1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu nhận thức về biến đổi khí hậu của học sinh, sinh viên trường cao đẳng sơn la

62 667 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 660,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó vấn đề tìm hiểu nhận thức, thái độ về biến đổi khí hậu của học sinh sinh viên trên địa bàn tỉnh Sơn La là rất cần thiết để từ đó có các biện pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức về

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA

_

THS LÊ LỢI

KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ

TÌM HIỂU NHẬN THỨC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA HỌC SINH SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG

Trang 2

I MỞ ĐẦU

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA

THS LÊ LỢI

KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ

TÌM HIỂU NHẬN THỨC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA HỌC SINH SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

NĂM HỌC 2014 - 2015

CỘNG TÁC VIÊN: THS PHẠM QUYẾT THẮNG

TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ

SƠN LA, THÁNG 3 NĂM 2014

Trang 3

I MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài

Bước sang thế kỷ XXI, nhân loại phải đối mặt với hàng loạt thách thức sống còn Một trong những thách thức đó là môi trường và biến đổi khí hậu Điều này đã được khẳng định trong Tuyên ngôn thiên niên kỷ được 189 nước thành viên Liên Hiệp Quốc kí kết tại hội nghị thượng đỉnh thiên niên kỷ vào tháng 9 năm 2000 ở NewYork, Mỹ

Việt Nam là quốc gia nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á, với bờ biển trải dài, những khu vực đồng bằng châu thổ ven sông thấp, nền kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào nguồn tài nguyên thiên nhiên nên là một trong những nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi biến đổi khí hậu (BĐKH) Thêm vào đó, do quá trình

đô thị hóa diễn ra nhanh chóng sẽ góp phần làm gia tăng tính ảnh hướng của biến đổi khí hậu đến các nhóm dễ bị tổn thương vì sự tập trung đông ở các khu vực có nguy cơ rủi ro cao Biến đổi khí hậu đang khiến đất nước chúng ta phải gánh chịu hoàng loạt hậu quả như đói nghèo, tử vong, dịch bệnh, vấn đề liên quan đến giáo dục, ngập úng ở các đồng bằng, sạt lở bờ biển,…

Theo kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam của Bộ TN & MT năm 2011 áp dụng ở mức phát thải trung bình thì tác động của biến đổi khí hậu đến vùng núi phía Bắc đó là vành đai á nhiệt đới ở Tây bắc hiện nay ở độ cao trên 700 – 800 m

sẽ lên đến 850 m vào năm 2020 (Bộ TN&MT, 2011), 950m – 1.000m vào năm

2050 và 1250 – 1300m vào năm 2100 Mùa lạnh (t<=200) bắt đầu muộn hơn và kết thúc sớm hơn khoảng 5-7 ngày vào năm 2020; 14-16 ngày vào năm 2050 và 29-30 ngày vào năm 2100 Mùa nóng bắt đầu lớn hơn, kết thúc muộn hơn và kéo dài hơn Nhiệt độ cao nhất lên đến 43,5 0C vào năm 2020, 44 0C vào năm 2050 và 45 0

C hoặc cao hơn nữa vào năm 2010

Tần số các fron lạnh ở các đới vĩ độ phía Bắc trong các thập kỷ sắp tới có thể giảm đi ít nhiều so với các thập kỷ vừa qua Mùa fron lạnh có thể đến muộn hơn và kết thúc sớm hơn, thời kỳ cực thịnh vào mùa đông có thể không thật rõ rệt Nhiệt

độ thấp nhất tăng lên rất nhiều so với hiện nay và không mấy nơi có nhiệt độ dưới

0 0C Lượng mưa mùa hè tăng lên 2,4 % vào năm 2020; 6,2% vào năm 2050 và 11,9 % vào năm 2100 Ngược lại lượng mưa mùa xuân giảm đi 1,1% vào năm 2020; 2,9 vào năm 2050 và 5,6% vào năm 2100 Kỷ lục của mùa mưa đều tăng lên đồng thời với gia tăng tần số các đợt mưa lớn diện rộng cũng như các đợt hạn hán

Trang 4

khốc liệt, mưa phùn trở nên ít hơn Lũ lụt nhất là lũ quét trên các triền núi đe doạ

thường xuyên hơn trong mùa mưa, tần số hạn gia tăng vào mùa khô

Sơn La là tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam, tỉnh có diện tích 14.174,44 km²

với dân số 1.150.500 người (2013), với địa hình vùng núi chia cắt sâu và nhiều tiểu

vùng khí hậu đã khiến cho tỉnh hàng năm phải chịu nhiều thiên tai (mưa đá, lũ ống,

lũ quét, sạt lở đất ) gây thiệt hại lớn về người và tài sản, ảnh hưởng đến sản xuất

và đời sống của nhân dân, gây ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế xã hội và

giáo dục của tỉnh

Do đó vấn đề tìm hiểu nhận thức, thái độ về biến đổi khí hậu của học sinh

sinh viên trên địa bàn tỉnh Sơn La là rất cần thiết để từ đó có các biện pháp tuyên

truyền nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu và

phòng, chống thiên tai và nội dung này phù hợp với chủ trương của Bộ giáo dục

đào tạo theo Quyết định số: 329/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2014 Quyết

định về việc phê duyệt Đề án “Thông tin, tuyên truyền về ứng phó với biến đổi khí

hậu và phòng, chống thiên tai trong trường học giai đoạn 2013-2020” Xuất phát

từ các yêu cầu thực tế trên chúng tôi nghiên cứu đề tài: “ Tìm hiểu nhận thức về

biến đổi khí hậu của học sinh sinh viên trường Cao đẳng Sơn La”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đưa ra được giải pháp nâng cao nhận thức và kỹ năng ứng phó với biến đổi

khí hậu, phòng chống thiên tai cho HSSV qua đó gián tiếp tuyên truyền tới người

dân trong tỉnh Sơn La

1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Đánh giá được thực trạng nhận thức, thái độ của HSSV trường cao đẳng Sơn

La về biến đổi khí hậu;

- Đề xuất những giải pháp nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho HSSV

trong trường cao đẳng Sơn La

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp;

- Phương pháp điều tra phỏng vấn;

- Phương pháp chuyên gia;

- Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin;

- Phương pháp xử lý thống kê bằng phần mềm excel,

Trang 5

1.5 Đối tượng nghiên cứu

- HSSV trong trường Cao đẳng Sơn La

1.6 Phạm vi nghiên cứu

- Trường Cao đẳng Sơn La, từ ngày 01/4/2014 đến 01/4/2015

1.7 Cấu trúc của đề tài

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Sơn La

- Tổng quan về trường Cao đẳng Sơn La;

- Thực trạng nhận thức của HSSV trường cao đẳng Sơn La về biến đổi khí hậu;

- Đánh giá nhận thức của HSSV trường cao đẳng Sơn La về biến đổi khí hậu;

- Đề xuất những giải pháp nâng cao nhận thức về BĐKH cho học sinh, sinh viên trong trường cao đẳng Sơn La

1.8 Kế hoạch thời gian

- Tổng quan về trường Cao đẳng Sơn La (Tháng 4 – Tháng 6/2014);

- Thực trạng nhận thức của HSSV trường cao đẳng Sơn La về biến đổi khí hậu (Tháng 8 – tháng 9/2014);

- Đánh giá nhận thức của HSSV trường cao đẳng Sơn La về biến đổi khí hậu (Tháng 10 – tháng 11/2014);

- Đề xuất những giải pháp nâng cao nhận thức về BĐKH cho học sinh, sinh viên trong trường cao đẳng Sơn La (Tháng 12/2014 – tháng 1/2015)

- Viết báo cáo đề tài (Tháng 02 – tháng 3/2015)

Trang 6

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Các khái niệm, định nghĩa về nhận thức, thái độ

2.1.1 Nhận thức

Theo từ điển tiếng việt phổ thông, viện ngôn ngư học, Nhà xuất bản thành phố

Hồ Chí Minh của tác giả Chu Bích Thu và các cộng sự cho rằng:

1 (Danh từ) Nhận thức là quá trình và kết quả phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy, quá trình con người nhận biết, hiểu biết thế giới khách quan hoặc kết quả của quá trình đó

Theo từ điển tiếng việt phổ thông, viện ngôn ngư học, Nhà xuất bản thành phố

Hồ Chí Minh của tác giả Chu Bích Thu và các cộng sự cho rằng:

Thái độ (danh từ):

1 Tổng thể nói chung những biểu hiện ra bên ngoài (bằng nét mặt, cử chỉ, hành động, lời nói) của ý nghĩ, tình cảm của người nói đối với người hoặc việc

2 Cách nghĩ, cách nhìn và cách hành động theo một hướng nào đó trước một vấn đề, một tình hình

2.1.4 Mối tương quan giữa nhận thức và thái độ

Nhận thức và thái độ đều phản ánh hiện thực khách quan cơ bản nhất của hiện thực xã hội và mang tính chủ thể sâu sắc Mặc dù vậy hai quá trình cũng có những nét riêng biệt: nhận thức thì phản ánh những thuộc tính và các mối quan hệ của bản thân thế giới, còn thái độ thì thể hiện mối quan hệ gắn bó với nhau, hai quá trình tâm lý cơ bản này tạo nên cấu trúc của hiện tượng ý thức

Trang 7

Thái độ chính là một phần trong biểu hiện tình cảm, mà nhận thức và tình cảm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nhận thức là cơ sở của tình cảm, tình cảm

là nguồn động lực mạnh mẽ kích thích con người tìm tòi chân lý Tình cảm là thái

độ thể hiện sự rung cảm của con người đối với sự vật hiện tượng có liên quan đến nhu cầu của họ Vì vậy nhận thức có mối liên hệ với thái độ

Nhận thức chi phối thái độ, nhận thức là cơ sở nền tảng nảy sinh thái độ Con người phảo có thông tin về đối tượng để có thái độ nhất định đối với đối tượng đó Trước một sự vật hiện tượng nào chúng ta luôn luôn phải suy nghĩ để biết, hiểu nó

là cái gì, nó như thế nào và có ý nghĩa gì trong cuộc sống nơi mà nó đang tồn tại Biết đối tượng là gì, có quan trọng, có ý nghĩa gì đối với mình hay không để từ đó xuất hiện thái độ tích cực hay tiêu cực với đối tượng để tránh xảy ra những thái độ không như mong muốn

Thái độ chịu sự chi phối của nhận thức nhưng nó cũng tác động ngược lại nhận thức Khi chúng ta có thái độ tích cực với một vấn đề cụ thể thì nhu cầu hứng thú nhận thức của chủ thể được nâng lên Nhưng có nhiều khi con người lại không như vậy nhiều lúc nhận thức đúng nhưng không có thái độ tích cực và ngược lại có thái

để học hỏi hiểu biết và đào sâu một vấn đề

Theo từ điển tiếng việt của viện ngôn ngữ học việt nam, thì nghiên cứu là xem xét, tìm hiểu kỹ lưỡng để nắm vững vấn đề, giải quyết vấn đề hay để rút ra hiểu biết mới để nghiên cứu một vấn đề, người nghiên cứu (sinh viên) cần có hai điều kiện căn bản: phải nắm vững phần kiến thức tổng quát và phải biết vận dụng

sự tìm tòi suy nghĩ độc lập của bản thân mình

2.1.4.2 Đặc điểm của sinh viên

Sinh viên hầu hết là những người có độ tuổi từ 18 đến 25 là những người đang học tập ở các trường đại học, cao đẳng , trung cấp chuyên nghiệp theo tâm lý học phát triển Sinh viên thuộc độ tuổi thanh niên lớn, là người có đặc điểm hoàn

Trang 8

dân hoạt động chủ đạo của sinh viên là học nghề nghiệp, chuẩn bị lao động, hoạt động xã hội chuẩn bị lập gia đình và có cuộc sống riêng

+ Sinh viên là lớp thanh niên có trí tuệ, tiềm lực sức khỏe, năng lực va thể lực, luôn hướng về những ươc smow hoài bão, những giá trị tốt đẹp của cuộc sống,

họ là những người nhạy cảm với cái mới, cái chân thiện mỹ hướng về lý tưởng

+ Tình yêu và khát vọng là một đặc điểm đặc trưng của sinh viên Nhiều thanh niên, sinh viên coi trọng tình yêu đôi lứa như tín ngưỡng cuộc đời họ, vì tình yêu đôi lứa là nhu cầu khát vọng về sự trinh phục và hy sinh, vừa có tính hiến dâng vừa có sự chiếm hữu ở thanh niên, sinh viên có sự lôi cuốn nghiêm túc, một tình yêu chân thành với những rung cảm sâu sắc sự dậy thì giới tính tạo ra sắc thái ái tình mạnh mẽ, nhu cầu giao tiếp nhân cách sâu sắc và sự hài hòa với người mình yêu thường gần vói hình mẫu về “cái tôi” hơn là gần với hình mẫu người thật

+ Xu hướng về cái kết luận hấp tấp, vội vàng và điểm hạn chế trong bước trưởng thành của thanh niên, sinh viên, do sớm mong muốn khẳng định mình song lại thiếu kinh nghiệm trong cuộc sống

+ Tự trọng và chức năng của tự trọng: biểu hiện tính cách của tuổi trẻ, đó là một đặc tính đẹp của thanh niên, sinh viên Thanh niên, sinh viên nghiêng về phía đòi hỏi không thực tế và thổi phồng bản thân, họ đánh giá năng lực và vị trí bản thân họ trong tập thể Sự tự tin không có cơ sở làm cho người khác bất angay ra xung đột và va chạm các nhân cách

+ Độ nhạy cảm và lòng nhiệt tình trong cuộc sống và tinh thần tập thể cao, thannh niên, sinh viên nỗ lực để được người khác chấp nhận

+ Tính lãng mạn làm thanh niên, sinh viên sôi nổi và luôn vui vẻ hoạt bát, nhưng rất khó thoát ra khỏi tính phiến diện, không nhẫn lại, dễ dàng bỏ cuộc

+ Thanh niên, sinh viên khát khao tự khám phá và thường đối chiếu cảm xúc

lý tưởng, ước mơ của mình với người khác Thanh niên chiếm vị trí trung gian giữa trẻ con và người lớn vị trí của trẻ em đặc trưng là sự phụ thuộc vào người lớn

và cũng xuất hiện nhiều hơn vai trò của người lớn nhờ sự lớn dần của tính độc lập

và tinh thần trách nhiệm tính không nhất quán của vị trí và các yêu cầu đối với tuổi thanh niên đã tạo ra nét tâm lý đặc trương của lứa tuổi này

Trang 9

2.2 Biến đổi khí hậu

2.2.1 Khái niệm thời tiết, khí hậu, biến đổi khí hậu, thiên tai

2.2.1.1 Khái niệm về thời tiết

Thời tiết được biểu hiện bằng trạng thái nhất thời của khí quyển tại một địa điểm nhất định như: nắng, mưa, mây, gió, nóng lạnh , thường thay đổi nhanh chóng trong một thời gian ngắn: một ngày,một buổi hoặc ngắn hơn

2.2.1.2 Khái niệm về khí hậu

Tổng hợp của thời tiết được đặc trưng bởi các trị số thống kê dài hạn của các yếu tố khí tượng biến động trong một khu vực địa lý.Thời kỳ trung bình thường là

vài thập kỷ.Tổ chức khí tượng thế giới (WMO) định nghĩa: "Tổng hợp các điều kiện thời tiết ở một khu vực nhất định đặc trưng bởi các thống kê dài hạn các biến

số của trạng thái khí quyển ở khu vực đó "

Theo Nguyễn Đức Ngữ (2008), khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào đó (ví dụ như một tỉnh, một nước hay một châu lục) Khi ta nói, khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm, điều đó có nghĩa

là nước ta thường xuyên có nhiệt độ trung bình hàng năm cao và lượng mưa trung bình hàng năm lớn, đồng thời có sự thay đổi theo mùa Khí hậu thường ít thay đổi

và có tính ổn định tương đối, còn thời tiết thay đổi mạnh

2.2.1.3 Khái niệm về biến đổi khí hậu

Theo UNFCCC (1994) thì sự BĐKH được quy trực tiếp hay gián tiếp là do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và đóng

góp thêm vào sự BĐKH tự nhiên trong các thời gian có thể so sánh được Như vậy, BĐKH là sự khác biệt giữa các giá trị trung bình dài hạn của một tham số hay thống kê khí hậu, trong đó trung bình được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định, thường là vài thập kỷ, thậm chí thế kỷ (Ví dụ: ấm lên, lạnh đi ) Sự biến động của khí hậu dài hạn sẽ dẫn tới BĐKH

BĐKH có tác động rất lớn đến sự sống cũng như hoạt động của con người Kết quả đo đạc và nghiên cứu hiện nay cho thấy nhiệt độ không khí trung bình toàn cầu trong thế kỷ XX đã tăng lên 0,60C (± 0,20C); trên đất liền, nhiệt độ tăng nhiều hơn trên biển và thập kỷ 1990 là thập kỷ nóng nhất trong thiên niên kỷ vừa qua (IPCC, 2001) Tương ứng với sự tăng của nhiệt độ toàn cầu, mực nước trung bình của đại dương cũng tăng lên 10 - 25cm (trung bình 1 - 2mm/năm trong thế kỷ XX)

do băng tan và giãn nở nhiệt đại dương Từ cuối những năm 1960, phạm vi lớp phủ

Trang 10

tuyết giảm khoảng 10% Độ dày của lớp băng biển ở Bắc cực trong thời kỳ từ cuối mùa hạ đến đầu mùa thu giảm xuống khoảng 40% trong vài thập kỷ gần đây và khoảng 20 năm gần đây, người ta đã phát hiện thấy mối quan hệ giữa các dị thường

khí hậu với hiện tượng ENSO

2.2.1.4 Khái quát lịch sử biến đổi khí hậu toàn cầu

a Biến đổi khí hậu trong thời kỳ địa chất

Trong lịch sử tồn tại của Trái đất, khí hậu đã trải qua nhiều lần biến đổi Những biến đổi diễn ra trong khoảng thời gian hàng trăm triệu năm đã làm thay đổi căn bản sự phấn bố biển và lục địa, điều kiện địa hình, các dòng hải lưu, hoạt động của núi lửa, thành phần của khí quyển… Khoảng 45 triệu năm về trước, một thiên thạch khổng lồ va vào Trái đất làm bề mặt Trái đất bị bao phủ một lượng khói bụi dày đặc, và Trái đất bị chìm trong bóng tối một thời gian dài do không có ánh sáng Mặt trời Trái đất bị lạnh đi và loài khủng long bị tiêu diệt.Khoảng 2 triệu năm trước công nguyên, Trái đất cũng trải qua nhiều lần băng hà lạnh lẽo và gian băng

ấm áp, với chu kỳ mỗi lần khoảng 100 nghìn năm.Chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa kỳ băng hà và gian băng khoảng 5 - 7oC, riêng ở vùng cực khoảng 10 -

15oC.Thời kỳ gian băng khoảng 125 nghìn đến 130 nghìn năm trước công nguyên, nhiệt độ trung bình của bề mặt Trái đất cao hơn thời kỳ tiền công nghiệp (1750) khoảng 2oC và mực nước biển trung bình cao hơn trong thế kỷ XX từ 4 - 6 m Thời kỳ băng hà cuối cùng kết thúc cách đây khoảng 10 - 15 nghìn năm.Sau thời kỳ này,Trái đất ấm dần lên, các sinh vật mới dần dần phát triển Sa mạc Sahara trong khoảng 12 nghìn đến 4 nghìn năm trước công nguyên có cây cỏ và chim muông Khoảng 5 - 6 nghìn năm trước công nguyên, nhiệt độ Trái đất cao hơn hiện nay.Về nguyên nhân biến đổi khí hậu xảy ra trong thời kỳ địa chất, có 3 giả thuyết về quá trình biến đổi khí hậu sau đây:

- Giả thuyết thiên văn: cho rằng biến đổi khí hậu do nguyên nhân vũ trụ gây

nên, đó là những ảnh hưởng từ bên ngoài địa cầu Người ta cho rằng, quỹ đạo địa cầu, độ nghiêng hoàng đạo, tâm sai của quỹ đạo và điểm xuân phân đã có những thay đổi lớn giữa các thời đại địa chất, do vậy khí hậu đã biến đổi

- Giả thuyết địa chất: cho rằng biến đổi lục địa về hình dạng và tỷ lệ phân bố

hải-lục trong các thời đại địa chất đã gây ra biến đổi khí hậu.Giả thuyết này cho rằng các châu lục trên trái đất luôn di động trượt trên lớp đệm nằm sâu trong lòng đất.Vì thế các châu lục thường có quá trình trôi dạt bên cạnh các quá trình tạo sơn

và đứt gãy gây ra biến đổi khí hậu

Trang 11

- Giả thuyết vật lý: cho rằng biến đổi khí hậu trong các thời đại địa chất là do sự

thay đổi đặc tính phát xạ của Mặt trời và đặc tính hấp thụ bức xạ của địa cầu.Trước đây, thành phần khí quyển Trái đất thay đổi rất nhiều qua các thời kỳ địa chất Mặt khác,sự phát xạ của Mặt trời đã có những thời kỳ yếu đi gây ra băng hà và những thời kỳ hoạt động mãnh liệt gây ra khô, nóng trên bề mặt Trái đất

BĐKH trong thời kỳ địa chất cũng như trong thời kỳ lịch sử còn có liên quan đến sự thay đổi hàm lượng khí CO2 trong khí quyển và bụi núi lửa, sự thay đổi của lượng mây, những thay đổi bắt nguồn từ bên trong vỏ trái đất và độ mặn của các đại dương Một trong những nguyên nhân rất thực tế của BĐKH trong thời kỳ địa chất là sự thay đổi bề mặt trái đất như độ lớn và sự phân bố biển và lục địa, quá trình tạo sơn và nâng lên của các mảng lục địa lớn và hệ thống các dòng hải lưu… làm thay đổi thành phần của cán cân bức xạ của mặt đất, hoàn lưu chung của khí quyển, quá trình tuần hoàn ẩm Nói tóm lại, BĐKH trong thời kỳ địa chất có liên quan đến sự thay đổi của các nhân tố ngoài Trái đất cũng như các nhân tố địa chất

b Biến đổi khí hậu hiện đại - Sự nóng lên toàn cầu

Từ khoảng giữa thế kỷ XIX, nhờ đo đạc chính xác bằng các dụng cụ, chúng ta mới có được số liệu định lượng chi tiết về BĐKH trong hơn một thế kỷ qua Những số liệu có được cho thấy xu thế chung là từ cuối thế kỷ XIX đến nay, nhiệt

độ trung bình toàn cầu đã tăng lên đáng kể Kết quả đo đạc và nghiên cứu hiện nay cho thấy nhiệt độ không khí trung bình toàn cầu trong thế kỷ XX đã tăng lên 0,74oC ( 0,2oC); trên đất liền, nhiệt độ tăng nhiều hơn trên biển và thập kỷ 1990 là thập kỷ nóng nhất trong thiên niên kỷ vừa qua (IPCC, 2007)

Nhiệt độ trung bình bề mặt Trái đất đã tăng lên rõ rệt trong thời kỳ 1920 -

1940, giảm dần trong khoảng giữa những năm 1960 và lại tăng lên từ sau năm

1975 Bằng cách đo đạc các thớ cây, diện tích các vùng băng, người ta nhận thấy đây là thời kỳ nhiệt độ cao nhất trong vòng 600 năm trở lại đây.Các nhà khoa học đều nhất trí rằng, tình trạng nóng nhất xảy ra trong 50 năm cuối của thế kỷ XX là

do hậu quả hoạt động của con người

Đến những năm đầu thế kỷ XXI, nhiệt độ Trái đất tiếp tục tăng Có thể lấy năm 2003 làm minh chứng: nhiệt độ trung bình toàn cầu năm 2003 tăng 0,460

C so với trung bình thời kỳ 1971 - 2000, là năm ấm thứ ba kể từ năm 1861 Trong đó, chuẩn sai nhiệt độ bán cầu Bắc là +0,590C và bán cầu Nam: +0,32oC Năm ấm thứ hai là 2002 với chuẩn sai nhiệt độ là +0,480C Kể từ năm 1850 đến 2006, trong số

12 năm nóng nhất, thì đã có 11 năm nằm trong 12 năm gần đây (1995 - 2006)

Trang 12

Hiện tượng thời tiết ấm lên ở Alaska trong những năm gần đây cũng là một minh chứng rõ rệt Tại đây, nhiệt độ đã tăng 1,5oC so với trung bình nhiều năm, lớp băng vĩnh cửu giảm 40% và hàng năm lớp băng thường dày 1,2m chỉ còn khoảng 0,3m (mỏng hơn 4 lần so với trung bình nhiều năm)

Hiện tượng mưa cũng có những biến động đáng kể, tăng 5 - 10% trong thế kỷ

XX trên lục địa bán cầu Bắc và giảm ở một số nơi, tuy xu thế không rõ rệt như nhiệt độ Hiện tượng mưa lớn tăng lên ở các vĩ độ trung bình và cao của bán cầu Bắc.Tương ứng với sự tăng của nhiệt độ toàn cầu, mực nước trung bình của đại dương cũng tăng lên 10 - 25cm (trung bình 1 -2mm/năm trong thế kỷ XX) do băng tan và giãn nở nhiệt đại dương Xu thế tăng của mực nước như vậy là lớn, đặc biệt

là trong vòng 15 năm cuối cùng Sự tan băng ở các vùng núi cao, giảm tuyết ở bán cầu Bắc và tăng nhiệt độ đã làm cho mực nước biển dâng cao Từ cuối những năm

1960, phạm vi lớp phủ tuyết giảm khoảng 10% Độ dày của lớp băng biển ở Bắc Cực trong thời kỳ từ cuối mùa hạ đến đầu mùa thu giảm xuống khoảng 40% trong vài thập kỷ gần đây Cùng với xu thế tăng nhiệt độ toàn cầu là sự phân bố các dị thường của nhiệt độ Trên các đại lục ở bán cầu Bắc, trong những năm gần đây xuất hiện hàng loạt kỷ lục về nhiệt độ cao và thấp Khoảng 20 năm gần đây, người

ta đã phát hiện thấy mối quan hệ giữa các dị thường khí hậu với hiện tượng ENSO Thiên tai (bão, lũ, lụt, hạn hán, tố, lốc ) và các hiện tượng thời tiết cực đoan (nắng nóng, rét đậm, rét hại, mưa lớn v.v ) gia tăng

2.2.2 Nguyên nhân của biến đổi khí hậu

2.2.2.1 Nguyên nhân tự nhiên

a Vị trí Trái đất và Hệ mặt trời trong Vũ Trụ

Trái đất như đã biết là hành tinh chuyển động xung quanh Mặt trời, cùng với Mặt trời tham gia vào chuyển động quanh tâm Ngân hà Về phần mình, Ngân hà cùng với các thiên hà khác tham gia vào chuyển động chung của Vũ Trụ Trong quá trình tham gia vào các chuyển động đó, Trái đất của chúng ta đi qua nhiều vùng không gian có mật độ vật chất và năng lượng khác nhau, có ảnh hưởng trực tiếp đến khí hậu và đời sống của sinh vật trên hành tinh Dấu ấn về các tác động đó

đã để lại nhiều chứng cứ mang tính chất chu kỳ trong lịch sử địa chất và lịch sử phát triển sự sống của Trái đất

Chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời có dạng hình tròn trên mặt phẳng có tên là mặt hoàng đạo với bán kính xấp xỉ 149,6 km và tốc độ 29,79 km/s Trái đất còn tự xoay quanh trục xoay có góc nghiêng trung bình là 23,50

so với mặt hoàng

Trang 13

đạo Trục xoay này của Trái đất không cố định mà quét thành hình nón có tâm là đường vuông góc với mặt phẳng hoàng đạo Thời gian thực hiện một vòng quay của trục xoay khoảng 25.800 năm Kết quả là hàng năm Mặt trời tới điểm xuân phân sớm hơn 20 phút 24 giây Với những thay đổi đó làm lượng nhiệt từ Mặt trời đến với Trái đất có những thay đổi rất nhỏ theo chu kỳ.( Lưu Đức Hải,2010)

b Sự thay đổi cường độ bức xạ Mặt trời

Năng lượng tổng cộng của Mặt Trời phát ra là yếu tố quyết định khí hậu Trái Đất Sự biến đổi cường độ bức xạ Mặt Trời sẽ tác động trực tiếp đến biến đổi khí hậu Lý thuyết về sự tiến hóa của các hành tinh cho rằng, bức xạ của Mặt Trời tăng

ổn định khoảng 30% kể từ khi hình thành hệ Mặt Trời.Sự tăng này có liên quan đến sự chuyển hoá H thành He, dẫn tới tăng đồng thời của bức xạ Mặt Trời, nhiệt

độ nhân Mặt Trời, tốc độ nóng chảy và sự sản sinh năng lượng Hầu hết năng lượng nhận được từ Mặt Trời bắt nguồn trong quyển sáng Mặt Trời, có nhiệt độ phát xạ khoảng 6.000 KO Những đặc tính có ưu thế hơn được thấy trong quyển sáng là những vết tối - vết đen Mặt Trời (sunspot), chúng có thể được nhận ra trong cả ánh sáng nhìn thấy và trong phát xạ dải rộng tổng cộng của Mặt Trời Tâm của vết đen Mặt Trời tiêu biểu có nhiệt độ phát xạ khoảng 1.700KO

, thấp hơn nhiệt độ trung bình của quyển sáng, vì vậy năng lượng phát xạ chỉ bằng khoảng 25% giá trị trung bình Bóng tối của vết đen Mặt Trời được tạo ra bởi sự đánh thủng của dòng năng lượng pháp tuyến hướng ra ngoài do những nhiễu động

từ trường mạnh liên quan đến vết đen Mặt Trời Vết đen Mặt Trời là đặc điểm nhất thời, biến thiên trong đường kính vài trăm km và kéo dài một hoặc hai ngày, cho đến hàng chục nghìn km và kéo dài vài tháng Trung bình những vết đen Mặt Trời tồn tại một hoặc hai tuần Diện tích đĩa sáng của Mặt Trời bị phủ bởi vết đen Mặt Trời biến thiên từ 0 đến khoảng 0,1% Đi kèm với những vùng tối của vết đen Mặt Trời là những vùng sáng bao phủ phần diện tích đĩa Mặt Trời lớn hơn nhiều so với các vết đen Mặt Trời được gọi là vết sáng Mặt Trời Vết sáng Mặt Trời có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trung bình của quyển sáng khoảng 1.000KO

và phát xạ năng lượng nhiều hơn khoảng 15% Vì vết đen Mặt Trời có thể nhìn thấy bằng mắt thường qua màn mờ đục lúc Mặt Trời lặn, những báo cáo chính thức về vết đen Mặt Trời có thể tìm thấy trong các tài liệu của Trung Quốc bắt đầu từ thế kỷ IV Galileo đã quan trắc vết đen Mặt Trời bằng kính viễn vọng nhỏ vào năm 1609 Ông và đồng nghiệp đã phát hiện ra vết sáng Mặt Trời và gọi nó bằng tên latinh là

“torches” Do dễ dàng quan trắc được nên đã có những chuỗi số liệu ghi chép về sự

Trang 14

chứng minh được bằng tư liệu rằng chu kỳ này khoảng 11 năm Số lượng vết đen Mặt Trời biến thiên từ 0 tới vài trăm Những biến đổi quan trọng của chu kỳ Mặt Trời trở nên rõ ràng từ việc quan sát hoạt động của vết đen bắt đầu từ thế kỷ XIX Việc tập hợp tài liệu tản mạn và đôi khi ít chính xác cho thấy vết đen hầu như không có trong suốt thời kỳ 1645 - 1715, được gọi là thời kỳ cực tiểu Thời kỳ này gần phù hợp với thời kỳ băng hà ngắn ở Châu Âu Sự biến đổi của ánh sáng Mặt Trời phối hợp với chu kỳ 11 năm của vết đen rất đáng quan tâm, nhưng nó chỉ ảnh hưởng rất nhỏ đối với khí hậu Ánh sáng Mặt Trời thay đổi 1Wm-2

tác động tới khí hậu với lượng 0,175 Wm-2, với độ thích ứng của khí hậu R = 0,5 K/(Wm -2) mang lại thích ứng của cân bằng khí hậu < 0,10C Hơn nữa, chu kỳ 11 năm ngắn hơn đáng kể so với thời gian ổn định của khí hậu do nhiệt dung lớn của lớp xáo trộn đại dương Vì vậy, giá trị của thích ứng tức thời nhỏ hơn nhiều so với thích ứng liên tục với cùng một lực tác động, và có thể nhỏ hơn sự thích ứng quan trắc được Điều đó phù hợp với sự thể hiện không rõ của chu kỳ 11 năm trong khí hậu bề mặt Trái đất

Tóm lại, các quan trắc trực tiếp cho thấy sự biến đổi ánh sáng Mặt trời ảnh hưởng không đáng kể đối với biến đổi khí hậu Để nghiên cứu các cơ chế khác của biến đổi khí hậu Trái đất, do đó người ta giả thuyết rằng sự chiếu sáng của Mặt Trời rất ổn định trong mô hình khí hậu

c Núi lửa và các hiện tượng tự nhiên khác trên bề mặt Trái đất

Các núi lửa là nguồn gây ô nhiễm tự nhiên quan trọng trên Trái đất, thường tạo thành các vành đai, trong đó có hai vành đai lớn phân bố ở rìa Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.Thông thường có rất ít núi lửa hoạt động, nếu có thì thời gian phun trào dung nham cũng rất ngắn ngủi Tuy nhiên, trong lịch sử đã có những trường hợp một núi lửa khi hoạt động đã phun trào một lượng dung nham

và bụi vào khí quyển, dẫn đến thay đổi đột ngột khí hậu thời tiết Ví dụ cho việc này có thể lấy trường hợp phun trào của núi lửa Huaynaputina ở dãy núi Andes, Peru năm 1600, Krakatao ở Indonezia năm 1883 và núi lửa Pinatobo ở Philippine năm 1991

Như vậy, tuy rất ít khi xảy ra trên Trái đất, những các vụ núi lửa phun trào thường đưa vào tầng cao khí quyển một lượng bụi, SO2 và các khí ô nhiễm khác,

có thể tạo nên hiệu ứng biến đổi khí hậu cục bộ theo hướng giảm nhiệt độ khí quyển trong một thời gian ngắn Hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu đang được

Trang 15

đề cập ở tài liệu này là sự nóng lên toàn cầu, có tính chất hoàn toàn khác biệt với hoạt động phun trào của núi lửa (hình 2.1; hình 2.2)

Hình 2.1 Núi lửa Crakatao ở Indonesia Hình 2.2 Núi lửa Pinatubo ở Philippin

2.2.2.2 Nguyên nhân do con người

Sau cuộc tranh luận kéo dài khoảng 10 đến 15 năm, các nhà khoa học đã có

sự nhất trí cao và cho rằng trong những thập kỷ gần đây, những hoạt động phát triển kinh tế xã hội với nhịp điệu ngày một cao trong nhiều lĩnh vực như năng lượng, công nghiệp, giao thông, nông - lâm nghiệp và sinh hoạt đã làm tăng nồng

độ các khí gây hiệu ứng nhà kính (N2O, CH4 và nhất là CO2) trong khí quyển, làm Trái đất nóng lên, làm biến đổi hệ thống khí hậu và ảnh hưởng tới môi trường toàn cầu (Al Gore, 2006) (hình 2.3, hình 2.4)

Theo Báo cáo đánh giá lần thứ 4 của IPCC (2007), hàm lượng khí CO2 trong khí quyển năm 2005 đã vượt xa mức tự nhiên trong khoảng 650.000 năm qua (180

- 280ppm, ppm: Một phần triệu) và đạt 379ppm (tăng ~ 35%) Lượng phát thải khí CO2 từ sử dụng nhiên liệu hóa thạch đã tăng trung bình từ 6,4 tỷ tấn cacbon (23,5

tỷ tấn CO2) mỗi năm trong những năm 1990 đến 7,2 tỷ tấn cacbon (45,9 tỷ tấn CO2) mỗi năm trong thời kỳ 2000 - 2005 Lượng phát thải khí CO2 từ việc thay đổi

sử dụng đất ước tính bằng 1,6 tỷ tấn cacbon (5,9 tỷ tấn CO2) trong những năm

1990

Trang 16

Nhu cầu về năng lượng của nhân loại ngày càng nhiều, trong đó năng lượng hóa thạch chiếm phần lớn Mặc dù năng lượng hạt nhân hoặc một số dạng năng lượng sạch khác có xu hướng tăng lên nhưng vẫn chỉ chiếm một phần nhỏ so với nhu cầu năng lượng nói chung Sử dụng nhiều năng lượng hóa thạch là nguyên nhân làm tăng đáng kể nồng độ khí CO2 trong khí quyển, trong đó các nước phát triển đóng góp phần lớn

Trong việc đánh giá hiệu ứng của các khí nhà kính, có hai vấn đề rất đáng lưu

ý là: Các khí nhà kính tồn tại lâu trong khí quyển, từ vài tháng đến vài trăm năm, được xáo trộn nhanh chóng và làm thay đổi thành phần khí quyển toàn cầu nói chung

Do sự xáo trộn như vậy, phát thải khí nhà kính từ bất kỳ nguồn nào, ở đâu cũng đều ảnh hưởng đến mọi nơi trên thế giới

Như vậy, phát thải khí nhà kính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến BĐKH hiện nay, một sự thay đổi môi trường lớn lao nhất mà con người phải chịu đựng Đây cũng là lý do vì sao BĐKH là một vấn đề mang tính toàn cầu

Tăng nồng độ khí nhà kính dẫn đến tăng hiệu ứng nhà kính của khí quyển và kết quả là tăng nhiệt độ trung bình bề mặt trái đất Trên phạm vi khu vực, sự phát

ra những chất khí và những phần tử gây ô nhiễm khác dẫn đến những tác động lớn,

H nh 2.3 Nồng độ khí CO 2

trong khí quyển trong thời

gian gần đây

Hình 2.4 Sự gia tăng phát thải KNK tăng

lên từ năm 1870 đến năm 2000

Trang 17

mặc dù một số trong chúng có thể có tác động ngược lại Ví dụ, chất muội mồ hóng (sooty aerosols) có khuynh hướng làm khí hậu khu vực ấm lên, trong khi chất sunfát làm lạnh đi bởi phản xạ ánh sáng mặt trời nhiều hơn Trong khi ta có cảm giác chịu tác động trực tiếp ở các vùng công nghiệp, các chất sol khí này còn có thể tác động gián tiếp lên nhiệt độ trung bình toàn cầu

Hàm lượng khí CH4 trong khí quyển đã tăng từ 715ppb (ppb: phần tỷ) trong thời kỳ tiền công nghiệp lên 1.732ppb trong những năm đầu thập kỷ 90 và đạt 1.774ppb năm 2005 (tăng ~148%) Hàm lượng khí ôxit nitơ (N2O) trong khí quyển

dã tăng từ 270ppb trong thời kỳ tiền công nghiệp lên 319ppb( ppb= 1phần tỷ) vào năm 2005 (tăng khoảng 18%) Các khí mêtan và nitơ ôxit tăng chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp, đốt nhiên liệu hóa thạch, chôn lấp rác thải…

Việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch phát thải 70 - 90% lượng CO2 vào khí quyển Năng lượng hóa thạch được sử dụng trong giao thông vận tải, chế tạo các thiết bị điện: tủ lạnh, hệ thống điều hòa nóng lạnh và các ứng dụng khác Lượng CO2 còn do hoạt động trong nông nghiệp và khai thác rừng (kể cả cháy rừng), khai hoang và công nghiệp

Tóm lại, tiêu thụ năng lượng do đốt các nhiên liệu hóa thạch đóng góp khoảng một nửa (46%) vào tiềm năng nóng lên toàn cầu Phá rừng nhiệt đới đóng góp khoảng 18% và hoạt động nông nghiệp tạo ra khoảng 9% tổng số các khí thải gây

ra lượng bức xạ cưỡng bức làm nóng lên toàn cầu Sản phẩm hoá học (CFC, Halocacbon ): 24% và các nguồn khác như rác chôn dưới đất, nhà máy xi măng : 3%

Lượng bức xạ tăng thêm (bức xạ cưỡng bức) do sự gia tăng của hàm lượng các khí nhà kính trong khí quyển do hoạt động của con người (trong thời kỳ 1750 - 2000) được xác định là 2,43w/m2, trong đó từ khí CO2 là 1,46w/m2, từ khí CH4 là 0,48w/m2, từ các khí Halocacbon là 0,34w/m2 và từ khí N2O là 0,15w/ m2

Ngoài nguyên nhân do hoạt động của con người nói trên, BĐKH hiện nay còn

có các nguyên nhân tự nhiên, trong đó có hoạt động của núi lửa phun các tro bụi lên tới tầng bình lưu của khí quyển, hạn chế lượng bức xạ mặt trời đi tới mặt đất, làm cho mặt đất lạnh đi (bức xạ cưỡng bức âm) thường kéo dài khoảng vài năm Ngoài ra, sự biến động của bức xạ mặt trời trong thời kỳ 1750 đến nay được đánh giá là tạo ra lượng bức xạ cưỡng bức dương với trị số là 0,30w/m2, chủ yếu xảy ra vào nửa đầu thế kỷ XX

Trang 18

Như vậy, BĐKH hiện nay có cả nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo, song sự nóng lên toàn cầu được khẳng định là do hoạt động của con người làm tăng hàm lượng các khí nhà kính trong khí quyển gây ra một lượng bức xạ cưỡng bức dương, trong khi hậu quả tổng hợp từ các nguyên nhân tự nhiên nói trên đã cho một lượng bức xạ cưỡng bức âm, tức là làm trái đất lạnh đi

2.2.3 Biểu hiện của biến đổi khí hậu

- Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung

- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên Trái đất

- Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển

- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người

- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác

- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển

2.2.4 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu

Dự báo, trên thế giới lưu lượng nước giảm 20 - 30%, (Ví dụ như ở Nam Phi

và vùng biển Địa Trung Hải nơi nhiệt độ tăng 20C; Có thêm 80 triệu người bị mắc bệnh sốt rét;

Sản lượng nông nghiệp sẽ giảm 5 - 35%; 15 - 40% các loài có nguy cơ tuyệt chủng) Mỗi năm cần 40 tỷ USD đầu tư quốc tế để chống lại ảnh hưởng của khí hậu Do đó, Ngày Môi trường thế giới năm 2007, thông điệp đối với nhân loại là

"Băng tan - một vấn đề nóng bỏng" và 2009 là "Trái đất cần chúng ta, hãy liên kết chống lại BĐKH" Tác động của BĐKH lên các lĩnh vực được minh họa ở hình

2.5

Hình 2.5 cho thấy, BĐKH tác động mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh vực: phát triển KT-XH, các ngành sản xuất Do đó, trong quản lý tài nguyên - môi trường trong bối cảnh BĐKH toàn cầu, cần thiết phải tính tới những vấn đề này bằng việc lồng ghép BĐKH vào các Quy hoạch, các dự án phát triển, đảm bảo tính ổn định lâu dài và phát triển bền vững

Trang 19

Hình 2.5: Tác động của BĐKH lên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, các ngành sản xuất

Các hiện tượng cực trị và thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán là những biểu hiện của BĐKH Theo số liệu thống kê trong Báo cáo phát triển thế giới 2010 của WB thì tỷ lệ tử vong do hạn hán (từ năm 1971 - 2008) cao nhất là 10.536 người tại Etiopa, 3.947 người tại Suđang, 2.633 người tại Môdămbích Tỷ lệ tử vong do bão lụt là 5.673 người tại Bănglađét, 2.489 người tại Ấn Độ, 1.304 người tại Trung Quốc và 393 người tại Việt Nam, số người bị ảnh hưởng do bão lũ lên đến hàng chục triệu người

Ví dụ, bão Ketsana, một cơn bão nhiệt đới dữ dội đã đổ bộ vào Việt Nam cuối tháng 9 năm 2009, gây ảnh hưởng tới 3 triệu người dân, làm chết 163 người và gây thiệt hại gần 800 triệu USD Gần đây nhất, cơn bão nhiệt đới Mirinae vào đầu tháng 11 cũng làm chết hơn một trăm người tại Việt Nam

Theo thống kê của LHQ (2003), thì trong 2 thập kỷ qua đã có 3 triệu người chết, thiệt hại hàng năm do thiên tai ước tính 40 tỷ USD, 50 triệu người bị ảnh hưởng và dự kiến 50 năm sau thiên tai sẽ tăng gấp 4 lần và số người chịu ảnh hưởng có thể lên đến 2 tỷ người

- Nóng lên toàn cầu gây ra những biến đổi hoàn lưu khí quyển và đại dương, đặc biệt là hoàn lưu gió mùa và hoàn lưu nhiệt - muối

- Tăng lượng bốc hơi trên lục địa và đại dương dẫn đến tăng hàm lượng ẩm trong khí quyển và tăng hội tụ ẩm vận tải từ đại dương vào lục địa

BĐKH

Tài nguyên nước

Nông nghiệp

Lâm nghiệp

Năng lượng

&CN

GT & du lịch

Môi trường

Y tế &

sức khỏe

Trang 20

- Tăng tính biến động, tính dị thường và cực đoan của các yếu tố khí hậu và hiện tượng thời tiết như nắng, nóng, rét, bão, lũ, mưa hớn, hạn hán, tố, lốc… đặc biệt là trong những trường hợp liên quan đến hoạt động của El Nino, La Nina

a Tác động của BĐKH đến các hệ sinh thái (HST) tự nhiên và đa dạng sinh học (ĐDSH)

BĐKH sẽ làm dịch chuyển các vùng khí hậu Các loài sẽ phải phản ứng thích nghi với các điều kiện khí hậu mới

Một số loài thích ứng tốt hơn với BĐKH trong khi một số khác không thích ứng nổi nên sẽ bị suy thoái dần BĐKH sẽ làm cho khí hậu sẽ trở nên khắc nghiệt hơn gây hạn hán, lũ lụt, cháy rừng sẽ làm các loài có nguy cơ giảm nhiều hơn nữa

b Tác động của BĐKH đến nông lâm ngư nghiệp

Nhìn chung, nông nghiệp là ngành bị tác động mạnh nhất của BĐKH Nhiệt

độ tăng lên có thể dẫn đến:

- Một số loài cây trồng có khả năng bị biến mất

- Mùa vụ và cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở một số vùng có thể bị thay đổi

- Sản lượng ngũ cốc giảm ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới

- Tăng thiệt hại do thiên tai (lũ lụt, hán hán, bão, ElNino, cháy rừng, sâu bệnh…) khắc nghiệt hơn

- Chế độ mưa thay đổi ảnh hưởng đến nguồn nước cung cấp cho nông nghiệp, nhất là ở những vùng khô hạn

- Nước biển dâng làm tăng ngập lụt và xâm nhập mặn, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng

Trang 21

- Nước mặn lấn sâu vào lục địa, làm mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thủy sản nước ngọt

- Rừng ngập mặn bị thu hẹp ảnh hưởng đến HST một số loài thủy sản nước

lợ, nước mặn

- Nhiệt độ nước tăng gây ra hiện tượng phân tầng nhiệt rõ rệt trong thủy vực nước đứng, ảnh hưởng đến tập tính sinh học của sinh vật Do nhiệt độ tăng, một số loài chuyển đi nơi khác hoặc xuống sâu hơn,…

- Mực nước biển dâng làm cho chế độ thủy lý, thủy hóa và thủy sinh xấu đi Kết quả là các quần xã sinh vật hiện hữu thay đổi cấu trúc và thành phần, trữ lượng bổ sung giảm sút nghiêm trọng

- Nhiệt độ tăng làm cho nguồn thủy sản bị phân tán

- Các loại thực vật nổi, mắt xích đầu tiên của chuỗi thức ăn cho động vật nổi

bị hủy diệt hoặc làm giảm mạnh động vật nổi, do đó làm giảm nguồn thức ăn chủ yếu của các động vật tầng giữa và tầng trên

e Tác động đến tài nguyên nước

- Nhiệt độ tăng sẽ làm bốc hơi nhiều hơn và do đó mưa sẽ nhiều hơn Đặc điểm mưa đối với từng khu vực cũng thay đổi

- Những thay đổi về mưa sẽ dẫn tới những thay đổi về dòng chảy của các sông, tần suất và cường độ các trận lũ, hạn hán

- Nhiệt độ tăng lên sẽ làm tan băng tuyết ở nhiều núi cao, dẫn đến tăng dòng chảy ở các sông và gia tăng lũ lụt Sau một thời gian khi băng trên núi tan hết nguồn cung cấp nước sẽ cạn, lũ lụt sẽ giảm và dòng chảy các sông sẽ giảm đi rất nhiều

- Những đợt hạn hán trầm trọng kéo dài có thể ảnh hưởng đến xã hội với quy mô rộng hơn nhiều so với lũ lụt… Hạn hán và kèm theo là sa mạc hóa xảy ra

ở nhiều vùng trên thế giới, làm tăng nguy cơ cháy rừng, gây ra những thiệt hại to lớn về kinh tế - xã hội và môi trường,…

f Tác động đến sức khỏe cộng đồng

Tác động này diễn ra khá phức tạp, mang tính tổng hợp của nhiều yếu tố Có những tác động trực tiếp thông qua các quá trình trao đổi trực tiếp giữa môi trường xung quanh với cơ thể, có những tác động gián tiếp thông qua các yếu tố khác như thực phẩm, nhà ở, các côn trùng, vật chủ mang mầm bệnh… IPCC đã nêu ra 6 tác động của BĐKH toàn cầu đến sức khỏe cộng đồng, cụ thể:

- Các áp lực về nhiệt đới (đợt nắng nóng);

Trang 22

- Ô nhiễm không khí (bão cát, bão từ)

- Các vấn đề về ô nhiễm nguồn nước;

- Những vấn đề liên quan đến lương thực và dinh dưỡng

Có nhiều dạng khác nhau biểu hiện những tác động trực tiếp của BĐKH tới

cơ thể con người như:

- Cảm nóng, say nắng Tỷ lệ cơ thể tăng cao trong những khu vực có hoạt động căng thẳng, nóng, ẩm, bí gió

- Mất cân bằng về nước và muối dẫn đến hiện tượng suy kiệt thường xảy ra trong những khu vực thường bị ảnh hưởng mạnh của thời tiết khô nóng, đặc biệt ở các vùng thấp, do cơ thể bị mất nước nhanh qua việc ra mồ hôi

- BĐKH đã và đang làm xuất hiện nhiều bệnh mới lạ và đã “toàn cầu hóa”

nhiều loại bệnh trước đây chỉ xảy ra trong những khu vực địa lý nhỏ

2.2.5 Các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu

Khái niệm ứng phó: Theo báo cáo tổng hợp “Biến đổi khí hậu 2001” của

IPCC thì giảm nhẹ BĐKH và thích ứng với BĐKH đều là những hợp phần của Chính sách Ứng phó với BĐKH:

b Chia sẽ tổn thất

Các cộng đồng thì sự chia sẻ những tổn thất thông qua cứu trợ cộng đồng, phuc hồi và tái thiết bằng các nguồn quỹ công cộng, hoặc cũng có thể thông qua bảo hiểm cá nhân

c Làm thay đổi nguy cơ

Con người có thể kiểm soát được những mối nguy hiểm từ BĐKH ở một mức độ nào đó Đối với một số hiện tượng tự nhiên như lũ lụt, hạn hán thì những

Trang 23

biện pháp thích hợp là công tác đắp đập, đào mương, đắp đê, trồng rừng… Đối với BĐKH có thể điều chỉnh thích hợp làm chậm tốc độ BĐKH bằng cách giảm phát thải khí nhà kính và cuối cùng là ổn định nồng độ khí nhà kính trong khí quyển

d Ngăn ngừa các tác động

Là một hệ thống các phương pháp thường dùng để thích ứng từng bước và ngăn chặn các tác động của biến đổi và bất ổn định của khí hậu Ví dụ trong các lĩnh vực nông nghiệp, thay đổi trong việc thực hiện quản lý mùa vụ: Tăng việc tưới tiêu, chăm bón thêm, kiểm soát côn trùng và sâu bệnh gây hại

e Thay đổi cách sử dụng

Nông dân có thể sử dụng các giống cây chịu hạn tốt hoặc các giống cây chịu được độ ẩm đất thấp Tương tự, đất trồng trọt có thể chuyển đổi sang đất trồng cỏ hay trồng rừng, hoặc có những cách sử dụng…

f Thay đổi, chuyển địa điểm

Chuyển địa điểm của các hoạt động kinh tế cũng là một hình thức ứng phó với biến đổi khí hậu Ví dụ, việc di chuyển các cây trồng chính và vùng canh tác ra khỏi khu vực khô hạn đến một khu vực mát mẻ thuận lợi hơn và có thể sẽ thích hợp hơn cho các cây trồng trong tương lai

g Nghiên cứu khoa học, công nghệ

Quá trình thích ứng có thể được phát triển bằng cách nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và phương pháp mới về thích ứng

h Giáo dục, thông tin và khuyến khích thay đổi hành vi

Một kiểu hoạt động thích ứng khác là sự phổ biến kiến thức thông qua các hoạt động giáo dục và thông tin công cộng, dẫn đến việc thay đổi hành vi

Mười giải pháp cụ thể được kiến nghị ứng phó với biến đổi khí hậu trên phạm vi toàn cầu

- Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch (than đá, xăng, dầu…)

- Cải tạo, nâng cấp hạ tầng

- Làm việc gần nhà

- Giảm chi tiêu

- Ăn uống thông minh, tăng cường rau quả

- Chặn đứng nạn phá rừng

- Tiết kiệm điện

- Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có 1-2 con

Trang 24

- Tìm những nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo

- Ứng dụng công nghệ mới

2.3 Các nghiên cứu về BĐKH nói chung

2.3.1 Các nghiên cứu về BĐKH trên nước ngoài

- Báo cáo đánh giá lần thứ hai (1995), lần thứ ba (2001) và lần thứ tư (2007) của IPCC;

- Sản phẩm của mô hình khí hậu toàn cầu (MRI-AGCM) với độ phân giải 20

km của Viện Nghiên cứu Khí tượng thuộc Cục Khí tượng Nhật Bản, trích dẫn một sản phẩm của mô hình MRI-AGCM đối với nhiệt độ cho khu vực Việt Nam theo kịch bản phát thải khí nhà kính ở mức trung bình);

- Báo cáo về kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam của nhóm nghiên cứu thuộc trường Đại học Oxford, Vương quốc Anh;

- Số liệu của vệ tinh TOPEX/POSEIDON và JASON 1 từ năm 1993;

- Các nghiên cứu gần đây về nước biển dâng của thế giới: Trung tâm Thủy

triều Quốc gia Australia (www.cmar.csiro.au); Ủy ban Mực nước biển thuộc Hội

đồng Nghiên cứu Môi trường tự nhiên, Vương quốc Anh

(http://www.pol.ac.uk/psmsl); Hệ thống quan trắc mực nước biển toàn cầu (http://www.gloss-sealevel.org); Trung tâm mực nước biển của trường đại học Hawaii (http://ilikai.soest.hawaii.edu/uhslc);

- Tổng hợp của IPCC về các kịch bản nước biển dâng trong thế kỷ 21 ở các báo cáo đánh giá năm 2001 và năm 2007;

- Các báo cáo về nước biển dâng của Tổ chức Tiempo thuộc Đại học Đông Anh (http://www.cru.uea.ac.uk/tiempo)

2.3.2 Các nghiên cứu về BĐKH ở Việt Nam

- Kịch bản biến đổi khí hậu được xây dựng năm 1994 trong Báo cáo về biến đổi khí hậu ở châu Á do Ngân hàng phát triển châu Á tài trợ;

- Kịch bản biến đổi khí hậu trong Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu, (Viện KH KTTVMT, 2003);

Trang 25

- Kịch bản biến đổi khí hậu được xây dựng bằng phương pháp tổ hợp (phần mềm MAGICC/SCEN GEN 4.1) và phương pháp chi tiết hóa (Downscaling) thống

kê cho Việt Nam và các khu vực nhỏ hơn (Viện KH KTTVMT, 2006);

- Kịch bản biến đổi khí hậu được xây dựng cho dự thảo Thông báo lần hai

của Việt Nam cho Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (Viện

KH KTTVMT, 2007);

- Kịch bản biến đổi khí hậu xây dựng bằng phương pháp tổ hợp (phần mềm

MAGICC/SCEN GEN 5.3) và phương pháp chi tiết hóa thống kê (Viện KH KTTVMT, 2008);

- Kịch bản biến đổi khí hậu cho khu vực Việt Nam được xây dựng bằng

phương pháp động lực (Viện KH KTTVMT, SEA START, Trung tâm Hadley, 2008)

- Các nghiên cứu của Việt Nam về nước biển dâng như công trình Thủy triều biển Đông và sự dâng lên của mực nước ven bờ Việt Nam; Đánh giá sự huỷ

hoại do mực nước biển dâng; của Trung tâm Hải văn (Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam - Bộ TNMT);

2.3.3 Biến đổi khí hậu ở Sơn La

Ở Sơn La, BĐKH được thể hiện qua hiện tượng nhiệt độ tăng và các hiện tượng thời tiết cực đoan như sự thay đổi cực nhiệt độ, nắng nóng kéo dài hơn, rét đậm kéo dài hơn, mưa lớn tập trung hơn nhưng cũng có những đợt khô hạn kéo dài hơn Mưa lớn tập trung dễ dẫn đến lũ lụt, lũ ống/lũ quét Hiện tượng núi lở hay sạt

lở đất có nguyên nhân sâu xa từ tính chất thiếu ổn định của cấu trúc địa chất, nhưng mưa lớn tập trung thường là giọt nước cuối cùng làm tràn ly thúc đẩy quá trình diễn ra nhanh hơn

Nhiệt độ trung bình năm ở Sơn La dao động từ 20 – 230C Nhưng những năm gần đây nhiệt độ không khí trung bình/năm có xu hướng tăng hơn 20 năm trước đây từ 0,50

C – 0,60C (thành phố Sơn La từ 20,90

C lên 21,10 C, Yên Châu từ 22,60

C lên 230C), lượng mưa trung bình hàng năm có xu hướng giảm: Thành Phố Sơn

La từ 1,445 mm xuống 1,402 mm, Mộc Châu từ 1.730 mm xuống 1563 mm; độ ẩm không khí trung bình năm cũng giảm, hiện tại Thành phố Sơn La độ ẩm không khí trung bình cả năm là 82%, Yên Châu 80%; số ngày có gió Tây khô nóng trung bình năm tăng lên: Thành phố từ 1,27 ngày tăng lên 4,3 ngày, Yên Châu từ 34 ngày tăng lên 37,2 ngày Do đó gây nên tình hình khô hạn kéo daì vào mùa đông nên khó tăng vụ trên diện tích canh tác, cộng với gió Tây khô nóng vào những tháng cuối mùa khô và đầu mùa mưa (tháng 3-4) đã gây không ít khó khăn cho sản xuất và đời sống của một số vùng trong tỉnh Sương muối mưa đá, lũ quét cũng là những nhân tố gây bất lợi cho sản xuất và đời sống

Trang 26

Theo nghiên cứu của Trung tâm Phát triển Nông thôn bền vững tại một số tỉnh miền núi phía Bắc cho thấy các hiện tượng thời tiết cực đoan và hậu quả tiếp theo thường diễn ra như hạn hán, lũ quét, sạt lở đất và xói mòn đất (Bảng 2.1) Các hiện tượng này thay đổi cả về tần suất, cường độ và tính thất thường BĐKH và thiên tai luôn có tác dụng kép Điều dễ nhận thấy nhất là mỗi năm đã có hàng trăm người chết và mất tích, hàng ngàn ngôi nhà bị hư hại do thiên tai

Bảng 2.1: Xu hướng BĐKH ở một số tỉnh Miền núi phía Bắc

Khuynh hướng chuyển từ 04 mùa

thành 02 mùa

Thời gian mỗi lần mưa ngắn hơn Cường độ mưa cao hơn

Mưa kéo dài hơn

Số lượng và chất lượng nước giảm

Nhiều sông suối cạn vào mùa khô

Mực nước cao hơn vào mùa mưa

Sai khác hơn giữa ngày và đêm Mùa hè nóng hơn

Cường độ cao hơn

Tần suất xuất hiện nhiều hơn

Cường độ cao hơn Tần suất xuất hiện nhiều hơn

Cường độ cao hơn

Tần suất xuất hiện nhiều hơn

Cường độ cao hơn Tần suất xuất hiện nhiều hơn

Nguồn: Center for Sustainable Rural Development (2009)

Các số liệu thống kê về thiệt hại do thiên tai trên địa bàn của tỉnh trong giai đoạn 2001 - 2005 và giai đoạn 2006 - 2010, cho thấy: tổng số người chết tăng 46%

từ 62 người chết giai đoạn 2001 - 2005 lên 91 người giai đoạn 2006 - 2010; nhà cửa bị thiệt hại tăng 146% (giai đoạn 2001 - 2005 là 10.400 ngôi nhà, giai đoạn

2006 - 2010 là 25.607 ngôi nhà bị thiệt hại); thiệt hại về sản xuất nông nghiệp tăng 12,4 lần; về giao thông tăng 5,3 lần; tổng giá trị thiệt hại trong giai đoạn 2006 -

2010 là 1.111 tỷ đồng, tăng 10 lần so với giai đoạn 2001 – 2005 (Bảng 2.2)

Trang 27

Theo thống kê, từ năm 1990 đến 2008, tỉnh Sơn La phải hứng chịu 09 trận lũ quét với cường độ mạnh, gây thiệt hại đáng kể cho con người và tài sản như các năm 1991(2 trận),1994 (1 trận), 1996 (2 trận), 1999 (2 trận), 2007 (1 trận), 2008 (1 trận), trong đó: làm chết 89 người, 12 người mất tích, 67 người bị thương, hơn 4.008 nhà bị sập đổ, cuốn trôi, sạt lở, ngập, hư hỏng; 30 cầu bị đổ, hỏng; hơn 9.424ha lúa, màu bị cuốn trôi, bồi lấp; phá hỏng nhiều đập xây, kênh và nhiều công trình hạ tầng cơ sở; tổng giá trị thiệt hại ước tính 845,8 tỷ đồng

Bảng 2.2: Thống kê số liệu thiệt hại do thiên tai trên địa bàn tỉnh Sơn La

STT Thiệt hại do thiên tai Giai đoạn 2001 - 2005 Giai đoạn 2006 - 2010

3 Tổng giá trị thiệt hại 111,1 tỷ đồng 1.111 tỷ đồng

Những năm gần đây, ảnh hưởng của BĐKH, các hiện tượng thời tiết cực đoan diễn biến rất phức tạp đã gây ra những thiệt hại rất to lớn về kinh tế, xã hội trong tỉnh:

Vụ đông xuân năm 2010 – 2011, Sơn La đã xảy ra đợt rét đậm, rét hại kéo dài, nhiệt độ không khí ban ngày thường xuyên ở mức thấp <150C, nhiệt độ ban đêm có lúc xuống đến 6°C, vùng núi cao nhiệt độ xuống đến 5°C Cùng lúc dịch bệnh lở mồm long móng đã xảy ra tại 232 bản 83 xã của 11 huyện, thành phố trong toàn tỉnh kết hợp với đợt rét đậm, rét hại kéo dài đã gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi Số lượng gia súc bị thiệt hại do rét đậm rét hại trong vụ đông xuân 2010

- 2011 là 18.812 con trong đó: gia súc 14.467 con; gia cầm 4.345 con Tổng giá trị thiệt hại trên 46 tỷ đồng Do ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của tỉnh nên những thiệt hại này sẽ gây tổn thương nhiều hơn đối với nông dân nghèo và khả năng phục hồi sẽ khó khăn vì cần có thời gian hơn

Năm 2013 thiên tai, mưa, lũ gia tăng về cường độ và thời gian, gây thiệt hại nghiêm trọng: làm chết 13 người, mất tích 2 người; bị thương 21 người; 11.555 nhà bị sập đổ, cuốn trôi, sạt lở, ngập, hư hỏng, chuyển khẩn cấp ra khỏi vùng có nguy cơ sạt lở cao; thiệt hại 1.646 ha lúa, 4.400 ha ngô; 338 danh mục công trình thủy lợi, 27 km kênh mương; sạt lở sa bồi 3387.800 m3 và hư hỏng 18 danh mục công trình giao thông Tổng thiệt hại do thiên tai và mưa lũ năm 2013 ước tính

315 tỷ đồng

Đến năm 2014 tình trạng thời tiết tiếp tục không ổn định, mưa lũ ngày càng diễn biến phức tạp hơn, tính riêng những tháng đầu năm, hiện tượng thời tiết như

Trang 28

các loại, gây thiệt hại 2.016 ha cây trồng; mưa lớn hình thành lũ cục bộ ở một số nơi làm thiệt hại về người và tài sản: làm 07 người chết, 01 người mất tích, 13 người bị thương, 52020 nhà bị sập đổ, cuốn trôi, sạt lở, ngập, hư hỏng, chuyển khẩn cấp ra khỏi vùng có nguy cơ sạt lở cao, diện tích trồng trọt (lúa, ngô, cây lâu năm) bị thiêt hại 17.956 ha; làm chết 1.356 con gia súc, 972 con tiểu gia súc, 13.615 con gia cầm, diện tích nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại 112 ha; 82 công trình thủy lợi bị hư hỏng Ước tính tổng giá trị thiệt hại khoảng 169,6 tỷ đồng

Theo kịch bản BĐKH, Sơn La cũng đang đứng trước nhiều lo ngại do BĐKH trong tương lai sẽ xảy ra nhiều hơn và nặng nề hơn, đến năm 2020, nhiệt độ trung bình ở tỉnh Sơn La tăng 0,4 - 0,650C so với giai đoạn 1980 - 1999; nhiệt độ trung bình năm đến năm 2050 tăng từ 1 - 1,70C; nhiệt độ trung bình năm đến năm 2100 tăng từ 2 - 3,30C; số ngày có nhiệt độ tối cao lớn hơn 350C có xu hướng tăng lên,

số ngày có nhiệt độ dưới 130C có xu thế giảm dần, lượng mưa hàng năm trên toàn lãnh thổ Sơn La tăng theo thời gian: Năm 2010, lượng mưa tại trạm Bắc Yên tăng 1,3%, tại trạm Sông Mã tăng 0.6%; đến năm 2050, lượng mưa tại hai trạm sẽ tăng tương ứng là 4.7% và 2.2%; đến năm 2100 là 6.4% và 2.4% [10] Đây sẽ là định hướng ban đầu để xây dựng và triển khai kế hoạch hành động nhằm thích ứng và giảm thiểu tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu trong tương lai đối với tỉnh Sơn

La

Trang 29

III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Học sinh, sinh viên trường Cao đẳng Sơn La

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu về nhận thức và thái độ của HSSV về biến đổi khí hậu trong trường Cao đẳng Sơn La

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu của đề tài

- Địa điểm nghiên cứu của đề tài: Trường Cao đẳng Sơn La

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện từ tháng 4/2014 đến 4/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La;

- Tổng quan về trường cao đẳng Sơn La;

- Thực trạng nhận thức của HSSV trường cao đẳng Sơn La về biến đổi khí hậu;

- Đề xuất những giải pháp nâng cao nhận thức và kĩ năng về ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai cho học sinh, sinh viên trong trường cao đẳng Sơn La

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập các số liệu thứ cấp như: Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Sơn La; các số liệu về trường Cao đẳng Sơn

La

Các số liệu thứ cấp thu thập từ Ủy ban nhân dân các phường Chiềng Sinh, Ủy ban nhân dân Thành phố Sơn La, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La; Phòng Công tác HSSV, Phòng Đào tạo; Phòng QLKH & QHQT trường Cao đẳng Sơn La

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp bao gồm các số liệu có được từ công tác điều tra trên địa bàn

Trang 30

trường, phỏng vấn học sinh sinh viên, cán bộ giảng viên các phòng ban trong trường

3.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn

- Lập phiếu điều tra phỏng vấn gồm những nội dung sau:

+ Khái niệm về môi trường, vai trò của môi trường ;

+ Khái niệm về BĐKH, nguyên nhân, những biểu hiện của BĐKH, các biện pháp ngăn chặn và ứng phó với BĐKH ;

+ Các hành vi ảnh hưởng tới môi trường và biến đổi khí hậu: Rác thải, Sử dụng túi nilon, sử dụng giấy, sử dụng điện, sử dụng máy tính

- Đối tượng phỏng vấn: Học sinh sinh viên trong trường Cao đẳng Sơn La

- Hình thức phỏng vấn

+ Phát phiếu điều tra: Tiến hành phát phiếu điều tra theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng cho 367 HSSV (Tổng số phiếu điều tra là: (4389/(1+4389(0.05)^2)) = 367 phiếu, thuộc trường Cao đẳng Sơn La Tổng số phiếu điều tra ứng với các khóa học thể hiện ở bảng:

Bảng 3.1 Số lượng phiếu điều tra tương ứng với các khóa học của HSSV trường

3.4.4 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

Để đưa ra những phương pháp phù hợp với nội dung của đề tài tôi đã tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các thầy cô giáo và những người có chuyên môn

về quản lý HSSV, về xã hội học, về quản lý môi trường và biến đổi khí hậu

3.4.5 Phương pháp khảo sát thực địa kết hợp với phỏng vấn

Việc trực tiếp điều tra trên giảng đường, khu vực ký túc xá của trường, để có những nhận xét đánh giá khách quan, chính xác về hiện trạng nhận thức và thái độ

của HSSV về biến đổi khí hậu

Trang 31

3.4.6 Phương pháp phân tích số liệu

Từ các số liệu thu thập đƣợc tổng hợp, xử lý bằng word, excel.…

Ngày đăng: 23/08/2015, 15:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Núi lửa Crakatao ở Indonesia   Hình 2.2. Núi lửa Pinatubo ở Philippin - Tìm hiểu nhận thức về biến đổi khí hậu của học sinh, sinh viên trường cao đẳng sơn la
Hình 2.1. Núi lửa Crakatao ở Indonesia Hình 2.2. Núi lửa Pinatubo ở Philippin (Trang 15)
Hình 2.4.  Sự gia tăng phát thải KNK tăng - Tìm hiểu nhận thức về biến đổi khí hậu của học sinh, sinh viên trường cao đẳng sơn la
Hình 2.4. Sự gia tăng phát thải KNK tăng (Trang 16)
Hình  2.5:  Tác  động  của  BĐKH  lên  các  lĩnh  vực  kinh  tế  -  xã  hội,  các  ngành sản xuất - Tìm hiểu nhận thức về biến đổi khí hậu của học sinh, sinh viên trường cao đẳng sơn la
nh 2.5: Tác động của BĐKH lên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, các ngành sản xuất (Trang 19)
Bảng 2.1: Xu hướng BĐKH ở một số tỉnh Miền núi phía Bắc - Tìm hiểu nhận thức về biến đổi khí hậu của học sinh, sinh viên trường cao đẳng sơn la
Bảng 2.1 Xu hướng BĐKH ở một số tỉnh Miền núi phía Bắc (Trang 26)
Bảng 3.1. Số lượng phiếu điều tra tương ứng với các khóa học của HSSV trường - Tìm hiểu nhận thức về biến đổi khí hậu của học sinh, sinh viên trường cao đẳng sơn la
Bảng 3.1. Số lượng phiếu điều tra tương ứng với các khóa học của HSSV trường (Trang 30)
Hình 4.1. Bản đồ hành chính tỉnh Sơn La - Tìm hiểu nhận thức về biến đổi khí hậu của học sinh, sinh viên trường cao đẳng sơn la
Hình 4.1. Bản đồ hành chính tỉnh Sơn La (Trang 32)
Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu tổng hợp về phát triển kinh tế tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 - - Tìm hiểu nhận thức về biến đổi khí hậu của học sinh, sinh viên trường cao đẳng sơn la
Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu tổng hợp về phát triển kinh tế tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 - (Trang 37)
Bảng 4.2 : Thành phần ngành nghề đào tạo trường Cao đẳng Sơn La - Tìm hiểu nhận thức về biến đổi khí hậu của học sinh, sinh viên trường cao đẳng sơn la
Bảng 4.2 Thành phần ngành nghề đào tạo trường Cao đẳng Sơn La (Trang 41)
Bảng 4.3: Tìm hiểu những nội dung về môi trường và biến đổi khí hậu - Tìm hiểu nhận thức về biến đổi khí hậu của học sinh, sinh viên trường cao đẳng sơn la
Bảng 4.3 Tìm hiểu những nội dung về môi trường và biến đổi khí hậu (Trang 42)
Hình 4.2. Các h nh thức t m hiểu về môi trường và BĐKH - Tìm hiểu nhận thức về biến đổi khí hậu của học sinh, sinh viên trường cao đẳng sơn la
Hình 4.2. Các h nh thức t m hiểu về môi trường và BĐKH (Trang 43)
Bảng 4.4. Nhận thức về nguyên nhân làm cho nồng độ các khí nhà kinh - Tìm hiểu nhận thức về biến đổi khí hậu của học sinh, sinh viên trường cao đẳng sơn la
Bảng 4.4. Nhận thức về nguyên nhân làm cho nồng độ các khí nhà kinh (Trang 45)
Bảng 4.5. Nhận thức về  biểu hiện của BĐKH - Tìm hiểu nhận thức về biến đổi khí hậu của học sinh, sinh viên trường cao đẳng sơn la
Bảng 4.5. Nhận thức về biểu hiện của BĐKH (Trang 46)
Hình 4.3. Những hành động góp phần ngăn chặn BĐKH - Tìm hiểu nhận thức về biến đổi khí hậu của học sinh, sinh viên trường cao đẳng sơn la
Hình 4.3. Những hành động góp phần ngăn chặn BĐKH (Trang 46)
Bảng 4.5. Thói quen khi mua hàng có nhận túi nilon - Tìm hiểu nhận thức về biến đổi khí hậu của học sinh, sinh viên trường cao đẳng sơn la
Bảng 4.5. Thói quen khi mua hàng có nhận túi nilon (Trang 47)
Hình 4.4. Thói quen của HSSV với rác thải - Tìm hiểu nhận thức về biến đổi khí hậu của học sinh, sinh viên trường cao đẳng sơn la
Hình 4.4. Thói quen của HSSV với rác thải (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w