1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Nam Hà Nội.Thực trạng và giải pháp

83 482 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Nam Hà Nội.Thực trạng và giải pháp
Tác giả Ngô Thị Việt Hà
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt
Trường học Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Chuyên ngành Đầu tư
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Nam Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 641,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1:Thực trạng thẩm định các dự án đầu tư vay vốn trung và dài hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội. Chương 2 :Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm DAĐT trung và dài hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài " Thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Nam Hà Nội.Thực trạng và giải pháp." là do em tự tìm tài

liệu và viết dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt

và sự giúp đỡ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội

Ký tên

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường đặc biệt là trong giai đoạn hôi nhập WTO hoạt động đầu tư được đánh giá là động lực của sự phát triển nói chung và sự phát triển kinh tế nói riêng đối với mọi quốc gia trên thế giới Với mục tiêu hàng đầu là phát triển và rút ngắn khoảng cách với các quốc gia phát triển trong khu vực và trên thế giới, có thể nói chưa bao giờ nhu cầu đầu tư lại to lớn và khẩn trương như hiện nay, nhất là khi mục tiêu nói trên lại được hướng tới trong một bối cảnh là xuất phát điểm của ta còn quá thấp Bản thân vốn đầu tư luôn là một nguồn lực có hạn Chính vì thế mà đầu tư vào đâu, đầu tư như thế nào lại thực sự là một vấn đề không hề đơn giản

Tồn tại và vận hành trong nền kinh tế với tư cách là một chủ thể trung gian trong hoạt động tín dụng, là một kênh phân phối vốn của xẫ hội

Để có thể hoạt động hiệu quả, các ngân hàng không những cần phải làm tốt công tác vay mà cần phải làm tốt cả công tác cho vay của mình Cho vay không chỉ đem lại nguồn lợi cho ngân hàng mà còn đặc biệt giúp các doanh nghiệp có đủ vốn để kinh doanh xây dựng và phát triển Để có thể thực hiện tốt công tác “cho vay” đòi hỏi các ngân hàng phải có một nghiệp

vụ thẩm định dự án đầu tư một cách hoàn thiện và chính xác, đóng góp quan trọng trong hoạt động kinh doanh cũng như sự an toàn của các ngân hàng thương mại Trong các loại hình cho vay của ngân hàng thì cho vay trung và dài hạn các dự án đầu tư là loại hình cho vay ẩn chứa nhiều rủi ro nhất đòi hỏi phải được quan tâm thẩm định một cách khoa học chính xác

Trong một thời gian được thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Hà Nội, được tham gia các hoạt động trong phòng tín dụng em đã có những hiểu biết về hoạt động của ngân hàng, thấy được tầm quan trọng trong việc thẩm định các dự án vay vốn trung và dài

hạn vì vậy em đã chọn đề tài: “Thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Nam Hà Nội.Thực trạng và giải pháp.’’ làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt

nghiệp của mình

Đề tài có kết cấu hai chương :

Trang 5

Chương 1:Thực trạng thẩm định các dự án đầu tư vay vốn trung và dài hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội.

Chương 2 :Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm DAĐT trung

và dài hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Bạch Nguyệt cùng toàn thể cán bộ nhân viên phòng tín dụng nói riêng và cán bộ ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội đã hướng dẫn và tạo điều kiện cho em thực tập tốt tại ngân hàng

Do sự hạn chế về thời gian và kiến thức có hạn, trong chuyên đề còn

có nhiều hạn chế, em rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn

Trang 6

CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHNN&PTNT NAM HÀ NỘI

1.1 Tổng quan về chi nhánh NHNN&PTNT chi nhánh Nam Hà Nội 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển NHNo&PTNT Nam Hà Nội

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn là một ngân hàng có

bề dày truyền thống, với hệ thống các chi nhánh được phủ khắp các xã trong cả nước, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn là một trong những doanh nghiệp nhà nước, một tổ chức tài chính mang tính chiến lược đầu tàu trong nền kinh tế Việt Nam Ngân hàng nông nghiệp ra đời là kênh phân phối, huy động tài chính với chức năng chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn-lĩnh vực chủ yếu trong nền kinh tế của một nước đang phát triển như Việt Nam

Với hệ thống chi nhánh không ngừng mở rộng, ngày 12/3/2001 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Nam Hà Nội được thành lập theo quyết định 48/QĐ-HĐQT NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh chính thức đi vào hoạt động ngày 06 /05/ 2001

Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội là Chi nhánh phụ thuộc của NHNo&PTNT Việt Nam với mạng lưới ngoài trụ sở chính gồm 3 chi nhánh cấp 2 trong đó có phòng giao dịch số 6 tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân

Khắc phục những khó khăn trong thời kì đầu mới thành lập, hoạt động của Chi nhánh luôn được điều chỉnh phù hợp, kịp thời các chính sách kinh doanh, tích cực tìm hiểu nhu cầu thị trường nên đã đem lại những kết quả kinh doanh khả quan, được Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam và các Ngân hàng bạn đánh giá là một Chi nhánh hoạt động có quy mô lớn, đạt hiệu quả cao

Trang 7

Thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước về Công nghiệp

hóa-Hiện đại hóa nền kinh tế đất nước, trong những năm qua Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội luôn lấy hoạt động

đầu tư tín dụng là chiến lược kinh doanh hàng đầu của mình Vượt qua khó khăn thách thức thủa ban đầu, đóng góp của Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội trong thời gian qua là rất đáng coi trọng Trong những năm tới, Ngân hàng tiếp tục quá trình đổi mới và phục vụ ngày càng tốt hơn cho mục tiêu phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHNN& PTNT chi nhánh Nam Hà Nội

Trong năm 2008 chi nhánh đã thành lập thêm phòng dịch vụ Marketting, nâng cấp 1 chi nhánh cấp II thành chi nhánh cấp I Hiện tại, chi nhánh Nam Hà Nội gồm 7 phòng nghiệp vụ và 11 phòng giao dịch trên khắp địa bàn Hà nội Tổng số lao động đến 31/12/2008 là 150 lao động, tăng 1 lao động so với năm 2007

Trang 8

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT Nam Hà Nội.

Cũng như hệ thống các Ngân hàng thương mại khác, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Hà Nội cũng thực hiện 3 chức năng cơ bản sau:

+ Là trung gian với hoạt động chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu

Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Nam Hà Nội

Hội Sở

Phòng

GD số 5 Thanh Xuân

Phòng

GD số 6

- Đại học KTQD

Chi nhánh Nam Đô

Chi nhánh Tây Đô

vụ Marke tting

Phòng nguồn vốn

Phòng

kế toán ngân quỹ

Phòng thanh toán quốc tế

Phòng hành chính, nhân sự

Phòng kiểm tra, kiểm toán

Phòng

GD số 4 Triệu Quốc Đạt

Phòng

tín

dụng

Trang 9

Nhiệm vụ của Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Nam Hà Nội là khai thác thị trường khu vực phía Nam Hà Nội và thực hiện những chương trình của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam giao phó.

Chi nhánh có 7 phòng chức năng

Phòng kế hoạch tổng hợp

Là phòng được thành lập năm 2004, nhiệm vụ chính của phòng là huy động vốn và lập báo cáo thống kê, kế hoạch định kỳ theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Phòng Kế toán- Ngân quĩ

Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo qui định của Ngân hàng Nhà Nước, NHNN&PTNT Việt Nam

Phòng dịch vụ Marketting

Trực tiếp thực hiện giao dịch với khách hàng( tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng, hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tài khoản, gửi tiền rút tiền, thanh toán chuyển tiền…) tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch

vụ ngân hàng; tiếp nhận những ý kiến phản hồi từ khách hàng về dịch vụ, tiếp thu, đề xuất hưỡng dẫn cải tiến không ngừng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo qui định của NHNo

Trang 10

Phòng Hành chính và Nhân sự

Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quí của chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc chi nhánh phê duyệt

Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh

Phòng Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ

Chức năng của phòng là kiểm tra giám sát việc chấp hành quy trình nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của pháp luật và của NHNo; giám sát việc chấp hành quy định của NHNo về đảm bảo an toàn trong hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng…

Xây dựng chương trình công tác năm, quí, tháng phù hợp với chương trình công tác kiểm tra, kiểm soát của NHNo

Phòng Kinh doanh ngoại hối

Khai thác ngoại tệ hợp lý vế giá cả, đảm bảo nhu cầu thanh toán cho khách hàng, thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế, bảo lãnh quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, tín dụng bảo lãnh ngoại tệ, mở tài khoản khách hàng nước ngoài

Trang 11

1.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh.

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHNH&PTNT Nam Hà Nội)

Năm 2007 và 2008 tổng nguồn vốn của NHNN Chi nhánh Nam Hà Nội đều hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao

Năm 2007 tổng nguồn vốn đạt 8320 tỷ, trong đó: nguồn vốn huy động tại địa phương đạt 6134 tỷ đồng, tăng 6% so với năm 2006 và vượt 36% KH giao Nguồn nội tệ đạt 5562 tỷ đồng, tăng 7% sô với năm 2006 và vượt 48% kế hoạch giao Nguồn ngoại tệ đạt 572 tỷ đồng bằng 99% so với năm 2006

Năm 2008 tổng nguồn vốn là 6994 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn huy động tại địa phương là 4787 tỷ, giảm 514 tỷ so với năm 2007, vượt 1119 tỷ

so với kế hoạch và đạt 130% kế hoạch năm

- Nguồn nội tệ đạt 4207 tỷ giảm 559 tỷ so với năm 2007, vượt 1007

tỷ so với kế hoạch và đạt 131% KH năm., chiếm 88% tổng nguồn vốn tại địa phương

- Nguồn ngoại tệ USD đạt 31679 ngàn USD tương đương 538 tỷ đồng, giảm 33 ngàn USD so với năm 2007, vượt 5679 ngàn USD so với

Trang 12

KH, đạt 122% KH năm, chiếm tỷ trọng 11% tổng nguồn vốn tại địa phương.

- Nguồn ngoại tệ EUR: Đạt 1789 ngàn EUR tương đương với 43 tỷ đồng, tăng 653 ngàn EUR tương đương 57% so với năm trước, chiếm tỷ trọng 1% nguồn vốn

Bảng 2:Tính chất và thời hạn huy động nguồn vốn

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHNH&PTNT Nam Hà Nội)

Năm 2007, TGTCTD là 573 tỷ chiếm 7% tổng nguồn vốn giảm 252

tỷ so với năm 2006 tỷ trọng 5% tổng nguồn vốn bằng 99% năm 2006

- Tiền gửi TCKT có sự tăng trưởng mạnh so với năm 2006 Đến năm

2007, TGTCKT là 3565 tỷ tăng 662 tỷ với tốc độ tăng 23% so với năm 2006

- TGDC có xu hướng giảm so với năm trước Năm 2007, TGDC là

4182 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 50% tổng nguồn và bằng 99% năm 2006 Nguyên nhân là do sự phát triển của thị trường chứng khoán nên việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ trong dân cư gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên nguồn ngoại tệ huy động từ trong dân cư lại có xu hướng tăng so với năm trước, đạt

452 tỷ và tăng 4 tỷ so với năm 2006

Trang 13

Năm 2008, nguồn tiền gửi tiền vay tổ chức tín dụng là 353 tỷ, chiếm

tỷ trọng7% nguồn vốn tại địa phương

- Nguồn tiền gửi của TCKT: là 3126 tỷ, tăng 294 tỷ tương đương 10% so với năm trước, chiếm tỷ trọng 65% nguồn vốn tại địa phương

- Nguồn vốn huy động từ dân cư: 1308 tỷ, giảm 590 tỷ so với năm trước và bằng 85% kế hoach năm, chiếm tỷ trọng 28% nguồn vốn tại địa phương

Tiền gủi dân cư năm 2008 của chi nhánh tăng 310 tỷ so với năm

2007 là do có 900 tỷ trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi của công ty chứng khoán NHNo Việt Nam, Ngân hàng kỹ thương, Eximbank đã tất toán năm

2008

Tình hình tín dụng

Công tác tín dụng được coi là hoạt động quan trọng nhất của Ngân hàng, là một kênh đầu tư chủ yếu nhằm duy trì và phát triển nguồn vốn huy động

Bảng 3 :Tình hình tín dụng phân theo thời gian từ năm 2006-2008

Trang 14

Năm 2007, cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn cho vay của Nam HÀ Nội

đã thay đổi đáng kể Tỷ lệ cho vay trung và dài hạn tăng nhanh gần đạt mức chỉi đạo của Hội đồng quản trị ( thực hiện là 56%, KH giao là 57%)Việc tăng dư nợ trung và dài hạn là do giải ngân dự án mua Tàu chở dầu của Công ty Vận tải Biển Đông( tăng 200 tỷ đồng), DA ENZO Việt (77 tỷ), DA Trường ĐH Thăng Long (49 tỷ)

Tổng dư nợ năm 2008 là 2350 tỷ đồng, trong đó dư nợ tại địa phương là

1939 tỷ, tăng 135 tỷ so với năm trước, giảm 29 tỷ so với KH và bằng 98% KH năm

Dư nợ VNĐ : 1421 tỷ, tăng 607 tỷ so với năm trước, tăng 21 tỷ so với KH

và vượt 1% so với KH năm, chiếm tỷ trọng 77% tổng dư nợ

- Dư nợ trung hạn là 54 tỷ, giảm 22 tỷ so với năm trước, giảm 26 tỷ so với

Trang 15

Dư nợ EUR : 3330 ngàn EUR tương đương 80 tỷ đồng, tăng 62 ngàn EUR so với năm trước, chiếm tỷ trọng 4% tổng dư nợ địa phương, toàn bộ

(nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHNH&PTNT Nam Hà Nội)

Nhìn chung trong các năm tỷ nợ xấu của chi nhánh Nam Hà Nội đều thấp hơn mức cho phép của trụ sở chính (3%)

Năm 2006, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh tăng từ 0,5% năm 2005 lên 1,79% Việc tăng này chủ yếu do nợ xấu phát sinh vào thời điểm cuối năm,

do chỉ đạo của tổng giám đốc về tăng cường trích lập dự phòng rủi ro

So với năm 2006, năm 2007 nợ xấu của chi nhánh giảm 3.332trđ.và giảm so với kế hoạch được giao( 2%)

Nợ xấu toàn Chi nhánh năm 2008 là 25.367 trđ, bằng năm trước Tỷ

lệ nợ xấu là 1,38%, giảm 0,09% so với năm trước và giảm 5,62% so với

KH giao

Kết quả tài chính

Bảng 5: Báo cáo kết quả tài chính giai đoạn 2006-2008

Trang 16

(Đơn vị : tỷ đồng)

2006

So 2005

Năm 2007

So 2006

Năm 2008

So 2007 Tổng thu 556.189 140% 738.093 133% 592.083 89%

Tổng chi năm 2006 là 461.630 trđ, tăng 187.145 trđ so với năm trước với tốc độ tăng 68% Trong đó chi trả lãi huy động vốn 433.362 trđ, chiếm

tỷ lệ 94%tổng chi, trích thêm quĩ dự phòng rủi ro 7.163trđ

Tổng thu năm 2007 đạt 738.093 trđ, tăng 181.904 trđ so với năm trước với tốc độ tăng 33% Trong đó thu do lãi vay là 691.702 trđ, chiếm 94% tổng thu ; thu dịch vụ 18.899 trđ, chiếm 2,6% tổng thu( bằng 12,20% thu nhập ròng)

Tổng chi năm 2007 là 634.409 trđ, tăng 172.779 trđ so với năm trước với tốc đọ tăng 37% Trong đó chi trả lãi huy động vốn 550659, chiếm 87%

Năm 2008

Tổng thu 592.083 trđ, bằng 89% so với năm 2007 Trong đó :

+Thu tín dụng :541.704 trđ, bằng 85% so với năm trước

+Thu dịch vụ : 25.198 trđ, bằng 135% so với năm trước

Trang 17

Tổng thu năm 2008 giảm so với năm trước do Ngân hàng nhà nước thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, NHNNo Việt Nam đã yêu cầu chi nhánh giảm dư nợ 200 tỷ vào tháng 5/2008.

Tổng chi cũng giảm so với năm trước do chi nhánh thực hiện tiết kiệm, giảm chi phí một cách hợp lý, điều hành cơ cấu vốn hợp lí

Công tác khác

Công tác thanh toán quốc tế

Bảng 6 :Công tác thanh toán quốc tế 2006-2008

(Đơn vị tính : 1000USD)

Chỉ tiêu Năm

2006

So 2005

Năm 2007

So 2006

Năm 2008

So 2007

Trang 18

1.2 Thực trạng thẩm định các dự án đầu tư vay vốn trung và dài hạn tại chi nhánh NHNN&PTNT Nam Hà Nội.

1.2.1 Đặc điểm và sự cần thiết của thẩm định các dự án của các dự án đầu tư vay vốn trung và dài hạn

1.2.1.1 Đặc điểm của các dự án đầu tư vay vốn trung và dài hạn

Tín dụng trung – dài hạn là các khoản cho vay có kì hạn trên một năm được coi là tín dụng trung hạn và từ 5 năm trở lên được coi là tín dụng dài hạn Tín dụng trung – dài hạn nhằm thoả mãn các nhu cầu về mua sắm máy móc, thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất của một doanh nghiệp và một phần vốn lưu động tối thiểu của một doanh nghiệp

Dự án trung hạn là những dự án có thời gian thực hiện từ 5 đến 10 năm

Dự án dài hạn là những dự án có thời gian thực hiện lớn hơn 10 năm

Do những dự án trung và dài hạn có thời gian thực hiện tương đối dài vì vậy ẩn chứa rất nhiều yếu tố bất định rủi ro từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu đưa dự án đầu tư vào thực hiện

Từ những đặc điểm đó của nhữn dự án trung và dài hạn nên các dự

án đầu tư vay vốn trung và dài hạn cũng có những đặc điểm khác biệt so với các dự án vay vốn ngắn hạn khác

* Giá trị khoản vay lớn

Các dự án trung và dài hạn thường là những dự án xây dựng đầu tư

cơ bản kéo dài Các dự án này cần đòi hỏi một khoản đầu tư lớn phân bổ trong quá trình thực hiện dự án Nguồn vốn tự có của các chủ đầu tư khó có thể đáp ứng được nhu cầu của dự án vì vậy rất cần đến sự tài trợ của các Ngân hàng, số tiền đó là rất lớn có thể chiếm trên 50% vốn của dự án

Trang 19

*Thời gian vay dài

Dự án trung và dài hạn có thời hạn đầu tư kéo dài, nguồn vốn đầu tư lớn nên thời gian thu hồi vốn của dự án cũng rất chậm vì vậy nên đòi hỏi các ngân hàng phải tài trợ vốn trong một thời gian dài

*Mức độ rủi ro cao

Giá trị khoản vay lớn, thời gian vay dài ẩn chưa nhiều rủi ro với dự

án và khi dự án gặp rủi ro thì khả năng trả nợ và tiến độ trả nợ cũng bị ảnh hưởng Mức độ rủi ro của dự án vay vốn cũng chính là rủi ro với các ngân hàng cho vay

*Lãi suất vay cao

*Thời gian hoàn vốn chậm

1.2.1.2 Sự cần thiết của tín dụng trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp

Tín dụng trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhỏ, các doanh nghiệp cổ phần lớn… ngày càng trở thành một nguồn vốn vô cùng quan trọng Các doanh nghệp rất cần nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn này để thực hiện công cuộc đầu tư của mình Nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn đựoc sử dụng cho việc mua sắm nhà xưởng, máy móc, thiết bị cảu các doanh nghiệp để cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc để mở rông thị trường, chiếm lĩnh thị trường mới Có thể nói rằng tín dụng trung và dài hạn là người trợ thủ đắc lực của của các doanh nghiệp trong việc thoả mãn các cơ hội kinh doanh

Tín dụng trung và dài hạn tài trợ vốn cho doanh nghiệp trong khoảng thời gian dài giúp các doanh nghiệp thực hiện được các dự án lớn

có khả năng sinh lời cao Khi có cơ hội kinh doanh các doanh nghiệp cần phải mở rộng sản xuất gia tăng lượng sản phẩm để chiếm lĩnh thị trường, khi có cơ hội sản xuất không còn vốn được hoàn trả ngân hàng cho vay Đây là một ưu thế của vốn trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp nói riêng và cả xã hội nói chung

Trang 20

1.2.2 Thực trạng thẩm định các dự án đầu tư trung và dài hạn Bảng7: Báo cáo tiến độ giải ngân các dự án trung và dài hạn

(Đơn vị : tỷ đồng)

đầu tư

Số tiền được NH phê duyệt cho vay

Số tiền

đã giải ngân

Dư nợ

(NHNoVN phê duyệt)

Da xây dựng nhà máy thuỷ điện Cửa Đạt, DA xây dựng nhà máy thuỷ điện Bắc Bình…chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng

Trang 21

1.2.2.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư áp dụng tại Chi nhánh

vay vốn

+ Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn

+ Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư

Kiểm tra, xác minh thông tin

Phân tích ngành

Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn

Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt

Phân tích, thẩm định phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư Các biện pháp bảo đảm tiền vay

Kiểm tra mức độ đáp ứng một số điều kiện về tài chính

tiêu hiệu quả TC

TĐ bảo đảm tiền vay

Thẩm định dự án- Nắm thông tin chung về DA

Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn

Tái thẩm định

Trang 22

+Tái thẩm định khoản vay

Xác định phương thức và nhu cầu cho vay

Xem xét khả năng nguồn vốn và điều kiện thanh toán của Chi

nhánh/TTĐH

Phê duyệt khoản vay

Ký kết hợp đồng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm

Tuân thủ thời gian thẩm định, xét duyệt cho vay

+Giải ngân

Kiểm tra, giám sát khoản vay

Thu nợ lãi và gốc và xử lý những phát sinh

Thanh lý hợp đồng tín dụng

1.2.2.2 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư

Một dự án đầu tư sẽ được thẩm định đầy đủ và chính xác khi có phương pháp thẩm định khoa học kết hợp với kinh nghiệm quản lý thực tiễn và các nguồn thông tin đáng tin cậy Việc thẩm định dự án có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau tuỳ thuộc vào nội dung của dự án được xem xét Những phương pháp được sử dụng đó là các phương pháp

so sánh các chỉ tiêu, phương pháp phân tích độ nhạy của dự án, phương pháp thẩm định theo trình tự

+) Phương pháp so sánh các chỉ tiêu.

Đây là một phương pháp phổ biến, đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của dự án được so sánh với các dự án đã và đang được xây dựng hoặc đang hoạt động Sử dụng phương pháp này giúp cho việc đánh giá tính hợp lý và xác định các chỉ tiêu của dự án Từ đó có thể rút ra các kết luận đúng đắn về dự án để ra quyết định đầu tư được chính xác

Phương pháp so sánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau đây:

+ Do Nhà nước quy định hoặc điều kiện về tài chính mà dự án có thể chấp nhận được

Trang 23

+ Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị theo chiến lược đầu tư công nghệ quốc gia, quốc tế.

+ Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm mà thị trường đòi hỏi

+ Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư

+ Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền lương, chi phí quản lý của ngành theo các định mưc kinh tế -

kỹ thuật chính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế

+ Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư

+ Các điều lệ tài chính doanh nghiệp theo thông lệ phù hợp với hướng dẫn, chỉ đạo của Nhà nước, của ngành đối với doanh nghiệp cùng loại

+ Các chỉ tiêu trong trường hợp có dự án và chưa có dự án

Trong việc sử dụng phương pháp so sánh cần lưu ý các chỉ tiêu dùng

để tiến hành so sánh và phải biết vận dụng trong điều kiện, đặc điểm phù hợp với dự án và tránh khuynh hướng so sánh cứng nhắc, máy móc

+) Phương pháp thẩm định theo trình tự.

Việc thẩm định dự án được tiến hành theo một trình tự biện chứng,

từ tổng quát đến chi tiết, từ kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau:

+ Thẩm định tổng quát

Là việc xem xét các nội dung của dự án từ đó phát hiện ra các vấn đề hợp lý hay chưa hợp lý cân đi sâu xem xét Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô và tầm quan trọng của dự án Vì xem xét các nội dung tổng quát của dự án, do đó ở giai đoạn này khó có thể phát hiện ra những vấn đề cần bác bỏ của dự án hoặc những hạn chế của dự

án cần được bổ sung hoặc sửa đổi Chỉ khi tiến hành thẩm định chi tiết những vấn đề sai xót của dự án mới được phát hiện

+ Thẩm định chi tiết

Đây là bước được tiến hành sau thẩm định tổng quát Việc thẩm định này được tiến hành với từng nội dung của dự án, từ việc thẩm định các điều

Trang 24

kiện pháp lý đến phân tích hiệu quả tài chính và kinh tế-xã hội của dự án Mỗi nội dung xem xét đều đưa ra những ý kiến cần phải sửa đổi hay thêm bớt, hoặc có thể là đồng ý hoặc là không thể chấp nhận được.

Tuy nhiên ở mức độ tập trung cho những nội dung cơ bản có thể khác nhau tuỳ theo đặc điểm và tình hình cụ thể của dự án Trong bước thẩm định chi tiết, kết luận rút ra từ nội dung trước có thể là điều kiện để nghiên cứu tiếp theo

+) Phương pháp thẩm định dự án dựa trên việc phân tích

độ nhạy của dự án

Phương pháp này thường dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một số tình huống bất trắc có thể xảy ra trong tương lai đối với dự án như vượt chi phí đầu tư, sản lượng thấp, giá cả chi phí đầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩm giảm, có thay đổi về chính sách thuế theo hướng bất lợi khảo sát những tác động của những yếu tố đó đến hiệu quả của đầu tư và khả năng hoà vốn của dự án

Mức độ rủi ro của các bất trắc dự kiến thường được chọn từ 10 đến 20% và nên chọn các yếu tố tiêu biểu dễ gây ra tác động xấu đến hiệu quả của dự án để xem xét Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bất trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án có tính vững chắc, độ an toàn cao

Nói chung, biện pháp này nên được áp dụng đối với các dự án có hiệu quả cao hơn mức bình thường nhưng cơ sở nhiều yếu tố thay đổi do khách quan

+) Phương pháp thẩm định triệt tiêu rủi ro:

Trang 25

Phương pháp này dựa trên các căn cứ, mức độ của các chỉ tiêu để hạn mức cho các vấn đề của dự án mới, không cho phép sự xuất hiện các rủi ro

dự án mới trong quá trình thẩm định

-Thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự

Đây là bước thẩm định khái quát về chủ đầu tư, tư cách pháp nhân cũng như năng lực pháp luật của chủ đầu tư Việc thẩm định này là bước đầu tiên trong qui trình thẩm định có tính quyết định cho các bước sau

-Thẩm định năng lực kinh doanh

-Thẩm định năng lực tài chính và kết quả kinh doanh

Thẩm định tài chính của chủ đầu tư có đảm bảo thực hiện dự án không, có khả năng, nguồn trả nợ không, hoạt động kinh doanh từ trước có tốt và đảm bảo có lãi hay không

1.2.2.3.2 Thẩm định dự án vay vốn

* Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu tư của dự án

- Cần đánh giá xem dự án có nhất thiết phải thực hiện không ? Tại sao phải thực hiện ? (Xuất phát từ đòi hỏi cấp bách và thực tế việc của nâng cao số lượng, chất lượng sản phẩm, đảm bảo tính cạnh tranh, xuất khẩu, bảo vệ môi trường )

- Nếu được thực hiện thì dự án sẽ đem lại lợi ích gì cho chủ đầu tư, cho địa phương và nền kinh tế

- Mục tiêu cần đạt được của dự án là gì ? (Hay chủ đầu tư mong đợi điều gì sau khi dự án hoàn thành và đi vào sản xuất ?)

- Các mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu chung của ngành , của địa phương hay không? Dự án có thuộc diện nhà nước ưu tiên và khuyến khích đầu tư không?

Trang 26

* Thẩm định nội dung thị trường của dự án

Nội dung thị trường của dự án được ngân hàng rất quan tâm vì khả năng hoàn trả vốn vay NH của Dự án phụ thuộc rất lớn vào sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, đồng thời thị thường cũng là nơi đánh giá cuối cùng về chất lượng sản phẩm, về khả năng tiêu thụ và về hiệu quả thực

sự của dự án

Vì vậy trong khâu thẩm định, Ngân hàng cần đặc biệt chú ý đến thị trường của dự án

Nội dung thẩm định bao gồm :

- Sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án:

Tình hình tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thời gian qua Khả năng nắm bắt thông tin về thị trường và mối quan hệ của chủ đầu tư trong thị trường sản phẩm Dự kiến khả năng tiêu thụ trong thời gian tới

Về dự kiến khu vực thị trường của dự án cần chú ý không nên chỉ tập trung sản phẩm vào một thị trường hoặc một nhà tiêu thụ duy nhất mà nên

mở ra nhiều thị trường, nhiều nhà tiêu thụ để tránh tình trạng ép giá và ứ đọng sản phẩm

Xem xét tính hợp lý, hợp pháp và mức độ tin cậy của các văn bản như: đơn đặt hàng, hiệp định đã ký, các biên bản đàm phán, hợp đồng tiêu thụ hoặc bao tiêu sản phẩm (nếu có)

- Khả năng cạnh tranh và các phương thức cạnh tranh:

Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp khác, tổng lượng sản xuất trong nước là bao nhiêu? Xu hướng tăng hay giảm trong thời gian tới? Khả năng nhập khẩu sản phẩm tương tự có thể xảy ra hay không ? Mức độ tin cậy của các dự báo nói trên

So sánh giá thành sản phẩm của dự án với giá thành của sản phẩm tương tự hiện có trên thị trường xem cao hay thấp hơn, chỉ rõ nguyên nhân đó Phải phân tích để thấy rõ được những ưu việt của sản phẩm dự án so với các sản phẩm hiện tại

Tiêu chuẩn chất luợng mà sản phẩm cần đạt được, tỷ lệ xuất khẩu, các biện pháp tiếp thị (đặc biệt là đối với các sản phẩm xuất khẩu)

Trang 27

Đối với các dự án Đầu tư nước ngoài tại Việt nam (Hợp đồng hợp tác SXKD, Công ty liên doanh, 100% vốn nước ngoài ), các quy định cụ thể như sau:

Đối với ngành may mặc, giày dép, 90% sản phẩm phải dành xuất khẩu (đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ), 80% xuất khẩu (với các loại hình khác)

Đối với ngành lắp ráp điện tử dân dụng, chỉ chấp nhận dạng sản xuất IKD, khuyến khích sản xuất chi tiết linh kiện phụ tùng trong nước, hạn chế nhập ngoại (trong 02 năm đầu phải có hơn 20% giá trị của sản phẩm là linh kiện phụ tùng nội địa và tỷ lệ nội địa hoá phải tăng dần trong các năm sau)

Đối với ngành lắp ráp sản xuất ô tô, nhà nước ưu tiên các dự án có chương trình sản xuất nội địa với quy mô đầu tư lớn, công nghệ cao và thời gian thực hiện nhanh Phải đảm bảo từ năm sản xuất thứ 5, hơn 5% giá trị

xe là linh kiện phụ tùng nội địa hoá Đến năm thứ 10, tỷ lệ này phải hơn 30%

Đối với ngành lắp ráp sản xuất xe máy, khuyến khích sản xuất phụ tùng, phụ kiện xe máy ở trong nước từ năm sản xuất thứ 2 là 5 -10% giá trị

xe là linh kiện nội địa hoá Đến năm thứ 5-6, tỷ lệ này phải lớn hơn 60%

Đối với xây dựng khách sạn, căn hộ và văn phòng cho thuê: phải đạt tối thiểu tiêu chuẩn quốc tế 3 sao Ở thành phố Hồ Chí Minh > 150 phòng hoặc 8.000m2 sàn xây dựng hoặc vốn đầu tư > 8 triệu USD Ở Hà nội, >100 phòng hoặc 5.000m2 sàn xây dựng hoặc vốn đầu tư > 5 triệu USD

*Thẩm định phương diện kỹ thuật

Địa điểm xây dựng

Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, có gần các nguồn cung cấp nguyên nhiên liệu, điện nước và thị trường tiêu thụ không, có nằm trong quy hoạch hay không

Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thế nào; đánh giá

so sánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác

Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh hưởng đến giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường nguyên vật liệu, tiêu thụ

Trang 28

Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án

Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năng tài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ hay không

Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường.Quy cách, phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào

Yêu cầu kỹ thuật, tay nghề để sản phẩm có cao không

- Công nghệ, thiết bị

Quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không, ở mức độ nào của thế giới

Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam hay không,

lý do lựa chọn công nghệ này

Phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý hay không, có đảm bảo cho chủ đầu tư nắm bắt và vận hành được công nghệ hay không

Xem xét, đánh giá về số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danh mục máy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất

Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần thiết phải thay đổi sản phẩm thì thiết bị này có đáp ứng được hay không

-Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý, đáng ngờ không

Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện dự án dự kiến hay không

Uy tín của các nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị có chuyên sản xuất các thiết bị của dự án hay không

Khi đánh giá về mặt công nghệ, thiết bị, ngoài việc dựa vào hiểu biết, kinh nghiệm đã tích luỹ của mình, Cán bộ thẩm định cần tham khảo các nhà chuyên môn, trong trường hợp cần thiết có thể đề xuất với Lãnh đạo thuê tư vấn chuyên ngành để việc thẩm định được chính các và được cụ thể

- Quy mô, giải pháp xây dựng

Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án hay không, có tận dụng được cơ sở vật chất hiện có hay không

Tổng dự toán/ dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục

Trang 29

nào cần đầu tư mà chưa được dự tính hay không, có hạng mục nào không cần thiết hoặc chưa cần thiết phải đầu tư hay không.

Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phù hợp với thực tế hay không

Vấn đề hạ tầng cơ sở: giao thông, điện, cấp thoát nước.Môi trường, phòng cháy chữa cháy (PCCC): Xem xét, đánh giá các giải pháp về môi trường, PCCC của dự án có đầy đủ, phù hợp chưa, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trong trường hợp yêu cầu phải có hay chưa

Cán bộ thẩm định cần phải đối chiếu với các quy định hiện hành về việc dự án có phải lập, thẩm định và trình duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, PCCC hay không

* Thẩm định khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự

Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự

án Đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành công nghệ, thiết bị mới của dự án

Xem xét năng lực, uy tín của nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị – công nghệ (nếu đã có thông tin)

Khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thị trường dự kiến bị mất.Đánh giá về nguồn nhận lực của dự án: số lượng lao động dự án cần, đòi hỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án

*Thẩm định nội dung tài chính của dự án

Việc phân tích và thẩm định dự án đầu tư có thể được khái quát qua sơ đồ sau:

Xác định mô hình dự án- Phân tích và ước định số liệu cơ sở tính toán -Thiết lập các bảng tính thu nhập và chi phí-Thiết lập báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ- Lập báo cáo cân đối

- Thẩm định về tổng vốn đầu tư của dự án

Trang 30

Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện, vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn sản phẩm với dự kiến ban đầu, dẫn đến việc không cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả

và khả năng trả nợ của dự án Xác định tổng vốn đầu tư sát thực tế sẽ là cơ

sở để tính toán hiệu quả tài chính và dự kiến khả năng trả nợ của dự án

Trong phần này, Cán bộ thẩm định phải xem xét, đánh giá tổng vốn đầu tư của dự án đã được tính toán hợp lý hay chưa, tổng vốn đầu tư đã tính

đủ các khoản cần thiết chưa, cần xem xét các yếu tố làm tăng chi phí do trượt gía, phát sinh thêm khối lượng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng ngoại tệ Thông thường, kết quả, phê duyệt tổng vốn đầu tư của các cấp có thẩm quyền là hợp lý Tuy nhiên, trên cơ sở những

dự án tương tự đã thực hiện và được Ngân hàng đúc rút ở giai đoạn thẩm định dự án sau đầu tư (về suất vốn đầu tư, về phương án công nghệ, về các hàng mục thực sự cần thiết và chưa thực sự cần thiết trong giai đoạn thực hiện đầu tư, v.v), Cán bộ thẩm định sau khi so sánh nếu thấy có sự khác biệt lớn ở bất kỳ một nội dung nào thì phải tập trung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra nhận xét Từ đó, đưa ra cơ cấu vốn đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo đạt được mục tiêu dự kiến ban đầu của dự án để làm cơ sở xác định mức tài trợ tối đa mà Ngân hàng nên tham gia vào dự án

Trường hợp dự án mới ở giai đoạn duyệt chủ trương, hoặc tổng mức vốn đầu tư mới ở dạng khái toán, Cán bộ thẩm định phải dựa vào số liệu đã thống kê, đúc rút ở giai đoạn thẩm định sau đầu tư để nhận định, đánh giá

và tính toán

Cán bộ thẩm định cũng cần tính toán, xác định xem nhu cầu vốn lưu động cần tthiết ban đầu để đảm bảo hoạt động của dự án sau này nhằm có cơ sở thẩm định giải pháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả tài chính sau này Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án

Cán bộ thẩm định cần phải xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu cho từng giai đoạn như thế nào, có hợp lý hay không Khả năng

Trang 31

đáp ứng nhu cầu vốn trong từng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến

độ thi công Ngoài ra, cần phải xem xét tỷ lệ của từng nguồn vốn tham gia trong từng giai đoạn có hợp lý hay không, thông thường vốn tự có phải tham gia đầu tư trước

Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự kiến tiến độ giải ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và xác định thời gian vay trả

Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, Cán bộ thẩm định rà soát lại từng loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá kh? năng tham gia của từng loại nguồn vốn, từ kết quả phân tích tình tài chính của chủ đầu tư để đánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn Cân đối giữa nhu cầu vốn đầu tư thực hiện dự án

- Thẩm định về chi phí sản xuất, doanh thu và thu nhập hàng năm của dự án.

Cần xác định giá thành của từng loại sản phẩm, đánh giá các khoản mục chi phí tạo nên giá thành sản phẩm cao hay thấp, có hợp lý hay không ?

Vì sao? So sánh với giá thành sản phẩm của các loại sản phẩm tương

tự trên thị trường từ đó rút ra kết luận:

+ Doanh thu cần được xác định rõ từng nguồn dự kiến theo năm Thông thường trong những năm đầu hoạt động doanh thu đạt thấp hơn những năm sau (50-60% doanh thu khi ổn định)

+ Dự kiến lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng hàng năm (chi phí vận hành, doanh thu và lợi nhuận năm cần lập vào một bảng tổng hợp những chỉ tiêu chính để thấy mối quan hệ)

+ Xác định dòng tiền dự kiến hàng năm (tháng, quý)

Dòng tiền ròng = Thu nhập trong kỳ - Chi phí trong kỳ

NCF i = B i - C i

+ Thu nhập trong kỳ (ký hiệu là Bi ): Gồm tất cả các khoản thu của

dự án như doanh thu bán hàng, vốn đi vay, tiền thu của các hoạt động khác.v.v

Trang 32

+ Chi phí trong kỳ (ký hiệu là Ci) : chi vốn đầu tư, chi vốn lưu động thường xuyên trả gốc và vốn vay ngân hàng.v.v.

Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính khác của dự án xem dự án có đạt hiệu quả hay không trong trường hợp có rủi ro xảy ra

-Xác đinh tỷ suất “r”cho phù hợp với từng dự án Mỗi nguồn vốn có giá trị sử dụng riêng đó là tỷ suất thu lợi tối thiểu do người cấp vốn yêu cầu , vì vậy chi phí sử dụng vốn phụ thuộc vào cơ cấu các nguồn vốn huy động Khi xác định tỷ suất “r” phải có căn cứ chắc chắn để tính đúng được hiệu quả của dự án

-Thẩm định về khả năng trả nợ cho Ngân hàng.

Xuất phát từ quan điểm của tín dụng là bên vay vốn (chủ đầu tư) phải hoàn trả Ngân hàng đầy đủ và đúng hạn số vốn gốc và lãi vay để Ngân hàng có thể trả lại cho bên được huy động vốn hoặc cho vay đối với dự án khác Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư, Ngân hàng đặc biệt quan tâm đến khả năng hoàn trả của chủ đầu tư khi đến kỳ hạn trả nợ Khả năng trả nợ của một Doanh nghiệp chủ đầu tư phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

Dự án đang xin vay là dự án đầu tư mới hay đầu tư chiều sâu, nguồn trả nợ chủ yếu trông đợi vào khả năng sản xuất kinh doanh của dự án hay còn có những nguồn bổ sung nào khác Hiện nay, Ngân hàng Nông nghiệp đang xác định mức trả nợ từng lần theo công thức sau

để trả nợ từ vốn vay khác

Trang 33

Từ đó, nếu sau khi đã dự kiến số kỳ trả nợ và biết tổng số nợ gốc phải trả mỗi kỳ, Ngân hàng có thể so sánh cân đối các nguồn thu từ dự án như lợi nhuận ròng, mức khấu hao cơ bản và các nguồn khác xem khả năng trả nợ có đảm bảo không?

Việc phân tích dòng tiền ròng hàng năm của dự án đầu tư sẽ cho ta biết nhiều thông tin quan trọng về khả năng trả nợ Ngân hàng của chủ dự án

* Thẩm định lợi ích kinh tế - xã hội

- Hiệu quả giá trị gia tăng của sản phẩm hàng hoá bao gồm:

+ Giá trị gia tăng trực tiếp của sản phẩm hàng hoá tức là do chính hoạt động của dự án sinh ra

+ Giá trị gia tăng gián tiếp là giá trị sản phẩm hàng hoá thu được từ các dự án khác hoặc các họat động kinh tế khác do phản ứng dây chuyền

mà dự án đang xem xét tạo ra

- Khả năng tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người lao động

- Mức độ đóng góp cho ngân sách (thuế, tiền thuê đất, thuê TSCĐ )

- Góp phần phát triển các dịch vụ thương mại, du lịch tại địa phương (ngoại ứng tích cực)

- Góp phần phát triển các ngành khác, phát triển khu nguyên liệu

- Góp phần phát triển kinh tế địa phương Tăng cường kết cấu hạ tầng địa phương (điện, nước, giao thông )

1.3 Phân tích TĐDA :”Xây dựng trường phổ thông dân lập Phương Nam tại khu đô thị mới Định Công”

1.3.1 Giới thiệu chung về khách hàng

- Tên công ty : Trường Phổ thông Dân lập Phương Nam

- Địa chỉ : Lô 18 – KĐT mới Định Công, Quận Hoàng Mai, HN

Trang 34

2 Cấn Hữu Hải Uỷ viên 2.500.000.000

Trường tiểu học dân lập Phương Nam được thành lập theo Quyết định số 2165/QĐ-UB ngày 28/06/1996 của Uỷ ban Nhân dân Thành phố

Hà Nội

Năm học đầu tiên khi được thành lập (1996-1997), trường có 3 lớp Một với 123 học sinh, kết quả học tập trong năm là 99,2% học sinh đạt loại khá và giỏi, 100% học sinh đạt hạnh kiểm tốt và được lên lớp, được SGD&ĐT Hà Nội đánh giá có chất lượng nuôi dậy tốt, cơ sở vật chất tốt và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tốt Năm học thứ 2 trường đã tuyển được 4 lớp

1 với 142 học sinh trong tổng số 300 học sinh dự tuyển và có 7 lớp học (4 lớp Một và 3 lớp Hai) Trong 2 năm đầu thành lập số lượng giáo viên của trường là 25 người, hầu hết có trình độ Đại học và cao đẳng, trong đó 80%

là biên chế của trường Đến 2001, trường đã phát triển dậy cả cấp I, II, III

để học sinh có thể học liền mạch 12 năm trong trường, đến năm 2001 trường có 1.300 học sinh và 120 cán bộ và giáo viên

Về điều kiện làm việc của trường, ngay sau khi thành lập, trường đã xây dung được một cơ sở tại 174A, tổ 4 phường Phương Liệt bao gồm 7 phòng học và 4 phòng phụ trợ, đã được sử dụng hết, đến 2001 trường đã thuê thêm một địa điểm của Công ty điện máy tại 163A phố Đại La với 48 phòng học, mới chỉ sử dụng được 31 phòng học để phục vụ giảng dạy

Trang 35

phố Hà Nội về việc thành lập trường tiểu học dân lập Phương Nam.

- Quyết định thành lập số 2223/QĐ-UB ngày 04/06/1998 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thành lập trường Phổ thông trung học dân lập Phương Nam

- Biên bản họp các thành viên cổ đông trường tiểu học dân lập Phương Nam ngày 10/09/2001 về việc Bầu Hội đồng quản trị và chủ tịch Hội đồng quản trị

- Quyết định số 145/QĐ-UB ngày 12/11/2001 của UBND quận Hai Bà Trưng về việc Quản lý trường tiểu học dân lập Phương Nam và công nhận các thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2001-2006

Giấy uỷ quyền ngày 12/11/2001 của Ông Trương Ngọc Lân Chủ tịch HĐQT cho Bà Trương Thị Yến thay mặt Chủ tịch HĐQT điều hành toàn

bộ mọi vấn đề của Trường THDL Phương Nam

- Quyết định số 21/QĐ-PN ngày 01/01/2003 của Hội đồng quản trị về việc tiếp nhận Nguyễn Như Minh làm kế toán cho Trường

- Quyết định số 882/QĐ-SGD&ĐT ngày 23/05/2005 của Giám đốc sở giáo dục và đào tạo Hà Nội về việc công nhận bà Trương Thị Hải Yến giữ chức

vụ Phó hiệu trưởng phụ trách điều hành theo thời hạn 5 năm kể từ ngày 01/06/2005

- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Trường PTTH Phương Nam được các thành viên Hội đồng quản trị thông qua ngày 01/01/2000

+ Đánh giá về năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của doanh nghiệp

Qua các văn bản pháp luật về việc thành lập trường dân lập Phương Nam và tư cách pháp nhân của hội đồng quản trị cho thấy rằng doanh

Trang 36

nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân để tham gia kinh doanh và xin vay vốn tại Ngân hàng.

1.3.2.2 Thẩm định năng lực tài chính doanh nghiệp

Trường Phương Nam đi vào hoạt động trong lĩnh vực đào tạo cho nên không phải nộp thuế, không có báo cáo quyết toán thuế, nhà trường cũng không lập bảng cân đối kế toán mà chủ yếu theo dõi dựa trên sổ thu chi tiền mặt, về quản lý tài chính trường phân thành 2 cấp chỉ có HĐQT mới có thể nắm được tổng thể về nhà trường Trường phân công thành 5 đối tượng theo dõi đó là:

- Theo dõi thu chi về tài sản

- Theo dõi thu chi về vốn góp

- Theo dõi thu chi về cấp 1

- Theo dõi thu chi về cấp 2,3 (các lớp buổi chiều và toàn bộ chi phí của 2 cấp này và VP)

- Theo dõi thu chi về cấp 2,3 (các lớp buổi sáng, chủ yếu là các khoản thu do HĐQT quản lý)

Với tình hình như vậy, sau khi tổng hợp số liệu từ các sổ thu chi của nhà trường thì tính hình cụ thể của nhà trường như sau:

Trang 37

Tổng số vốn góp đến thời điểm hiện nay là 17 tỷ đồng chẵn.

Tình hình nguồn vốn, tài sản của Trường đến thời điểm hiện tại:

Trang 38

Trong đó giá trị thiết bị bao gồm:

Tình hình công nợ của Truờng:

*) Vốn vay: Để thực hiện công việc đầu tư xây dựng nhà trường, nhà trường

đã vay của Quỹ hỗ trợ để đầu tư Cụ thể như sau:

- Vay Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Hà Nội:

+ Số tiền vay : 13.657.000.000 đồng

Trang 39

+ Lãi suất vay : 5,4%/năm.

+ Thời hạn vay : 9 năm

+ Kế hoạch trả nợ : 8 năm, 3 tháng trả nợ gốc 1 lần, lãi trả hàng tháng, mỗi kỳ trả nợ gốc là 402 trđ

+ Dư nợ hiện tại : 9.000.000.000 đồng

*) Vốn chiếm dụng: Trong quá trình thực hiện đầu tư nhà trường chiếm

dụng vốn của các đơn vị khác như các đơn vị thi công xây dựng nhà trường, các đơn vị cung cấp thiết bị, Tổng công ty đầu tư và Phát triển Nhà

và Đô thị về tiền hạ tầng cơ sở Cụ thể như sau:

+ Tổng giá trị thanh toán : 12.981.904.000 đồng

+ Tổng giá trị đã thanh toán : 4.200.000.000 đồng

+ Giá trị còn phải thanh toán : 8.781.904.000 đồng

8 Thu tiền điện nước của trường KTĐN 36.492.060

Trang 40

Tổng cộng 6.457.724.160

Nhà trường trong quá trình hoạt động vẫn chưa sử dụng đến 01 dẫy nhà cho nên đã cho Trường Trung cấp KT đối ngoại thuê với giá thuê là 75 trđ/tháng, bên cạnh đó trường còn cho các cơ sở ngoại ngữ thuê vào các buổi tối Doanh thu ngoài học phí là 2.576.135.000 đồng

Năm học 2004-2005, với số lượng học sinh là 1.410 trong đó có 343

hs tiểu học, 302 hs trung học, 765 hs phổ thông, với mức học phí cụ thể là:

HS

Mức học phí (10 tháng)

Mức thu XD trường (năm) Tổng thu

Ngày đăng: 16/04/2013, 09:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2006-2008 - Thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Nam Hà Nội.Thực trạng và giải pháp
Bảng 1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2006-2008 (Trang 11)
Bảng 6 :Công tác thanh toán quốc tế 2006-2008 - Thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Nam Hà Nội.Thực trạng và giải pháp
Bảng 6 Công tác thanh toán quốc tế 2006-2008 (Trang 17)
Bảng 8: Kế hoạch tăng trưởng dư nợ cho vay doanh nghiệp năm 2009. - Thẩm định dự án vay vốn trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Nam Hà Nội.Thực trạng và giải pháp
Bảng 8 Kế hoạch tăng trưởng dư nợ cho vay doanh nghiệp năm 2009 (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w