Là một giảng viên giảng dạy lâu năm trong nhà trường, bản thân nhận thấy rằng: để nâng cao chất lượng giáo bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục trong giai đoạn hiện nay đáp ứng yêu cầu xã h
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đặt ra mục tiêu là đến năm 2020 đất nước ta về cơ bản sẽ trở thành một nước công nghiệp Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nguồn lực con người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Vì vậy, muốn đảm bảo tăng trưởng về kinh tế, giải quyết vấn đề xã hội, củng cố quốc phòng an ninh trước hết phải chăm lo phát triển nguồn lực con người, chuẩn bị lớp người lao động có những phẩm chất và năng lực phù hợp với nhu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay Nguồn lực con người chất lượng cao bắt nguồn từ giáo dục đào tạo Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đại học là một yêu cầu bức xúc của xã hội trong giai đoạn hiện nay ở nước ta Việc Nhà nước quy định các trường đại học phải thực hiện sự kiểm định chất lượng thông qua biện pháp tự đánh giá và đánh giá ngoài để xác định vị trí và khả năng đào tạo của mình trong hệ thống giáo dục đại học ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay càng khẳng định quyết tâm của Nhà nước ta trong việc không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Trong nhiều năm qua, trường cao đẳng Sơn La đã tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp nhằm từng bước nâng cao chất lượng đào tạo Trong đó vấn đề đổi mới phương pháp dạy học (ĐMPPDH) của giảng viên (GV) nhà trường thực sự là một biện pháp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
Là một giảng viên giảng dạy lâu năm trong nhà trường, bản thân nhận thấy rằng: để nâng cao chất lượng giáo bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục trong giai đoạn hiện nay đáp ứng yêu cầu xã hội, cần phải tiếp tục nâng cao chất lượng dạy học tích cực cho đội ngũ giáo viên trong bồi dưỡng cán bộ quản lý của nhà trường lên một tầm cao mới Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn vấn đề:
“Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học tích cực cho đội ngũ giảng viên trong bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Sơn La đáp ứng yêu cầu mới” làm đề
tài nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này là một việc làm hết sức cần thiết, đề tài thành công sẽ giúp cho các nhà quản lý giáo dục của nhà trường có những biện pháp khả thi trong việc quản lý phát triển công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục triên địa bàn tỉnh nhằm đạt mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tỉnh Sơn La
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Từ những năm 60 của thế kỷ 20, mặc dù đã có những cố gắng rất nhiều trong
nỗ lực về phương pháp dạy học (PPDH) Tuy nhiên, PPDH vẫn chủ yếu theo lối dạy học truyền thống (thụ động, sách vở, nặng tính hàn lâm) Dạy học theo PPDH truyền
Trang 2thống không đáp ứng được yêu cầu mới của phát triển kinh tế (KT) – xã hội (XH) Đảng, Nhà nước đã có những định hướng đổi mới PPDH: NQTW4 khóa VII (1993), NQTW2 Khóa III (12/1996), Luật GD (2005)…
Tại nghị quyết IV của ban chấp hành TW khoá VII đã chỉ rõ: “Đổi mới phương pháp giảng dạy ở tất cả các cấp học, bậc học áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề” Phạm Văn Đồng trong bài : “Một phương pháp cực kỳ quý báu” đăng trên báo
nhân dân ngày 18/11/1994 viết: PP dạy học mà các đồng chí nêu ra, nói gọn lại là lấy người học làm trung tâm Người ta phải đặt ra những câu hỏi, đưa ra câu chuyện có tính hấp dẫn, khêu gợi, đòi hỏi người nghe, người đọc, dẫu là người suy nghĩ kém cỏi cũng phải chịu khó suy nghĩ, tìm tòi… PPDH tích cực này có khả năng phát triển được những năng lực đang ngủ yên ở mỗi con người… Trần Hồng Quân (nguyên Bộ
trưởng Bộ GD &ĐT) trong bài: “Cách mạng về phương pháp sẽ đem lại bộ mặt mới, sức sống mới cho giáo dục ở thời đại mới” đăng trên tạp chí nghiên cứu GD số 1/1995 viết: “Muốn đào tạo được con người khi bước vào đời là con người tự chủ, năng động và sáng tạo thì phương pháp giáo dục cũng phải hướng vào việc khơi dậy, rèn luyện và phát triển khả năng nghĩ và làm một cách tự chủ, năng động và sáng tạo Người học tích cực học bằng hành động của mình Người học tự tìm hiểu, phân tích,
xử lý tình huống và giải quyết vấn đề, khám phá ra cái chưa biết”
Trong các trường sư phạm đã xuất hiện tư tưởng “Phương pháp giáo dục tích cực”, khẩu hiệu “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”
Năm 1979, tập thể cán bộ trung tâm thực nghiệm giáo dục phổ thông Giảng Võ – Hà Nội (Trung tâm công nghệ giáo dục) đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm đề tài cấp Nhà nước với tên gọi: Mô hình nhà trường mới theo khả năng phát triển tối ưu của trẻ em Việt Nam hiện đại Đề tài do GS.TSKH Hồ Ngọc Đại, giám đốc trung tâm làm chủ nhiệm đề tài Nhân vật trung tâm của mô hình nhà trường này là trẻ em Toàn bộ hoạt động giáo dục là xuất phát từ trẻ em Bằng hoạt động của mình, theo quy trình công nghệ, mỗi trẻ em tự làm ra sản phẩm giáo dục tức là tự sinh thành ra mình với sự giúp đỡ của thầy giáo Công trình nghiên cứu khoa học đã được Hội đồng khoa học nghiệm thu và đánh giá kết quả tốt Như vậy, bằng quá trình tổ chức dạy học theo quan điểm lấy người học làm trung tâm, đã được thực hiện trong nhà trường thực
nghiệm Nguyễn Kỳ với cuốn sách “thiết kế bài học theo phương pháp tích cực”
Tác giả đã thực nghiệm thành công và có hiệu quả PP này ở trường tiểu học Lê Văn Tám (HN) Trong cuốn sách này tác giả chỉ ra mối quan hệ giữa thầy và trò trong nhà trường Đó là mối quan hệ thầy – lớp – trò
Trần Bá Hoành với các bài: “Dạy học lấy học sinh làm trung tâm”, đăng trên tạp chí
NCGD số 1/1994, bài: “Phương pháp tích cực” đăng trên tạp chí NCGD số 3/1996,
Trang 3bài: “phát triển trí sáng tạo của học sinh và vai trò của giáo viên” đăng trên tạp chí
NCGD số 9/1999 nêu rõ: Thế nào là dạy học lấy học sinh làm trung tâm, thế nào là PP tích cực, thế nào là Phương pháp hợp tác Tác giả chỉ rõ những đặc trưng của Phương
pháp tích cực PGS-TS Nguyễn Ngọc Bảo với cuốn sách: “Phát triển tính tích cực, tính tự lực của học sinh trong quá trình dạy học” tác giả đã đưa ra quan niệm học là
hoạt động tích cực, tự lực và là trung tâm của quá trình dạy học và đã nêu lên các phương pháp nhằm tích cực hoá hoạt động của học sinh PGS.TS Nguyễn Quang Ninh
trong “Một số phương pháp đặc trưng của việc dạy học tiếng Việt trong nhà trường”
cho rằng dạy học tiếng Việt được tổ chức theo dạy học tích cực nhưng không thể thoát
ly đặc trưng bộ môn GS Phan Trọng Luận nhấn mạnh “Dạy học trong đại học là dạy cho sinh viên tự học và sáng tạo”
Các nguồn tư liệu trên, là những đóng góp, gợi ý quan trọng giúp chúng tôi trong quá trình thực hiện, hoàn thành đề tài
3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu để đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực cho đội ngũ giảng viên trong bồi dưỡng CBQLGD trường học tỉnh Sơn La trong giai đoạn hiện nay
4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
4.1 Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phương pháp dạy học tích cực
4.2 Nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng về vận dụng các phương pháp dạy học tích cực của đội ngũ giảng viên trong bồi dưỡng CBQLGD trường học tỉnh Sơn La trong những năm qua
4.3 Đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực cho đội ngũ giảng viên trong bồi dưỡng CBQLGD trường học tỉnh Sơn La đáp ứng yêu cầu mới
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: thu thập tài liệu từ đọc sách, phân tích,
xử lý, tổng hợp thông tin
5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, khảo sát thu thập thông tin, quan sát thực tế
5.3 Nhóm phương pháp bổ trợ: thống kê toán học, phân tích
6 Đối tượng nghiên cứu
Chỉ nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực cho đội ngũ giảng viên trong bồi dưỡng CBQLGD trường học tỉnh Sơn La trong giai đoạn hiện nay
7 Bố cục đề tài
Trang 4Chương 1 Cơ sở thực tiễn và lý luận về phương pháp dạy học tích cực
Chương 2 Thực trạng về vận dụng các phương pháp dạy học tích cực của đội ngũ giảng viên trong bồi dưỡng CBQLGD trường học tỉnh Sơn La trong những năm qua Chương 3 Đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực cho đội ngũ giảng viên trong bồi dưỡng CBQLGD trường học tỉnh Sơn La đáp ứng yêu cầu mới
8 Kế hoạch nghiên cứu
TT Thời gian Nội dung nghiên cứu Tiến độ thực
3
Tháng 1-3, 2015 Viết chương 2 Thực
trạng về vận dụng PPDH tích cực của đội ngũ giảng viên trong bồi dưỡng CBQL trường học tỉnh Sơn La trong mấy năm qua
Thực hiện đúng tiến độ
4
Tháng 04, 2015 Một số biện pháp nâng
cao chất lượng vận dụng PPDH tích cực cho đội ngũ GV trong bồi dưỡng CBQLGD trường học tỉnh Sơn La đáp ứng yêu cầu mới
Thực hiện đúng
kế hoạch
5 Tháng 05/2015 Hoàn thiện đề tài và đề
xuất nghiệm thu
Thực hiện đúng tiến độ
Trang 5Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC 1.1 Cơ sở lý luận về dạy học tích cực
1.1.1 Một số khái niệm liên quan
1.1.1.1 Chất lượng
a Quan niệm chung
Chất lượng được định nghĩa như tập hợp các thuộc tính khác nhau đó là: Chất lượng là
sự xuất sắc, chất lượng là sự hoàn hảo, chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu; chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền; chất lượng là sự chuyển đổi về chất
Như vậy, chất lượng giáo dục được đánh giá với mức độ trùng khớp với mục tiêu định sẵn
b Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu vào”
Chất lượng một trường phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của cơ
sở giáo dục
c Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra”
Một quan điểm khác về chất lượng giáo dục cho rằng “đầu ra” của giáo dục có
tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào” của quá trình đào tạo “Đầu ra” chính là sản phẩm của giáo dục được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của học sinh
tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của cơ sở giáo dục đó
d Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”
Quan điểm thứ 3 về chất lượng giáo dục cho rằng một cơ sở giáo dục có tác động tích cực tới học sinh khi trường đó tạo ra được sự khác biệt trong sự phát triển về trí tuệ và tay nghề cá nhân của người học “Giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị của “đầu ra” trừ đi giá trị của “đầu vào”, kết quả thu được: là “giá trị gia tăng” mà cơ
sở giáo dục đã đem lại cho người học và được cho là chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục đó…
g) Quan niệm về chất lượng dạy học
Chất lượng dạy học phải nằm trong một tiến trình làm biến đổi người học trong
đó việc học của người học phải được quan tâm sâu sát và trợ giúp từ các khâu giảng dạy, đánh giá cũng như tất cả những yếu tố khác trong trường (cơ sở vật chất, môi truờng, tác phong làm việc đối với người học, …) Việc giảng dạy phải làm sao thật
sự kích thích khả năng ham hiểu biết, tìm tòi sáng tạo để làm thỏa mãn bản thân người học về những điều chưa biết Cách đánh giá không phải để kết thúc môn học hay chỉ
để quyết định người học đậu rớt một môn học mà nên là một kênh nhận xét để người học hiểu năng lực và kiến thức của mình ở môn đó đã đạt đến mức nào, có nên tiếp tục các khóa học có liên quan không hay nên học lại và nếu học lại thì cần bổ sung những khoảng trống tri thức nào Tương tự các yếu tố khác trong trường tạo tiền đề để việc học tập của người học được diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao nhất
Trang 6h) Các thành tố tạo nên chất lượng dạy học
- Thứ nhất là vấn đề chất lượng quản lý: nhà quản lý giáo dục phải có khả năng định
hướng, đưa ra được những quyết sách hợp lý để định hướng đi cho nền giáo dục, giám sát, đôn đốc, thúc đẩy mọi thành phần tham gia vào công việc giáo dục
- Thứ hai là chất lượng “Thầy dạy": Trước hết là về số lượng thì hiện nay số lượng
thầy dạy trong nền giáo dục của ta còn rất thiếu thốn
- Thứ ba là chất lượng “người học”: Số lượng người học của ta ngày càng tăng cao,
nhưng chất lượng thì ngày hình như đang đi xuống
- Thứ tư là nội dung/ phương pháp giảng dạy: nội dung và phương pháp giảng dạy tất
nhiên là những yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến đầu ra của nền giáo dục
- Thứ năm là cơ sở vật chất: Dù ngân sách hàng năm cho giáo dục tăng nhưng cơ sở
vật chất phục vụ cho việc học hiện cũng chưa đạt yêu cầu
- Bình diện trung gian là PPDH cụ thể Ví dụ: phương pháp đóng vai, thảo luận,
nghiên cứu trường hợp điển hình, xử lí tình huống, trò chơi, …
Ở bình diện này khái niệm PPDH được hiểu với nghĩa hẹp, là những hình thức, cách thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và điều kiện dạy học cụ thể
Trong mô hình này thường không có sự phân biệt giữa PPDH và hình thức dạy học (HTDH) Các hình thức tổ chức hay hình thức xã hội (như dạy học theo nhóm) cũng được gọi là các PPDH
- Bình diện vi mô là Kĩ thuật dạy học Ví dụ: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm
vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật các mảnh ghép, kĩ thuật hỏi chuyên gia, kĩ thuật hoàn tất một nhiệm vụ,
Kĩ thuật dạy học (KTDH) là những biện pháp, cách thức hành động của GV trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập mà là những thành phần của PPDH
* Thực chất của dạy học lấy người học làm trung tâm “hướng vào người học” là gì?
Để tiếp cận thực chất ta dùng cách so sánh “dạy học tích cực” với mặt đối lập của nó
là “dạy học thụ động” như hai sơ đồ tổng quát dưới đây:
Sơ đồ 01 Sơ đồ tổng quát về dạy học thụ động và dạy học tích cực
Trang 7 Dạy học thụ động
Dạy học tích cực
(Lưu ý: Tích cực và thụ động trong trường hợp này nói về người học chứ không nói
về GV GV có thể dạy rất tích cực nhưng người học vẫn thụ động)
1.1.1.1.4 Khái niệm về tính tích cực học tập
Nhận thức của con người tuân theo những quy luật chung của quá trình nhận
thức mà Lênin đã chỉ ra “Từ trực quan sinh động đến tư duy và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn đó là con đường biện chứng để nhận thức hiện thực khách quan” Quá
trình nhận thức của người học cũng theo quy luật này nhưng khác với quá trình nhận thức chung của loài người ở chỗ người học có sự hướng dẫn của giáo viên, nhờ đó người học nhận thức thế giới nhanh hơn, hiệu quả hơn Họ không phải mò mẫm, dò dẫm như các nhà khoa học Cho nên khái niệm hoạt động nhận thức rộng hơn khái niệm học tập Học tập là một dạng hoạt động đặc thù của con người
KT-ĐG tái hiện lại kiến thức
GV truyền thụ
Hạn chế sự tương tác GV- HS
KT-ĐG linh hoạt sáng tạo
Tương tác chặt chẽ giữa hoạt động của GV-HS; HS-HS
Trang 8Khi xem xét tích cực nhận thức của người học có nhiều ý kiến khác nhau:
- Một số tác giả coi tính tích cực học tập là một dạng của tích cực nhận thức “Tính tích cực học tập là một hiện tượng sư phạm biểu hiện ở cố gắng sức cao về nhiều mặt trong hoạt động học tập”
- Một số tác giả coi tích tích cực học tập như trạng thái của hoạt động:
+ Trần Bá Hoành coi tính tích cực là trạng thái hoạt động nhận thức của người học đặc trưng ở khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức
+ V.Ôcôm cho rằng: “Tính tích cực là lòng mong muốn hành động của chủ thể nghĩa
là của người hành động Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của người học đặc trưng bởi khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nhận thức.”
Những ý kiến trên có thể tiếp cận ở các bình diện khác nhau nhưng có thể thấy
nổi bật đặc trung bao quát: Tính tích cực là quá trình hoạt động nhận thức của con người với những biểu hiện đặc trưng bởi khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nhận thức
1.1.1.1.5 Biểu hiện của tính tích cực trong học tập
Khát khao học tập; hay thắc mắc; thường xuyên phát biểu ý kiến; tập trung cao, vượt khó khăn; chủ động vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề mới;
1.1.1.1.6 Tính tích cực của học viên trong bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
1.1.2 Vài nét chung về học viên (CBQL giáo dục)
1.1.2.1 Đặc điểm tâm lý học của CBQLGD
- Là người học nhưng không phải là người học Cán bộ QLGD (cán bộ nguồn, phó hiệu trưởng, hiệu trưởng các cơ sở GD từ bậc học mầm non đến trung học cơ sở) – chỉ
HỌC VIÊN
Thái độ: Ý thức cao nhất đối với học
tập (Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Ngành, của địa phương; Các kiến thức chuyên ngành, kiến thức quản
lý (QL) GD, các kiến thức hỗ trợ QL khác;
Hành vi: Vận dụng vào thực tiễn QL ở
các cơ sở GD hiệu quả;
Trang 9đạo, tổ chức thực hiện hoạt động, chịu trách nhiệm chất lượng ở các cơ sở GD Trong bồi dưỡng hoàn toàn khác với đào tạo nghiệp vụ QLGD
- Đầu óc không còn là trang giấy trắng như HS để tiếp thu mọi điều mới mẻ;
- Họ không còn tràn đày mơ ước và trí tưởng tượng, sẵn sáng khám phá mọi chân trời góc biển, trí thông minh cao điểm như thuở mười tám đôi mươi
- Họ không phải HS, SV chuyên nghiệp học để lên lớp, tích lũy tri thức để vào đời
- Nhân cách đã trưởng thành, suy nghĩ độc lập, chỉ chấp nhận những điều học tập được thực tiễn cuộc sống chứng minh
- Thời gian của họ hiếm hoi, quý báu; hơn mọi lúc, thời gian với họ bây giờ là vàng
- Họ muốn nội dung học tập có liên quan đến công việc và áp dụng được ngay vào thực tiễn quản lý một cách hiệu quả;
- Họ tích lũy kinh nghiệm qua trải nghiệm trường đời, nên họ thích chia sẻ và học tập với đồng nghiệp, đồng lứa;
- Ngoại trừ trường hợp bắt buộc, nếu họ tự nguyện đi học thì bản thân họ biết mình cần cái gì? (thêm kiến thức, kỹ năng…) để thăng tiến trong nghề nghiệp, nuôi dạy con cái, quản lý gia đình, tham gia công tác xã hội…đạt hiệu quả hơn
1.1.2.2 Những trở ngại trong học tập của người lớn
Họ không muốn trở lại: không gian “một thời dĩ vãng”: kiểm tra, ngồi lâu trên ghế nhà trường; họ suy nghĩ rằng học lý thuyết suông vô ích; đôi khi bản lĩnh nghề nghiệp quá mạnh làm cho họ quá tự tin một cách thái quá nên khó cởi mở với những điều mới lạ; họ sợ bộc lộ yếu kém của mình trước đồng nghiệp
1.1.3 Một số dấu hiệu đặc trưng của PPDH theo hướng tích cực hóa
Tổ chức các hoạt động đa dạng và phong phú; tổ chức các hoạt động phát khả năng tự học của người học; linh hoạt trong phương pháp và ứng xử; luôn luôn đánh giá kiến thức và kỹ năng đạt được của người học
Trang 101.2 Cơ sở thực tiễn của nâng cao chất lượng vận dụng phương pháp dạy học
1.2.1 Sự đổi mới của chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
Từ năm 1997, ngành GD-ĐT đã tiến hành bồi dưỡng CBQLGD dựa trên Bộ chương trình đã được ban hành theo QĐ 3481/QĐ-BGDĐT Bên cạnh chương trình chính thức các cơ quan QL, các cơ sở đào tạo bồi dưỡng QLGD đã thiết kế và triển khai nhiều chương trình bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng QL các cơ sở GD
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực nhưng do thực tế thay đổi quá nhanh, thông tin nhiều
và do sự bó buộc của khung chương trình còn những vấn đề bất cập Xuất phát từ thực tiễn này, Bộ GD-ĐT đã triển khai xây dựng chương trình bồi dưỡng CBQLGD mới,
QĐ 382/QĐ-BGD-ĐT ngày 20/12/2012 thay thế cho QĐ 3481/QĐ-BGD-ĐT
1.2.2 Thực tiễn bồi dưỡng CBQLGD của bộ môn QLGD trường cao đẳng Sơn La mấy năm qua
1.3 Một số phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học trong bồi dưỡng CBQL trường học
1.3.1 Định hướng chung
- Không quan niệm BDCBQLGD theo kiểu “cầm tay chỉ việc” vấn đề quan trọng
ở đây là hướng dẫn người học cách tư duy, nhận diện phân tích vấn đề để tìm cách giải quyết phù hợp với thực tiễn luôn thay đổi;
- Nội dung lý thuyết trình bày ngắn gọn (tỷ lệ 50%/50%) và hướng dẫn học tập qua việc trả lời các câu hỏi mấu chốt để người học nắm các kiến thức cốt lõi;
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Kỹ thuật dạy học
-Kĩ thuật chia nhóm -Kĩ thuật giao nhiệm vụ -Kĩ thuật đặt câu hỏi -Kĩ thuật khăn trải bàn -Kĩ thuật phòng tranh -Kĩ thuật công đoạn…
(Mỗi kỹ thuật DH được thực hiện: là gì, đặc điểm, cách thức tiến hành, tiến hành khi nào, một
(Mỗi PPDH được thực hiện: là gì? đặc
trưng, cách thức tiến hành, một số lưu ý)
Trang 11- Phát triển kỹ năng; tăng cường thảo luận, làm bài tập thực hành, sắm vai, nghiên cứu trường hợp v.v
1.3.2 Các phương pháp cụ thể
Yêu cầu hoạt động nhận thức của học viên (HV)
- Hoạt động học tập của HV gần với hoạt động nhận thức nghiên cứu khoa học;
- Hiểu sâu kiến thức cơ bản Không chỉ nắm kiến thức từ tài liệu là đủ mà còn phải hiểu rộng ra các tài liệu khác, nguồn dữ liệu khác, biết cách học, kỹ xảo của nhà QL chuyên nghiệp;
Các hoạt động học tập chủ yếu của HV trong giờ lên lớp
- Nghe giảng thuyết trình của giảng viên những kiến thức cơ bản, then chốt của bài, những kiến thức khó HV không thể tự mình khám phá; những kết luận đúng sau thảo luận; một số gợi mở áp dụng kiến thức vào thực tiễn v.v
- Làm việc (cá nhân, nhóm) với nguồn tài liệu, phương tiện DH dưới sự tổ chức, hướng dẫn, điều khiển của GV để HV tìm tòi, phát hiện, lựa chọn, liên hệ, mở rộng, bổ sung, hệ thống hóa kiến thức cần nắm v.v
- Trao đổi với HV, bạn học về những nội dung mình vừa phát hiện được, những điều bản thân chưa rõ
Phối hợp hoạt động dạy và hoạt động học trong giờ lên lớp
1 Cung cấp thông tin khó then chốt 1 Nghe, thông hiểu có thể kết hợp với
GV
2 Xây dựng và giao bài tập, tình huống,
nhiệm vụ học tập
- Hướng dẫn HV phương pháp hoạt
động, NC tài liệu, sử dụng các phương
tiện để tìm tòi, sáng tạo tri thức, điều
khiển, hướng dẫn thảo luận, sắm vai
- Phối hợp thu hút sự tham gia của HV
trong việc khẳng định rút ra kết luận
2 Tự học, tự nghiên cứu
- Trao đổi thảo luận, tranh luận
- Phát huy vốn tri thức có sẵn của bản thân hợp tác với GV trong một số vấn
Trang 12Kết luận chương 1
Nâng cao chất lượng vận dụng phương pháp DHTC cho đội ngũ GV trong bồi dưỡng CBQLGD ngành GD-ĐT Sơn La là việc làm thường xuyên lâu dài nhằm từng bước nâng cao chất lượng bồi dưỡng, hiệu quả QL ở các cơ sở GD mầm non đến THCS trên địa bàn toàn tỉnh Chất lượng vận dụng các PPDH và kỹ thuật DH trong dạy học nói chung và bồi dưỡng CBQLGD nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố Vì vậy việc hệ thống hóa một số vấn đề lý luận, thực tiễn về PPDH đưa ra một số khái niệm cơ bản và liên quan về PPDH tích cực, đề tài đề cập đến một số quan điểm dưới đây về phương pháp luận nghiên cứu:
- Đổi mới PPDH dạy học là tất yếu;
- Tiếp tục đổi mới PPDH phải quán triệt các yêu cầu về lộ trình trong đó nâng cao chất lượng lãnh đạo và QL là một trong những PP quan trọng
- Vận dụng PPDH tích cực theo đúng bản chất cần sự đồng thuận từ nhiều phía; xác định trúng mục tiêu, đồng bộ trong đội ngũ tham gia giảng dạy;
- Nâng cao chất lượng vận dụng PPDH không có nghĩa là chạy theo phong trào, hình thức, biểu diễn mà là thực sự hiệu quả trong dạy học phù hợp các chuyên đề;
- Các khái niệm, cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về vận dụng PPDH tích cực ở chương 1 là cơ sở khoa học để đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng vận dụng các PPDH trong bồi dưỡng CBQLGD cơ sở GD mầm non, tiểu học và THCS trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu mới hện nay
Trang 13
Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
CỦA GIẢNG VIÊN TRONG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG
HỌC TRONG NHỮNG NĂM QUA 2.1 Vài nét về bộ môn quản lý giáo dục và đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy trong bồi dưỡng CBQL trường học tỉnh Sơn La
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Thực hiện quyết định của UBND tỉnh Sơn La, tháng 11 năm 2001 trường CBQL tỉnh đã giải thể và sáp nhập thành một khoa của trường cao đẳng Sơn La với tên gọi Khoa QL và bồi dưỡng nghiệp vụ GV Sau khi được thành lập với chức năng
và nhiệm vụ chính là bồi dưỡng nghiệp vụ GV theo chu kỳ Công tác bồi dưỡng cán
bộ QLGD trường mầm non, tiểu học và THCS (tổ trưởng chuyên môn, PHT, HT và cán bộ nguồn theo quy hoạch) của các cơ sở GD trong toàn tỉnh, được nhà trường xác định là nhiệm vụ chính trị trọng tâm Tháng 7 năm 2009 do cơ cấu tổ chức của nhà trường có sự thay đổi cho phù hợp với xu thế phát triển của một trường cao đẳng đào tạo đa ngành Khoa bồi dưỡng CBQL và nghiệp vụ GV được tách thành hai đơn vị độc lập: Bộ môn QLGD và Trung tâm bồi dưỡng-Dạy nghề
Bộ môn QLGD được nhà trường giao nhiệm vụ tiếp tục bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD cho đội ngũ CBQL từ mầm non đến THCS cho các cơ sở GD trên địa bàn tỉnh Sơn La
2.1.2 Vài nét về đội ngũ CBGV tham gia giảng dạy CBQLGD
- Tổng số: 10 GV (trong đó BGH: 03; các phòng ban chức năng: 06; GV: 01);
- Trình độ đào tạo: 100% đạt trình độ chuẩn (Tiến sĩ: 01; thạc sĩ: 09);
- Giới: Nữ 03; Nam: 07; Độ tuổi trung bình: 37,5
Nhận xét: Đội ngũ tham gia giảng dạy bồi dưỡng CBQLGD đều đạt chuẩn, độ tuổi ở
độ chín của sự nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong QL và giảng dạy
2.2 Quy mô bồi dưỡng CBQLGD trong ba năm gần đây
2.2.1 Số lượng học viên (HV) bồi dưỡng trong ba năm gần đây:
Bảng số 01 Số lượng HV trong ba năm học gần đây Đơn vị tính: người
TT Năm học Tổng số Hệ bồi dưỡng CBQLGD Ghi chú
Trang 14Nhận xét
Số lượng HV tham gia bồi dưỡng CBQL hằng năm duy trì ổn định Số lượng
HV mầm non hằng năm cao hơn CBQL tiểu học và HV trung học cơ sở Sở dĩ như vậy vì số lượng CBQL chưa qua bồi dưỡng của MN chiếm tỷ lệ cao hơn
2.2.2 Thực trạng về độ tuổi của HV tham gia bồi dưỡng trong mấy năm gần đây
Bảng số 02 Tổng hợp độ tuổi học viên MN, TH, THCS bồi dưỡng Đơn vị tính: số lượng
độ chín cả về giảng dạy và kinh nghiệm QL; Độ tuổi 35-40, già dặn về kinh nghiệm giảng dạy, QL Nhưng đôi khi có niềm tin thái quá vào chính bản thân;
2.2.3 Thực trạng về trình độ đào tạo của học viên
Bảng số 03 Tổng hợp về trình độ đào tạo của HV Đơn vị tính: số lượng
Trang 15(79/97) độ chênh 20 Sự khác biệt lớn nhất ở trình độ TC vẫn còn ở bậc MN (số lượng không lớn 08) Nhìn tổng thể, trình độ ĐH ở bậc TH và THCS cao hơn bậc MN Tất
cả HV tham gia bồi dưỡng đều đạt chuẩn và trên chuẩn Nhưng trình độ ĐT lại không đồng đều Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng nhận thức của HV (chậm hơn, khả năng thích ứng thấp hơn);
2.2.4 Thực trạng chất lƣợng bồi dƣỡng CBQLGD trong mấy năm gần đây
Bảng số 04 Chất lượng BDCBQLGD mấy năm gần đây Đơn vị tính Người
(Nguồn Bộ môn QLGD)
Nhận xét: chất lượng bồi dưỡng CBQLGD trong những năm gần đây đạt kết quả tốt:
- Xếp loại rèn luyện: 100% học viên xếp loại tốt
Kết quả thu được như sau:
2.3.1 Thực trạng nhận thức về vị trí, vai trò của vận dụng PPDHTC trong bồi dƣỡng CBQLGD
2.3.1.1 Nhận thức về tầm quan trọng của PPDHTC trong dạy học
Trang 16Bảng số 05 Nhận thức của ĐNGV về tầm quan trọng của PPDHTC trong dạy học Đơn vị tính: %
2.3.1.2 Nhận thức của đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý về sự cần thiết vận dụng PPDHTC trong bồi dưỡng CBQLGD
Bảng số 06 Tổng hợp kết quả về sự cần thiết vận dụng PPDHTC trong bồi dưỡng CBQLGD Đơn vị tính: %
TT Đối tƣợng
Mức độ nhận thức Rất cần thiết Cần thiết Không CT
đã khá thành thạo
Trang 172.3.2 Mức độ vận dụng các PPDHTC của GV giảng dạy trong bồi dưỡng CBQLGD
Bảng số 07 Kết quả thăm dò Mức độ vận dụng các PPDHTC của GV giảng dạy trong bồi dưỡng CBQLGD Đơn vị tính: Thứ bậc
TT Đối tƣợng
Mức độ vận dụng PPDHTC
2.3.3 Thực trạng về mức độ vận dụng hài hòa, linh hoạt, sáng tạo các PPDH, kỹ thuật DH
Bảng số 08 Mức độ vận dụng linh hoạt, sáng tạo các PPDH, kỹ thuật DHTC trong bồi dưỡng CBQLGD Đơn vị tính %
TT Đối tƣợng
Mức độ vận dụng PPDH, KTDH Rất LH, ST LH, ST Không LH, ST
Trang 18sáng tạo chiếm 14.2%, Linh hoạt, sáng tạo 23,4%, trong khi đó không linh hoạt, sáng tạo chiếm tỷ lệ khá cao 62.2% Trong quá trình DH vận dụng ít phương pháp trong một chuyên đề, thông thường chỉ hai PP trong một chuyên đề, điều này làm cho quá trình DH nặng nề, chất lượng hiệu quả thấp Đối với CBQL cần tập trung nhiều PPDH, KTDH để học viên tham gia tích cực trong quá trình làm sáng tỏ về lý thuyết bởi họ đã trải nghiệm trong thực tiễn quản lý các cơ sở GD
2.3.4 Thực trạng về sự lựa chọn, kết hợp PPDH trong các chuyên đề
Bảng số 09 Sự phù hợp về sự lựa chọn, kết hợp các PPDH, kỹ thuật DHTC trong bồi dưỡng CBQLGD Đơn vị tính %
TT Đối tƣợng
Sự phù hợp về PPDH, KTDH Rất phù hợp Phù hợp Không phù hợp
cả nguyên nhân chủ quan và khách quan Nhưng theo chúng tôi nguyên nhân chủ quan vẫn là chủ yếu Sự đầu tư, nghiên cứu của GV chưa thật kỹ càng trên cơ sở đối tượng, nội dung chuyên đề, điều kiện thiết bị dạy học…để đạt hiệu quả cao hơn
Trang 19Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học nhóm 2 0.3 57 90.0 5 0.8
Kĩ thuật giao nhiệm vụ 7 1.07 48 73.8 5 0.8
2.3.6 Thực trạng về trình độ đào tạo, chuyên ngành ĐT, chứng chỉ bồi dưỡng về PPDH trong bồi dưỡng CBQLGD của đội ngũ GV tham gia giảng dạy
Bảng số 11 Tổng hợp về trình độ đào tạo, chuyên ngành ĐT, chứng chỉ bồi dưỡng về PPDH Đơn vị tính: Người
Tổng số Trình độ đào tạo Chuyên ngành đào tạo
Chứng chỉ PPDH bồi dưỡng
Trang 2020/1/2012 của Bộ trưởng Bộ giáo dục Đào tạo Đây cũng là hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng bồi dưỡng CBQLGD của nhà trường
2.4 Đánh giá các biện pháp QL vận dụng PPDHTC và KTDH của Bộ môn quản
lý giáo dục trường trường CĐ Sơn La đã thực hiện trong những năm qua
Tìm hiểu nội dung này đề tài đã tiến hành điều tra thăm dò các đối tượng bằng phiếu hỏi về mức độ phù hợp, ít phù hợp, không phù hợp đối với các biện pháp QL vận dụng các PPDHTC và KTDH của Bộ môn QLGD đã thực hiện trong những năm qua Phù hợp (3 điểm), ít phù hợp (2 điểm), không phù hợp (1 điểm)
- Đối tượng: 65, trong đó GV: 21, CBQL: 07, HV: 37
- Thời gian: tháng 7, 8 năm 2014
* Kết quả thu được:
Bảng số 12 Tổng hợp kết quả điều tra mức độ phù hợp, ít phù hợp, không phù hợp về các biện pháp QL vận dụng PPDH và KTDH của Bộ môn QLGD đã thực hiện trong thời gian qua Đơn vị tính Thứ bậc
TT Biện pháp K phù hợp Phù hợp R Phù hợp Σ
X
Thứ bậc
TS Điểm TS Điểm TS Điểm