Trong việc tiếp cận với những công nghệ mới, hiện đại, đặc biệt phải tăng cường kỹ năng thực hành, đồng thời để đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học của Nhà trường, lấy học sinh l
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường “Thiết kế bảng điện đa
năng dùng cho sinh viên ngành điện tại trường Cao đẳng Sơn La” bên cạnh sự nỗ lực
cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các đồng nghiệp, các
tổ chức, cá nhân đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo của trường cao đẳng Sơn La đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thực hiện đề tài này
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể gia đình, người thân, các tập thể, đồng nghiệp, bạn bè đã động viên, chia sẻ khó khăn, khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài
Sơn la, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Vũ Thị Bích
Trang 22.2 Vận hành mạch chạy tuần tự 3 động cơ trong bảng điện 25
3.2.2 Mạch điều khiển động cơ quay 1 chiều 34 3.2.3 Mạch điều khiển động cơ quay 2 chiều (đảo chiều trực tiếp) 36 3.2.4 Mạch điều khiển động cơ quay 2 chiều (đảo chiều gián tiếp) 38 3.2.5 Mạch điều khiển hai động cơ làm việc theo thứ tự khống chế bằng
rơle thời gian và rơle trung gian
40
3.2.6 Mạch đổi nối sao - tam giác động cơ không đồng bộ 3 pha bằng
nút ấn
42
3.2.7 Mạch tự động đổi nối sao - tam giác động cơ không đồng bộ 3
pha bằng rơle thời gian
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật hiện nay, nhu cầu học
lý thuyết đi đôi với thực hành không thể thiếu được trong quá trình học tập của các em học sinh, sinh viên chuyên ngành điện Để đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của các doanh nghiệp sử dụng lao động, đòi hỏi học sinh, sinh viên phải có khẳ năng tư duy và tay nghề cao Điều đó học sinh - sinh viên phải chủ động nắm vững kiến thức lý thuyết
và kỹ năng thực hành Trong việc tiếp cận với những công nghệ mới, hiện đại, đặc biệt phải tăng cường kỹ năng thực hành, đồng thời để đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học của Nhà trường, lấy học sinh làm trung tâm, nâng cao hiệu quả đào tạo, phát huy cao độ tính độc lập, sáng tạo của học sinh
Xuất phát từ việc nâng cao hiệu quả dạy và học của môn thực hành Mạch điện
Điều khiển động cơ Đó chính là lý do tôi chọn đề tài ‘Thiết kế bảng điện đa năng
dùng cho sinh viên ngành điện tại trường Cao đẳng Sơn La’ với thời gian nghiên
cứu và năng lực còn hạn chế, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp và Hội đồng khoa học nhà trường
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thiết kế chế tạo Bảng điện đa năng phục vụ cho việc dạy học thực hành một số môn thuộc chuyên nghành công nghệ kỹ thuật điện như: Khí cụ điện và máy điện, TH trang bị điện, TT Điện cơ bản
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về chức năng nhiệm vụ các thiết bị được sử dụng trong sơ đồ;
- Thiết kế sơ đồ lắp ráp và quy trình lắp ráp mạch để ứng dụng cho việc dạy thực hành tại phòng Điện;
- Xây dựng quy trình vận hành mạch điện
4 Phương pháp nghiên cứu
* Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Tổng hợp các giáo trình, tài liệu giảng dạy thực hành
* Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn :
- Phương pháp quan sát: Thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Trang 45 Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là tủ điện đa năng dùng cho giảng dạy các học phần thực hành và thực tập
Trang 5CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN 1.1 Thực trạng
Trong sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật hiện nay, nhu cầu học lý thuyết đi đôi với thực hành không thể thiếu được trong quá trình học tập của các em học sinh, sinh viên chuyên ngành điện Để đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của các doanh nghiệp sử dụng lao động, đòi hỏi học sinh, sinh viên phải có khẳ năng tư duy và tay nghề cao Điều đó học sinh - sinh viên phải chủ động nắm vững kiến thức lý thuyết
và kỹ năng thực hành Trong việc tiếp cận với những công nghệ mới, hiện đại, đặc biệt phải tăng cường kỹ năng thực hành, đồng thời để đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học của Nhà trường, lấy học sinh làm trung tâm, nâng cao hiệu quả đào tạo, phát huy cao độ tính độc lập, sáng tạo của học sinh
Phòng thực hành Điện – Điện tử hiện đang hoạt động tốt nhưng nhu cầu và kiến thức thực hành ngày một cao hơn, các bộ thí nghiệm thực hành còn ít so với nhu cầu thực hành của các môn học chuyên nghành Điện – Điện tử
Xuất phát từ việc nâng cao hiệu quả dạy và học của môn thực hành Mạch điện Điều khiển động cơ Bảng điện đa năng có thể đáp ứng được một số bài thực hành cơ bản và nâng cao cho sinh viên, để vận hành được bảng điện đa năng chúng ta cần những sơ đồ nguyên lý vận hành có liên quan đến các bài thực hành trong môn học, và
từ các sơ đồ nguyên lý khi tiến hành đấu nối dây dẫn cũng như đấu nối động cơ là những công việc rất quan trọng đòi hỏi sự tỉ mỉ và chính xác cao
Bảng điện đa năng bao gồm các trang thiết bị hiện đại như : Các Rơ le, Khởi động từ, Áp tô mát là những thiết bị có độ an toàn cao luôn đảm bảo cho các bài thực hành về mạch điện hay điều khiển động cơ Tính chất an toàn luôn là mục tiêu hàng đầu trong các bài thực hành vì vậy phải luôn tuân thủ theo quy trình tiến trình thực hiện theo từng bài thực hành :
- Nhận biết đúng các thiết bị trên bảng điện
- Thuyết minh đúng nguyên lý mạch điện
- Trình bày được đặc điểm về dòng điện và thời gian quá trình khởi động
- Trình bày được quy trình vận hành mạch điện hoặc điều khiển động cơ
- Thực hành vận hành bảng điện đúng quy trình
- Tuân thủ các quy tắc an toàn khi làm các bài thực hành
Trang 6Để vận hành bảng điện đa năng một cách tốt nhất và đạt hiệu quả cao phục vụ công việc thực hành của Sinh viên và Giáo viên
Trong quá trình vận hành bảng điện cũng sẽ không tránh khỏi được việc sảy ra các sự cố những sự cố này có thể do từ nhiều phía như là khi nguồn điện được nối vào bảng điện tăng cao bất thường cũng có thể làm cháy một số đồng hồ đo hoặc trong quá trình thao tác thực hành bỏ qua một vài chi tiết nhỏ cũng sẽ dẫn đến bài thực hành không đạt được kết quả chính xác như mong muốn
Địa điểm để đặt bảng điện đa năng cần một không gian thoáng và bắt buộc phải
có mạng điện 1 pha và 3 pha Với một không gian thoáng phục vụ cho từng nhóm thực hành sẽ đạt hiệu quả cao khi tất cả học sinh trong nhóm đều được quan sát và thao tác trên bảng điện
Với việc thiết kế ra bảng điện đa năng này hi vọng sẽ mang lại cho các em học sinh sinh viên và các thầy cô giáo có thêm những lựa chọn cho việc học tập và giảng dạy các bải thực hành thuộc chuyên nghành Điện – Điện tử
1.2 Thiết kế bảng điện đa năng
1.2.1 Cấu trúc bảng điện đa năng
Bảng điện đa năng được thiết kế dựa trên một bảng điện kích thước 1200x800mm được thiết kế gọn gàng, mỹ quan thuận tiện cho giáo viên giảng dạy và học sinh thực hành
Thiết bị sử dụng trong bảng điện
lượng
Đơn vị
Trang 77 Công tắc tơ LG, MC-9b, 380V 03 Chiếc
11 Dây dẫn, cos, lạt buộc
a Khái niệm chung
Là loại khí cụ điện dùng để đóng, ngắt điện bằng tay nhưng có thể tự động đóng ngắt mạch điện khi có sự cố quá tải hay ngắn mạch
Hình 1.1 – Hình dáng áp
b Cấu tạo và nguyên lý làm việc:
*) Áp tô mát dòng cực đại và điện áp thấp
Cấu tạo
Tuỳ theo chức năng cụ thể mà áp tô mát có thể đầy đủ hoặc một số bộ phận chính sau:
Hệ thống tiếp điểm và bộ phận dập hồ quang
Cơ cấu tác động nhiệt (cơ cấu ngắt mạch): Cơ cấu này có nhiệm ngắt mạch khi quá tải , hoạt động dựa trên sự co dãn nhiệt của thanh lưỡng kim – tương tự như rơ le nhiệt thông thường
Trang 8Cơ cấu tác động điện từ :Cơ cấu này gồm một nam châm địên (cuộn dây điện từ
và lõi thép)làm nhiệm vụ ngắt mạch khi có hiện tượng ngắn mạch - hoạt động tương tự
như rơ le điện từ Về nguyên tắc,khi có hiện tượng ngắn mạch thì cơ cấu điện từ sẽ tác
động trước, vì vậy nếu một áp tô mát được trang bị cả hai cơ cấu trên thì dòng điện tác
động tức thời phải có giá trị lớn hơn nhiều dòng điện tác động chậm
Hình 1.2 – Sơ đồ nguyên lý áp bảo vệ dòng cực đại và điện áp thấp
1: Lò xo hồi vị 5: Cuộn hút nam châm bảo vệ ngắn mạch
2: Hệ thống tiếp điểm chính 7: Lẫy
3: Ngàm 8: Phần tử đốt nóng
4, 6: Đòn bẩy 9: Cuộn hút nam châm bảo vệ điện áp thấp
Trang 9đó ngàm (3) sẽ mở ra và lò xo hồi vị (1) kéo hệ thống tiếp điểm chính (2) mở ra - mạch điện bị cắt
Thời gian mở tiếp điểm (2) phụ thuộc vào dòng điện quá tải, dòng điện càng lớn thòi gian cắt càng nhanh
Trường hợp phụ tải bị ngắn mạch, dòng điện rất lớn đi qua cuộn dây (5) (tiết diện dây lớn ít vòng) lập tức hút đòn bẩy (4) tác động làm cho ngàm (3) mở ra, lò xo (1) kéo tiếp điểm (2) mở ra Như vậy dòng điện bị cắt ngay tức thời nhờ lực điện từ của cuộn dây (5)
Trường hợp mất điện nguồn hoặc điện áp thấp thì lực hút của cuôn dây điện áp (9) (dây nhỏ nhiều vòng ) sẽ không thắng được lực kéo của lò xo làm đòn bẩy (6) bật lên tác động vào lẫy (7) mở ngàm (3) - tự động ngắt khi điện áp thấp hoặc khi mất điện
*) Áp tô mát chống giật một pha
Cấu tạo
Hình 1.4 - Sơ đồ nguyên lý áp 1 pha
Trang 101 - Lò xo hồi vị 5 - Nam châm
Tuy nhiên nếu có hiện tượng rò điện ở mạch điện phía trên áp tô mát thì dòng IL
và dòng IN vẫn luôn bằng nhau áp tô mát sẽ không tự ngắt
Đối với áp tô mát chống giật dây trung tính của phụ tải phải được đấu vào cực dưới của áp tô mát Còn nếu dây trung tính được đấu vào vị trí khác (cực phía trên hoặc nối đất) thì áp tô mát sẽ ngắt ngay khi ta đóng mạch điện
Trang 11*) Áp tô mát chống giật ba pha
Cấu tạo
Hình 1.5 - Sơ đồ cấu tạo áp ba pha chống giật
1: lò xo hồi vị 2: Ngàm 3: Lẫy
4: Lò xo 5: Nam châm 6: Cuộn hút 7: Cuộn dây thứ cấp 8: Vành khuyên
Nguyên lý làm việc:
Kết cấu tương tự áp tô mát chống giật một pha, chỉ khác là ba dây pha và dây
trung tình đều lồng qua lõi thép
Nếu không có hiện tượng rò điện từ các dây pha thì dòng điện qua dây trung tính
cân bằng tổng dòng điện qua các dây pha nên từ thông qua các lõi thép bị triệt tiêu ,
cuộn thứ cấp không có điện áp – áp tô mát làm việc bình thường
Nếu có hiện tượng rò điện từ một trong các dây pha thì dòng điện qua dây trung
tính không cân bằng với tổng dòng điện qua các dây pha nên từ thông trong lõi thép
không bị triệt tiêu, cuộn thứ cấp có điện áp - cuộn hút (6) làm việc, áp tô mát tự ngắt
Chú ý: khi chọn áp tô mát chống giật bạn phải chú ý đến một thông số rất quan
trọng đó là dòng rò (thường từ 30 đến 50 mA ) Khi lắp đặt hệ thống điện ở nơi có độ
ẩm cao dễ gây tai nạn điện giật như trong nhà tăm, trạm bơm nước… ban nên sử dụng
áp tô mát này
Trang 121.2.2.2 Cầu dao
a Cấu tạo
1 Tiếp điểm tĩnh (kẹp lưới dao)
2 Tiếp điểm động (lưỡi dao chính)
Do tốc độ kéo bằng tay không thể nhanh, nên cầu dao đƣợc bố trí thêm lƣỡi dao phụ có lò xo bật nhanh để dập hồ quang điện ( cầu dao có dòng điện một chiều định mức lớn hơn 30A)
b Nguyên lý hoạt động
Tay nắm thao tác (5) đƣợc làm bằng vật liệu cách điện, khi cắt điện kéo mạnh tay nắm thao tác, lƣỡi dao chính (2) tách ra khỏi tiếp xúc tĩnh (1), mạch điện vẫn hoạt động Khi lƣỡi dao chính tách khỏi tiếp xúc tĩnh thì lò xo (4) đƣợc kéo căng tới khi lực căng đủ thắng lực ép của tiếp xác tĩnh thì lƣỡi dao phụ (3) tách nhanh ra khỏi tiếp điểm tĩnh và thực hiện cắt mạch điện
Do sự bật nhanh của lƣỡi dao phụ nên hồ quang đƣợc kéo dài nhanh và đƣợc dập tắt nhanh chóng Để ngăn cách hồ quang giữa các cực thì mỗi cặp tiếp điểm đƣợc đặt trong một hộp kín bằng nhựa cứng
Trang 13c Chức năng, nhiệm vụ
Cầu dao hạ áp là một khí cụ điện có cấu tạo đơn giản được dùng để đóng cắt mạch điện bằng tay, sử dụng trong các mạch điện một chiều và xoay chiều có điện áp tới 500V, dòng điện định mức có thể lên tới 2 KA
Khi thao tác đóng ngắt mạch điện, cần đảm bảo an toàn cho người và thiết bị dùng điện Bên cạnh đó, cần có biện pháp dập tắt hồ quang điện, tốc độ di chuyển lưỡi dao càng nhanh thì hồ quang kéo dài nhanh, thời gian dập tắt hồ quang càng ngắn vì vậy khi đóng, ngắt mạch điện bằng cầu dao càn phải thực hiện một cách dứt khoát Thông thường cầu dao được bố trí cùng cầu chì để bảo vệ ngắn mạch cho mạch điện
Dùng để bảo vệ ngắn mạch cho mạch điện
Trang 147 Tiếp điểm phụ thường đóng
8 Thiếp điểm phụ thường đóng mở Hình 1.9 – Sơ đồ cấu tạo công tắc tơ
b Nguyên lý hoạt động
Khi cuộn dây 2 có điện, mạch từ hút nắp phần động 3, cần động 4 bị kéo và đóng tiếp điểm chính 6, tiếp điểm phụ thường đóng 7 mở ra, tiếp điểm thường mở 8 đóng lại
Khi điện áp đặt vào cuộn 2 nhỏ, hoặc cuộn dây 2 mất điện thì lò xo 5 kéo nắp phần động ra, khi đó tiếp điểm thường mở mở ra, tiếp điểm đóng thì đóng lại
c Chức năng, nhiệm vụ
Công tắc tơ dùng để đóng cắt, điều khiển các thiết bị điện một chiều và xoay chiều điện áp đến 500V, dòng điện đến 600A
1.2.2.5 Khởi động từ
a Cấu tạo, nguyên lý hoạt động
*) Một số ký hiệu của khởi động từ
Cuộn day công tắc tơ
Phần tử công tắc của rơ le nhiệt
Trang 15*) Sơ đồ điều khiển động cơ bằng khởi động từ đơn
Dừng động cơ: Ấn nút dừng D -> cuộn dây K mất điện mở hệ thống tiếp điểm thưởng mở -> động cơ mất điện, ngừng làm việc
Khi động cơ bị quá tải -> dòng điện qua phần tử đốt nóng RN vượt quá trị số cho phép -> RN tác động, mở tiếp điểm thường đóng có phục hồi của rơ le nhiệt ở mạch điều khiển _ cuộn dây K mất điện; mở tiếp hệ thống điểm thường mở -> động cơ ngừng làm việc, bảo vệ an toàn cho động cơ
Trang 16*) Sơ đồ điều khiển động cơ bằng khởi động từ kép
.
.
§
C
K 7
RN.
. . . .
.CD
Hình 1.11 - Sơ đồ nguyên lý mạch khởi động từ kép
Trong sơ đồ ở hình vẽ thực hiện đảo chiều quay của động cơ điện bằng cách đổi thứ tự pha đặt vào động cơ, bằng khởi động từ kép gồm hai công tắc tơ được nối liên động về điện và có thể cả liên động và cơ khí Liên động về điện được thực hiện bằng cách dùng các tiếp điểm phụ thường đóng K7, K8 của các công tắc tơ 1 và 2 vào mạch điều khiển của công tắc tơ 2 và 1, đồng thời các nút ấn mở máy theo chiều thuận MT được liên động với nút dừng của chiều ngược DN
Liên động về cơ khí được thực hiện bằng cách nối liên động cơ khí hai phần động của hai công tắc tơ với nhau sao cho khi công tắc tơ này hút thì công tắc tơ kia nhả
- Nguyên lý hoạt động:
Khi ấn nút MT, cuộn dây công tắc tơ KT có điện, các tiếp điểm K1, K3, K01 đóng lại, động cơ được cấp điện và quay theo chiều thuận, đồng thời K7 mở ra đảm bảo cuộn dây công tắc tơ KN không có điện Quá trình quay ngược cũng tương tự khi ấn nút MN, cuộn dây KN có điện đóng các tiếp điểm K4, K5, K6, K02, động cơ được cấp điện và quay theo chiều ngược lại, đồng thời tiếp điểm K8 mở ra, đảm bảo công tắc tơ
1 không có điện
Dừng động cơ cho cả hai chiều quay được thực hiện bằng cách ấn nút dừng D Bảo vệ quá tải bằng rơ le nhiệt, bảo vệ ngắn mạch bằng cầu chì
Trang 17+ Khởi động từ sử dụng hai công tắc tơ gọi là khởi động từ kép, dùng để khởi động
và đảo chiều động cơ
1.2.2.6 Rơle thời gian
Trang 1810 Tiếp điểm tác động có thời gian
11 Tiếp điểm tác động tức thời
Hình 1.12 – Cấu tạo rơ le thời gian
Rơle thời gian cấu tạo gồm 3 phần chính:
Nam châm điện: Mạch từ 1, cuộn dây 2, phần ứng 3, lò xo 4
Cơ cấu đồng hồ: Lò xo 5, cần quay 7, bánh răng hình quạt 8, hệ thống bánh răng
Đồng thời giải phóng cần quay 7 Dưới tác dụng của lo xo 5 bánh răng hình quạt
8 quay, sau khoảng thời gian đã chỉnh định thì các tiếp điểm thường mở đóng có thời gian đóng lại, các tiếp điểm thường đóng mở có thời gian mở ra, kết thúc quá trình tác động của rơ le
Thông thường trị số tác động của rơle thời gian từ (7085)%U dm
1.2.2.7 Rơle trung gian
a Chức năng, nhiệm vụ
Rơle trung gian làm nhiệm vụ nhận tín hiệu của rơle đứng trước nó và trực tiếp
đi cắt máy cắt, do đó yêu cầu tiếp điểm của rơle trung gian phải chắc chắn và làm việc
ổn định
Dùng để khuyếch đại tín hiệu điều khiển, thường nằm ở vị trí trung gian giữa hai rơ le khác nhau
Ký hiệu: RTG
Trang 19TÊN GỌI KÝ HIỆU
Thông thường trị số điện áp làm việc của Rơle từ (70 85)%Uđm
1.2.2.8 Nút ấn
a Chức năng, nhiệm vụ
Nhiệm vụ đóng cắt và báo trạng thái mạch điện điều khiển, nút ấn thường dùng để điều khiển rơle, công tắc tơ, chuyển đổi mạch tín hiệu sử dụng nhiều trong các mạch điều khiển động cơ
5- Tiếp điểm thường mở
6- Tiếp điểm thường đóng
Trang 201.2.2.9 Công tắc chuyển mạch Vol và Ampe
Là khí cụ điện dùng để đo điện áp và dòng điện các pha
Hình 1.15 – Hình dáng công tắc Vol và Ampe
1.2.2.10 Đồng hồ Vol – Ampe
Nhiệm vụ dùng để hiển thị trị số điện áp và dòng điện
Hình 1.16 - Hình dáng đồng hồ Vol và Ampe
Trang 211.2.2.11 Động cơ không đồng bộ ba pha
a Cấu tạo
Gồm 2 phần chính: phần tĩnh (stato), phần quay (rô to), ngoài ra còn có vỏ máy
Hình 1.17 – Cấu tạo động cơ ba pha
*) Phần tĩnh (stato) : gồm lõi thép và dây quấn
Lõi thép stato hình trụ do các lá thép kỹ thuật điện được dập rãnh bên trong ghép lại với nhau tạo thành các rãnh theo hướng trục, lõi thép được ép vào trong vỏ máy Dây quấn stato bằng dây dẫn bọc cách điện (dây điện từ) được đặt trong các rãnh của lõi thép
Vỏ máy làm bằng nhôm hoặc bằng gang, dùng để giữ chặt lõi thép và cố định máy trên bệ Hai đầu vỏ có nắp máy, ổ đỡ trục Vỏ máy và nắp máy còn dùng để bảo
vệ máy
*) Phần quay (rô to): gồm lõi thép, dây quấn và trục máy
Gồm các lá thép kỹ thuật điện được dập rãnh ở mặt ngoài ghép lại tạo thành các
rãnh theo hướng trục, giữa lá thép có lổ để ghép trục
Dây quấn rôto của máy điện không đồng bộ có 2 kiểu: rô to ngắn mạch (còn gọi
rô to lồng sóc) và rô to dây quấn
b Nguyên lý làm việc của động cơ điện KĐB
khi ta cho dòng điện ba pha tần số f vào dây stato, sẽ tạo ra từ trường quay P đôi cực, quay với tốc độ là n1=60f/P, từ trường này cắt các thanh dẫn của dây quấn roto, cảm ứng các sức điện động Vì dây quấn roto nối ngắn mạch, nên sức điện động cảm ứng sẽ sinh ra dòng điện trong các thanh dẫn roto Lực từ tác dụng tương hổ giữa từ trường quay của máy với thanh dẫn mang dòng điện roto, kéo roto quay cùng chiều từ trường với tốc độ n
Khi xác định chiều sức điện động cảm ứng theo quy tắc bàn tay phải, ta căn cứ vào chiều chuyển động tương đối của thanh dẫn đối với từ trường, nếu coi từ trường đứng yên, thì chiều chuyển động tương đối của thanh dẫn ngược chiều với n1, từ đó ta
Trang 22áp dụng quy tắc bàn tay phải, xác định chiều sức điện động cảm ứng như hình vẽ (dấu
chỉ chiều đi từ ngoài vào trong)
Chiều của lực từ xác định bằng quy tắc bàn tay trái, trùng với chiều n1
Tốc độ n của máy nhỏ hơn tốc độ từ trường quay n1 vì nếu tốc độ bằng nhau thì không có sự chuyển động tương đối, trong dây quấn roto không có sức điện động và dòng điện cảm ứng, lực từ bằng không
Độ chênh lệch giữa tốc độ từ trường quay và tốc độ máy gọi là tốc độ trượt n2 : n2= n1
-n
* Hệ số trượt của tốc độ là: S=
1 1 1
2
n
n n n
Trang 23CHƯƠNG II VẬN HÀNH BẢNG ĐIỆN 2.1 Vận hành bảng động lực
2.1.1 Sơ đồ nguyên lý
TC/ 0.4
Chức năng các thiết bị trong sơ đồ:
A, B, C tương ứng là điện áp các pha
Trang 24Đèn báo pha C
Công tắc chuyển mạch Vol
Công tắc chuyển mạch Ampe
TC/ 0.4 : Là thanh cái hạ áp 3 pha
Át tô mát 1 : là át tô mát ba pha nhánh 1
Át tô mát 2 : là át tô mát ba pha nhánh 2
Át tô mát 3 : là át tô mát ba pha nhánh 3
Bước 1: Kiểm tra nguồn điện và đấu nguồn cho bảng
Bước 2: Đóng át tô mát tồng khi đó dòng điện đi từ át tổng qua thanh cái ba pha rồi đến các át tô mát nhánh
Bước 3: Vặn công tắc chuyển mạch V để đo điện áp giữa các pha R-S ; S-T; T-R
Trang 252.2 Vận hành mạch tự động đổi nối sao - tam giác động cơ không đồng bộ 3 pha
bằng rơle thời gian
Mở máy: Tác động vào M1 cuộn dây KY có điện đóng tiếp điểm thường mở
KY để duy trì và đóng 3 tiếp điểm KY bên mạch động lực, đồng thời cuộn dây role thời gian Rth và cuộn dây K có điện, đóng tiếp điểm thường mở K lại để duy trì và đóng ba tiếp điểm K bên mạch động lực nối động cơ D với nguồn xoay chiều ba pha Lúc này động cơ D hoạt động ở chế độ sao (tốc độ thấp), sau khoảng thời gian chỉnh định thì tiếp điểm thường đóng mở chậm Rth mở ra ngắt điện vào cuộn dây KY thì tiếp điểm thường mở KY mở ra và tiếp điểm thường đóng KY đóng lại, cuộn dây K∆ có điện đóng ba tiếp điểm K∆ bên mạch động lực và lúc này động cơ chuyển sang làm việc ở chế độ tam giác (tốc độ cao)
Dừng máy: Tác động vào nút dừng D toàn bộ mạch mất điện và động cơ dừng
quay