1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020

79 585 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Đầu Tư Phát Triển Trên Địa Bàn Tỉnh Thanh Hóa Đến Năm 2020
Tác giả Phạm Thị Dung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 696,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư phát triển là một hoạt động kinh tế quan trọng, quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia cũng như mỗi địa phương.

Trang 1

MỞ ĐẦU

Đầu tư phát triển là một hoạt động kinh tế quan trọng, quyết định đến sự pháttriển kinh tế xã hội của một quốc gia cũng như mỗi địa phương Đây chính là chìakhóa để tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa tạo thế và lực thúc đẩy phát triển đồng thời hội nhập kinh tế quốc

tế Chính vì vậy, đầu tư phát triển vừa là nhiệm vụ chiến lược, vừa là một giải phápchủ yếu để thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội theo hướng tăng trưởng cao, ổnđịnh và bền vững Bất kỳ quốc gia, địa phương nào muốn có tốc độ tăng trưởng cao,đời sống nhân dân được cải thiện đều phải quan tâm đến đầu tư phát triển Nhậnthấy được tầm quan trọng đó, trong những năm vừa qua tỉnh Thanh Hóa đã biết tậndụng những lợi thế của mình và thực hiện nhiều biện pháp nhằm huy động nhiềunguồn lực cho đầu tư phát triển Hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh xây dựng kếtcấu hạ tầng Chính vì vậy, giai đoạn 2005-2009 kết cấu hạ tầng cơ sở của tỉnhThanh Hóa đã cải thiện đáng kể, tăng trưởng kinh tế của tỉnh liên tục đạt tốc độ tăngtrưởng cao, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo đúng hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa các vấn đề y tế, giáo dục và một số vấn đề khác cũng có những tiến đáng kể.Tuy nhiên, so với tiềm năng phát triển của tỉnh Thanh Hóa cũng như số lượng vốn

bỏ ra thì những kết quả đấy chưa tương xứng Hoạt động đầu tư diễn ra sôi nổi,song hiệu quả đầu tư chưa cao, còn tồn tại nhiều hạn chế và bất cập Do đó, việc tìm

ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển trong thờigian tới đây là vấn đề bức xúc của tỉnh

Đây chính là lý do tôi chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

phát triển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020” làm đề tài nghiên cứu

trong chuyên đề tốt nghiệp của mình

Mục đích nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp là đưa ra những giải pháp chủyếu thích hợp nhất nằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển trên địabàn tỉnh

Để thực hiện được mục đích đó, chuyên đề sẽ phải thực hiện các nhiệm vụtrong phạm vi nghiêm cứu như sau: trình bày những lý luận cơ bản về đầu tư pháttriển và hiểu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển đánh giá thực trạng sử dụng vốn đầu

tư phát triển địa bàn về phương pháp nghiên cứu, dựa trên phương pháp duy vật

Trang 2

biện chứng, tác giả sử dụng các phương pháp thông kê, tổng hợp và đánh giá,phương pháp so sánh, khái quát hóa và phân tích hóa vấn đề.

Về kết cấu của chuyên đề: ngoài phần mở đầu và phần kết luận chuyên đềgồm 3 phần chương

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về đầu tư phát triển và hiệu quả sử dụng

vốn đầu tư phát triển

Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn đầu tư phát triển địa bàn tỉnh Thanh Hóa

giai đoạn 2005-2009

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

phát triển trên địa bàn tỉnh đến năm 2020

Trang 3

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

1.1 Khái niệm, vai trò và đặc trưng của đầu tư phát triển

1.1.1 Khái niệm về đầu tư phát triển:

“Đầu tư” là thuật ngữ được dùng rất phổ biến trong nghiên cứu cũng

như thực tiễn đời sống Tùy từng góc độ tiếp cận và phạm vi nghiên cứu, đã cónhiều định nghĩa khác nhau về đầu tư Tuy nhiên, hầu hết các nhà kinh tế đều chorằng: “Đầu tư là sự hi sinh của các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt độngnào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã

bỏ ra để đạt được kết quả đó”

Nguồn lực hi sinh có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và trí tuệ.Còn các kết quả có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất vànguồn nhân lực

Đầu tư có thể được chia thành: đầu tư tài chính (gửi tiết kiệm, mua trái phiếu,

cổ phiếu…), đầu tư thương mại (mua hàng hóa với giá cao hơn) và đầu tư pháttriển

Trong đó: “Đầu tư phát triển là việc sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để duy trì

tiềm lực của những cơ sở đang hoạt động và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội”

Cụ thể, ĐTPT bao gồm các hoạt động xây dựng, sửa chữa nhà cửa, vật kiếntrúc, mua sắm, lắp đặt thiết bị, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực đồng thời thựchiện các công việc gắn liền với sự phát huy tác dụng của các tài sản do ĐTPT tạo ra.ĐTPT có những đặc điểm khác biệt so với đầu tư thương mại, đầu tư tài chính

1.1.2 Những đặc trưng cơ bản của đầu tư phát triển

Xuất phát từ khái niệm về ĐTPT và yêu cầu nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn ĐTPT, cần thiết phải nghiên cưú bản chất của ĐTPT thông qua việcphân tích những đặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất, thời gian đầu tư và thu hồi tùy thuộc vào từng đối tượng và lĩnh vực

đầu tư nhưng thường diễn ra trong thời gian dài

Theo quy định của trình tự đầu tư và xây dựng (ĐTXD), thời gian đầu tư đượcchia thành ba gian đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành khai thác

Do vậy, muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phải chấp hành nghiêm chỉnh

Trang 4

trình tự ĐTXH, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và kế hoạch phát triển.Quy hoạch phải đi trước một bước làm cơ sở để quản lý chặt chẽ các hoạt độngĐTPT Cần tập trung đầu tư dứt điểm và có trọng điểm, nâng cao chất lượng, rútngắn thời gian thực hiện các công việc: lập, thẩm định dự án đầu tư, thiết kế dựtoán, hồ sơ giao nhận thầu và thời gian xây dựng công trình, nhanh chóng đưa dự ánvào khai thác sử dụng làm tăng năng lực sản xuất, tăng lực phục vụ cho nền kinh tế.Khi đánh giá hiệu quả đầu tư, cần phải quan tâm tới toàn bộ quá trình đầu tư, tránhtình trạng chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án mà không chú ý đến thời giankhai thác sử dụng vì đó là giai đoạn các kết quả đầu tư phát huy tác dụng để đạt tớimục tiêu cuối cùng đã được xác định trong dự án.

Quá trình hoạt động đầu tư diễn ra càng dài thì việc bỏ vốn càng gặp nhiềukhó khăn Vì vậy, thời gian thu hồi vốn đầu tư được các nhà đầu tư quan tâm Đểhoàn thành vốn nhanh khi tiến hành đầu tư cần thiết phải lựa chọn hình thức, trình

tự bỏ vốn thích hợp nhằm giảm thiểu thiệt hại do ứ động vốn đầu tư bởi khối lượngxây dựng dở dang

Thứ hai, hoạt động ĐTPT đòi hỏi một khối lượng lớn Lượng vốn này sẽ đáp

ứng yêu cầu của quá trình ĐTXD cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, vật kiến trúc, mua sắmmáy móc, thiết bị…và quá trình khai thác sử dụng sau này.Muốn có đủ vốn cho quátrình đầu tư phải có tích lũy từ nền kinh tế Tuy nhiên ở các quốc gia đang pháttriển, tiết kiệm trong nước thường không đáp ứng được nhu cầu Chính vì vậy, cầntích cực thu hút vốn đầu tư nước ngoài Cùng với đó cần khắc phục tình trạng sửdụng vốn đầu tư lãng phí, kém hiệu quả

Thứ ba, kết quả đạt được sau quá trình thực hiện đầu tư là những cơ sở vật

chất kỹ thuật hoàn chỉnh phục vụ cho các hoạt động khác nhau trong nền kinh tế

Đó thường là các công trình xây dựng có quy mô lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, cógiá trị sử dụng lâu dài và sẽ được hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng nên

Do đó các điều kiện về địa lý, địa hình tại địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đếnquá trình thực hiện đầu tư cũng như tác dụng sau này của các kết quả đầu tư Chính

vì thế, trước khi tiến hành công cuộc đầu tư cần phải điều tra và nghiên cứu kỹ càngtác động các nhân tố liên quan Không làm tốt công tác đó thì không những kết quảđầu tư không thể phát huy hết tác dụng mà nếu phải di rời hoặc phá hủy thì sẽ rấttốn kém, đồng thời còn ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động khác

Thứ tư, tính rủi ro của hoạt động đầu tư là rất lớn do chịu ảnh hưởng rất

nhiều của các yếu tố không ổn định Ngoài những rủi ro thường gặp về thị trường,

Trang 5

thu nhập, thanh toán, các nhà đầu tư còn phải đối mặt với những rủi ro về những bất

ổn chính trị, xã hội (chiến tranh, xung đột, biểu tình, tham nhũng…), các chính sáchkinh tế, tài chính (chính sách thuế, tiền tệ…) đồng thời còn những bất ổn thiên tai,

do điều kiện địa lý không gian Chính vì vậy, các nhà đầu tư cần có những biệnpháp thích hợp để giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Về phía cácnhà quản lý, cần có những chính sách rõ rang, hấp dẫn tạo điều kiện để các hoạtđộng đầu tư diễn ra thuận lợi và hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do các yếu tố rủi

ro, từ đó kích thích các nhà đầu tư bỏ vốn phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩyphát triển kinh tế

1.1.3 Vai trò đầu tư phát triển trong nền kinh tế xã hội:

1.1.3.1 Vai trò của đầu tư phát triển tới tăng trưởng kinh tế.

Vai trò này của đầu tư thể hiện qua mô hình tổng cung và tổng cầu

Với tổng cầu: đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu

của nền kinh tế Theo số liệu của ngân hàng thế giới, đầu tư thường chiếm khoảng24-28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới Trong ngắn hạn, sựgia tăng của đầu tư thực chất là gia tăng nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ nói chung củaNKT Chúng ta biết rằng tổng sản lượng NKT (Y) chính bằng tổng tiêu dung củadân cư (C), chi tiêu chính phủ, đầu tư (I) và xuất khẩu ròng (NX):

P2

P1

Trang 6

Nhìn đồ thị ta thấy, ở trạng thái cân bằng ban đầu, sản lượng của NKT là Qоmức giá chung là Pо Khi đầu tư tăng lên, đường cầu ADо dịch sang AD , sản lượngcân bằng hiện thời tăng lên từ Qо lên Q và ,mức giá tăng từ Pо lên P  

Về tổng cung: đầu tư sẽ dẫn đến tăng vốn sản xuất, nghĩa là nó thêm các nhà

máy, thiết bị, phương tiện vận tải mới được đưa vào sản xuất làm tăng thêm khảnăng sản xuất của NKT Sоự thay đổi này tác động đến tổng cung làm tổng cung tănglên( đường ASоо dịch chuyển sang ASо ) Sоản lượng tiềm năng tăng từ Q lên Q2 và giá cả giảm xuống từ P xuống P2 Sоản lượng tăng và giá cả giảm cho phép tăng tiêudùng Tăng tiêu dùng đến lượt mình tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa

Từ năm 1991, nền kinh tế Việt Nam có nhiều khởi sắc với tốc độ tăng trưởng8,7% và đạt mức cao nhất vào năm 1995 với tốc độ tăng trưởng 9,5% Sоáu năm liêntục (1991-1996), Việt Nam đạt mức tăng trưởng trên 8% Do sự ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ của khu vực năm 1997 vì thế tốc độ tăng trưởngcủa Việt Nam là 5,8% năm 1998 còn 4,8% năm 1999 Từ năm 2003 thì có sự phụchồi, tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn 2003-2007 là 8,04% năm 2008 là8,48% năm 2009 có sự khủng hoảng thế giới nên tốc độ tăng trưởng đã bị giảmxuống còn 6,23% Nếu so sánh các nước khu vực trong khu vực thì tốc độ tăngtrưởng của Việt Nam đứng thứ 2 sau Trung Quốc cao hơn các nước ASоEAN nhưMalaysia, Philipin, Indonesia và Thái Lan

Mặc dù giai đoạn từ 1990-2008 tăng trưởng khá cao những vẫn theo chiềurộng Chất lượng tăng trưởng đã được cải thiện dựa trên sự cải thiện của yếu tố TPFtrong tăng trưởng GDP hàng năm từ 14,22% giai đoạn 1992-1997 lên 22,6% thời kỳ1998-2002 và 28,2% giai đoạn 2003 đến nay tỷ trọng đóng góp của yếu tố vốn vàlao động gấp trên 3 lần so với tỷ trọng đóng góp của yếu tố TFP Tỷ lệ đóng gópkhoảng 20% vào tăng trưởng của nhân tổ TFP hiện thấp hơn rất nhiều so với cácnước trong khu vực, ví dụ như: Hàn quốc là 32,2%; Đài Loan 35%; Indonesia 28%;Thái Lan 36% Các nước phát triển tỷ lệ đóng góp của TFP vào kết quả tăng trưởngthường chiếm cao hơn nhiều, từ 60-75% Có thể khẳng định rằng, vai trò hạn chếcủa yếu tố TFP đối với tăng trưởng là một rào cản lớn cho việc nâng cao hiệu quảtăng trưởng kinh tế, nó ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu năng suất lao động, hiệuquả đầu tư, và nhất là đến khả năng duy trì bức tranh tăng trưởng kinh tế trong dàihạn cũng như khả năng khai thác triệt để các tiềm năng của đất nước Sоự đóng gópcủa yếu tố TFP thấp còn cho thấy: công nghệ sử dụng trong nền kinh tế của VN chủyếu là ở trình độ công nghệ thấp (60%), chỉ có 20% công nghệ trình độ cao.Yếu tố

Trang 7

đó đã làm cho năng lực cạnh tranh toàn cầu của VN đang ở điểm số rất thấp Trongbảng xếp hạng năng lực cạnh tranh toàn cầu, thứ hạng của VN luôn bị tụt, năm

2007 tụt đi so với 2006 4 hạng, đến năm 2008, lại tụt đi 3 hạng Hiện nay chúng tachỉ đạt 3,89 điểm và đứng thứ 77/125 nước

Trong số 2 nhân tố tăng trưởng theo chiều rộng là vốn và lao động thì yếu tốvốn đóng vai trò quyết định nhất Hiện nay tăng trưởng GDP của VN vẫn chịu ảnhhưởng lớn (đến 60%) là do yếu tố vốn Mô hình tăng trưởng của VN còn được gọi

là mô hình tăng trưởng dựa vào vốn, trong khi vốn lại được sử dụng chưa có hiệuquả, mà quan trọng hơn chúng ta lại là nước không có lợi thế vốn Nếu trong nhữngnăm tới, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, các nhà đầu tư nước ngoàigiảm tốc độ đầu tư vốn vào Việt Nam, dòng vốn ODA, vay thương mại bị giánđoạn, điều đó chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến khả năng duy trì tốc độ tăng trưởng GDPcao của Việt nam

Xem xét tốc độ tăng trưởng GDP và sự biến động của tỷ lệ tiết kiệm và tỷ lệđầu tư cho thấy nền kinh tế Việt Nam từ đầu thập niên 1990 tốc độ tăng trưởng caogắn liền gia tăng tỷ lệ tiết kiệm trong nước và tỷ lệ đầu tư trong GDP Nếu tronggiai đoạn 1986-1990 tỷ lệ tiết kiệm thấp và đầu tư trong GDP thấp chỉ là 2,4% và12,6% thì tốc độ tăng trưởng chỉ là 4,3% Trong giai đoạn 1991-1995 tỷ lệ tiêt kiệm

và tỷ lệ đầu tư là 14,7% và 22,3% thì tỷ lệ tăng trưởng là tăng lên mạnh mẽ là 8,2%.Trong giai đoạn 1996-2000 thì tỷ lệ đầu tư là 33,2% tốc độ tăng trưởng GDP giảmnhẹ xuống còn 7% Đặc biệt giai đoạn 2001-2009 tỷ lệ đầu tư là 38,8% thì tỷ lệ tăngtrưởng trung bình là 7,62%, sự sụt giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1998-

2003 bị sụt giảm một phần là do khủng hoảng kinh tế một phần là do cơ chế chínhsách ngày càng không theo kịp tình hình mới làm cho hiệu quả đầu tư giảm sútnhanh, dẫn đến tỷ lệ đầu tư tăng nhanh trong khi tốc độ tăng trưởng GDP vẫn chưaphục hồi so với thời kỳ trước khủng hoảng

1.1.3.2 ĐTPT tác động đến chuyển dịch kinh tế.

Có hai nhân tố quan trọng cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế là

vốn đầu tư và lao động Trong đó, vốn đầu tư giữ vai trò quyết định Kinh nghiệmcủa các nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu có thể tăng trưởng nhanh làtăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực công nghiệp, khu vực dịch

vụ Đối với ngành nông, lâm, ngư nghiệp, do những hạn chế về đất đai, về khả năngsinh học nên để đạt được tốc độ tăng trưởng trên 6% là tương đối khó khăn Như

Trang 8

vậy, chính đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch kinh tế ở các quốc gia nhằm đạtđược tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ NKT.

Cơ cấu đầu tư theo ngành là cơ cấu đầu tư theo từng ngành kinh tế quốc dâncũng như từng tiểu ngành, thể hiện thực hiện chính sách ưu tiên phát triển, chínhsách đầu tư đối với từng ngành theo mục tiêu nhất định Nghiên cứu đầu tư theo 3nhóm ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, mục đích là phân tích đánh giátình hình đầu tư, thực hiện đường lối CNH-HĐH của Đảng trong đó, ưu tiên pháttriển công nghiệp và dịch vụ, chú ý phát triển nông nghiệp vì nước ta vẫn là nướcchiếm tỷ lệ lớn về nông nghiệp có vị trí rất quan trọng trong tiến trình phát triển

Ngoài ra, ĐTPT còn tác dụng chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ Cơ cấu đầu tưhợp lý sẽ giải quyết nhũng mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãng thổ

Vai trò của cơ cấu đầu tư tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng HĐH ở Việt Nam Đầu tư có tác dụng đến chuyển dịch kinh tế Đầu tư góp phầnlàm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp và chiến lược phát triển kinh tế xã hội củanước ta trong từng thời kỳ, tạo sự phát huy nội lực kinh tế, trong khi vẫn coi trọngyếu tố ngoại lực Đối với cơ cấu ngành, đầu tư vốn vào ngành nào, quy mô vốn đầu

CNH-tư từng ngành nhiều hay ít, việc sự dụng hiệu quả cao hay thấp…đều ảnh hưởng đếntốc độ tăng trưởng, đến khả năng tăng cường cơ sở vật chất từng ngành tạo tiền đềvật chất cơ sở để phát triển các ngành mới…do dó làm chuyển dịch cơ cấu kinh tếngành Đối với cơ cấu lãnh thổ, đầu tư giải quyết những mất cân đối về phát triểngiữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng thoát ra khỏi vùng yếu kém, phát huy tối

đa về lợi thế tài nguyên, địa lý, kinh tế, chính trị… của những vùng có khả năngphát triển nhanh hơn làm bàn đạp thúc đẩy các vùng khác phát triển

Cơ cấu đầu tư theo ngành kinh tế Việt Nam chủ yếu tập trung vào kĩnh vựcdịch vụ và công nghiệp- xây dựng, tỷ trọng đóng góp của vốn đầu tư vào 2 ngànhnày khá cao và duy trì ở mức 40-50 %, tỷ trọng đầu tư vào lĩnh vực nông- lâm, ngưnghiệp vẫn còn thấp chỉ ở mức trên dưới 10% những năm gần đây lại có xu hướngsụt giảm Để thấy rõ hơn tác động của yếu tố vốn đến tăng trưởng kinh tế chúng ta

đi vào tìm hiểu vai trò của vốn đối với từng lĩnh vực kinh tế cụ thể

Trang 9

Biểu 1.1 Biểu cơ cấu vốn đầu tư Việt Nam 2000-2007

Nguồn: Thời báo kinh tế việt nam

Do có sự thay đổi tích cực trong cấu trúc tăng trưởng kinh tế theo ngành, nên cơcấu ngành kinh tế nước ta năm 2007 tiếp tục có dấu hiệu chuyển dịch theo xu thếtích cực Có thể theo dõi xu hướng này qua bảng sau:

Bảng 1.1: Cơ cấu đầu tư và cơ cấu ngành kinh tế thời kỳ 2000 – 2007(%)

Năm Cơ cấu GDP

Nguồn: tính toán của tác giả từ số liệu của Tổng cục thống kế VN

Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo xu hứớng tăng tỷ trọng khu vực côngnghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng khu vực nông nghiệp cả theo GDP và lao động Tỷtrọng khu vực công nghiệp trong GDP liên tục tăng lên; nếu như năm 2000 khu vựccông nghiệp và xây dựng chỉ chiếm 36,7% thì đến năm 2006 đã tăng lên là 41,5%

và năm 2007 lại tiếp tục tăng lên 41,8% Tỷ trọng khu vực dịch vụ sau nhiều nămgiảm sút đã tăng trở lại từ năm 2005, đến năm 2007 đã chiếm 38,5% Ngược lại, tỷtrọng khu vực nông nghiệp đã giảm từ 24,5% năm 2000 xuống còn 20,4% năm

Trang 10

2006 và năm 2007 chỉ còn 20% Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tiếp tục thúcđẩy chuyển dịch cơ cấu lao động và phân bố lại dân cư.

Có được sự chuyển dịch cơ cấu ngành theo đúng xu thế nói trên là do từng khuvực, từng ngành kinh tế đều có xu hướng chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa,tăng cường các mối liên kết kinh tế trực tiếp giữa các ngành kinh tế với nhau; gắnkết sản xuất với thị trường, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội, thích ứng ngày càngnhiều với các đòi hỏi khắt khe của quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng và toàndiện nền kinh tế Cụ thể:

(i) Trong ngành công nghiệp: Cơ cấu sản xuất và chất lượng sản phẩm đều cónhững bước chuyển biến tích cực Tỷ lệ công nghiệp chế tác, công nghiệp cơ khíchế tạo và tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm ngày càng tăng lên Sоố sản phẩm cạnh tranhđược trên thị trường ngày càng nhiều Năng suất lao động ngành công nghiệp tănglên khá nhanh

(ii) Cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn tiếp tục chuyển dịch theo hướngtăng hiệu quả và nâng cao trình độ công nghệ thông qua ứng dụng khoa học côngnghệ vào sản xuất, bảo quản và chế biến, đặc biệt là trong lĩnh vực thủy sản Liênkết công, nông nghiệp ngày càng chặt chẽ hơn, cho phép nâng cao đáng kể giá trịnông sản hàng hóa, nhất là nông sản hàng hóa xuất khẩu Các ngành nghề phi nôngnghiệp ở nông thôn tiếp tục phát triển đa dạng, tập trung vào những ngành nghề cógiá trị gia tăng cao Ngành Thủy sản năm 2007 vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng giá trịtăng thêm khá cao (9,9%)

(iii) Khu vực dịch vụ đã tiếp tục tập trung phát triển một số ngành dịch vụ cótiềm năng để phát huy ưu thế và khả năng cạnh tranh như du lịch, vận tải biển, tàichính, ngân hàng, chứng khoán Phát triển mạnh mẽ thương mại, bảo đảm hàng hóalưu thông thông suốt trong thị trường nội địa và thị trường quốc tế Tổng mức lưuchuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hôi tăng trưởng khoảng 22,5% so với năm

2006 Mở rộng mạnh mẽ các loại thị trường, cả thị trường thành thị và thị trườngnông thôn, thị trường miền núi Phát triển du lịch Việt Nam trở thành một ngànhkinh tế mũi nhọn trên cơ sở khai thác có hiệu quả lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinhthái, truyền thống văn hóa lịch sử Lượng khách quốc tế đến Việt Nam namư 2007tăng khoảng 25% so với 2006 (4,3 – 4,5 lượt người)

Do đó, cần đầu tư vào những vùng kém phát triển để đưa những vùng đóthoát khỏi tình trạng đói nghèo, đồng thời ĐTPT phải phát huy những lợi thế so

Trang 11

sánh về tài nguyên thiên nhiên, kinh tế chính trị xã hội của những vùng có khả năngphát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển.

1.1.3.3 Vai trò của ĐTPT đến cải thiện các chỉ tiêu xã hội.

Mục tiêu cuối cùng của đầu tư phát triển cũng như mục tiêu cuối cùng của pháttriển kinh tế là cải thiện các chỉ tiêu xã hội, đầu tư làm tăng trưởng kinh tế dẫn đếntăng mức sống của nhân dân, GDP trên người tăng lên Các đầu tư phát triển xã hộinhư cở sở hạ tầng, đường xá trường học, bể nước sạch ở các vùng khó khăn, dự án đầu

tư phát triển nhằm giảm tỷ lệ nghèo đói Đầu tư nâng cao vật chất và dân trí của nhândân, vì thế đầu tư phát triển có ý nghĩ rất lớn đến cải thiện các chỉ tiêu xã hội

Ngoài ra ĐPPT nắm giữ vai trò không thể thiếu trong việc hoạch định chínhsách kinh tế vĩ mô của các chính phủ Giữa biến số đầu tư và các mục tiêu kinh tế vĩ

mô có mối quan hệ chặt chẽ Quy mô tốc độ đầu tư thay đổi sẽ tác động trực tiếpđến sản lượng kinh tế quóc dân, thất nghiệp lạm phát Chính sách kinh tế vĩ môcủa chính phủ cần kiểm soát mối quan hệ này để ổn định NKT

Dưới tác động trực tiếp của các chính sách tài chính tiền tệ, việc tăng haygiảm khối lượng đầu tư đều có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến NKT Một mặt,tăng khối lượng đầu tư sẽ khích thích sản xuất phát triển, tăng năng lực sản xuất, tạothêm công ăn việc làm, giảm thất nghiệp, cải thiện đời sống nhân dân Mặt khác, dotăng cầu về các yếu tố cơ bản cảu sản xuất nên giá tăng Giá tăng đến một chừngmực nào đó sẽ dẫn đến lạm phát Ngược lại, giảm khối lượng đầu tư làm cho sảnxuất chững lại, tình trạng thất nghiệp gia tăng, có thể kéo theo giảm phát Điều nàylàm cho đời sống nhân dân giảm, tiêu cực và tệ nạn xã hội tăng Do vậy Nhà nướccần có các biện pháp, cơ chế và những chính sách phù hợp để phát huy tối đa mặttích cực, hạn chế đến mức thấp nhất mặt tiêu cực do việc tăng giảm đầu tư mang lại

1.2 Khái niệm và nguồn hình thành vốn đầu tư phát triển:

1.2.1 Khái niệm vốn đầu tư phát triển:

Vốn ĐTPT là những chi phí bỏ ra làm tăng tài sản cố định, tài sản lưu

động, tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực, nâng cao mức sống dân cư, mặt bằng dân trí vàbảo vệ môi trường sinh thái trong thời giai nhất định

Vốn đầu tư phát triển gồm: Vốn đầu tư cơ bản; vốn lưu động bổ sung và vốnđầu tư phát triển khác

Nội dung của 3 bộ phận cấu thành nên vốn đầu tư phát triển toàn xã hội:

a Vốn đầu tư cơ bản là số vốn đầu tư để tạo ra tài sản cố định Nó bao gồmvốn đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớn TSоCĐ Vốn đầu tư xây

Trang 12

dựng cơ bản là một thuật ngữ đã được sử dụng khá quen thuộc ở nước ta với nội

dung bao hàm những chi phí bằng tiền để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lạihoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nền kinh tế

Về thực chất vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ bao gồm những chi phí làm tăngthêm giá trị tài sản cố định Như vậy, vốn đầu tư xây dựng cơ bản gồm 2 bộ phậnhợp thành: vốn đầu tư để mua sắm hoặc xây dựng mới TSоCĐ mà ta quen gọi làvốn đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớn TSоCĐ

Về nội dung chỉ tiêu: vốn đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớnTSоCĐ bao gồm:

- Chi phí cho việc thăm dò, khảo sát và quy hoạch xây dựng chuẩn bị cho đầu tư

- Chi phí thiết kế công trình, chi phí xây dựng

- Chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị và những chi phí khác thuộcnguồn vốn đầu tư XDCB;

- Chi phí cho việc sửa chữa lớn nhà cửa, vật kiến trúc và máy móc thiết bị, sửa

Vì thế việc đánh giá mức độ đầu tư phát triển hàng năm của từng địa ph ương vàtoàn quốc gặp rất nhiều khó khăn và tất nhiên không thể tránh khỏi sai sót NgànhThống kê đã tiến hành điều tra mẫu để suy rộng cho từng thành phần kinh tế Sоongviệc thu thập thông tin rất phức tạp, độ chính xác còn hạn chế, nhất là khu vựckinh tế tư nhân mà đặc biệt là kinh tế hộ gia đình

c Vốn đầu tư phát triển khác bao gồm tất cả các khoản đầu tư của xã hộinhằm tăng năng lực phát triển của xã hội Sоự phát triển của xã hội ngoài yếu tố làmtăng TSоCĐ, TSоLĐ còn phải làm tăng nguồn lực khác như: nâng cao dân trí; hoàn

thiện môi trường xã hội; cải thiện môi trường sinh thái; hỗ trợ cho các chương trình

phòng chống tệ nạn xã hội và các chương trình phát triển khác Như vậy, nội dungcủa "vốn đầu tư phát triển khác" rất phong phú Nó bao gồm tất cả các khoản đầu

tư tăng thêm cho:

Trang 13

- Chi phí cho công việc thăm dò; khảo sát, thiết kế quy hoạch ngành, quyhoạch vùng lãnh thổ;

- Chi phí cho việc triển khai thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gianhằm nâng cao sức khoẻ cộng đồng như: chương trình tiêm chủng mở rộng; chươngtrình nước sạch nông thôn; chương trình phòng chống và thanh toán bệnh phong,bệnh lao; chương trình sử dụng muối iốt, ;

- Chi phí cho việc thực hiện chương trình bảo vệ môi trường: chương trình phủxanh đất trống đồi núi trọc; chương trình trồng 5 triệu ha rừng; chưng trình bảo vệrừng đầu nguồn; chương trình bảo vệ động thực vật quý hiếm, Chi phí cho việc thựchiện các chương trình phòng chống tệ nạn xã hội

- Chi phí cho việc thực hiện các chương trình phổ cập giáo dục;

- Chi phí cho việc thực hiện các chương trình nghiên cứu, triển khai, đào tạo

và bồi dưỡng nguồn nhân lực;

- Chi phí cho việc thực hiện các chương trình kế hoạch hoá gia đình;

- Chi phí cho việc thực hiện các chương trình xoá đói giảm nghèo

Việc đặt tên cho các chỉ tiêu một cách khoa học là điều cần thiết song việcxác định chuẩn xác nội dung của từng chỉ tiêu lại là điều cần thiết hơn Theochúng tôi vốn đầu tư để tăng TSоCĐ và TSоLĐ nên gọi là vốn đầu tư phát triển.Vốn đầu tư phát triển cộng với các loại vốn khác nên gọi là tổng vốn đầu tư -hoặc tổng vốn đầu tư xã hội hoặc vốn đầu tư phát triển toàn xã hội

Việc xác định vốn đầu tư còn phụ thuộc vào phạm vi nghiên cứu Trên giác

độ doanh nghiệp hoặc các đơn vị sản xuất kinh doanh thì các khoản đầu tư nào

đó của doanh nghiệp nhằm đem lại kết quả trong tương lai (lợi nhuận), chẳnghạn như việc đầu tư vào mua sắm tài sản đã qua sử dụng; đầu tư vào bất động

sản; đầu tư vào cầm cố, thế chấp hoặc đầu tư vào thị trường chứng khoán thuộc

về vốn đầu tư nhưng trên giác độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì nó lại khôngthuộc về vốn đầu tư phát triển Bởi vì, xét trên phạm vi toàn xã hội thì nhữnghoạt động này không làm tăng tổng vốn của quốc gia Nó chỉ là sự chuyển dịch

từ đơn vị này sang đơn vị khác

Tùy theo mục đích nghiên cứu, vốn ĐTPT có thể phân theo thành phần kinh

tế, ngành kinh tế, nguồn vốn, cấp quản lý và phân theo khoản mục đầu tư

1.2.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển

Vốn ĐTPT của một địa phương hay một quốc gia được hình thành từ

Trang 14

Hai nguồn: trong nước và nước ngoài Trong đó, nguồn vốn trong nước giữ vai tròquyết định Vốn nước ngoài đóng quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế củađịa phương hay NKT của quốc gia Trước thực trạng: tốc độ tăng trưởng chưa cao,thu nhập bình quân đầu người thấp và nguồn tiếp kiệm so với GDP còn hạn hẹp mànhu cầu về vốn ĐTPT ngày càng tăng, việc nghiên cứu đầy đủ các nguồn vốn ĐTPT

sẽ là cơ sở quan trọng để xây dựng những giải pháp huy động sử dụng có hiệu quảmọi nguồn vốn cho ĐTPT

1.2.2.1 Nguồn vốn đầu tư trong nước:

Bao gồm vốn đầu tư thuộc sở hữu nhà nước và vốn đầu tư của khu

vực ngoài quốc doanh

a.Nguồn vốn thuộc sở hữu nhà nước:

Nguồn vốn này bao gồm: vốn ĐTPT thuộc ngân sách nhà nước (NSоNN), tíndụng ĐTPT của nhà nước và vốn ĐTPT của các doanh nghiệp nhà nước (DNNN)

-Vốn ĐTPT thuộc NSоNN: là một trong những nguồn vốn quan trọng trongchiến lược phát triển KTXH của mỗi địa phương và của quốc gia NSоNN được hìnhthành từ các khoản như: thu thuế và lệ phí, phát hành trái phiếu chính phủ, cho thuêhoặc nhượng bán tài sản quốc gia, thu lợi tức cổ phần, thu về hợp tác lao động vàcác khoản thu khác Trong đó khoản thu từ thuế chiếm tỷ trọng cao nhất Nguồnvốn này thường được sử dụng cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xãhội( KTXH); quốc phòng an ninh; hỗ trợ các dự án của doanh nghiệp đầu tư vàolĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước, nguồn vốn này còn được dùng để chicho công tác lập và thẩm định và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triểnKTXH vùng lãnh thổ; quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn

Trong những năm gần đây, quy mô tổng thu của ngân sách nước ta khôngngừng gia tăng nên chi cho ĐTPT từ ngân sách cũng tăng lên đáng kể Trong giaiđoạn 2001-2005 chi NSоNN cho ĐTPT của cả nước là 274,4 nghìn tỷ đồng chiếmkhoảng 28% tổng chi NSоNN

- Tín dụng ĐTPT: đây là nguồn vốn có tác dụng tích cực trong quá

trình xóa bỏ bao cấp thực tiếp về vốn của nhà nước Với cơ chế tín dụng, các đơn vị

sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tác hoàn trả cả gốc lẫn lãi vay Do đó,chủ đầu tư phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, tìm các phương án sử dụng vốn một cáchhiệu quả nhất Tín dụng ĐTPT của nhà nước còn được xem như công cụ quản lý vàđiều tiết kinh tế vĩ mô Thông qua nguồn tín dụng đầu tư Nhà nước khuyến khíchphát triển vùng, địa phương ngành và lĩnh vực theo định hướng chiến lược của

Trang 15

mình Đứng ở khía cạnh là công cụ điều tiết vĩ mô, nguồn vốn này không chỉ thựchiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế mà còn mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Việc sửdụng và phân bổ vốn tín dụng ĐTPT còn khuyến khích phát triển vùng kinh tế khókhăn và giải quyết các vấn đề xã hội; đồng thời nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhànước còn có tác động tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Giai đoạn 2001-2005 nguồn vốn ĐTPT của nước ta đạt khoảng 138,7 nghìn

tỷ đồng tương ứng với 12,6% trong tổng vốn đầu tư xã hội

- Vốn đầu tư cảu DNNN; được xác định là thành phần kinh tế chủ

đạo nên các DNNN vẫn nắm giữ một khối lượng vốn nhà nước khá lớn Giai đoạn2001-2005, vốn đầu tư của DNNN liên tục gia tăng về lượng nhưng tỷ trọng trongtổng vốn đầu tư xã hội đã giảm Tính chung cho cả 5 năm, nguồn vốn đạt 164,6nghìn tỷ đồng và chiếm 15% tổng vốn đầu tư toàn xã hội

Với chủ trương tiếp tục đổi mới và sắp xếp lại DNNN của chính phủ, hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu vực kinh tế này ngày càng rõ rệt Vìvậy, tích lũy của các DNNN cũng ngày càng gia tăng Đây là nguồn vốn bổ sungquan trọng vào tổng vốn đầu tư xã hội

b Nguồn vốn khu vực ngoài quốc doanh:

Nguồn vốn của khu vực ngoài quốc doanh được hình thành từ: phần tiếtkiệm của dân cư, phần tích lũy của doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các hợp tác

xã Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh hiện đang nắm giữ mộtkhối lượng vốn tiềm năng rất lớn(tồn tài dưới dạng vàng, ngoại tệ, nội tệ) mà chưađược huy động triệt để Thực tế khi phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu củamột số ngân hang thương mại quốc doanh cho thấy chỉ trong thời gian ngắn đã huyđộng được hàng nghìn tỷ đồng và hang chục triệu USоD từ khu vực tư nhân

Thực hiện chính sách đổi mới và cơ chế mở nhằm huy động mọi nguồn lựccho đầu tư, trong những năm gần đây, các loại hình doanh nghiệp

này đóng góp ngày càng lớn vào tổng quy mô vốn đầu tư toàn xã hội năm 2005,vốn đầu tư của khu vực quốc doanh nước ta đạt 107,6 nghìn tỷ đồng( tăng 2,5 lần sovới năm 2001 và chiếm 33% tồng vốn đầu tư toàn xã hội trong năm) Nguồn vốnnày đã đóng góp một phần rất lớn vào việc thực hiện thành công các mục tiêu pháttriển KHXH của đất nước

1.2.2.2 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài:

Vốn đầu tư nước ngoài hoạt động ở Việt Nam hiện nay bao gồm ba

Trang 16

nguồn chính: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn hỗ trợ phát triển chính thức vànguồn vốn tín dụng từ các ngân hang thương mại

a Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Đây là nguồn vốn rất quan trọng, đặc biệt là đối với các quốc gia đang

phát triển như Việt Nam Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có đặc điểm cơbản khác với nguồn vốn nước ngoài là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phátsinh nợ cho nước tiếp nhận Thay vì nhận lãi xuất trên vốn đầu tư nhà đầu tư sẽnhận được phần lợi nhuận khi dự án đầu tư hoạt động hiệu quả FDI mang theo toàn

bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn nên có thể thúc đẩy phát triển ngànhnghề mới, đặc biệt là những ngành nghề đòi hỏi cao về kỹ thuật, công nghệ hay cầnnhiều vốn Vì thế, nguồn vốn FDI có tác động to lớn đối với quá trình CHN-HĐH,chuyển dịch cơ cấu kinh tế cà đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của nước nhận đầu tư

Kinh nghiệm phát triển hiện đại của một số nước Đông Á cho thấy rằng, đầu

tư trực tiếp nước ngoài đống vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của quốc gianày Vấn đề hiệu quả sử dụng vốn FDI tùy thuộc rất nhiều vào cách thức huy động,quản lý sử dụng tại nước tiếp nhận đầu tư chứ không chỉ là ý đồ của chủ đầu tư

Đối với Việt Nam, cho đến nay các hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài đã đạt được nhiều kết quả khả quan Tổng vốn đầu tư trực

Tiếp nước ngoài thực hiện giai đoạn 2001-2005 đạt 14,3 tỷ USоD, tăng 40% so với 5năm trước Lượng vốn này tập trung chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựngchiếm 82%,dịch vụ 13%, nông nghiệp 5% Đây không những là nguồn bổ sung vốnĐTPT quan trọng, mà FDI còn đóng vai trò đáng kể vào NSоNN, góp phần bù đắpthâm hụt tài khoản vãng lai và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam

b Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA):

Nguồn vốn này bao gồm: viện trợ không hoàn lại và cho vay ưu đãi

ODA không hoàn lại: là khoản viện trợ mà các chính phủ, các tổ chức tài

chính và tổ chức KTXH của các nước trợ giúp các quốc gia chậm phát triển thongqua chương trình viện trợ không hoàn lại Nguồn vốn này được ưu tiên sử dụng chocác chương trình và các dự án phát triển thuộc các lĩnh vực như: y tế, dân số, kếhoạch hóa gia đình, giáo dục đào tạo và các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường sinhthái, các công trình nghiên cứu, dự án phát triển, hỗ trợ ngân sách, hỗ trợ nhà nước

và một số lĩnh vực khác theo quy định của thủ tướng chính phủ

ODA không hoàn lại có ưu điểm là không phải trả nợ nhưng nó thường đikèm với các điều kiện ràng buộc tương đối khắt khe

Trang 17

ODA cho vay ưu đãi: là khoản cho vay của các chính phủ nước ngoài, các

tổ chức phát triển của liên hợp quốc như: chương trình phát triển của liên hợpquốc(UNDP), quỹ nhi đồng liên hợp quốc(UNICEP), quỹ dân số liên hợpquốc(UNFPA); các tổ chức chính phủ: EU, OECD; các tổ chức tài chính quốc tê,ngân hàng thế giới (WB), quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), ngân hàng phát triển Châu Á(ADB); các tập đoàn, công ty nước ngoài và các tổ chức phi chính phủ (NGOs).Tính chất ưu đãi của khoản vay này thể hiện ở việc: lãi xuất cho vay thấp hơn so vớilãi xuất thị trường, thời gian ân hạn dài Ở nước ta, nguồn vốn ODA cho vay ưu đãiđược sử dụng cho các công trình xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng KTXH thuộccác lĩnh vực như năng lượng, giao thong vận tải thông tin liên lạc, thủy lợi, cơ sở hạtầng khu công nghiệp và các lĩnh vực như văn hóa, giáo dục, y tế, cấp thoát nước

Nguồn vốn ODA là sự hỗ trợ quan trọng mà cộng đồng quốc tế dành cho cácnước chậm phát triển, nó khắc phục tình trạng thiếu vốn đầu tư đồng thời giúp nângcao khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển KTXH ở các quốc gianày Trong những năm qua, chính phủ Việt Nam đã rất chú trọng nguồn vốn ODA bởitính ưu việt của nó Năm 2005 đạt 3,75 tỷ USоD đến nay 2009 đạt 5.015 USоD điều nàythể hiện sự đồng tình và ủng hộ của các nước tài trợ, các tổ chức quốc tế và các tổ chứcphi chính phủ nước ngoài với đường lối và chính sách phát triển của Việt Nam

c Tín dụng thương mại quốc tế:

Tín dụng thương mại quốc tế là khoản tiền của các ngân hang thương

mại, các công ty, các cá nhân người nước ngoài cho chính phủ hoặc công ty trongnước vay với lãi xuất thị trường Hình thức này có đặc điểm là người vay được toànquyền sử dụng vốn vay mà không bị rang buộc bởi điều kiện chính trị, xã hội Tuynhiên thủ tục vay đối với nguồn vốn này tương đối khắt khe, thời gian hoàn trảnghiêm ngặt, mức lãi xuất rất cao Chính vì vậy, nguồn vốn này cần được sử dụnghết sức thận trọng, thường thích hợp với những dự án co khả năng sinh lãi cao vàthời giai thu hồi ngắn Ở nước ta, nguồn vốn này còn hạn chế

Tóm lại, để phát triển kinh tế đất nước thì nhất thiết phải có vốn đầu tư.

Nguồn vốn đầu tư bao gồm cả vốn trong nước và vốn nước ngoài Trên cơ sởnghiên cứu nguồn vốn này, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng những giảipháp cơ bản nhằm khai thác triệt để, kết hợp hài hòa và sử dụng thật hiệu quả mọinguồn vốn ĐTPT

1.3 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển

1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư:

Trang 18

Xã hội luôn phải đối mặt với những mâu thuẫn gay gắt giữa nhu cầu

ngày càng tăng của con người với sự hạn chế của các nguồn lực đáp ứng Điều đó

có nghĩa là tổng nhu cầu xã hội luôn cao hơn khả năng đáp ứng của NKT Vì vậy,cần có những giải pháp sử dụng tối ưu các nguồn lực có giới hạn trong từng thời kỳ

để tạo ra một khối lượng sản phẩm với cơ cấu và chủng loại hợp lý, nhằm thoải mãntốt nhất nhu cầu xã hội, điều này thể hiện rõ nét trong lĩnh vực ĐTPT Quá trìnhCNH-HĐH đất nước làm cho nhu cầu về ĐTXD ngày càng tăng và luôn vượt khảnăng đầu tư của NKT Trước thực tế đó, một vấn đề đặt ra là phải sử dụng sao cho

có hiệu quả các nguồn vốn ĐTPT nhằm thoải mãn tối đa nhu cầu phát triển của toàn

xã hội

Hiệu quả NKT nói chung, hiệu quả sử dụng vốn ĐTPT nói riêng là mộtphạm trù kinh tế khách quan tồn tại do sự giới hạn của các nguồn lực Yêu cầu sửdụng hiệu quả vốn ĐTPT càng trở nên bức thiết hơn trong điều kiện thiếu vốn, thiếucông nghệ diễn ra phổ biến ở các nước đang phát triển như Việt Nam

Theo các nhà kinh tế, “Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư biểu hiện mối quan hệ

so sánh giữa các lợi ích thu được, bao gồm lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội với khối lượng vốn đầu tư bỏ ra”.

Lợi ích kinh tế của vốn đầu tư: biểu hiện mức độ hoàn thành các mục tiêukinh tế đã đặt ra nhằm đem lại lợi ích cho người bỏ vốn cũng như thỏa mãn nhu cầuvật chất cảu xã hội Do đó, nó thể hiện cụ thể thay đổi về khối lượng, chất lượng và

cơ cấu sản phẩm đồng thời biểu hiện sự thay đổi cán cân thương mại, mức lợi nhuậnthu được và chi phí sản xuất bỏ ra

Lợi ích xã hội của vốn đầu tư: thể hiện ở việc thực hiện các mục tiêu khácnhư: sự thay đổi về môi trường sống, điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe, giáodục, đào tạo, văn hóa thể thao và các mục tiêu chính trị an ninh,

quốc phòng và bảo vệ sinh thái…

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển

Khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ở tầm vĩ mô, các nhà quản

lý, các nhà kinh tế thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

1.3.2.1 Các chỉ tiêu tài chính

- Chỉ tiêu hiệu suất vốn đầu tư (Hi): biểu diễn mối quan hệ so sánh

giữa mức tăng tổng sản phẩm quốc nội với vốn bỏ ra trong kỳ

Hi =∆GDP/ I

Trang 19

Trong đó: Hi : hiệu xuất vốn đầu tư trong kỳ

∆GDP: mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong kỳ

I : vốn đầu tư trong kỳ

Hi phản ánh tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Nó cho biết một đồng bỏvốn đầu tư bỏ ra trong kỳ sẽ mang lại bao nhiêu đồng tổng sản phẩm quốc nội tănglên trong kỳ Tuy nhiên nhược điểm cơ bản của chỉ tiêu này là sự hạn chế về tính sosánh được giữa tử số và mẫu số do mối quan hệ trực tiếp giữa mức tăng tổng sảnphẩm quốc nội và vốn đầu tư trong cùng thời kỳ là thiếu chặt chẽ Vì vậy độ tin cậy

∆GDP là mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong kỳ

Mặt khác, mục đích của đầu tư là tạo vốn sản xuất Do đó, vốn sản xuất tăng thêm

sẽ được tính bằng vốn ĐTPT trong kỳ ta sẽ có: It = ∆K

Do vậy ICOR= I/ ∆GDP

Trong đó: ICOR : tỷ lệ vốn ĐTPT và ∆GDP trong cùng một thời kỳ

I: vốn ĐTPT bỏ ra trong kỳ nghiên cứu

∆GDP: mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong kỳ

Với ICOR không đổi có thể dẽ dàng xác định được tổng vốn đầu tư

Trong kỳ để đạt được mục tiêu tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội ngược lại, với

số vốn đầu tư dự kiến thực hiện có thể biết mức tăng GDP trong tương lai

Từ công thức trên ta cũng suy ra:

Trang 20

thời gian của vốn đầu tư Thứ hai, chưa xét ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào khácnhư lao động, đất đai… và ảnh hưởng của các yếu tố ngoại ứng Mặt khác, hệ sốICOR phụ thuộc nhiều vào cơ chế chính sách của từng quốc gia cũng như từngngành, phụ thuộc vào trình độ phát triển khoa học, kỹ thuật và thay đổi theo quátrình tăng trưởng kinh tế của mỗi thời kỳ Do đó, khi sử dụng ICOR để đánh giáhiệu quả đầu tư ở tầm vĩ mô cần lưu ý đến những đặc điểm quan trọng này.

-Hệ số huy động tài sản cố định (Hu): là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụngvốn đầu tư quan trọng, nó phản ánh mối quan hệ giữa giá trị tài sản cố định hoànthành và đưa vào sử dụng trong kỳ với tổng số vốn đầu tư trong kì

Hu =FA /I

Trong đó: Hu hệ số thực hiện vốn đầu tư

FA: giá trị tài sản cố định hoàn thành và đưa vào sử dụng trong kỳ

I : tổng số vốn đầu tư trong kỳ

Hệ số này cho biết: một đồng vốn đầu tư trong kỳ sẽ đem lại bao nhiêu đồnggiá trị tài sản cố định hoàn thành trong kỳ Hu càng lớn thể hiện hiệu quả sử dụnghiệu quả vốn đầu tư càng cao

-chuyển dịch cơ cấu kinh tế: được đánh giá thông qua tác động của việc sửdụng vốn đầu tư tới sự thay đổi tỷ trọng trong cơ cấu giữa các ngành kinh tế theoyêu cầu của từng thời kỳ với định hướng và hiệu quả đầu tư

- Các chỉ tiêu xã hội khác: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư đối với sự phát triểnKTXH còn được đánh giá thông qua sự gia tăng năng lực phục vụ của kết cấu hạtầng sẵn có và bổ sung năng lực phục vụ mới nhờ ĐTXD thêm cơ sở hạ tầng Đồngthời, hiệu quả sử dụng vốn ĐTPT cũng được đánh giá thông qua việc thực hiện mụctiêu giáo dục đào tạo, xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sốngnhân dân…

Trang 21

1.3.2.3 Các chỉ tiêu môi trường

Đó là các chỉ tiêu về tỷ lệ dùng nước hợp vệ sinh, tỷ lệ được thu gom chấtthải, tỷ lệ che phủ rừng Chỉ tiêu này nhằm đánh giá tac động của sử dụng vốn đầu

tư đến các vấn đề về môi trường

Trên đây là hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ỏ

cả tầm vĩ mô và vi mô Tùy theo mục đích nghiên cứu, việc đánh giá hiệu quả sửdụng vốn đầu tư sẽ được lựa chọn ở cấp độ phù hợp Trong khuôn khổ báo cáo này,

em chỉ nghiên cứu ở cấp độ vĩ mô Đó là cơ sở quan trọng để nghiên cứu và đề xuất

ra các giải pháp thích hợp nhất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển

1.3.3.1 Các chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước:

Đây là nhóm nhân tố tác động rất mạnh mẽ tới hiệu quả sử dụng vốn

ĐTPT Nó bao gồm nhiều chính sách định hướng phát triển như chính sách pháttriển công nghiệp, nông nghiệp, thương mại dịch vụ,các chính sách đầu tư… và cácchính sách điều tiết NKT như chính sách thuế, trợ cấp, lãi xuất, tỷ giá hối đoái…

Trong điều kiện NKT thị trường có sự điều tiết vĩ mô nhà nước, nếu có một

hệ thống chính sách hợp lý, đồng bộ sát với thực tế là tiền đề thuận lợi để xây dựng

cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư phù hợp, nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng đồngthời hạn chế tới mức thấp nhất các hiện tượng tham ô, lãng phí, thất thoát vốn đầu

tư Ngược lại, tính không đồng bộ, thiếu nhất quán cảu các chính sách sẽ gây cản trởrất lớn tới các quá trình đầu tư, vì vậy hiệu quả sử dụng vốn đầu tư đạt thấp là điềukhó tránh khỏi

1.3.3.2 Công tác tổ chức quản lý đầu tư và xây dựng:

Tổ chức quản lý ĐTXD là công việc phức tạp nhưng rất cần thiết

Công việc này bao gồm nhiều nội dung quan trọng nhằm: (i) huy động tối đa và sửdụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn vốn cho ĐTPT, chống mọi hành vi tham ô, lãngphí trong sử dụng vốn ĐTPT và khai thác các kết quả của đầu tư (ii) thực hiện đúngquy định pháp luật và yêu cầu kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực đầu tư, đảm bảoĐTXD theo đúng quy hoạch và kế hoạch được duyệt, đảm bảo sự bền vững và mỹquan Áp dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo chất lượng và tiến độ xây dựng với chiphí hợp lý

Đặc biệt, đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn của nhà nước thì việc tổ chứcquản lý cần phải chặt chẽ và khoa học theo đúng trình tự, thủ tục ĐTXD Hiện nay,

Trang 22

nhà nước quy định trình tự ĐTXD thành văn bản mang tính pháp chế để các cơquan, đơn vị, các tổ chức cá nhân liên quan đến quá trình đầu tư phải thi hành

Công tác tổ chức, quản lý ĐTXD bao gồm nhiều nội dung như: xây dựng cơ chế,chính sách về quản lý quy hoạch, tiêu chuẩn và quy định về chất lượng công trình, kếhoạch hóa đầu tư, phân loại dự án đầu tư, công tác chuẩn bị đầu tư, đấu thầu xây dựng,quản lý thi công, kiểm tra giám sát công trình, thanh quyết toán vốn đầu tư

Chất lượng của quá trình tổ chức quản lý ĐTXD ảnh hưởng rất lớn tới hiệuquả sử dụng vốn ĐTXD Thực tế cho thấy những yếu kém và thiếu sót trong côngtác quản lý ĐTXD là nguyên nhân chính dẫn đến thất thoát, lãng phí một khốilượng vốn ĐTPT lớn, để lại hậu quả nặng nề, khó khắc phục cho NKT Vì vậy, việcnâng cao chất lượng công tác quản lý ĐTXD phải được quan tâm thích đáng Đây làtrách nhiệm chung của toàn xã hội, của mọi tổ chức và cá nhân liên quan tới các quátrình ĐTXD

1.3.3.3 Chất lượng cán bộ làm công tác quản lý đầu tư xây dựng, kỹ năng và trình độ chuyên môn của người lao động:

Trong NKT nói chung và hoạt động ĐTPT nói riêng, con người vừa đóng vaitrò chủ thể, vừa là mục tiêu phát triển với vai trò đó, con người đưa ra các chínhsách, biện pháp ĐTPT đồng thời trực tiếp tham gia vào việc thực hiện các biện pháp

đó nhằm đạt được mục tiêu của mình Chính vì vậy, chất lượng của nguồn nhân lực

và hoạt động ĐTPT có mối quan hệ khăng khít, tác động qua lại với nhau Ở đây,nguồn nhân lực bao gồm cả đội ngũ cán bộ quản lý và người lao động trực tiếp Nếu

có các nhà quản lý kinh tế, quản lý đầu tư giỏi, trình độ chuyên môn cao,người laođộng trực tiếp có kỹ năng thành thục đồng thời có thái độ và tác phong làm việc tốtthì quá trình quản lý, thực hiện đầu tư cũng như vận hành khai thác kết quả đầu tư

sẽ đem lại hiêuh quả cao và ngược lại Mặt khác, để có được nguồn lực như vậy thìphải cần chú trọng công tác ĐTPT giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ

Trên đây là những nhân tố cơ bản mang tính chủ quan tác động đến hiệu quả sửdụng VĐT Nghiên cứu những nhân tố này, các nhà quản lý, chủ đầu tư sẽ có những biệnpháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư một cách đồng bộ, phù hợp và khả thi

Trang 23

Chương 2:

THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ Ở THANH HÓA

2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên và xã hội của tỉnh Thanh Hóa

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Thanh Hóa nằm ở cực Bắc Trung Bộ Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội150km về phía nam cách thành phố Hồ Chí Minh 1.560 km Thanh hóa nằm trongvùng ảnh hưởng của những tác động từ vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và nhữngtác động của các vùng kinh tế trọng điểm Trung bộ, Nam Bộ Vị trí địa lý của tỉnh

có những thuận lợi như sau:

- Đường sắt và quốc lộ 1A chạy qua vùng đồng bằng và ven biển tỉnh ThanhHóa, tạo điều kiện thuận lợi trong giao lưu với các tỉnh và thành phố khác trongnước Đường chiến lược 15A, đường Hồ Chí Minh xuyên suốt vùng trung du vàmiền núi trong nội tỉnh và các miền trong cả nước

- Hệ thống sông ngòi của tỉnh Thanh Hóa phân bố khá đều với 4 hệ thống sôngchính, 5 cửa lạch thông ra biển và cảng Lễ Môn Đặc biệt, việc xây dựng cảng nướcsâu Nghi Sоơn có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải 5 vạn DWT được xem như bướcđột phá làm thay đổi các luồng vận tải hàng hóa xuất khẩu trong toàn quốc

- Sоân bay Sоao Vàng có khả năng mở rộng kết hợp dịch vụ dân dụng và sânbay quốc tế đang được dự kiến mở thêm sát biển phục vụ cho khu kinh tế Nghi Sоơn

và khách du lịch

-Toàn bộ đặc điểm vị trí địa lý nêu trên trong bối cảnh phát triển dài hạn cótác động hết sức mạnh mẽ đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ThanhHóa trên các mặt sau:

- Tạo cơ hội và động lực quan trọng để phát triển trên cơ sở tạn dụng mạnglưới kết cấu hạ tầng phát triển, sự hỗ trợ về đào tạo và chuyển giao

Trang 24

Với những đặc điểm đó, để có thể hội nhập nhanh trên cơ sở phát huy cao độnhững giá trị truyền thống và tiềm năng sẵn có của tỉnh cùng với sự nỗ lực cao củatoàn thể cán bộ và nhân dân trong tỉnh

2.1.1.2 Khí hậu và thời tiết

Thanh Hóa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm hai mùa rõrệt là mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa

Chế độ nhiệt: Thanh hóa có chế độ nhiệt tương đối cao, nhiệt độ trung bình

23,7°C nhưng có sự khác biệt giữa các vùng Vùng đồng bằng ven biển nhiệt độ caohơn vùng núi từ 0,5-1,5°C Tổng tích ôn cả năm khoảng 8600 - 8700°C ở vùngđồng bằng ven biển, giảm xuống còn 8000° và thấp hơn các vùng núi phía tây Sоốgiờ nắng cao, trung bình 1310 – 1460 giờ/năm Tháng có số giờ nắng cao nhất(tháng 6) là 225 giờ Tháng có số giờ thấp nhất (tháng 12) là 46 giờ

Chế độ gió: Thanh Hóa chịu ảnh hưởng của 2 chế độ gió chính là gió mùa

đông bắc và gió phơn tây nam Gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện vào mùa đông,bình quân mỗi năm có khoảng 30 đợt gió mùa Đông Bắc mang theo không khí lạnh,khô làm nhiệt độ giảm xuống từ 5 - 10°C so với nhiệt độ trung bình năm Gió phơnTây Nam là một loại hình thời tiết đặc trưng cho mùa hè ở vùng Bắc Trung Bộ Gióphơn Tây Nam gây ra khí hậu khô, nóng và hanh, ảnh hưởng lớn đến sản xuất vàđời sống nhân dân

Chế độ mưa: Lượng mưa ở Thanh Hóa khá lớn, trung bình năm từ

1590-2080 mm, nhưng phân bố rất không đều giữa hai mùa và lớn dần từ Bắc vào Nam

và từ Tây sang Đông Mùa khô (từ tháng 11-4 năm sau) lượng mưa rất ít chỉ chiếm15-20% lượng mưa cả năm, khô hạn nhất là tháng 1, lượng mưa chỉ chiếm 4-5mm/tháng Ngược lại mùa mưa (từ tháng 5-10) tập trung tới 80-85% lượng mưa cả năm.Mưa nhiều nhất vào tháng 8, có 15-19 ngày mưa với lượng mưa lên tới 440-677mm Ngoài ra trong mùa này thường có giông bão, kèm theo mưa lớn trên diệnrộng gây úng lụt

Tóm lại, là một tỉnh có diện tích rộng, có đủ các dạng địa hình nên Thanh

Hóa có khí hậu khá đa dạng và phân hóa mạnh theo không gian và thời gian Lượngmưa lớn, nhiệt độ cao, ánh sang dồi dào là điều kiện thuận lợi cho phát triển sảnxuất nông lâm ngư nghiệp Sоong các yếu tố khí hậu khắc nghiệt, đặc biệt là hạn hán,bão lụt, gió nóng…ở đồng bằng ven biển phía Đông và lũ quét, lạnh giá và sươngmuối…ở vùng phía Tây cũng gây trở ngại không nhỏ cho sự phát triển chung nhất

là sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư

Trang 25

2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên đất: Thanh hóa có diện tích tự nhiên 1.112.033 ha,, gồm 10

nhóm đất chính với 28 loại đất khác nhau Theo số liệu thống kê năm 2007, diện tíchđất sử dụng của Thanh Hóa là 958.513 ha, chiếm 85,19% diện tích tự nhiên, trong đóđất đã sử dụng vào sản xuất nông nghiệp là 245.367 ha; đất sản xuất lâm nghiệp553,999 ha; đất nuôi trồng thủy sản 10.157 ha; đất chưa sử dụng 153.520 ha, chiếm13,81% tổng diện tích đất tự nhiên, với các nhóm đất thích hợp cho phát triển câylương thực, cây lâm nghiệp, cây công nghiệp và cây ăn quả Hiện nay, đất nôngnghiệp chưa sử dụng còn nhiều Đây là tiềm năng để phát triển sản xuất nông nghiệptrên cơ sở cải tạo đất và giống để tăng năng suất cây trồng Khai thác triệt để nguồntài nguyên này là điều kiện quan trọng để Thanh Hóa phát huy được thế mạnh nôngnghiệp, qua đó góp phần tích cực vào phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn

- Tài nguyên rừng: Thanh Hóa là một trong những tỉnh có tài nguyên rừng

lớn với diện tích đất có rừng 484.246 ha, trữ lượng khoảng 16,64 triệu m3 gỗ, hangnăm có thể khai thác 50.000- 60.000 m3 Rừng Thanh Hóa có nhiều loại gỗ quýhiếm như lát, sa mu, lim xanh, táu, sén, vàng tâm, dổi, de, chò chỉ…Diện tích luồng,tre, nứa lớn nhất trong cả nước với diện tích trên 50.000 ha, trữ lượng trên tỷ cây,riêng luồng là 60 triệu cây

- Tài nguyên biển: Thanh hóa có 102 km bờ biển hình cánh cung, chạy dài từ

cửa Đáy (tỉnh Ninh Bình) đến Đông Hồi (huyện Tĩnh Gia) và vùng lãnh hải rộnglớn diện tích 1,7 vạn km2, có trữ lượng khoảng 100.000-120,000 tấn hải sản, vớinhiều loại hản sản có giá trị kinh tế cao Dọc bờ biển có 7 cửa lạch lớn nhỏ, trong

đó 5 cửa lạch chính là: lạch Sоung, lạch Trường, lạch Bạng, lạch Hới và lạch Ghép,tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông thủy, cho tàu đánh cá ra vào, là bến đậu, lànơi tụ điểm giao lưu kinh tế, đã và đang trở thành cụm điểm, nhữn trung tâm nghề

cá của tỉnh ở vùng cửa lạch là những bãi bồi bùn cát rộng hang ngàn ha để nuôitrồng hải sản, trồng cói, trồng cây chắn song và sản xuất muối Diện tích nước mặn

ở vùng biển đảo Mê, Biên Sоơn có thể nuôi cá song, trai ngọc, tôm hùm và hàngchục ngàn ha nước mặn ven bờ để nuôi nhuyễn thể vỏ cứng ( ngao, sò)

Đây là sự ưu đãi lớn của tạo hóa giành Thanh Hóa, cần phát huy triệt để thếmạnh tự nhiên để phát triển kinh tế

- Tài nguyên nước ngọt: Thanh Hóa có nguồn tài nguyên nước phong phú.

Nguông nước mặt do bốn hệ thống sông chính (sông Mã, sông Bạng, sông Yên,sông Hoạt) tạo ra với tổng diện tích lưu vực là 39.756 km2, tổng lượng nước trung

Trang 26

bình hàng năm 19,52tỷ m3 Nước ngầm ở Thanh Hóa cũng rất phong phú về trữlượng và củng loại bởi có đầy đủ các loại đá trầm tích, biến chất, mác ma và phùntrào Trữ lượng nước ngầm cấp khoảng 400.00m3/ngày Nhìn chung, nguồn nướcngọt ở tỉnh Thanh Hóa dồi dào, cả tiềm năng nước mặt và nước ngầm, có thể đápứng được nhu cầu phát triển công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải và đờisống nhân dân.

- Tài nguyên khoáng sản; Thanh hóa là một trong số ít các tỉnh ở Việt Nam

có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng, nhiều loại có trữ lượng lớn,chất lượng tốt như đá vôi làm xi măng (trên 370 triệu tấn), sét làm xi măng (85 triệutấn), crôm (khoảng 21 triệu tấn), quặng sắt ( 2 triệu tấn), secpentin (15 triệu tấn),đôlômit (4,7 triệu tấn) Nguồn tài nguyên tự nhiên này là điều kiện rất tốt tạo nênsức hấp dẫn thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển kinh tế

2.1.2 Điều kiện xã hội

2.1.2.1 Dân số và nguồn nhân lực

a Dân số

Năm 2007 dân số trung bình của tỉnh Thanh Hóa là 3,7 triệu người, chiếmxấp xỉ 34,6% dân số vùng Bắc Trung Bộ và 4,4% dân số cả nước Mật độ dân sốbình quân gần 332 người/km2 Gấp 1,6 lần mật độ dân số trung bình của vùng(207người/km2) và 1,3 lần mật độ dân số của cả nước (255 người/km2)

Tốc độ tăng bình quân thời kỳ 2001-2005 là 1%/năm thấp hơn mức tăngtrung bình của cả nước(1,37%) và cao hơn trung bình của Bắc Trung Bộ (1,01%).Những năm gần đây có xu hướng giảm dần năm 2007 là 0,76%, năm 2009 là 0,77%đạt mức phấn đấu < 1,0% năm 2010

b Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực của Thanh Hóa khá dồi dào Dân số trong độ tuổi lao

động của tỉnh năm 2007 là 2.421,03 ngàn người, chiếm 65,5% tổng dân số,

số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 2.109 ngàn người,chiếm 89% lao động trong độ tuổi, trong đó phần lớn lao động nông lâm nghiệp,chiếm tới 66,9% tổng số lao động trong xã hội, lao động công nghiệp và xây dựngchiếm 16% và khu vực dịch vụ chiếm 17%

Về chất lượng nguồn nhân lực: những năm gần đây chất lượng được cải thiện

rõ rệt, trình độ văn hóa ngày càng được nâng lên Tỷ lệ lao động không biết chữ vàchưa tốt nghiệp phổ thông giảm, số lao động tốt nghiệp THCSо và THPT ngày càngtăng, số lao động được đào tạo qua các năm từ 19,6% năm 2000 lên 27% năm 2005

Trang 27

và năm 2007 đạt 31,5% Tuy nhiên hầu hết số lao động đã qua đào tạo tập trung cácthành phố lớn và huyện lỵ.

Tóm lại, nguồn nhân lực của Thanh Hóa mặc dù đã được nâng cao đáng kểsong nhìn chung vẫn còn nhiều bất cập cả về số lượng cũng như chất lượng và cơcấu, số lao động chưa có việc làm còn chiếm tỷ lệ lớn… Với tình trạng như hiệnnay chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của tỉnh

c Dự báo dân số và nguồn nhân lực đến năm 2020

Việc giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và kiểm soát được dân số là vấn đề rấtquan trọng đối với Thanh Hóa cũng như cả nước Trên cơ sở những kết quả trongcông tác DSо-KHHGĐ và chăm sóc sức khỏe ban đầu đã đạt được thời gian qua, dựbáo trong giai đoạn từ nay đến 2020 tỷ lệ tăng dân số khoảng 0,75% năm 2010; <0,65% năm 2015 và khoảng 0,5% năm 2020 Như vậy, đến năm 2010 dân số củatỉnh sẽ đạt khoảng 3.781 ngàn người; năm 2015 là 3.902 ngàn người và năm 2020

sẽ là 4.100 ngàn người

Cùng với sự tăng dân số, nguồn nhân lực của Thanh Hóa cũng sẽ tăng nhanh,

dự báo năm 2010 là 2.556 ngàn người, năm 2015 là 2.800 ngàn người năm 2020 đạt3.000 ngàn người, chiếm 74% dân số toàn tỉnh Đây là nguồn lực rất quan trọng đểđáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong tương lai, song cũng là mộtsức ép lớn đối với tỉnh trong vấn đề

tạo thêm việc làm cho cả số lao động dôi ra hiện nay và lao động tăng thêm với sốlượng lớn Đồng thời phải có kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng lao động để đápứng nhu cầu phát triển của tỉnh với tốc độ nhanh theo hướng CNH,HĐH

2.1.3 Đánh giá tổng quan về những tiềm năng và khả năng phát huy những lợi thế so sánh vào phát triển các mục tiêu của phát triển của tỉnh.

2.1.3.1 Những mặt thuận lợi

(1) Quá trình đổi mới của đất nước đang tạo đà thuận lợi cho sự phát triểncủa cả nước nói chung và Thanh Hóa nói riêng Và là tỉnh được hưởng lợi từ nhữngchính sách của cả 2 nghị quyết 37/NQ-TW và 39/NQ-TW của Bộ Chính Trị, ThanhHoá có điều kiện thu hút nguồn hỗ trợ đầu tư lớn ở trương ương để phát triển cơ cấu

hạ tầng, sắp xếp dân cư, tổ chức lại sản xuất trên địa bàn

(2) Diện tích tự nhiên rộng, địa bàn đa dạng, tài nguyên thiên nhiên phongphú, trong đó có một số loại có tiềm năng lớn như đất đai, tài nguyên rừng, tàinguyên biển và tài nguyên khoáng sản, du lịch… là những nguồn lực quan trọng đểphát triển đa dạng các ngành nghề, hình thành nền kinh tế tổng hợp Ngoài ra, tỉnh

Trang 28

Thanh Hóa còn nằm ở vị trí thuận lợi là điểm nối giữa vùng Bắc Bộ và Nam Trung

Bộ và Nam Bộ, đồng thời là cửa ngõ ra biển chủ yếu của vùng trung du miền núiBắc Bộ và các tỉnh Lào, và có một số cửa khẩu với Lào Tạo đà cho giao thương,đối ngoại và dịch vụ quốc tế

(3) Phương hướng phát triển kinh tế xã hội miền tây Thanh Hóa và phía tâyđường Hồ Chí Minh đến năm 2020 đã được thủ tướng chính phủ phê duyệt, đặc biệthình thành khu kinh tế Nghi Sоơn với nhiều công trình kinh tế lớn của quốc gia vànhững chính sách ưu đãi sẽ là “cú hích” lớn để Thanh Hóa thu hút mạnh vốn đầu tư,tạo bước đột phá trong tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế kinh tế theohướng CNH, HĐH

(4) Những năm gần đây nền kinh tế của tỉnh phát triển khả quan, đạt tốc độtăng trưởng cao và có xu hướng tăng dần vào những năm cuối kỳ, các lĩnh vực vănhóa xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, an ninh chínhtrị, trật tự xã hội… tạo đà cho sự phát triển nhanh hơn trong các giai đọa tiếp theo

(5) Nguồn nhân lực dồi dào, có truyền thống lao động cần cù, ham học hỏi…cũng là một lợi thế để tiếp cận nhanh với khoa học và công nghệ hiện đại và tri thứcmới cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong tương lai

2.1.3.2 Những mặt khó khăn và thách thức

(1) Địa bàn rộng, trong đó 2/3 là đồi núi hiểm trở, kinh tế chậm phát triển,kết cấu hạ tầng còn nhiều yếu kém và chưa đồng bộ… ảnh hưởng đến thu hút và sửdụng đến vốn đầu tư của tỉnh

(2) Là một trong những tỉnh nghèo trong cả nước, sản xuất hang hóa pháttriển chưa mạnh, quy mô bé, GDP bình quân đầu người chỉ bằng 65% mức trungbình của cả nước Ngoài ra, khoảng cách chệnh lệch về thu nhập giữa vùng thấp vàvùng cao, giữa nông thôn và thành thị còn rất lớn

(3) Nền kinh tế phát triển nhanh nhưng chưa bền vững, chất lượng tăngtrưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế vàlao động chậm Hệ thống kết cấu hạ tầng tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn nhiềubất cập Việc hình thành phát triển các khu công nghiệp, kinh tế còn chậm, chưa cótác động đáng kể thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng và của tỉnh

(4) Tốc độ đô thị hóa chậm, tỷ lệ đô thị hóa quá thấp, chỉ đạt 9,8% trong khitrung bình cả nước là 26% nên chưa tạo được các khu vực động lực, các hạt nhântăng trưởng có sức lan tỏa rộng, lôi kéo và thúc đẩy các vùng ngoại vì cùng phát triển

Trang 29

(5) Nguồn nhân lực dồi dào nhưng chất lượng thấp, thừa lao động phổ thôngnhưng thiếu lao động kỹ thuật Tình trạng thiếu việc làm và việc làm không ổn định,nhất là khu vực nông thôn vẫn còn bức xúc Đội ngũ cán bộ khoa học, cán bộ quản

lý và các doanh nghiệp… còn nhiều bất cập về số lượng và chất lượng so với yêucầu phát triển của kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế Đây là sức ép lớn đòi hỏiphải có kế hoạch cụ thể để đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu pháttriển nhanh của tỉnh trong giai đoạn tới

(6) Cuối năm 2008 với cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã làm suy giảmkinh tế ở Việt Nam: làm lạm phát tăng cao, giá cả thị trường không ổn định có tácđộng không thuận lợi cho thực hiện các chỉ tiêu phát triển

Với thực trạng trên, để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấukinh tế của tỉnh theo hướng hiệu quả, bền vững trong thời gian tới, đòi hỏi cần có sựquyết tâm cao của lãnh đạo các cấp, các ngành và toàn thể cán bộ nhân dân trongtỉnh để vượt qua những khó khăn và thách thức nêu trên đồng thời phải có địnhhướng phát triển phù hợp và các giải pháp cụ thể để phát huy hiệu quả các tiềmnăng, lợi thế của tỉnh và trên từng lãnh thổ

2.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thanh Hóa từ năm 2005 đến nay.

2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế

2.2.1.1 Tăng trưởng và quy mô kinh tế

Trong hơn 20 năm đổi mới, cùng với xu hướng phát triển chung của cả nước,kinh tế Thanh Hóa đã từng bước ổn định và đang trên đà phát triển, đời sống đượccải thiện rõ rệt Tốc độ tăng trưởng bình quân năm 2005 là 8,5% đến năm 2008 đãtăng là 11,3% và năm 2009 có sự chững lại do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thếgiới nên chỉ đạt là 10,8% Tốc độ tăng trung bình giai đoạn 2001-2005 là 9,1% và2006-2009 là 10,7% Nhìn chung tốc độ tăng trưởng của Thanh Hóa cao hơn so vớitốc độ tăng trung bình của cả nước (năm 2009 là 6,23%)

Về quy mô kinh tế, thì do xuất phát điểm thấp nên mặc dù tốc độ tăng trưởngkhá nên quy mô nền kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng, phát triển, thu nhậpdân cư còn nhiều khó khăn Thu nhập bình quân đầu người năm 2005 là 430USоDđến năm 2009 là 720 USоD thấp hơn so với cả nước năm 2009 ở cả nước thu nhậpbình quân đầu người là 1055 USоD Thu nhập của người dân vẫn còn kém so vớitrung bình của cả nước

Trang 30

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005-2009

2005-2009

Công nghiệp và xây dựng 4538,0 4790 5835,0 6794 7861

Nguồn: báo cáo phát triển KTXH tỉnh Thanh Hóa từ năm 2005-2009

2.2.1.2 Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu

a Cơ cấu ngành kinh tế

Cùng với tốc độ tăng trưởng, cơ cấu kinh tế của Thanh Hóa cũng từng bướcchuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong tổng GDPngày càng tăng lên Năm 2009, cơ cấu giữa 3 khối ngành nông lâm nghiệp- côngnghiệp, xây dựng- dịch vụ trong tổng GDP của tỉnh là 27,3%- 38,4%- 34,3% so vớinăm 2005 là 31,5%- 35,1%- 33,4% Nền kinh tế của tỉnh đang hình thành rõ nét cơ cấukinh tế công nghiệp-dịch vụ- nông nghiệp đây là kết quả đáng khích lệ trong chuyểndịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Với xu hướng này Thanh Hóa có khả năng thực hiện đượcmục tiêu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tếKT_XH tỉnh đến năm 2010 đã được phê duyệt là 24-25%;39-41%;34-37%

Bảng 2.2 Cơ cấu các ngành kinh tế giai đoạn 2005 – 2009

Đơn vị: %

Nguồn: báo cáo phát triển KTXH từ năm 2005-2009 của tỉnh Thanh Hóa

b Cơ cấu thành phần kinh tế

Với chính sách phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

Trang 31

và chuyển đổi mô hình quản lý các doanh nghiệp quốc doanh, cơ cấu thànhphần kinh tế của tỉnh đã dịch chuyển phù hợp dần với cơ chế thị trường khu vựckinh tế ngoài quốc doanh được phát triển, chiếm ưu thế trong sản xuất nông nghiệp

và các ngành dịch vụ

Khu vực ngoài quốc doanh: tỉnh đang đẩy mạnh việc thực hiện đổi mới và

sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, bên cạnh việc củng cố một số doanh nghiệpcông ích và các doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty TNHH một thànhviên, phần lớn các doanh nghiệp quốc doanh của tỉnh sẽ được cổ phần hóa, tỷ trọngkinh tế quốc doanh trong GDP tiếp tục giảm dần từ 27,6% năm 2000 xuống còn25,4% năm 2007

Khu vực ngoài quốc doanh: tỉnh đã huy động được nguồn lực đáng kể trong

dân đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trong mọi lĩnh vực, nên thành phần kinh

tế ngoài quốc doanh phát triển năng động hơn, càng ngày thể hiện rõ thích nghi với

cơ chế thị trường nên tốc độ tăng trưởng khá tỷ trọng năm 2007 là 70,6%, cao hơn

so với trung bình của cả nước (45,7%) và đang có tác động lớn tới tỉnh

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài mới

được hình thành và phát triển nên còn chiếm tỷ trọng thấp trong nền kinh tế năm

2007 chỉ chiếm 4% GDP toàn tỉnh Tuy nhiên đây sẽ tác động không nhỏ trongtương lai

c Cơ cấu theo lãnh thổ

Cơ cấu thành thị và nông thôn: hiện nay 67,2% số lao động của Thanh Hóa

làm trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp với gần 90% dân số sống trong khu vực nôngthôn, nhưng tổng giá trị gia tăng chỉ chiếm 27,3% trong GDP của tỉnh Điều đó chothấy, quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vực nông lâm nghiệp sang cáclĩnh vực khác diễn ra chậm Mức chệnh lệch về thu nhập giữa lao động nông lâmnghiệp với lao động trong các ngành nghề khá cao, khoảng cách giàu nghèo giữathành thị và nông thôn càng lớn

Cơ cấu vùng: kinh tế các vùng đều tăng trưởng nhanh, nhưng đang có xu

hướng tập trung cao ở vùng đồng bằng và ven biển

Vùng ven biển: kinh tế tiếp tục tăng với tốc độ tăng cao từ 8,6% giai đoạn

1996-2000 lên hơn 11%giai đoan 2001-2009, dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng tỷtrọng kinh tế của vùng này cao khoảng 30% năm 2007

Trang 32

Vùng đồng bằng: Có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng

nền kinh tế khá phát triển, trong nhiều năm duy trì tốc độ ở mức trên 8%/năm Tỷtrọng GDP toàn tỉnh giữ mức khá cao khoảng 56%

Vùng trung du miền núi: là vùng khó khăn so với các vùng khác Tốc độ tăng

chỉ đạt 5-6%/năm và GDP chỉ chiếm 14% năm 2007

Nhìn chung cơ cấu kinh tế của tỉnh có sự chuyển biến đúng hướng, phù hợplợi thế của tỉnh Tuy nhiên tỉnh cần những chính sách và giải pháp tích cực để tăngnhanh tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, đồng thời giảm dần mức chênhlệch bảo đảm phát triển bên vững giữa các vùng

2.2.2 Tình hình phát triển các lĩnh vực xã hội

2.2.2.1 Giáo dục và đào tạo

Giai đoạn 2005-2009, sự nghiệp giáo dục ở tỉnh Thanh Hóa tiếp tục đượcquan tâm và phát triển, chất lượng dạy học ngày càng nâng cao, cơ sở vật chất kỹthuật được cải thiện rõ rệt năm 2008-2009 trong tỉnh đạt 649 trường mầm non, có

724 trường tiểu học, 647 trường THCSо và có 3 trường TH và THCSо, 102 trườngTHPT, 29 trung tâm giáo dục thường xuyên Về cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy và họctrên địa bàn toàn tỉnh, kể cả vùng sâu vùng xa

Đội ngũ giáo viên được bổ sung thường xuyên, từng bước hoàn thiện về cơcấu và nâng cao chất lượng giảng dạy, đáp ứng tốt hơn về sự nghiệp giáo dục của tỉnh

Về mặt đào tạo: công tác giáo dục dạy nghề và đào tạo chuyên nghiệp cóbước phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng, phong phú loại hình đào tạo hệthống các trường đào tạo đang được xây dựng khá đồng bộ và hoàn chỉnh Toàntỉnh hiện có 1 trường đại học, 3 cao đẳng, 6 trường trung cấp chuyên nghiệp, 1trường đại học dự bị dân tộc, 9 trường cao đẳng và trung cấp nghề, 1 trung tâm giáodục thường xuyên cấp tỉnh, 14 trung tâm giáo dục thường xuyên, 3 cơ sở đào tạocủa trung ương Ngoài đào tạo chính quy ra tỉnh còn mở thêm không chính quy ởmọi cấp đào tạo nên công tác đào tạo đạt kết quả tốt Tỷ lệ lao động qua đào tạotăng từ 12,2% năm 1995 lên 19% năm 2000, 27% năm 2005 và 31,5 năm 2007

2.2.2.2 Khoa học công nghệ và môi trường

Công tác khoa học công nghệ và quản lý môi trường đã nhận thức rõ rệttrong nhận thức cũng như triển khai ứng dụng vào thực tiễn

Trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp đã tiếp thu làm chủ trong lĩnh vực côngnghệ sinh học, góp phần cải thiện về giống cây trồng và vật nuôi

Trang 33

Trong công nghiệp đã áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới, hệ thốngquản lý chất lượng, tăng sử dụng nguyên liệu trong nước, giảm nguyên liệu ngoạinhập, tăng khả năng cạnh tranh các mặt hang sản xuất trên địa bàn

Trong y học: đã áp dụng thành công một số công nghệ mới và khám và điềutrị bệnh, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân

Trong lĩnh vực công nghệ thông tin đã và đang tích cực triển khai chươngtrình tin học hóa trong cơ quan Đảng và Nhà nước, góp phần đẩy mạnh cải cáchhành chính, nâng cao năng lực lãnh đạo

Trong công tac quản lý và khai thác sử dụng các tài nguyên thiên nhiên trongtỉnh có nhiều tiến bộ, bước đầu khai thác có hiệu quả tài nguyên khoáng sản và sảnxuất công nghiệp, tài nguyên nước phụ vụ sản xuất nông nghiệp… tài nguyên đượcquản lý chặt chẽ và bảo vệ môi trường được khắc phục

2.2.2.3 Y tế và chăm sóc sức khỏe

Mạng lưới y tế được xây dựng khá hoàn thiện từ tỉnh đến xã phường, các cơ

sở y tế được đầu tư cơ bản về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nguồn nhân lực ngàycàng được tăng cường

Năm 2009, trên địa bàn có 738 cơ sở khám chữa bệnh bao gồm 40 bệnh viện,

số giường bệnh 5623 giường, trung bình có 14,99 giường trên 1 vạn dân, trung bình

có 5 bác sỹ trên 1 vạn dân 100% xã có trạm y tế, 57% xã đạt 10 tiêu chuẩn quốc gia

về y tế

Các cơ sở y tế đã được đầu tư về cơ sở vật chất và trang thiết bị nên đã đápứng ngày càng tốt hơn công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân Bệnhviện đa khoa tỉnh được nâng cấp toàn diện, khắc phục tình trạng chuyển lên tuyếntrung ương Các bệnh viện huyện được nâng cấp và sửa chữa, xây dựng mới,, trạm

y tế xã được đầu tư

Mạng lưới y tế dự phòng được phát triển, công tác chăm sóc sức khỏe banđầu của nhân dân được chăm lo, nhiều chương trình y tế được triển khai và thựchiện tương đối tốt, tình trạng vệ sinh an toàn thực phẩm được cải thiện Các dịchbệnh lớn được kiểm soát tương đối hiệu quả

2.2.2.4 Văn hóa, thông tin thể dục thể thao

Văn hóa thông tin: phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vănhóa” là trọng tâm xây dựng văn hóa, thực hiện nết sống văn minh Sоố làng văn hóatăng nhanh năm 2009 số làng văn hóa là 5750 làng, những giá trị văn hóa được gìngiữ và phát huy

Trang 34

Phát thanh truyền hình: công tác phát thanh, truyền hình tăng nhanh cả sốlượng và chất lượng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, giữ vững an ninh và trật

tự xã hội tỷ lệ phủ sóng phát thanh là 99% là phủ sóng truyền hình là 92% Có cảchương trình phủ sóng tiếng dân tộc

Phong trào thể dục thể thao quần chúng được phát triển rộng khắp, đã thànhhoạt động thường xuyên trong rèn luyện sức khỏe của mọi tầng lớp dân cư Tỉnh đãxây dựng được 1 số công trình thể thao quan trọng để nâng cao phong trào

2.2.2.5 Công tác xóa đói giảm nghèo

Tính đến năm 2009 thì tỷ lệ hộ nghèo vẫn ở mức cao là 17,6%, cao hơn trungbình của cả nước là dưới 10% Tỷ lệ nghèo miền núi là 40,5% gấp 1,62 lần bìnhquân cả nước có tới 7 huyện tỷ lệ hộ nghèo trên 50% là Bá Thước, Lang Chánh,Quan Hóa, Quan Sоơn, Mường Lát, Như Xuân, Thường Xuân Tỷ lệ hộ nghèo đang

là một thách thức lớn đối với Thanh Hóa trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội

2.3 Thực trạng sử dụng vốn đầu tư phát triển ở Thanh Hóa giai đoạn 2005 đến năm 2009.

2.3.1 Các nguồn hình thành vốn đầu tư phát triển ở tỉnh Thanh Hóa

Theo nguồn hình thành vốn đầu tư phát triển thì ở Thanh Hóa cũng như cáctỉnh khác đều hình thành từ 2 khu vực trong nước và ngoài nước Nguồn vốn trongnước bao gồm NSоNN do địa phương quản lý, vốn tín dụng, vốn DNNN, doanhnghiệp ngoài nhà nước, vốn dân cư, vốn TW đầu tư trên địa bàn Vốn ngoài nước:bao gồm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA)

2.3.1.1 Xác định vốn

a Xác định vốn

ĐTPT là một trong những yếu tố quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế, vàgiải quyết các vấn đề xã hội, nâng cao mức sống của dân cư, nâng cao mặt bằng dântrí và bảo vệ môi trường sinh thái Do nhận thức được vai trò quan trọng đó, nhữngnăm qua, lãnh đạo tỉnh Thanh Hóa đã có nhiều chính sách nhằm huy động tối đa cácnguồn vốn cho phát triển KTXH

Tổng vốn ĐTPT toàn tỉnh năm 2009 đạt 21200 tỷ đồng cao gấp 3,6 lần so với năm

2005 tính cả giai đoạn 2005-2009 thu hút vốn khoảng 60990 tỷ đồng, bình quânmỗi năm thu hút khoảng 12200 tỷ đồng từ năm 2008 thì tổng vốn đầu tư tăngnhanh từ 10800 tỷ đồng lên tới 15450 tỷ đồng

Trang 35

Với lượng vốn huy động được, tỉnh Thanh Hóa đã tập trung chủ yếu để đầu

tư phát triển sản xuất công nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị và nông thôn

Bảng 2.3: Vốn ĐTPT tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005-2009

Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hóa.

b Về tốc độ tăng vốn đầu tư

Về tốc độ tăng vốn ĐTPT: từ năm 2005 đến 2009 tốc độ tăng vốn đầu

tư không ổn định ( dựa trên biểu đồ 2.1) Tốc độ tăng cao nhất là năm 2007 với tốc

độ là 30%, đến năm 2008 có chững lại xuống còn 15,7% và đến năm 2009 cũng đãlên tới 26%, trung bình hàng năm là 24,4% Nhìn chung tốc độ tăng vốn là rất khá,

tỷ lệ tăng cao, phù hợp với tốc độ tăng của cả nước, cần phải phát huy tốc độ tăngvốn này

Bảng 2.4: Tốc độ tăng vốn ĐTPT của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005-2009.

Trang 36

Biều đồ 2.1 Tốc độ tăng vốn ĐTPT giai đoạn

c So sánh vốn đầu tư so với GDP

Với tỷ lệ vốn đầu tư phát triển toàn xã hội so với GDP của tỉnh Thanh Hóa

trong giai đoạn này tăng nhanh, năm 2006 mới chỉ là 35,8% đến năm 2009 đã là

50,1% và dự báo đến năm 2010 là 54,9% Chỉ trong 3 năm tỷ lệ thay đổi nhanh, và

không đều từ năm 2008 đến 2009 tăng vọt, theo đánh giá chung là đây là do nhu cầu

đầu tư xã hội của Thanh Hóa đang ngày càng tăng cao Và từ năm 2005-2007 thì tỷ

lệ này thấp hơn trung bình của cả nước, từ năm 2008 và 2009 thì tỷ lệ này cao hơn

trung bình của cả nước dựa vào bảng 2.4 năm 2009 tỷ lệ của Thanh Hóa là 50,1%

còn cả nước là 42,2%

Bảng 2.5 Vốn ĐTPT so với GDP tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005-2009

Đơn vị: tỷ đồng và %

Vốn đầu tư phát triển/GDP 32,2 35,8 42,4 44,0 50,1 54,9

Bình quân giai đoạn 2005-2009 44,3 Vốn đầu tư phát triển/GDP cả

Bình quân cả giai đoạn 42,8

Nguồn: báo cáo phát triển KTXH năm 2009

2.3.1.2 Cơ cấu vốn ĐTPT của tỉnh Thanh Hóa

Trang 37

a Cơ cấu vốn ĐTPT theo nguồn vốn

Bảng 2.6: Vốn ĐTPT trong nước và nước ngoài

Đơn vị: tỷ đồng

Nguồn: Báo cáo phát triển hàng năm tỉnh Thanh Hóa

5515295

200040006000800010000

Biểu đồ 2.2 Nguồn vốn trong nước và nước ngoài của tỉnh

Thanh Hóa giai đoạn 2005-2009

Nguồn vốn trongnước

Nguồn vốn nướcngoài

Cho đến nay, vốn ĐTPT trên địa bàn chủ yếu là nguồn vốn trong nước, vốnđầu tư nước ngoài tuy có tăng lên vài năm gần đây nhưng vẫn còn hạn chế Năm

2009 vốn huy động trong nước trên địa bàn đạt 18960 tỷ đồng tăng 3,4 lần so vớinăm 2005 năm 2008 vốn đầu tư nước tăng đột biến từ 1090 lên 1820, và năm 2008cũng là năm đột biến của đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Vốn đầu tư tăng chủ yếu

là nguồn vốn trong nước năm 2009 tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài chỉ chiếm 10,8% sovới tổng vốn đầu tư xã hội trung bình gần 10% mỗi năm Đối với vốn trong nướcchiếm tầm khoảng 90% so với tổng đầu tư của toàn xã hội Đây là con số khá cao vìthế kinh tế phát triển nhờ chủ yếu vào nguồn vốn đầu tư trong nước

Bảng 2.7 Cơ cấu vốn ĐTPT tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005-2009

Đơn vị: %

Trang 38

Nguồn: sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hóa và tính toán tác giả

Bình quân chung của giai đoạn 2005-2009 thì tỷ lệ nguồn vốn trong nước là91,16% còn nguồn vốn nước ngoài chiếm 8,84%

- Vốn đầu tư của khu vực Nhà Nước: Hiện tại, vốn đầu tư của nhà nước vẫnchiếm tỷ lệ lớn Nguồn này bao gồm: vốn ĐTPT thuộc NSоNN, vốn tín dụng ĐTPT

+ Nguồn vốn của các DNNN huy động và đưa vào thực hiện trong giai đoạn2005-2009 tổng là 3859 tỷ đồng và chiếm khoảng 6,3% so với tổng đầu tư của toàn

xã hội Nguồn vốn này đã được dùng để đầu tư bổ sung thiết bị, hiện đại hóa trongsản xuất, và đầu tư vào một số sản phẩm có lợi thế xu hướng sử dụng vốn DNNNcũng đang có xu thế giảm dần

Nhìn chung vốn sử dụng ngân sách nhà nước mỗi năm vẫn tăng, nên chính vìthế nguồn vốn đầu tư phát triển vẫn đang phụ thuộc nhiều vào ngân sách nhà nước

Mà hầu hết các nhà quản lý đều cho rằng đây là nguồn vốn dẽ gây thất thoát, lãng

Trang 39

phí nhất trong các nguồn vốn Điều này có phần ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngĐTPT trên tỉnh Thanh Hóa.

- Nguồn vốn ĐTPT của khu vực ngoài quốc doanh bao gồm vốn đầu tư củacác doanh nghiệp ngoài quốc doanh và vốn đầu tư của các dân cư Đây là nguồnvốn lớn thứ 2 trên địa bàn sau nguồn vốn của Nhà Nước Nguồn vốn này có tăng lênhàng năm từ năm 2005 là 2860 tỷ đồng và đến năm 2009 là 6417 tỷ đồng, nhưng tỷtrọng giảm hàng năm qua bảng 2.5 cho thấy tỷ trọng vốn đầu tư này chiếm 49,2%trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2005 xuống còn 36,1% năm 2008 và tiếp tụcgiảm 30,3% năm 2009 Điều này cho thấy kinh tế tư nhân cũng đã phát triển nhanhmấy năm gần đây vẫn chưa chiếm ưu thế so với các doanh nghiệp nhà nước, vì thếcần có các chính sách khuyến khích phát triển thành phần kinh tế này, nâng cao cơhội phát triển như các thành phần kinh tế nhà nước khác Đây là thành phần kinh tếrất năng động và theo nhà quản lý thì đây là nơi sư dụng vốn ĐTPT hiệu quả nhất, ítgây lãng phí Vì thế thời gian tới cần quan tâm tới nguồn vốn này

- Vốn đầu tư nước ngoài

Mặc dù có nhiều lợi thế về tự nhiên và nguồn lực nhưng tính đến trước năm

1994 trên địa bàn tỉnh chưa thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài Nhờ có côngtác thu hút các nguồn vốn nước ngoài được chú trọng nên đến năm 2007 toàn tỉnh có

27 dự án đầu tư nước ngoài được cấp phép đầu tư Ta có kết quả như bảng sau:

Bảng 2.8 Vốn đầu tư nước ngoài tỉnh Thanh Hóa

trọng (%)

Nguồn: sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hóa

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, năm 2005 chỉ mới có là 295 tỷđồng đã tăng đến năm 2007 là 1090 tỷ đồng và năm 2008 là 1820 tỷ đồng và đếnnăm 2009 đã lên tới 2240 tỷ đồng mặc dù tăng nhanh như thế nhưng tỷ trọng của

Ngày đăng: 16/04/2013, 09:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Cơ cấu đầu tư và cơ cấu ngành kinh tế thời kỳ 2000 – 2007(%) Năm               Cơ cấu GDP - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020
Bảng 1.1 Cơ cấu đầu tư và cơ cấu ngành kinh tế thời kỳ 2000 – 2007(%) Năm Cơ cấu GDP (Trang 9)
Bảng 2.4: Tốc độ tăng vốn ĐTPT của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005-2009. - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020
Bảng 2.4 Tốc độ tăng vốn ĐTPT của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005-2009 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w