Liên hệ ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh đến hoạch định chiến lược Marketing ?Môi trường Marketing vi mô là những lực lượng có quan hệ trực tiếp với DN,đang ảnh hưởng đến khả năng phục v
Trang 1Câu 1: Nêu các nhân tố thuộc môi trường vi mô, trình bày nội dung nghiên cứu cạnh tranh của công ty kinh doanh Liên hệ ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh đến hoạch định chiến lược Marketing ?
Môi trường Marketing vi mô là những lực lượng có quan hệ trực tiếp với DN,đang ảnh hưởng đến khả năng phục vụ Khách hàng của DN, có thể chia làm 2 môitrường: Môi trường nội tại và môi trường tác nghiệp
Môi trường nội tại: các yếu tố trong DN có ảnh hưởng khả năng vận dụngmarketing hữu hiệu
Môi trường tác nghiệp: Bao gồm nhà cung cấp, trung gian, khách hàng, đối thủcạnh tranh và công chúng
Mô hình môi trường nội bộ:
Môi trường nội tại tạo nên mối quan hệ qua lại giữa các đơn vị phòng ban trong
DN như hình vẽ
Mô hình Môi trường tác nghiệp:
1. Nhà cung ứng: các cá nhân, tổ chứ cung cấp nguyên vật liệu, sản phẩm dịch
vụ trong quá kinh sản xuất KD của DN
2. Đối thủ cạnh tranh: Đòi hỏi DN phải xác định được đối thủ cạnh tranh trực
tiếp và tiềm ẩn
BP tài
chính
BP Nhân
sự
BP hành chính
BP
Marketin
g
Ban lãnh đạo
BP sản xuất, KD
Bộ phận R&D
Trang 23. Trung gian marketing: Những người môi giới marketing là những công ty
hỗ trợ cho công ty đi lên, tiêu thụ và phổ biến hàng hóa của công ty trong giớikhách hàng Ở đây gồm có những người môi giới thương mại, các công ty chuyên
tổ chức lưu thông hàng hóa, các tổ chức dịch vụ marketing và các tổ chức tài chínhtín dụng
4. Khách hàng: Xác định KH từ các nhóm thị trường Thị trường người tiêu
dung,Thị trường các nhà sản xuất,Thị trường nhà bán buôn trung gianThị trườngcủa các cơ quan Nhà nước, Thị trường quốc tế
5. Công chúng: Công chúng trực tiếp là một nhóm bất kỳ tỏ ra quan tâm thực
sự hay có thể sẽ quan tâm đến những tổ chức có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới
Nghiên cứu cạnh tranh.
Nghiên cứu cạnh tranh dựa trên cơ sở tìm hiểu toàn diện mục tiêu chiến lược, hoạtđộng của các đối thủ cạnh tranh, để tạo ra một lợi thế cạnh tranh mạnh nhất có thể
có được trong những điều kiện cụ thể của các nguồn lực của công ty có thể huy
Khách hàng
Trang 3động được cũng như trong những điều kiện của môi trường cạnh tranh luôn luônbiến động đòi hỏi công ty phải thích ứng Nghiên cứu cạnh tranh giúp cho công tyxây dựng được kế hoạch phòng thủ chặt chẽ và kế hoạch tấn công có hiệu quả vớiđối thủ, giành thắng lợi trên thương trường.
Cụ thể Nghiên cứu cạnh tranh để làm rõ 5 yếu tố: Những ai là đối thủ cạnh tranh ?Chiến lược của họ như thế nào? Mục tiêu của họ là gì? Những điểm mạnh, điểmyếu của họ là gì? Các thức phản ứng của họ ra sao
Liên hệ ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh đến hoạch định chiến lược Marketing
Theo Philip Kotler: “Hoạch định chiến lược marketing là tiến trình triển khai vàduy trì một sự thích ứng chiến lược giữa một bên là các mục tiêu và khả năng củacông ty với một bên là những cơ may tiếp thị đầy đổi thay” Nó dựa vào sự triểnkhai một ý định kinh doanh đầy vững chắc, những mục tiêu marketing phù hợp,trên cơ sở phân tích môi trường marketing, thiết lập những chiến lược hoạt động
có tính chất liên kết
Mục đích của hoạch định chiến lược marketing là xác lập, duy trì và phát triển cácđơn vị kinh doanh và các sản phẩm của doanh nghiệp, để chúng đem lại lợi nhuận
và mức tăng trưởng mục tiêu cho doanh nghiệp
Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạch định chiến lược Marketingcủa DN đòi hỏi DN xác định được đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiền ẩn, các nhàMarketing phải xem xét cạnh tranh trên 4 cấp độ :
Vòng cấp độ 1: cạnh tranh mong muốn: cùng một lượng thu nhập người tiêu dùng
Trang 4Câu 2: Nêu khái niệm môi trường vĩ mô? Hãy cho biết các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô, trình bày nội dung nghiên cứu cạnh tranh của công ty kinh doanh? Ví dụ minh họa về cạnh tranh đối với hoạt động Marketing.
Môi trường Marketing vĩ mô bao hàm những lực lượng xã hội rộng lớn đang ảnhhưởng đến toàn cục môi trường vi mô, nội bộ DN và tạo ra thời cơ cũng như mối
đe dọa đối với DN
Bao gồm các nhân tố và điều kiện ràng buộc bên ngoài có tính toàn cục, toàn hệthống kinh tế và những nguyên tắc nằm ngoài tầm kiểm soát của công ty
Mô hình MT vĩ mô:
Tự nhiên Công Nghệ
Môi trường vĩ mô bao gồm 06 yếu tố chủ yếu:
Môi trường nhân khẩu: thể hiện sự tăng trưởng dân số trên toàn thế giới, sựthay đổi cơ cấu tuổi tác, cơ cấu dân tộc, trình độ học vấn, những sự di chuyển dân
cư và sự chia nhỏ thị trường đại chúng thành những thị trường nhỏ
Môi trường kinh tế: thể hiện tốc độ tăng giảm thu nhập thực tế, tích lũy tiếtkiệm, nợ nần và cách chi tiêu của người tiêu dùng thay đổi
Môi trường tự nhiên: thể hiện khả năng thiếu hụt những vật tư nhất định,chi phí năng lượng không ổn định, mức độ ô nhiễm, và phong trào xanh bảo vệ
môi trường phát triển mạnh
Môi trường công nghệ: thể hiện sự thay đổi công nghệ đang tăng tốc, những
cơ hội đổi mới vô hạn, ngân sách nghiên cứu và phát triển lớn, sự tập trung vàonhững cải tiến nhỏ và khám phá lớn, sự điều tiết quá trình thay đổi công nghệ
Doanh nghiệp
Trang 5 Môi trường chính trị: thể hiện việc điều tiết hoạt động kinh doanh cơ bản,các cơ quan Nhà nước được củng cố và sự phát triển các nhóm bảo vệ lợi ích quantrọng.
Môi trường văn hoá: thể hiện xu hướng lâu dài muốn tự khẳng định mình,
hưởng thụ ngay và một định hướng thế tục hơn
Nội dung nghiên cứu cạnh tranh của công ty kinh doanh.
Nghiên cứu cạnh tranh dựa trên cơ sở tìm hiểu toàn diện mục tiêu chiến lược, hoạtđộng của các đối thủ cạnh tranh, để tạo ra một lợi thế cạnh tranh mạnh nhất có thể
có được trong những điều kiện cụ thể của các nguồn lực của công ty có thể huyđộng được cũng như trong những điều kiện của môi trường cạnh tranh luôn luônbiến động đòi hỏi công ty phải thích ứng Nghiên cứu cạnh tranh giúp cho công tyxây dựng được kế hoạch phòng thủ chặt chẽ và kế hoạch tấn công có hiệu quả vớiđối thủ, giành thắng lợi trên thương trường
Cụ thể Nghiên cứu cạnh tranh để làm rõ 5 yếu tố: Những ai là đối thủ cạnh tranh ?Chiến lược của họ như thế nào? Mục tiêu của họ là gì? Những điểm mạnh, điểmyếu của họ là gì? Các thức phản ứng của họ ra sao
Bước 1: Phát hiện đối thủ cạnh tranh: cạnh tranh nhãn hiệu, cạnh tranh ngành,cạnh tranh công dụng và cạnh tranh chung
Bước 2: Xác định mục tiêu của đối thủ cạnh tranh:
Bước 3: đánh giá mặt mạnh, yếu của đối thủ: sản phẩm, thị trường, bao bì, chấtlượng sản phẩm…
Bước 4: Đánh giá cách phản ứng của đối thủ: kén chọn, điềm tĩnh, hung dữ, khônngoan…
Bước 5: Lựa chọn đối thủ cạnh tranh để tấn công, né tránh
Ví dụ minh họa về cạnh tranh đối với hoạt động Marketing.
Coca-Cola biết rằng Pepsi - Cola là đối thủ cạnh tranh chủ yếu của mình; và Sonycũng biết rằng Matsushita là đối thủ cạnh tranh chính của mình Các công ty phảitránh mắc "bệnh cận thị về đối thủ cạnh tranh" Công ty có nhiều khả năng bị
Trang 6những đối thủ cạnh tranh ngấm ngầm "chôn vùi" hơn là bị các đối thủ cạnh tranhhiện tại.
Các nội dung cạnh tranh: Cạnh tranh trong thương hiệu, sản phẩn của 2 hãng làđều trong ngành nước giải khát,không có sự khác biệt rõ rệt trong công dụng sảnphẩm
Cạnh tranh thị phần, tập KH Khách hàng của Coca cola và Pepsi đềulà tập KHrộng, không phân biệt và các sản phẩn bổ trợ : nước uống không ga…cũng luôncạnh tranh nhau, tại việt nam thị phần của 2 hãng và tương đương nhau, cácchương trình xúc tiến Marketing cũng khá tương đồng, hầu hết 2 hãng lựa chọnquảng cáo trên truyền hình chủ yếu …
Câu 3: Nêu khái niệm về nghiên cứu Marketing Trình bày nội dung bước phát triển kế hoạch nghiên cứu” Liên hệ thực tiễn về nghiên cứu Marketing ở
1 công ty mà anh chị biết.
Nghiên cứu marketing là quá trình thu thập có hệ thống, ghi chép, phân loại, phântích và thông đạt có mục đích các tài liệu liên quan đến thái độ ứng xử, nhu cầu, ýniệm, quan điểm, động cơ của các cá nhân hoặc tổ chức tiêu dùng trong mối quan
hệ tương tác với các hoạt động hàng ngày về kinh tế chính trị xã hội của nó
nội dung bước phát triển kế hoạch nghiên cứu
Phát triển nghiên cứu marketing là việc thu thập
nghiên cứu Marketing tại Việt Hưng Food với sản phẩm mì ba miền
Để đưa sản phẩn thị trường Việt Hưng Food đã có công tác nghiên cứu marketingbằng việc tập trung vào nhóm khách hàng và người tiêu thụ cộng với phân đoạnthị trường, giá cũng như việc quảng cáo, việc nghiên cứu Marketing đã giúp ViệtHưng giảm được các rủi ro trong kinh doanh, và mở ra cho công ty cơ hội mới vàthị trường
Cụ thể với sản phẩn mì ba miền nhóm KH mà công ty tập trung phục vụ đó làngười có thu nhập thấp và trung bình với chi phí/ gói mì thấp, khá cạnh tranh vớicác hãng khác : Vina acecook hay Massan giá 3,00- 3,500/ gói Cũng với đó cácchương trình bổ trợ trước khi sản phẩn đi vào thị trường đại trà đó là: tại các trung
Trang 7tâm mua sắm , siêu thị nơi tập trung nhiều người mua sắm: Việt Hưng Food có cácđiểm cho KH thử miễn phí mì để thu thập thông tin, cảm nhận của KH về sảnphẩm chính xác nhất, ngoài ra bản thân thành phần trog sản phẩm cũng đượcnghiên cứu rõ…Sau đó khi sản phẩm đi vào thị trường có phần ổn định Việt Hưngtiếp tục đa dạng hóa với cũng 1 nhóm nhãn hiệu 3 miền với sản phẩm cháo ăn liền,tên sản phầ, khái quát lên hương vị, sự phù hợp cũng như định hướng thị trườngnội địa của Việt Hưng Food…
Câu 4: Nêu khái niệm kênh phân phối hàng hóa của công ty kinh doanh? Trình bày đặc điểm của kênh phân phối trực tiếp của công ty KD ? Nhận xét thực trạng vận hành kênh phân phối ở công ty mà a(c ) biết.
Khái niệm kênh phân phối hàng hóa
Kênh phân phối là sự kết hợp hữu cơ giữa sản xuất với người trung gian để tổchức vận động hàng hóa hợp lý nhất nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của KH
Đặc điểm của kênh phân phối trực tiếp của công ty KD.
Khả năng áp dụng: Hàng có tính thương phẩm đặc biệt, một số hàng chậm luôn
chuyển, hàng của ng sản xuất nhả ở vùng thị trường nhỏ.Ví dụ: sản phẩm tươisống, chóng hỏng, mốt quần áo, chu kỳ sống ngắn
Trình độ chuyên doanh và quy mô nhà bán lẻ đủ lớn
Nhà sản xuất, sản xuất các mặt hàng dễ hỏng
Sử dụng các đại lý/ môi giới tiếp xúc với nhà bán lẻ
Ưu điểm: Phát huy ưu thế loại hình kênh trực tiếp, tạo điều kiện cho nhà sản xuất
chuyên môn hóa và phát huy năng lực sản xuất
Nhược điểm: Chưa phát huy triệt để phân công lao động xã hội vì người bán lẻ
phải thực hiện cả chức năng bán buôn và người bán lẻ
Hạn chế về chất lượng vận động vật lý hàng hóa: cồng kềnh
Phân bổ dự trữ hàng hóa trong kênh không cân đối, hợp lý
Thực trạng vận hành kênh phân phối của Nokia tại thị trường Việt Nam
Trang 8Nokia - tập đoàn viễn thông nổi tiếng được biết đến nhiều nhất là một nhà sảnxuất ĐTDĐ Công ty có nhiều dòng sản phẩm hướng vào những đối tượng kháchhàng mục tiêu khác nhau: các sản phẩm như 1110i, 1200, 1202, 1600 dành cho tậpkhách hàng có thu nhập thấp, sử dụng điện thoại với mục đích nghe, gọi, nhắn tin
là chính Các dòng sản phẩm cao cấp hơn có thêm các tính năng nghe nhạc, chụpảnh, lướt web… như 3250 Xpress, 6124 classic, 7070 · 7100 Supernova… dànhcho giới trẻ năng động và thích khám phá công nghệ và có thêm dòng sản phẩmSmart phone: C,X,N với đầy đủ các tính năng ứng dụng Dòng E với tính năng vănphòng nổi trội tập trung vào khách hàng là các doanh nhân… Ngoài ra, Nokia còn
có 1 số sản phẩm dòng cao cấp lớp vỏ ngoài được bao bọc bởi những chất liệu quýnhư: Kim cương, Vàng, Sapphire, Bạch kim như 8800,8801
Từ đầu năm đến nay, dẫn đầu thị trường điện thoại di động Việt Nam (tính trên sốlượng hàng bán ra) vẫn là Nokia với tỷ lệ ước chừng 53%, tiếp theo đó, Samsungchiếm khoảng 17% (trong đó, nguồn hàng nhập khẩu chiếm 2%, còn lại là nguồnhàng do nhà máy Samsung Electronic Vietnam – SEV sản xuất)
Kênh phân phối trực tiếp:
Với mục tiêu cải tiến hệ thống trung tâm bán lẻ để phục vụ tốt hơn nữa các nhu cầu của Khách hàng tại Việt Nam, đến nay Nokia Đông Dương đã khai trươnggần chục trung tâm bán lẻ chính hãng theo mô hình Evolution tại Hà Nội và Đà Nẵng Đây là những mô hình bán lẻ hiện đại, chú trọng vào các giải pháp và dịch
vụ mà Nokia đang triển khai chứ không chỉ tập trung vào bán sản phẩm như các
mô hình truyền thống
Kênh phân phối gián tiếp:
Lâu nay Nokia - nhà sản xuất ĐTDĐ số 1 thế giới và cũng đang đứng đầu tại ViệtNam - không có chính sách nhà phân phối độc quyền tại Việt Nam Tuy nhiên,trong số các nhà phân phối chính thức của hãng này: gồm Công ty phân phối FPT(FPT Distribution Company - FDC), Công ty Thuận Phát, Công ty Lucky, thìdoanh số của FDC mang lại chiếm phần lớn trong tổng doanh số của Nokia tại
VN
Trang 9Nokia đã hiểu rõ tuyển chọn và liên kết những nhà trung gian để cung cấp sảnphẩm trên thị trường mục tiêu rất hiệu quả như Viễn thông A, FPT, PV Telecom
Câu 5: Nêu khái niệm xúc tiến thương mại? trình bày ảnh hưởng quá trình quyết định mua của KH tới chính sách xúc tiến thương mại của công ty KD?
Ví dụ về quá trình ảnh hưởng này đến hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công ty?
Khái niệm xúc tiến thương mại
Theo định nghĩa chung thì xúc tiến thương mại được hiểu là: "Bất kỳ nỗ lực nào từphía người bán để thuyết phục người mua chấp nhận thông tin của người bán và lưu trữ nó dưới hình thức có thể phục hồi lại được"
Xuất phất từ góc độ công ty xúc tiến thương mại được hiểu một cách tổng hợp và
cụ thể như sau: " Xúc tiến thương mại là một lĩnh vực hoạt động Marketing đặc biệt và có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hangf tiềm năng trọng điểm nhằm phối hợp và triển khai năng động chiến lược và
chương trình Marketing- mix đã lựa chọn của công ty"
Quá trình quyết định mua của KH ảnh hưởng tới chính sách xúc tiến thương mại của công ty KD
Quá trình quyết định mua của KH phải trải qua cá bước:
Trang 10Cụ thể
Giai đoạn 1: Ý thức nhu cầu: Quá trình mua sắm bắt đầu khi người mua ýthức được vấn đề hay nhu cầu Người mua cảm thấy có sự khác biệtgiữa tình trạng thực tế và tình trạng mong muốn Nhu cầu có thể bắtnguồn từ những tác nhân kích thích nội tại hay bên ngoài tại lúc này chínhsách quảng cáo xúc tiến tập trung vào mong muốn của KH, giai đoạn 2 KH tìmkiếm thông tin Có thể từ : bạn begf, gia đình, đồng nghiệp, trên các nguồn thôngtin thương mại: báo hội trợ triển lãm…thì xúc tiến thương mại tập trung vào nổibật sản phẩm dịch vụ trên các phương tiện thông tin các kênh quảng cáo hiệu quảtới KH như trên báo, mạng, quảng cáo trực tiếp…và để KH dễ dàng so sánh cácphương án sản phẩm khác nhau thì chính sách xúc tiến cần làm nổi bật lợi thể cạnhtranh, điểm mạnh nhất trên sản phẩm: giá, chất lượng, màu sắc, mẫu mã… để KH
dễ dàng thấy và tiếp theo là quyết định mua chính sách xúc tiến phải loại bỏ đượccản trở mua từ chính doanh nghiệp và sau khi quyết định mua thì sẽ ảnh hưởng tớiquyết định mua lần sau DN cần thu thập đầy đủ thông tin để biết được đánh giáđánh giá của KH để điều chỉnh chính sách
Tóm lại trên cơ sở đánh giá tập KH tiềm năng của công ty để KH quyết đinh dùng
SP của công ty thì chính sách xúc tiến cho sản phẩm phải tập trung vào KH như là
sử dụng các phương tiện thị thông tin đại chúng mà công ty thực hiện để giới thiệuhàng hoá, dịch vụ của mình cho thị trường,
Ví dụ về quá Hoạt động xúc tiến bán hàng tại công ty sữa Vinamilk
Khách hàng của Vinamilk ở mọi độ tuổi, các nhóm KH nhu cầu khác nhau Kênhphân phối của Vinamilk bao phủ rộng khắp, đặc biệt ngày nay khi thu nhập ngàycàng tăng cũng như việc các gia đình không chỉ ở khu vực thành phố mà ngay cảnông thôn cũng chú trọng tới việc chăm sóc trẻ nhỏ về dinh dưỡng thì nhu cầu đóngày càng lớn Nắm bắt được nhu cầu đó cộng với việc đánh giá việc quảng cáohiệu quả qua kênh truyền hình bởi hiện nay 100% các gia đình là đã có TV thì việclựa chọn quảng cáo khung giờ trên truyền hình là các giờ ăn cơm của hầu hết cácgia đình là hoàn toàn đúng đắn, cộng với nội dung quảng cáo là hình ảnh đáng
Trang 11yêu, ngộ ngĩnh thu hút trẻ con đã tác động lớn đến tâm lý, làm cho trẻ hứng thú vàhát theo các nội dung trên các quảng cáo của Vinamilk từ đó Vinamilk có thêm 1kênh quảng cáo hiệu quả đó là từ đứa trẻ này tới trẻ khác rất hiệu quả thông quaviệc lựa chọn sữa cho con của các gia đình Cũng như việc đa dạng hóa các sảnphẩm của Vinamilk như dòng sữa đặc hay sữa cho bà bầu….rất hiệu quả
Câu 6: Nêu nội dung của chính sách quảng cáo của công ty KD, trình bày nội dung” phương thức tiến hành quảng cáo” của công ty KD Liên hệ thực tiễn
vầ phương thức tiến hành quảng cáo đang được áp dụng ở 1 số công ty mà a(c ) biết?
Quảng cáo là công cụ của Marketing và cũng coi là phương tiện của bán hàng vàthông qua quảng cáo doanh nghiệp cũng hiểu được nhu cầu của thị trường và phảnứng của thị trường với sản phẩm của mình cũng như các sản phẩm của đối thủcạnh tranh
Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện, không gian và thời gian để truyền đinhững thông tin định trước về sản phẩm hay thị trường cho người bán lẻ hoặcngười tiêu dùng
Chính sách quảng cáo là 1 trong các chính sách làm nên chính sách xúc tiến hỗ trợviệc thự hiện marketing hiệu quả giúp DN thực hiện mục tiêu
Nội dung” phương thức tiến hành quảng cáo” của công ty KD
Có 4 phương thức tiến hành quảng cáo:
- hàng ngày liên tục
- chiến dịch quảng cáo
- quảng cáo định kỳ
- quảng cáo đột xuất
Việc lựa chọn phương thức quảng cáo nào còn phụ thuộc vào tính chất, đặc tínhcủa sản phẩm cũng như yêu cầu và nguồn lực tài chính… mà DN có tần suất củaviệc lựa chọn phương thức cũng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả KD của DN
Để thực hiện 1 hay nhiều phương thức quảng cáo kể trên thì doanh nghiệp có thểlựa chọn nhiều phương tiện quảng cáo Mỗi loại phương tiện quảng cáo có tác
Trang 12dụng nhất định, có đặc điểm riêng biệt và chọn loại phương tiện quảng cáo có tácdụng nhất định, có đặc điểm riêng biệt và chọn loại phương tiện quảng cáo nào đểquảng cáo là tuỳ thuộc vào sản phẩm và vào quan điểm của doanh nghiệp.
- Báo chí: đây là phương tiện quảng cáo tương đối phổ biến, là các loại báo rahàng ngày, ra theo kỳ tuần và bao gồm các tạp chí, báo trung ương, báo địaphương
- Truyền hình: là 1 loại phương tiện quảng cáo có hiệu quả vì nó kết hợp được cả
âm thanh, hình ảnh, màu sắc Hơn nữa thông qua truyền hình thì phạm vi truyềntin rộng nhưng phụ thuộc vào khả năng truyền sóng, và có cả truyền hình trungương, truyền hình địa phương
- Truyền thanh: là 1 trong những phương tiện quảng cáo có hiệu quả vì tầm hoạtđộng của nó rất rộng, chi phí rẻ hơn so với truyền hình, tầm phủ sóng rộng, có cảtruyền thanh trung ương và truyền thanh địa phương
- Panô, áp phích: thường được dùng quảng cáo ngoài trời, được treo ở những nơithuận tiện cho tầm nhìn
- Quảng cáo qua bưu điện: có thể sử dụng bưu điện các cataloge, gửi thư chúc tếthoặc sinh nhật đối với các khách hàng quan trọng Cách quảng cáo này chỉ tậptrung vào 1 số khách hàng nên cũng bị hạn chế
- Quảng cáo bằng tờ rơi, bằng phim, băng, đĩa hình, bằng cách gửi quà tặng, gửikèm hàng bán
Liên hệ thực tiễn vầ phương thức tiến hành quảng cáo sản phẩm trà thảo mộc Dr.Thanh của Tân Hiệp Phát
Tân hiệp Phát là tập đoàn lớn tại thị trường nước giải khát tại Việt Nam với cácsản phẩm từ lâu đã được người tiêu dùng ưa chuộng: number one, trà xanh 0 độ,sữa đậu nành …
Với sản phẩm trả thảo Dược Dr Thanh Chiết xuất từ nguồn nguyên liệu thảo mộc,trà Dr Thanh không những là một loại nước giải khát, không ga, không chất bảoquản, không phẩm màu nhân tạo mà còn có lợi cho sức khỏe con người Nhưng đểsản phẩm có được chỗ đứng trên thị trường như hiện nay thì Tân Hiệp Phát đã làm