1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010

67 492 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 15,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010 Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010 Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010 Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010 Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010 Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010 Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010 Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010 Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010 Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010 Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010 Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010 Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010 Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010 Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010 Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010 Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010 Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010 Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010 Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

DO THI THUY LIEU

KHAO SAT TINH HINH

_THONG TIN QUANG CAO

THUOC VA THUC PHAM CHUC NANG

TREN MOT SO PHUONG TIEN

THONG TIN DAI CHUNG NAM 2010

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

DO THI THUY LIEU

KHAO SAT TINH HINH

_THONG TIN QUANG CAO

THUOC VA THUC PHAM CHUC NANG

TREN MOT SO PHUONG TIEN

THONG TIN DAI CHUNG NAM 2010

KHOA LUAN TOT NGHIEP DUOC Si

Trang 3

lôi cũng xin trần trọng cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Dao tao và các thấy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy và chỉ bảo tôi trong suốt quả trình học tập tại trường

Tôi cũng xin gửi lới cảm ơn tới Dược sỹ Đỗ Văn Đông — Trưởng phòng quản lý thông tin quảng cáo thuốc, Ths Ds Nguyễn Đức Trung- phó Chủ nhiệm khoa Dược bệnh viện TH Quân đội 108 đã định hướng và cung cấp cho tôi những thông tin và số liệu quỷ giả để hoàn thành khóa luận này

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành đến bỗ mẹ, anh chị và bạn

bè của tôi, những người đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận, không chỉ trong học tập mã trong cả cuộc sống

Hà Nội ngày 10 tháng 5 năm 2011

Sinh viên

Đỗ Thị Thúy Liễu

Trang 4

SỐ MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ -S.L.en.11111021111222111 02111112.111110.1110.1 xe

CHƯƠNG I: TÔNG QUAN G55 SE SE SE EEEESE se ve gkrkrrerree

1 Tổng quan về Marketing - Marketing Dược -

1.1 Khái niệm về Marketing- Marketing Dược -.

1.1.1 Khái nệm Marketing .<

1.1.2 Khái nệm Marketing Dược -

1.2 Mục tiêu, vai trò, chức năng và yêu cầu của Marketing — Marketing

1.2.1 Mục tiêu của Marketing-Marketing Dược

1.2.2 Vai trò của Marketing — Marketing Dược

1.2.3 Chức năng của Marketing — Marketing Dược

1.2.4 Yêu cầu của Marketing Dược - .- << S Sa

2 Chính sách xúc tiễn và hỗ trợ kinh doanh -

2.1 Marketing - Mix và vị trí của chính sách xúc tiễn hỗ trợ kinh doanh

2.2 Khái niệm, bản chất, vai trò và mục đích của Chính sách xúc tiễn và

hỗ trợ kinh doanh -. -c c CC c2 11313131131 131115 x2

2.2.1 Khái niệm xúc tiến hỗ trợ kinh doanh -© se xe

2.2.2 Bản chất của xúc tiễn hỗ trợ kinh doanh - 2 +s+£+z+zzses+:

2.2.3 Vai trò của Chính sách xúc tiễn và hỗ trợ kinh đoanh -

2.2.4 Mục địch của Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

2.3 Một số chiến lược xúc tiễn và hỗ trợ kinh doanh - 2 se 5+

2.4 Các công cụ trong Chính sách xúc tiến hỗ trợ kinh doanh

3 Tổng quan về quảng €áo - 2 +E+++E£ eE+£E£EeEE+Eersrkrkrrsrsreee

SN 400i 0n “‹aỤU

3.2 Cac chức năng và mục tiêu cơ bản của quảng cáo -«-

3.2.1 Các chức năng cơ bản của quảng CáO - S2 2

3.2.2 Mục tiêu cơ bản của quảng CÁO c- cS 1112 x3 1xx,

3.3 Những ưu điểm và hạn chế của một số phương tiện quảng cáo

Trang 5

3.4 Một số phương tiện quảng cáo Dược phẩm hiện nay

4 Vài nét về tình hình quảng cáo thuốc hiện nay ở nước ta

5, Các văn bản pháp quy quy định việc TTQC thuốc và TPCN

6 Khái quát một số nghiên cứu về quảng cáo thuốc và TPCN trong

những năm gần đây, - 2 Sex xxx cx cư grrrerkeg

im

6.2 Việt Nam TT SH HH HH HH ng HH gu HH eu

CHƯƠNG II: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên Cứu - - - s kSE+ke St SkEE SE E33 TT vn gry r re

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 2-2 + s+k+E+z+k+Eetszkexersced

2.3 Phương pháp nghiÊn CỨU c5 31133825 1318511555155 re

2.4 Phương pháp thu thập số liệu - 2 S2 k£+<£SeEz£kEEEz£k£Erred

2.5 Phương pháp chọn rmẫu - + + 2s 2 2z +s+x+xeEEE xxx xererecsrssre

2.6 Phương pháp xử lý số liệu - - «kẻ Sex +k#EEEEEEEEEkEEeErkererereere

CHƯƠNG III: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU . -

3.1 Quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên báo, tạp chi

3.1.1 Báo, tạp chí chuyên đề sức khỏe phát hành hàng tháng

3.1.1.1 Số thuốc, TPCN Quảng cáo và số lần Quảng cáo thuốc, TPCN

3.1.1.2 NO1 Mung QUANG CAO —

3.1.1.3 Loi lu g6 ác e

3.1.2 Báo, tạp chí phát hành hàng ngày, hàng tuân - 2 ©ss¿

3.1.2.1 Số thuốc, TPCN quảng cáo và số lần quảng cáo thuốc, TPCN

3.1.2.2 Nội dung quảng cáo thuốc và TPCN trên báo, tạp chí hàng tuân

3.1.2.3 Về lời lẽ, hình ánh quảng cáo trên báo, tạp chí hàng tuân

3.2 Quảng cáo thuốc và TPCN trên tờ rơi, tai liéu phat tay

3.2.1 Quảng cáo thuốc trên tờ rơi, tài liệu phát tay «55c cs¿

3.2.1.1 Nội dung QC thuốc trên tờ rơi, tài liệu dành cho cán bộ y ee

Trang 6

3.2.1.2 Nội dung QC thuốc trên tờ rơi, tài liệu dành cho công chúng

3.2.1.3 Về lời lẽ hình ảnh quảng cáo thuốc trên tờ rơi, tài liệu dành cho

công chúng và cán bộ y tẾ 2 - ¿Sẻ ks£SeE£ESEEEEkEEz 1x2

3.2.2 Quảng cáo TPCN trên tờ rơi, tài liệu dành cho công chúng và cán

3.2.2.1 Nội dung quảng cáo TPCN trên tờ rơi, tài liệu dành cho công

chúng và cán bộ y tẾ -. 26 + EE+ESEEEEeEE£EeErkererkrkerered

3.2.2.2 Về lời lẽ, hình ánh quảng cáo TPCN . + 2< s+xez

3.3 Kết quả khảo sát ý kiến của người dân về hoạt động TTQC thuốc

và TPCN trên thị frường QQ HS HH ng nghệ

3.3.1 Thói quen tiếp cận với thông tin thuốc và sức khỏe của cộng đồng

3.3.1.1 Mức độ thường xuyên cập nhật các thông tin về sức khỏe, bệnh

và thuốc điều trị - tt Se Test SE EEEeEEEEEEEEEEErErErerersresesees

3.3.1.2 Phương thức tiếp nhận thông tin bệnh và thuốc điều trị của

NUCL CAN 0787

3.3.1.3 Mức độ tiếp nhận thông tin bệnh và thuốc điều trị qua các

phương tiện thông tin đại chúng - - - 5< 2< < << <<<<<s

3.3.2 Khảo sát quan điểm của người dân về hoạt động TTQC thuốc va

( x9)8›42i8i8iá) 017 —

3.3.2.1 Quan điểm của người dân về vai trò của hoạt động thông tin

quảng cáo thuốc và TPCN ¿-¿- 52 E+S<£k2 E212 c2

3.3.2.2 Khảo sát mức độ tin tưởng của người dân vào các TTQC thuốc

và TPCN trên các phương tiện thông tin đại chúng

3.3.2.3 Khảo sát ý kiến của người dân về một số quy định bị cắm khi

tiễn hành hoạt động TTỌC thuốc . -ccccczszszseseseesrseed

CHUONG IV: KET LUẬN VÀ ĐÈ XUẤT .-. 5 5-5<-

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TAT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN

1.1 Các công cụ trong chính sách xúc tiên và hỗ trợ kinh doanh 10 1.2 Nhiệm vụ của các loại hình quảng cáo 11 1.3 Ưu nhược điểm của một số phương tiện quảng cáo 12 1.4 Tổng hợp sô lượng hô sơ đăng ký TTQC thuốc 15

3.1 Số thuốc, TPCN và số lần quảng cáo thuốc, TPCN trên báo, tạp 25

chí chuyên đê sức khỏe

3.2 So sánh sô lượng, tan sô quảng cáo thuộc tại 3 thời điêm trên 26

báo, tạp chí chuyên đê sức khỏe

3.3 So sánh tạp chí chuyên đê giông nhau tại 3 thời điêm vệ sô 27

quảng cáo và tần sô

3.4 Kêt quả khảo sát nội dung quảng cáo thuôc trên 3 tạp chí 28

chuyên đê sức khỏe

3.5 Kêt quả khảo sát nội dung quảng cáo TPCN trên tạp chí chuyên 29

3.11 Kêt quả khảo sát nội dung quảng cáo thuộc trên tờ rơi, tài liệu 40

phát tay cho công chúng

3.12 Kêt quả khảo sát nội dung quảng cáo TPCN trên tờ rơi, tài liệu 43

dành cho công chúng và căn bộ y tê

3.13 Kêt quả khảo sát phương thức tiêp nhận thông tin vê bệnh và 45

thuôc điêu trị của cộng đông

3.14 Kêt quả khảo mức độ tiêp nhận thông tin bệnh và thuôc diéu tri, 46

thuôc mới qua các phương tiện thông tin đại chúng

3.15 Kêt quả khảo mức độ tin tưởng của người dân vào các TTỌC thuốc và TPCN qua các phương tiện thông tin đại chúng 49

Trang 9

3.16

Kết quả khảo sát ý kiên của người dân vê một sô quy định bị

cam khi tiễn hành hoạt động thông tin quảng cáo thuốc

50

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẾ VÀ ĐỎ THỊ

1.2 Mục tiêu của Marketing- Marketing Dược 5 1.3 Yêu câu của Marketing Dược 6 1.4 Vị trí của Chính sách xúc tiễn và hỗ trợ kinh doanh trong 7

sức khỏe

3.2 Biêu đô mức độ xuât hiện các nội dung quảng cáo thuôc trên tạp 28

chí chuyên đê sức khỏe

3.3 Biêu đô mức độ xuât hiện các nội dung quảng cáo TPCN trên tạp 30

chí chuyên đê sức khỏe

3.4 Biêu đô tỷ lệ quảng cáo thuôc và TPCN trên 3 tạp chí hàng tuân 32 3.5 Biéu đô mức độ xuât hiện các nội dung quảng cáo thuộc trên tạp 34

chí hàng tuân

3.6 Biêu đô mức độ xuât hiện các nội dung quảng cáo TPCN trên tạp 35

chí hàng tuân

3.7 Biêu đô mức độ xuât hiện các nội dung quảng cáo thuốc trên tờ 38

rơi, tài liệu phát tay dành cho cán bộ y tê

3.8 Biêu đô tỷ lệ thuôc quảng cáo đủ nội dung so với thuôc được 39

quảng cáo trên tờ rơi, tài liệu dành cho cán bộ y tê

3.0 Biêu đô mức độ xuât hiện các nội dung quảng cáo thuôc trên tờ 41

rơi, tà liệu phát tay cho công chúng

3.10 | Biêu đô tỷ lệ thuôc quảng cáo đủ nội dung so với thuộc được 42

quảng cáo trên tờ rơi, tài liệu phát tay cho công chúng

3.11 | Biêu đô mức độ xuât hiện các nội dung quảng cáo TPCN trên tờ rơi, tài liệu phát tay cho công chúng và cán bộ y tế 44

Trang 11

3.12 | Biêu đô mức độ tiếp nhận thông tin về bệnh và thuốc điêu trị, 47

thuôc mới quá các phương tiện thông tin đại chúng

3.13 | Biêu đô mức độ tin tưởng của người dân vào các thông tin quảng 49

cáo thuốc và TPCN trên các phương tiện thông tin đại chúng

Trang 12

DAT VAN DE

Trong những năm gần đây, thị trường Dược phẩm Việt Nam đã liên tục tăng trưởng và thực sự sôi động bởi sự tham gia bởi các công ty Dược phẩm, các hãng Dược phẩm hãng đầu thế giới, các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, và các công ty Dược phẩm trong nước Sự phong phú trên thị trường thuốc đã tạo lên sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty, xí nghiệp Dược trong và ngoài nước Các doanh nghiệp, công ty muốn đứng vững va phát triển trên thị trường phải vận dụng hết sức linh hoạt các chính sách, chiến lược Marketing, đặc biệt là chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh Và một trong những phương thức cạnh tranh để giới thiệu sản phẩm của công ty, xí nghiệp mình đến đông đảo quần chúng nhân dân và các cán bộ y tế là nghệ thuật Quảng cáo Vẫn đề quảng cáo thuốc và TPCN đã và đang thực sự là vẫn đề quan tâm không chỉ của ngành y tế mà còn của toàn xã hội.Trong những năm gần đây, số lượng thuốc được sản xuất trong nước và nhập khâu vào nước ta đã gia tăng với tốc

độ chóng mặt, khiến dược phẩm trở thành một trong những mặt hàng đa dạng, phức tạp và khó quản lý nhất, với hàng chục ngàn biệt dược khác nhau được lưu hành trên thị trường, mỗi hoạt chất cũng có thể có một vải hoặc hàng trăm biệt dược khác nhau Quảng cáo chính thức xuất hiện tại Việt Nam chỉ trong vài năm gần đây với tốc độ phát triển rất nhanh theo từng năm Quảng cáo ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống, kinh doanh của doanh nghiệp và người tiêu dùng, là một công

cụ đắc lực trong quá trình marketing sản phẩm của các doanh nghiệp

Theo Báo cáo kết quả công tác năm 2010 và định hướng, trọng tâm công tác năm 2011 của Cục Quản lý Dược, số lượng hồ sơ đăng ký thông tin quảng cáo của các hãng Dược trong và ngoài nước năm 2009 là 1396 hồ sơ, đến năm 2010 đã lên tới 1740 hồ sơ Như vậy, số lượng hồ sơ đăng ký thông tin quảng cáo năm 2010 nhiều hơn so với năm 2009 khoảng 25%, cho thấy các công ty và xí nghiệp Dược phẩm rất chú trọng đầu tư vào khâu quảng cáo đề đây nhanh việc kinh doanh sản phâm của mình trên thị trường Việt Nam Nhưng thực trạng của các quảng cáo có

Trang 13

đúng với quy chế và hồ sơ đã đăng ký hay không thì còn chưa có nhiều nghiên cứu được thực hiện

Từ thực tế trên, đề tài:

“Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010”

được thực hiện với mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng hoạt động thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng năm 2010 trên một số công cụ quảng cáo như báo, tạp chí, tờ rơi

2 Khảo sát ý kiến của người dân về hoạt động thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên thị trường

Từ kết quá nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần thực hiện và quản lý thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Trang 14

_ CHUONG I: TONG QUAN

1 TONG QUAN VE MARKETING- MARKETING DUOC

1.1 Khái niệm Marketing - Marketing Dược:

1.1.1 Khái niệm Marketing:

Thuật ngữ marketing được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1902 trên giảng đường trường Đại học Michigan ở Mỹ, đến năm 1910, tất cả các trường Đại học tổng hợp ở Mỹ bắt đầu giảng dạy môn học này Suốt trong gần nửa thế

kỷ, marketing chỉ được giảng dạy trong phạm vi các nước nói tiếng Anh Mãi đến sau chiến tranh thế giới thứ hai, vào những năm 50 và 60 của thế kỷ XX, nó mới được truyền bá sang Tây Âu và Nhật Bản Quá trình quốc tế hoá của marketing đã phát triển rất nhanh Ngày nay, các DN muốn kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao đều cần phải có sự hiểu biết và vận dụng marketing hiện đại

Theo Marketing Anh Quốc định nghĩa: “Marketing là quá trình tổ chức và quan ly toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh Từ việc phát hiện và biễn sức mua của người tiêu dùng thành nhu cẩu thực sự về mặt hàng cụ thể, đến sản xuất và dua cac hang hoa đến người tiêu dùng cuối cùng, nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận dự kiến.” [2], [10]

Định nghĩa tổng quát về marketing của Philip Kotler: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi.”[10]

Nói chung có rất nhiều quan niệm về Marketing tuy nhiên chúng ta có thể chia làm hai quan niệm đại diện, đó là quan niệm truyền thống và quan niệm hiện đại Quan niệm truyền thống: Bao gồm các hoạt động sản xuất kinh đoanh, liên quan đến việc hướng dòng sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu thụ một cách tối ưu Quan niệm Marketing hiện đại: Là chức năng quản lý công ty về mặt tô chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh, từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu thụ thành nhu cầu thật sự về một sản phẩm cụ thể, đến việc chuyên sản phầm đó tới người tiêu thụ một cách tôi ưu

Trang 15

“Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần va mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bản và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác” [10]

1.1.2 Khái niệm Marketing Dược

Marketing trong lĩnh vực Dược phẩm có đặc thù khác với Marketing trong các ngành khác Nó đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của nhà sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến bệnh nhân Do đó, người bệnh đứng ở

vị trí trung tâm trong chiến lược marketing của các công ty Dược Đứng về phía xã hội, các công ty Dược phẩm phải cung ứng thuốc chất lượng tốt để người dân sử

dụng an toàn, hợp lý, hiệu quả, giá cả phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội [2]

Theo Mickey C.Smith, Marketing Dược đóng vai trò như chiếc chìa khóa, ảnh hưởng hoặc tác động trực tiếp từ nhà sản xuất đến bệnh nhân Bệnh nhân được quan tâm và đặt lên hàng đầu trong Marketing Dược [191]

Vì vậy: “Marketing dược thực chất là tổng hợp các chính sách, chiến lược chăm sóc sức khỏe cộng đồng Ngoài các mục tiêu, chức năng của Marketing thường, marketing dược phải đáp ứng 5 đúng: thuốc được bán ra đúng loại thuốc, đúng giá, đúng số lượng, đúng lúc và đúng nơi” [1], [2], [3]

Trang 16

1.2 Mục tiêu, vai trò, chức năng và yêu cầu của Marketing - Marketing Dược 1.2.1 Mục tiêu của Marketing-Marketing Dược

Mục tiêu lợi nhuân: Là

mục tiêu cốt lỗi của DN,

đám bảo bù đắp chi phí,

tích lũy và tái sản xuất

hàng hóa, giúp Doanh

trường của doanh

kinh doanh, đề ra biện pháp đối phó bất trắc, hạn chế tôi đa hậu

quả của rủi ro trong kinh doanh

Muc tiéu loi nhuan:

Đặt hài hòa với lợi ích

của Bệnh nhân, đáp ứng

tốt cho nhu cầu điều trị:

thuốc mới, thuốc tốt, lợi

ty phải nghiên cứu sự an toàn, hợp lý trong việc sử dụng thuốc, đảm bảo chất

lượng của sản phẩm, an

toàn cho bệnh nhân, để có

thể nang cao dia vi, uy tin

lau dai

Hình 1.2 Mục tiêu của Marketing và Marketing Dược [2]

Khi nhà kinh doanh Dược phẩm quan tâm đến mục tiêu sức khỏe thì họ phải đôi đầu với những khó khăn lớn hơn trong mục tiêu kinh tê Do vậy nên mâu thuần giữa mặt tiêu cực kinh tế thị trường với tính nhân đạo của ngành Y tế là một thách thức lớn với Marketing Dược [2], [9]

1.2.2 Vai trò của Marketing- Marketing Dược

Ở cấp vĩ mô (Macro marketing): Marketing Dược có vai trò rất quan trọng trong nên kinh tê, nó kêt nôi giữa sản xuât và tiêu dùng, khuyên khích sản xuât, phát

Trang 17

triển thuốc mới, đảm bảo cung ứng cho xã hội đầy đủ thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý [2]

Ở cấp vi mô (Micro marketing): Marketing Dược có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tiếp cận trực tiếp giữa bác sỹ và bệnh nhân Marketing Dược sẽ góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Từ đó, tác động tới hiệu quả kinh doanh, hình ánh và vị thế của công ty trên thương trường, hướng tới việc chăm sóc về thuốc (Pharmaceutical care) tốt hơn cho bệnh nhân [2] 1.2.3 Chức năng của Marketing- Marketing Dược:

- Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường

- _ Chức năng tiêu thụ hàng hóa: giúp kiểm soát và giá cả và chỉ ra các nghiệp vụ

và nghệ thuật bán hàng

- _ Chức năng yêm trợ: Đây là chức năng mang tính bề nổi của Marketing, tuy vậy phải có mức độ nhất định đề đạt hiệu quả cao

1.2.4 Yêu cầu của Marketing Dược:

Khi nhà kinh doanh Dược phẩm quan tâm đến mục tiêu sức khỏe thì họ phải đối đầu với những khó khăn lớn hơn trong mục tiêu kinh tế Bởi hoạt động marketing Dược đòi hỏi đáp ứng yêu cầu 5 đúng: đúng thuốc, đúng số lượng, đúng nơi, đúng giá và đúng lúc

Mục tiêu kinh tê

Hình 1.3 Yêu cầu của Marketing Dược [2]

Trang 18

2 Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

2.1 Marketing- Mix và vị trí của chính sách xúc tiến hỗ trợ kinh doanh

Marketing hỗn hợp (Marketing - Mix) là sự tổng hợp các chiến lược, chiến thuật từ sự nghiên cứu, tìm tòi, ap dung nhuan nhuyén cả 4 chính sách của chiến lược Marketing trong hoàn cảnh thực tiễn, thời gian, không gian, mặt hàng, mục tiêu cụ thế để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả 4 chính sách tại một thị trường cụ

thể [2], [10], [14]

Bồn thành phần cấu tạo nên Marketing — Mix là:

- _ Sản phẩm (Products)

- Gia (Price)

- Phan phéi (Place)

- Xtic tién va hé tro kinh doanh (Promotion)

Đó chính là 4P của Marketing, là sự linh hoạt, phối hợp hợp lý để tạo ra lợi thế cạnh tranh cao nhất cho doanh nghiệp

Trang 19

2.2 Khái niệm, bản chất, vai trò và mục đích của Chính sách xúc tiền và hỗ trợ kinh doanh

2.2.1 Khái niệm xúc tiễn hỗ trợ kinh doanh

Xúc tiến và hỗ trợ kinh đoanh là một thành phần quan trọng của hệ thống Marketing- Mix, tác động đến hành vi mua của khách hàng và quyết định hiệu quả

kinh doanh [2], [12]

Theo định nghĩa chung thì Xúc tiễn hỗ trợ kinh doanh được hiểu là: “Bá kỳ

nỗ lực nào từ phía người bản hàng để thuyết phục người mua chấp nhận thông tin người bán và lưu trữ nó dưới hình thức có thể phục hồi lại” [10] Đây có thê coi là chìa khóa thành công trong hoạt động Marketing của doanh nghiệp

2.2.2 Bản chất của xúc tiễn hỗ trợ kinh doanh:

Họat động xúc tiến hỗ trợ kinh doanh là hoạt động nhằm truyền nhận thông tin từ doanh nghiệp đến người tiêu dùng, tìm các cách phù hợp để truyền đạt thông tin và thuyết phục thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp thông qua các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi, tuyên truyền, chào hàng trực tiếp cá nhân [101]

Xúc tiến hỗ trợ kinh doanh vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật đòi hỏi phải

có sáng tạo, khéo léo nhằm đạt được mục tiêu bán hàng với chi phí thấp nhất [10] 2.2.3 Vai trò của Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

Z

CUSTOMER SOLUTIONS (Giải pháp cho khách hàng)

Hình 1.5 Vai trò của Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trong

Marketing- Mix [2]

Trang 20

2.2.4 Mục đích của Chính sách xúc tiến hỗ trợ kinh doanh:

- Day mạnh việc bán hàng, giúp đoanh nghiệp tăng thị phần, thâm nhập thị trường mới, nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Nâng cao uy tín và danh tiếng của công ty, vì vậy tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiỆp

- Truyền đạt thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm đến người tiêu dùng, thúc đây người tiêu dung phản ứng lại thông tin

- Là vũ khí cạnh tranh trên thương trường

2.3 Một số chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:

e Chiến lược kéo: Là chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhằm kích thích

nhu cầu người tiêu dùng Chiến lược này áp dụng cho các sản phẩm chuyên dụng

với đối tượng tác động chính là người tiêu ding [2], [12]

Nhu câu Nhu cầu

Hoạt động Marketing

Hình 1.6 Sơ đồ mỉnh họa chiến lược kéo [2]

e Chiến lược đấy: Là chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhằm đây hàng hóa ra thị trường một cách hiệu quả nhất Đối tượng tác động chính là các trung gian Chiến lược này thường áp dụng cho các sản phẩm thông dụng, có tần suất

sử dụng lớn

Hình 1.7 So đồ minh hoa chién luge day [2]

Trang 21

10

2.4 Các công cụ trong Chính sách xúc tiễn hỗ trợ kinh doanh

Triển khai chính sách xúc tiến hỗ trợ kinh doanh sử dụng 4 công cụ chính là quảng cáo, tuyên truyền, kích thích tiêu thụ và bán hàng các nhân [17]

Chính sách xúc tiến hỗ trợ kinh doanh

|

Quang _Í hưởng đến các hành vi của 1 số đối tượng nào đó

cáo -Một số hình thức: Quảng cáo trên ấn phẩm, truyền hình, ngoài trời, trên

đài, cho công chúng, cho cán bộ y tế

y bai phat biêu, tô chức hội nghị khách hàng, hội thảo, triên lãm

Kích -Sử dụng nhiêu phương tiện tác động kích thích nhăm tăng cường phản ứng

việc tăng doanh sô

Bán | -Là công cụ xúc tiên và hỗ trợ kinh doanh trực tiêp với khách hàng, đây là

hàng cá phương pháp nói chuyện với 1 hay nhiều khách hàng để bán hàng

Trang 22

11

3 Tổng quan về quảng cáo

3.1 Khái niệm quảng cáo:

Quảng cáo là sử dụng không gian và thời gian để truyền tin định trước về sản phẩm hay doanh nghiệp cho khách hàng, có thể truyền đạt qua hình ảnh (thị giác), lời nói (thính giác).Quảng cáo là công cụ cạnh tranh đắc lực, rất cần thiết cho sản

phẩm mới gia nhập thị trường [10], [22]

3.2 Các chức năng và mục tiêu cơ bản của quảng cáo

3.2.1 Các chức năng cơ bản của quảng cáo

- Thu hút sự chú ý của khách hàng

- Thuyết phục khách hàng về lợi ích và sự hấp dẫn của sản phẩm

- Hướng dẫn tiêu dùng

3.2.2 Mục tiêu cơ bản của quảng cáo

- Giới thiệu sản phẩm, tạo sự chú ý

- Gia tăng doanh số của sản phẩm hiện có, mở rộng thêm thị trường mới hay lôi cuốn nhóm khách hàng mới

- Củng cô uy tín nhãn hiệu, tạo lòng tin đối với khách hàng, chống lại cạnh tranh Việc quyết định lựa chọn mục tiêu quảng cáo tùy thuộc vào các giai đoạn của chu

+ Thông báo cho khách hàng biết vệ một + Mô tả những dịch vụ hiện có

sản phẩm mới + U6n nan lại những ân tượng xâu + Nêu ra những công dụng mới của sản + Gñảm bớt nội lo sợ của người mua phâm + Tạo dựng hình ảnh của công ty + Thông báo cho khách hàng biết sự thay

đổi giá

+ Giải thích nguyên tắc hoạt động của sản

phẩm

Trang 23

+ Thay đổi nhận thức của khách hàng về + Thuyết phục người mua tiếp đón chat lượng của sản phâm người chào hàng

+Nhặc nhở người mua nơi có thê mua

phẩm trong thời kỳ trái mùa vụ +CI1ữ mức độ biết đên nó ở mức cao

3.3 Những ưu điểm và hạn chế của một số phương tiện quảng cáo

Bảng 1.3 Ưu nhược điểm của một số phương tiện quảng cáo [13], [14]

- Sô lượng người đọc rộng - Khó chọn đôi tượng độc giả Báo, tạp | - Khai thác chữ, hình, màu sắc - Hạn chế âm thanh, hình ảnh chí - Nội dung được duy trì lâu - Khó chọn vị trí trên trang báo để

- Chi phi thấp, dễ thực hiện gây sự chú ý

- Được đăng tải và thay đôi nhanh | -Dễ bị cạnh tranh của QC khác

- Khai thác tôi đa kích cỡ, hình | -Chỉ tác động đôi với người qua

Tờ rơi, | anh, mau sắc, vị trí không gian đường, cạnh tranh với quảng cáo panoáp | -Tập trung, đập vào mắt khách | khác

phích hàng - Chi phi cao

- Quan trong 6 noi ban hang hay | -Bi chi trich lam can trod giao

Đài - $6 người thu nhận đông - Thời gian truyên hình ngăn: 30s

truyền | - Kết hợp âm thanh, hình ảnh màu |- Chi phí cao

phức tạp, có nhiều chỉ tiết

Trang 24

Loại Ưu điểm Nhược điểm

-Chi phi thap, rat thông dụng - Hạn chế hình ảnh sông động Đài phát | -Lan truyền nhanh, nhiều người - Thời gian ngắn, thông đạt đơn thanh sử dụng, không bị giới hạn về giản, thông tin sớm bị diệt vong

-Sử dụng âm thanh, tiết mục hài số lần lặp lại, thời gian của một hước thân mật lần quảng cáo không nên quá dài Internet | -Rút ngăn khoảng cách -Có thê bị căt bỏ trước khi đọc

-Tiếp thị toàn cầu -Có thê bị xem là thư rác và bị

-Tiết kiệm thời gian và chỉ phí chặn lại

-Ứng dụng công nghệ đa dạng -Máy cấu hình không đọc được Thư trực | -Đên đúng khách hàng mục tiêu | - Chi phí khá cao

tiếp -Rất linh động, có thể được lưu - Khách hàng đôi lúc xem đó là sự

giữ và đo lường hiệu quả quấy rầy họ

- Day đủ các chỉ tiết - Tác động chậm

Hội chợ, | - Quan trọng đôi với SP đặc - Chuẩn bị và tô chức quảng cáo gidi biét mang tinh chuyén ding can phức tạp

thiệu quảng cáo dải, chỉ tiết - Số người nhận không lớn

chuyên | - Sử dụng ở hội chợ, giới thiệu - Tốn kém chi phí và công sức

đề doanh nghiệp, SP mới, SP xuất

khẩu, SP công kẻnh

Quảng | -Quảng cáo bên trong phương - Chi phí khá cao

cáo qua | tiện,có sức thu hút cao, lập lại tốt |- Dễ bị cạnh tranh của quảng cáo phương | - Quảng cáo bên ngoài phương khác

tiện giao | tiện: tác động rộng rãi đối với mọi |- Dễ nhàm chán

thông người - Thích hợp với các thành phô lớn

Trang 25

14

3.4 Một số phương tiện quảng cáo Dược phẩm hiện nay

* Quảng cáo trên báo, tạp chí chuyên ngành và tạp chí hàng ngày hàng tuần: thu hút được đông đảo độc giả bao gồm cả các cán bộ y tế và người dân sử dụng thuốc

Ví dụ: - Thuốc và sức khỏe

- Tạp chí Dược học -Tạp chí Y học thực hành

- Sức khỏe và đời sống

* Quảng cáo trên tờ rơi, pano, áp phích: trong lĩnh vực Dược phẩm thường là các

tờ rơi, tài liệu phát tay đành cho công chúng và các cán bộ y tế, để quảng cáo giới thiệu về thuốc và TPCN

* Quảng cáo trên đài phát thanh, đài truyên hình: thường quảng cáo trên các kênh VTVI, VTV2, VTV4, truyền hình Hà Nội, các chuyên mục sức khỏe, hoi dap, tư vẫn sức khỏe

Hiện nay còn có hình thức quảng cáo Pop up: là hình thức quảng cáo về sản phẩm

chiếm 1 phần nhỏ trên màn hình T¡ vi khi chương trình chính của T¡ vi vẫn đang

chạy

*Quảng cáo trực tuyến [25]:

- Kênh quảng cáo banner: đây là một kênh quảng cáo chiếm tỉ lệ lớn nhất trong ngân sách dành cho quảng cáo trực tuyến có số lượng truy cập lớn, giá quảng cáo cao Ví dụ: + www.danfri.com.vn

Trang 26

15

-_ Quảng cáo trên các công cụ tìm kiêm:

+ Pay per- Click (nhà quảng cáo chỉ phải trả tiền khi có người muốn tìm hiểu thêm

vê sản phâm và tới trang web)

+ Search Engine Optimization (tối ưu hóa website cho Google, Bing nhằm nâng cao thứ hạng website)

- PR trực tuyến: là công cụ hỗ trợ đắc lực, thông minh cho các doanh nghiệp trong việc tạo thương hiệu và gây an tượng tích cực với người sử dụng Internet, tăng độ tín nhiệm của DN Tất cả điều này dẫn tới kết quả cuối cùng đó là hình ảnh doanh nghiệp được biết đến một cách tốt dep hon [25]

* Quảng cáo tại các hội chợ giới thiệu, chuyên để sức khỏe: như hội chợ xúc tiền thương mại, hội chợ giới thiệu sản phẩm sẻ

4 Vài nét về tình hình quảng cáo thuốc hiện nay ở nước ta

Theo thống kê báo cáo tổng kết kết quả công tác năm 2010 và định hướng, trọng tâm công tác năm 2011 của Cục quản lý Dược, mặc dù các don vi san xuất, kinh đoanh thuốc chịu tác động tiêu cực của khủng hoảng kinh tế thế giới, nhưng các doanh nghiệp vẫn có gắng duy trì, phát triển công tác thông tin quảng cáo thuốc

và quảng bá thương hiệu Số lượng hồ sơ đăng ký thông tin quảng cáo năm 2010

nhiều hơn so với năm 2009 khoảng 25% [6]

Bang 1.4 Tổng hợp số lượng hồ sơ đăng ký TTQC thuốc

Năm Hỗ Sơ quảng cáo Hỗ sơ quảng cáo thuốc | Tổng cộng

thuộc trong nước nước ngoài

Trang 27

+ Quảng cáo khi chưa có hồ sơ đăng ký quảng cáo tại Cục

+ Quảng cáo không đúng với hồ sơ đã đăng ký tại Cục

+ Quảng cáo đưới dạng bài viết PR trên báo, tạp chí

5 Cac văn bản pháp quy quy định việc TTQC thuốc và TPCN

e_ Quy chế quy định về quảng cáo thuốc:

Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, việc sử dụng thuốc nào, số lượng bao nhiêu, cách sử dụng thuốc ra sao không phải đo người bệnh quyết định mà lại được quyết định bởi thầy thuốc và người dùng phải tuân thủ nghiêm ngặt Chính vì vậy đối tượng của hoạt động quảng cáo thuốc gồm có: cán bộ y tế và công chúng Trong năm 2008, theo thông tin của Cục quản lí Dược (Bộ y tế), số hồ sơ đăng ký thông tin quảng cáo tăng hơn 120% so với năm 2007 và diễn biến tình hình quảng cáo thuốc ngày càng phức tạp và khó quản lý [6]

Đề quán lý việc thông tin quảng cáo thuốc Bộ Y tế đã ban hành rất nhiều thông

tư, nghị định:

Trang 28

+ “Quảng cáo trên báo in phải có phần riêng hoặc trang riêng và phải ghỉ rõ mục thông tin quảng cáo”

+ “Quảng cáo sản phẩm hàng hoá thuộc danh mục phải áp dụng và chứng nhận tiêu chuẩn ngành hoặc tiêu chuẩn khác thì phải có giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn của cơ quan nhà nước có thẩm quyên” [7]

- Ngày 01/9/2009, Thông tư 13/⁄2009/TT- BYT (Thông tư 13) hướng dẫn hoạt động thông tin quảng cáo thuốc đối với cơ quan, tổ, cá nhân có liên quan đến thông tin quảng cáo thuốc trên lãnh thổ Việt Nam được chính thức ban hành và áp đụng đến hiện nay quy định:

+ Nội đung tài liệu thông tin thuốc cho cán bộ y tế phải có đầy đủ các nội đung sau:

“Tên thuốc; thành phần hoạt chất; dạng bảo chế, công dụng, chỉ định, liều

dùng; cách dùng; tác dụng phụ và phản ứng có hại; chống chỉ định và thận trọng; tương tác thuốc; tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất và phân phối chính; những thông tin mới dùng để tham khảo và những tài liệu để chứng minh nguôn gốc của những thông tin đó; danh mục những tài liệu đã được dùng trích dẫn.”

“Các thông tin mới phát mình, phát hiện phải ghỉ dòng chữ: “Phân thông tin này chỉ dùng để tham khảo”

“Tai liệu thông tin để giới thiệu thuốc cho cản bộ y tế phải có dòng chữ “Tài liệu thông tin cho cán bộ y tẾ” ở trên đầu tất cả các trang và in rõ: (a) Số Giấy tiếp

Trang 29

18

nhận hô sơ đăng kỷ tài liệu thông tin thuốc của Cục Quản lý dược - Bộ Y tế XXXX/XX/QLD-TT, ngày tháng năm ., (b) ngay tháng năm ïn tải liệu." + Các hành vi quảng cáo bị nghiêm cắm: “Thông tin, quảng cáo thuốc có nội dung không phù hợp với thuần phong, mỹ tục Việt Nam; lạm dụng hình ảnh động vật hoặc các hình ảnh khác không liên quan để thông tin, quảng cáo thuốc gây ra cách hiểu sai cho người sử dụng Phát hành cho công chúng tài liệu thông tin thuốc cho cán bộ y tế Dùng câu, chữ, hình ảnh, âm thanh gây nên các ấn tượng sai cho công

chúng ” [Š]

+ Nội dung quảng cáo thuốc trên sách báo, tạp chí, tờ rơi, bảng, biển, pano, áp phích, băng rôn, vật thể phát quang, vật thể trên không, đưới nước, phương tiện giao thông, vật thé di động khác phải có đủ các thông tin quy định

e Quy chế quy định về quảng cáo thực phẩm chức năng:

Cho đên nay chưa có một tô chức quôc tê nào đưa ra định nghĩa đây đủ về thực phầm chức năng, mặc dù đã có nhiêu Hội nghị quôc tê và khu vực về thực phầm chức năng Thuật ngữ “Thực phâm chức năng”, mặc dù chưa có một định nghĩa thông nhât quôc tê, nhưng được sử dụng rât rộng rãi ở nhiêu nước trên thê giới + Các nước châu Âu, Mỹ, Nhật: đưa ra định nghĩa “/c phẩm chức năng là một loại thực phẩm ngoài 2 chức năng truyền thông là: cung cấp các chất dinh dưỡng

và thoả mãn nhu cầu cảm quan, còn có chức năng thứ 3 được chứng minh bằng các công trình nghiên cứu khoa học như tác dụng giảm cholesterol, giảm huyết

ap, chong tảo bón, cải thiện hệ vi khuẩn đường ruột ” [23]

+ Hiệp Hội thông tin thực phẩm quốc tế (IFIC), định nghĩa: “7c phẩm

chức năng là thực phẩm mang đến những lợi ích cho sức khoẻ vượt xa hơn dinh

dưỡng cơ bản” [23]

Việc hiểu đúng, sử dụng đúng TPCN và quan ly TPCN hiện nay dang 1a van dé

được các nước rất quan tâm Ở Việt Nam, để đảm bảo công tác quản lý Thực phẩm

chức năng Bộ Y tế Việt Nam ban hành Thông tư số 08/TT-BYT ngày 23/8/2004

vê việc “Hướng dân việc quản lý các sản phâm thực phâm chức năng” và đã đưa ra

Trang 30

19

định nghĩa: “7Tbực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các

bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bót nguy cơ gây bệnh” [23]

Trong thông tư số 08/2004/TT-BYT quy định:

- Nội dung ghi nhãn của thực phẩm chức năng phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về nhãn và các điêu kiện sau:

a) Nội dung hướng dẫn sử dụng cho những sản phẩm có mục đích sử dụng đặc biệt cần phải ghi: Tên của nhóm sản phẩm (thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm chức năng, thực phẩm ăn kiêng, thực phẩm đinh dưỡng y học), đối tượng sử dụng, công dụng sản phẩm, liều lượng, chống chỉ định, các lưu ý đặc biệt hoặc tác dụng phụ của sản phầm (nêu có);

b) Đối với thực phẩm chứa hoạt chất sinh học, trên nhãn hoặc nhãn phụ bắt buộc phải ghi dòng chữ “Thuc phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thể thuốc chữa bệnh”;

c) Trên nhãn sản phẩm thực phẩm chức năng không được ghi chỉ định điều trị bất

kỳ một bệnh cụ thể nào hoặc sản phẩm có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

- Việc thông tin, quảng cáo, ghi nhãn sản phẩm được coi là thực phẩm chức năng phái được thực hiện theo qui định của pháp luật về thông tin, quảng cáo, ghi nhãn

và phải bảo đảm trung thực, chính xác, rõ ràng không gây thiệt hại cho người sản xuất, kinh doanh và người tiêu đùng [4]

6 Khái quát về một số nghiên cứu về quảng cáo thuốc và TPCN trong những năm gần đây

6.1.Thế giới

e Dé tai nghién citu cua Smita N.Mali “Evaluation of rationality of promotional drug literature using World Health Organization guidelines” Indian J Pharmacol 2010;42:267-72 ( Đánh giá tính hợp lý của các tài liệu quảng cáo thuốc theo quy

Trang 31

20

định hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thể giới J Pharmacol Ấn Độ năm 2010; 42:267-

72) [18] Với mục tiêu đánh giá tính chính xác, thống nhất và hợp lệ của các quảng cáo thuốc trên 513 tài liệu, tờ rơi quảng cáo về thuốc so với quy chế về quảng cáo

thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) về nội dung, hình ảnh và tài liệu tham

khảo trích dẫn, xem xét lại và kiểm tra tính xác thực của các thông tin quảng cáo đưa ra

Kết quả là không có tài liệu nào thực hiện đầy đủ các yêu cầu quy định của WHO Đại đa số các tài liệu quảng cáo (92%) có nội dung quảng cáo về công dụng, tác dụng của sản phẩm, trong khi đó chỉ có 1 số ít thông tin đưa ra về độ an toàn của sản phẩm (37,8%) Trong số hơn 1.003 tài liệu tham khảo được đưa ra để cung cấp cho các thông tin tham khảo thì có đến 84,4% là từ các tạp chí, chỉ có 28,5% là từ các nghiên cứu hợp pháp Các tài liệu đưa ra hình ảnh không phù hợp, mang tính cường điệu, phóng đại chiếm đến 41,3%, trong khi các thông tin kê đơn chỉ chiếm

có 8,8% các tài liệu quảng cáo Kết luận: Các hãng Dược phẩm đã không thực hiện đúng các quy chế hướng dẫn về thông tin quảng cáo thuốc của WHO để quảng bá sản phẩm của mình nhằm mục đích kinh tế mà không quan tâm đến khía cạnh đúng đắn của quảng cáo

e Nghiên cứu trên trang The Lancet, Jan 4, 2003; 361, 9351, Health & Medical Complete voi tén dé tai “Accuracy of pharmaceutical advertisements in medical journals” [21] (Tinh xac thực của các quảng cáo Dược phẩm trên các tạp chí y tế) 6.2 Việt Nam

- Nghiên cứu năm 1994( Nguyễn Thị Kim Chúc) “Đánh giá tình hình quảng cáo

thuốc năm 1994 va 1995” [8]

-_ Công trình tốt nghiệp Dược sỹ Đại học của Vũ Hồng Minh năm 1996 “Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc trên một số phương tiện thông tin đại chúng” với mục tiêu khảo sát sơ bộ tình hình quảng cáo thuốc tại Hà Nội hiện nay trên một

số phương tiện thông tin đại chúng, khảo sát tác động của tình hình quảng cáo trên tới quần chúng nhân dân và đưa ra đề xuất kiến nghị để việc thông tin quảng cáo thuốc trên các phương tiện thông tin đại chúng được tốt hơn Nghiên cứu tiễn hành

Trang 32

21

trong 2 tháng là tháng 2, 3/1996, trên địa bàn Hà Nội thu được kết quả: SỐ lượng các quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng tăng lên rất nhiều, nhưng về nội dung, hình ảnh, lời lẽ của các quảng cáo đưa ra không đúng với quy chế TTQC thuốc thì cũng tăng rất nhiều [11]

Trang 33

22

CHUONG II: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu :

- Các quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng, các bài viết liên quan đến sức khỏe (bệnh, thuốc, phòng khám ) trên báo, tạp chí chuyên về sức khỏe và không chuyên

về sức khỏe

- Tờ rơi, tài liệu phát tay của thuốc và thực phẩm chức năng dành cho cán bộ y tế và dành cho công chúng

- Người dân trong cộng đồng

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

-_ Thời gian: Từ tháng 11/2010 đến tháng 5 / 2011

-_ Địa điểm: Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tá cắt ngang

2.4 Phương pháp thu thập số liệu

e_ Phương pháp hôi cứu tài liệu

Thu thập thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trong các tài liệu

Tài liệu thứ cấp: Cơ sở lý luận trong các quy chế ban hành quy định về việc thông tin quảng cáo thuốc và TPCN, các đề tài nghiên cứu về tình hình, thực trạng thông tin quảng cáo thuốc

Tài liệu sơ cấp: Báo- tạp chí chuyên đề sức khỏe, báo chí không chuyên về sức khỏe được nhiều người đọc và đặt mua

-_ Thu thập tất cả các thông tin quảng cáo thuốc trên một số báo, tạp chí chuyên đề sức khỏe và báo tạp chí phát hành hàng tuần và tờ rơi quảng cáo thuốc và TPCN cho cán bộ y tế và cho công chúng

- _ Xử lý số liệu bằng cách đếm số lần xuất hiện các quảng cáo trên các báo, tạp chí: + Số thuốc quảng cáo là số lần thuốc được quảng cáo trên mỗi số báo, tạp chí + Số quảng cáo là số vị trí quảng cáo trên mỗi số báo, tạp chí (bao gồm cá các quảng cáo không phải về thuốc và TPCN)

Ngày đăng: 23/08/2015, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên  bảng  Trang - Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010
ng Tên bảng Trang (Trang 8)
Hình  1.2.  Mục  tiêu  của  Marketing  và  Marketing  Dược  [2] - Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010
nh 1.2. Mục tiêu của Marketing và Marketing Dược [2] (Trang 16)
Hình  1.3.  Yêu  cầu  của  Marketing  Dược  [2] - Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010
nh 1.3. Yêu cầu của Marketing Dược [2] (Trang 17)
Hình  1.4.  Vị  trí  của  Chính  sách  xúc  tiễn  và  hỗ  trợ  kinh  doanh  trong - Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010
nh 1.4. Vị trí của Chính sách xúc tiễn và hỗ trợ kinh doanh trong (Trang 18)
Hình  sắc,  tiểu  xảo.  -  Khó  khăn  khi  truyền  thông  tin - Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010
nh sắc, tiểu xảo. - Khó khăn khi truyền thông tin (Trang 23)
Bảng  3.1.  Số  thuốc,  TPCN  và  số  lần  quảng  cáo  thuốc,  TPCN  trên  báo, - Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010
ng 3.1. Số thuốc, TPCN và số lần quảng cáo thuốc, TPCN trên báo, (Trang 36)
Bảng  3.3.  So  sánh  tạp  chí  chuyên  đề  sức  khỏe  giống  nhau  tại  3  thời  điểm - Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010
ng 3.3. So sánh tạp chí chuyên đề sức khỏe giống nhau tại 3 thời điểm (Trang 38)
Bảng  3.4.  Kết  quả  kháo  sát  nội  dung  quảng  cáo  thuốc  trên  tạp  chí - Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010
ng 3.4. Kết quả kháo sát nội dung quảng cáo thuốc trên tạp chí (Trang 39)
Hình  3.3.  Biểu  đồ  mức  độ  xuất  hiện  các  nội  dung  quảng  cáo - Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010
nh 3.3. Biểu đồ mức độ xuất hiện các nội dung quảng cáo (Trang 41)
Hình  3.4.  Biểu  đồ  tý  lệ  quảng  cáo  thuốc  và  TPCN  trên  3  tạp - Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010
nh 3.4. Biểu đồ tý lệ quảng cáo thuốc và TPCN trên 3 tạp (Trang 43)
Hình  3.5.  Biếu  đồ  mức  độ  xuắt  hiện  các  nội  dung  quảng  cáo  thuốc - Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010
nh 3.5. Biếu đồ mức độ xuắt hiện các nội dung quảng cáo thuốc (Trang 45)
Bảng  3.9.  Kết  quả  kháo  sát  nội  dung  quảng  cáo  TPCN  trên  tạp  chí  hàng - Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010
ng 3.9. Kết quả kháo sát nội dung quảng cáo TPCN trên tạp chí hàng (Trang 46)
Hình  3.9.  Biểu  đồ  mức  độ  xuất  hiện  các  nội  dung  quảng  cáo  thuốc  tờ - Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010
nh 3.9. Biểu đồ mức độ xuất hiện các nội dung quảng cáo thuốc tờ (Trang 52)
Bảng  3.12.  Kết  quả  khảo  sát  nội  dung  quảng  cáo  TPCN  trên  tờ  rơi,  tài  liệu - Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010
ng 3.12. Kết quả khảo sát nội dung quảng cáo TPCN trên tờ rơi, tài liệu (Trang 54)
Bảng  3.15.  Kết  quả  khảo  sát  mức  độ  tin  tưởng  của  người  dân  vào  các  TTỌC - Khảo sát tình hình thông tin quảng cáo thuốc và thực phẩm chức năng trên một số phương tiện thông tin đại chúng năm 2010
ng 3.15. Kết quả khảo sát mức độ tin tưởng của người dân vào các TTỌC (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w