, kế đến là ung thư cổ tử cung, gần 6.770 ca, ruột kết và trực tràng gần 6.290, dạ dày 5.860, khí quản, phế quản và phổi 5.800 ca Khi đó, tỷ lệ mắc sốt rét hiện là 0,61/1.000 dân, các bệnh do virus cũng chiếm tỷ lệ lớn.[10]

Các nghiên cứu cho thấy nhiều hợp chất polyphenol có khung sườn naphthalene

có các hoạt tính sinh học quan trọng bao gồm: kháng oxy hóa, kháng sốt rét, kháng viêm và đặc biệt là kháng ung thư Shrikant Anant và cộng sự gần đây đã cô lập và xác định cấu trúc của hợp chất 1-hydroxy-5,7-dimethoxy-2-naphthalene-carboxaldehyde

(HDNC, marmelin) từ dịch chiết ethyl acetate của cây Aegle marmelos ở Ấn Độ.[4] Kết

quả nghiên cứu in vivo cho thấy hợp chất HDNC có hoạt tính kháng tế bào ung thư

ruột kết HTC116 theo một cơ chế nhất định và gây ra cái chết theo lập trình của tế bào

Với thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu tổng hợp dẫn xuất

dimethoxynaphthalene và thử hoạt tính sinh học” nhằm tìm ra nhóm hoạt chất mới

có khung sườn naphthalene, có tiềm năng kháng oxy hóa, kháng sốt rét, kháng ung

Trang 3

thư,…Từ đó giúp hỗ trợ điều trị các bệnh hiểm nghèo, nhất là ung thư, mang lại cuộc sống khỏe mạnh cho con người

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề tài này thực hiện nhằm góp phần nghiên cứu tổng hợp dẫn xuất dimethoxynaphthalene và thử một số hoạt tính sinh học: kháng oxy hóa, kháng viêm, kháng sốt rét, độc tính đối với tế bào

III PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

III.1 Hóa chất

 Silica gel (Merck)

 H2SO4 đậm đặc (TQ)

 Na2SO4 khan (TQ)

(TQ)

 (CH3CO)2O (Merck)

 CH2Cl2 (Merck)

 LiAlH4 (Aldrich)

III.2 Thiết bị và dụng cụ

 Phễu chiết

Trang 4

 Tủ sấy MEMMERT

tinh

50 mL, 100 mL, 250 mL

500 mL

IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

R 2

R 3

O

EtO C

O

CH 2 CH 2 C

O OEt KOt-Bu/t-BuOH

R 2

R 3

COOEt COOH

NaOAc/Ac 2 O R 2

R 3

OAc COOEt

R 2

R 3

OH

R 3

OH

R 2

R 3

OH

COOH OH

R 2

R 3

O

(CH 3 ) 2 SO 4

R 1

R 1

R 1

R 1

Vanilin: R 1 =H, R 2 =OH, R 3 = OCH 3

(1a): R 1 =H, R 2 =OCH 3 , R 3 = OCH 3

(1b): R 1 =OCH 3 , R 2 =H, R 3 = OCH 3

(2a): R 1 =H, R 2 =OCH 3 , R 3 = OCH 3 (2b): R 1 =OCH 3 , R 2 =H, R 3 = OCH 3

(3a): R 1 =H, R 2 =OCH 3 , R 3 = OCH 3 (3b): R 1 =OCH 3 , R 2 =H, R 3 = OCH 3

4 5

6

(4a): R 1 =H, R 2 =OCH 3 , R 3 = OCH 3 (4b): R 1 =OCH 3 , R 2 =H, R 3 = OCH 3 (5a): R 1 =H, R 2 =OCH 3 , R 3 = OCH 3

(5b): R 1 =OCH 3 , R 2 =H, R 3 = OCH 3 (6a): R 1 =H, R 2 =OCH 3 , R 3 = OCH 3

(6b): R 1 =OCH 3 , R 2 =H, R 3 = OCH 3

Sơ đồ 1: Tổng hợp các dẫn xuất dimethoxynaphthalene

Để thực hiện được mục tiêu đã đề ra, đề tài của chúng tôi sẽ tập trung vào các bước tổng hợp như sau:

Đầu tiên, methyl hóa vanillin để tạo 3,4-dimethoxybenzaldehyde (1a) Ester

hóa succinic acid với EtOH xúc tác H2SO4 tạo diethyl succinate Phản ứng chìa khóa

của sơ đồ tổng hợp là phản ứng ngưng tụ Stobbe (1a, 1b) với diethyl succinate dưới

tác dụng của t-BuOK, t-BuOH tạo (2a, 2b) Tiếp tục cho (2a, 2b) tác dụng với Ac2O xúc tác CH3COONa tạo (3a, 3b) Sau đó thủy phân (3a, 3b) trong môi trường kiềm

Trang 5

LiOH, THF/MeOH ra (4a, 4b) Cuối cùng khử (3a, 3b) bằng LiAlH4 cho (5a, 5b), tiếp tục oxy hóa (5a, 5b) sử dụng PCC tạo (6a, 6b)

Quy trình tổng hợp có đặc điểm:

Phản ứng chìa khóa là phản ứng ngưng tụ Stobbe

Ghép vòng naphthalene tạo chất trung gian (3a, 3b)

Đây là phương pháp tạo vòng naphthalene hiệu quả và hiệu suất phản ứng thường cao hơn các phương pháp khác

Nguyên liệu đầu đi từ vanillin và 2,4-dimethoxybenzaldehyde là những aldehyde thơm, do đó việc thực hiện phản ứng Stobbe hứa hẹn ưu tiên sản

phẩm có cấu hình E làm tăng hiệu suất phản ứng Đồng thời, các nguyên liệu

này cũng dễ tìm, có sẵn trên thị trường và phù hợp với điều kiện Việt Nam

Sau khi thu được sản phẩm như yêu cầu, chúng tôi tiến hành thử các hoạt tính sinh học như: kháng oxy hóa, kháng viêm, kháng sốt rét, độc tính với tế bào

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Phương pháp khuấy từ kết hợp với gia nhiệt cổ điển

Tìm điều kiện để tổng hợp các chất: (4a, 4b), (5a, 5b), (6a, 6b).

hiện màu là KMnO4 Sản phẩm được tinh chế bằng sắc ký cột silica gel Cấu trúc sản phẩm được xác định bằng phổ hiện đại: IR, 1H-NMR, 13C-NMR

 Các yếu tố cần khảo sát cho mỗi giai đoạn bao gồm:

 Tỷ lệ mol tác chất

Quá trình khảo sát được tiến hành trên cơ sở thay đổi một yếu tố cần khảo sát và

cố định các yếu tố còn lại Quá trình khảo sát được lặp lại với các yếu tố còn lại dựa trên kết quả tối ưu của các yếu tố vừa tìm được

VI KẾT QUẢ DỰ KIẾN

- Tổng hợp được các dẫn xuất naphthalene (4a, 4b), (5a, 5b), (6a, 6b)

Trang 6

- Đánh giá được hoạt tính sinh học: kháng oxy hóa, kháng sốt rét, kháng viêm, độc tính đối với tế bào của nhóm hoạt chất mới này

VII NƠI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Toàn bộ luận văn được thực hiện tại phòng thí nghiệm Hóa Hữu cơ, Khoa Khoa Học Tự Nhiên, trường Đại Học Cần Thơ

VIII THỜI GIAN LÀM LUẬN VĂN

Thực nghiệm và viết luận văn: 09/2011-09/2012

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- -Tài liệu tiếng Việt

[1] Huỳnh Minh Huy (2011), Nghiên cứu tổng hợp chất tương tự Marmelin, Luận văn

Thạc sĩ Hóa học, Trường Đại học Cần Thơ

Tài liệu tiếng Anh

[2] Chi Yau, (2001), A Thesis/Practicum submitted to the Faculty of Graduate

Stndies of The University of Manitoba in partial fulfiiiment of the requirement of the degree, the University of Manitoba.

[3] Herman H Cheung, Eric C LaCasse and Robert G Korneluk, (2006), Clin Cancer

Res, 12:3238-3242.

[4] Shrikant Anant et al., (2008), Cancer Res, 68:8573-8581.

[5] Sameshnee Pelly, August (2009), Novel Methods for the Synthesis of Naturally

Occurring Oxygen and Nitrogen Heterocycles, In fulfilment of the requirements for

the Degree of Doctor of Philosophy, University of the Witwatersrand, Johannesburg [6] Wan Pyo Hong, Hee Nam Lim, Hong Woo Park, and Kee-Jung Lee, ( 2005),

Synthesis of Methyl (E)-2-Cyanomethylcinnamates Derived from Baylis-Hillman Acetates and Conversion into Several 4-Hydroxy-2-naphthoic Acids and

Seoul 133-791, Korea

[7] Yao Dai, Theodore S Lawrence, Liang Xu, (2009), Overcoming cancer therapy

resistance by targeting inhibitors of apoptosis proteins and nuclear factor-kappa

B, ;1(1):1-15.

Các trang web

[8] http://www.medicinenet.com/cancer/focus.htm

[9] http://en.wikipedia.org/wiki/Cancer

[10] http://www.tinmoi.vn/.html

Trang 8

Hướng dẫn khoa học Học viên thực hiện

TS Bùi Thị Bửu Huê Nguyễn Việt Nhẩn Hòa

Duyệt của Hội đồng

Ngày đăng: 23/08/2015, 18:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Tổng hợp các dẫn xuất dimethoxynaphthalene - NGHIÊN cứu TỔNG hợp dẫn XUẤT DIMETHOXYNAPHTHALENE và THỬ HOẠT TÍNH SINH học
Sơ đồ 1 Tổng hợp các dẫn xuất dimethoxynaphthalene (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w