1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhằm mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội huyện Thanh Trì

81 536 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhằm mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội huyện Thanh Trì
Tác giả Phạm Thị Ngọc Quỳnh
Người hướng dẫn PGS.TS Phan Thị Nhiệm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế hoạch
Thể loại Đề tài thực tập
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 828 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân sách nhà nước hay còn gọi là ngân sách chính phủ là một thành phần trong hệ thống tài chính.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦUNgân sách nhà nước hay còn gọi là ngân sách chính phủ là một thành phần

trong hệ thống tài chính Ngân sách nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh

tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, điều chỉnh đời sống xãhội Nguồn ngân sách nhà nước là chìa khóa là điều kiện để thực hiện thành công sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở mỗi quốc gia Nguồn vốn từ ngân sách cómột vai trò rất lớn trong việc phát triển đất nước, đặc biệt là đầu tư công có ý nghĩa

xã hội rất lớn trong định hướng phát triển chung, mang cả tính hiệu quả về mặt kinh

tế cũng như xóa đói giảm nghèo, phát triển an sinh xã hội

Mặc dù cải cách công tác quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước đã diễn ratrên mọi góc độ trong hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế từ phân cấp quản lý đến phân

bổ, quản lý giá và vấn đề cấp phát, thanh toán vốn đầu tư…Dàn trải, lãng phí,không hiệu quả là những tính từ quen thuộc gắn liền với nguồn vốn đầu tư từ ngânsách nhà nước trong nhiều năm nay Trong quá trình xây dựng dự toán vẫn còn xảy

ra tình trạng thiếu minh bạch công khai, thiếu hẳn các căn cứ kinh tế xã hội, làmcho hiệu quả đầu tư công không đạt như mong đợi

Thanh Trì là một huyện ngoại thành nằm ở phía Nam của thành phố, làmột huyện đang có tốc độ đô thị hóa rất nhanh, trong những năm qua đã có rấtnhiều công trình và dự án của thành phố đã và đang được đầu tư xây dựng,nguồn ngân sách đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội là vô cùng lớn Song việc

sử dụng và dàn trải vốn như thế nào, ưu tiên cho hạng mục nào lại là một câuhỏi lớn đặt ra Vì vậy việc sử dụng nguồn ngân sách như thế nào cho hiệu quả, nhưthế nào để tránh thất thoát lãng phí Làm sao để tăng thu cho ngân sách nhà nước,làm sao để sử dụng hiệu quả từng đồng vốn từ ngân sách cho đầu tư phát triển,chống thất thoát lãng phí?

Là sinh viên ngành Kế hoạch, thông qua đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhằm mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội huyện Thanh Trì” em hy vọng có

thể đóng góp một số ý kiến để đưa ra các giải pháp nhằm sử dụng ngân sách mộtcách có hiệu quả nhất để đạt kết quả tích cực và toàn diện hơn

Nội dung của đề tài được chia thành ba chương:

Chương I Vai trò của ngân sách với phát triển kinh tế địa phương.

Trang 2

Chương II Thực trạng sử dụng ngân sách trên địa bàn huyện Thanh trì 2005-2009.

Chương III Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách cho mục tiêu phát triển kinh tế huyện Thanh trì tới năm 2015.

Trong thời gian thực tập và hoàn thiện đề tài của mình, em xin chân thànhcảm ơn PGS.TS Phan Thị Nhiệm người đã trực tiếp hướng dẫn em để hoàn thành đềtài này và các thầy cô giáo khác trong khoa Kế hoạch và Phát triển đã cung cấp cho

em những kiến thức quý báu tạo điều kiện cho em thực hiện tốt đề tài này

Em cũng xin cảm ơn tập thể cán bộ nhân viên của phòng tài chính huyệnThanh Trì đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập

Vì thời gian cũng như kiến thức còn hạn chế nên bài viết của em không thểtránh khỏi những sai sót Do đó em mong được sự góp ý của các thầy cô giáo để em

có thể hoàn thiện chuyên đề thực tập của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG I VAI TRÒ CỦA NGÂN SÁCH VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG

I Hệ thống Ngân sách nhà nước

1 Khái niệm

Trong hệ thống tài chính thống nhất ngân sách nhà nước là khâu tài chính tậptrung giữ vị trí chủ đạo Ngân sách nhà nước cũng là khâu tài chính được hình thànhsớm nhất, nó ra đời tồn tại và phát triển gắn liền với sự ra đời của hệ thống quản lýnhà nước và sự phát triển của kinh tế hàng hoá tiền tệ Cho đến nay, thuật ngữ

“ngân sách nhà nước” được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế xã hội ở mọiquốc gia Song, quan niệm về ngân sách nhà nước lại chưa thống nhất Trên thực tế,người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về ngân sách nhà nước không giống nhau tuỳtheo quan điểm của người định nghĩa thuộc các trường phái kinh tế khác nhau hoặctuỳ theo mục đích nghiên cứu khác nhau

Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu kinh tế cổ điển thì ngân sách nhànước là một văn kiện tài chính, mô tả các khoản thu và chi của chính phủ được thiếtlập hàng năm

Giáo trình quản lý tài chính nhà nước: ngân sách nhà nước là một phạm trùkinh tế lịch sử gắn liền với sự ra đời của nhà nước, gắn liền với kinh tế hàng hoá -tiền tệ Nói một cách khác, sự ra đời của nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hoátiền tệ như những điều kiện cần và đủ cho sự phát sinh tồn tại của kinh tế hàng hoátiền tệ những điều kiện cần và đủ cho sự phát sinh tồn tại của ngân sách nhà nước.Hai tiền đề nói trên xuất hiện rất sớm trong lịch sử, nhưng thuật ngữ ngân sách nhànước lại xuất hiện muộn hơn, vào buổi bình minh của phương thức sản xuất tư bảnchủ nghĩa Thuật ngữ này chỉ các khoản thu và các khoản chi của nhà nước để thểchế hoá bằng pháp luật thực hiện quyền lập pháp về ngân sách nhà nước (quyết định

về các khoản thu, các khoản chi, tổng số thu, tổng số chi ) còn quyền hành phápgiao cho chính phủ thực hiện Trong thực tế vai trò điều hành ngân sách của chínhphủ rất lớn nên còn thuật ngữ “ngân sách chính phủ” mà thực ra là nói tới “Ngânsách nhà nước”

Giáo trình lý thuyết tài chính: “ngân sách nhà nước là phạm trù kinh tế vàphạm trù lịch sử Ngân sách nhà nước được đặc trưng bằng sự vận động của cácnguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà

Trang 4

nước và các chủ thể trong xã hội, phát sinh khi nhà nước tham gia phân phối cácnguồn tài chính quốc gia theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu”.

Luật ngân sách nhà nước đã được Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa

Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20 – 03 – 1996 cũng có ghi: “

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm

để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.

Như vậy định nghĩa về ngân sách như trong Luật ngân sách nhà nước sửa đổinăm 1998 là đúng đắn Định nghĩa này đã nhìn nhận ngân sách nhà nước một cáchtoàn diện theo nhiều góc độ khác nhau

- Ngân sách trung ương

- Ngân sách cấp tỉnh

- Ngân sách cấp huyện

- Ngân sách cấp xã

2.2 Ngân sách huyện là một cấp ngân sách thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm

vụ của ngân sách nhà nước trên phạm vi địa bàn huyện.

Khảo sát quá trình hình thành ngân sách huyện, ta có thể thấy ngân sáchhuyện từ một cấp dự toán đã trở thành một cấp ngân sách có nguồn thu và nhiệm vụ

Trang 5

chi riêng Đó là một lối đi đúng đắn trong quá trình phát triển nền tài chính quốcgia Trước tiên, nó giúp cho ngân sách cấp tỉnh, trung ương giảm được khối lượngcông việc Tiếp theo, nó giúp cho các cấp chính quyền có thể nắm bắt được tìnhhình kinh tế nói chung và tài chính nói riêng từ cơ sở.

Ngân sách huyện mang bản chất của ngân sách nhà nước, đó là mối quan hệgiữa ngân sách huyện với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện trong quá trìnhphân bổ, sử dụng các nguồn lực kinh tế của huyện, mối quan hệ đó được điềuchỉnh, điều tiết sao cho phù hợp với bản chất Nhà nước xã hội chủ nghĩa Đó làNhà nước của dân, do dân, vì dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.Nhà nước Việt Nam là Nhà nước của công nhân và nhân dân lao động, bộ phậnngười chiếm tuyệt đại đa số trong xã hội Do vậy, lợi ích của Nhà nước xã hội chủnghĩa Việt Nam không có gì hơn ngoài mong muốn được phục vụ tổ quốc, phục vụnhân dân

Có thể nói, việc Ngân sách Huyện trở thành một cấp ngân sách đã làm cho

bộ mặt ngân sách nhà nước mang một diện mạo, sắc thái mới, nền tài chính quốcgia trở nên lành mạnh và hiệu quả hơn Thực tế đã chứng minh, trong những nămqua, xét riêng ở cấp độ huyện, tình hình kinh tế - tài chính có những bước tiến đáng

kể Ngoài ra, Ngân sách Huyện còn thể hiện bản chất chính trị của Nhà nước tathông qua việc thực hiện đúng đắn, hiệu quả, có sáng tạo các chủ chương, chínhsách của Đảng và Nhà nước Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm đã phát huy được

là một loạt những hạn chế cần khắc phục kịp thời, đòi hỏi sự quan tâm, tâm huyếtcủa các cá nhân, ban, ngành phối hợp cùng giải quyết

Là một cấp chính quyền Huyện cũng tổ chức ra cho mình một hệ thống các

cơ quan, đoàn thể hành chính nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước Điều đócũng có nghĩa là để cho các cơ quan đoàn thể đó hoạt động được cần phải có mộtquỹ tài chính tập trung cho nó - đó chính là Ngân sách Huyện Mặc dù không lớnmạnh như ngân sách trung ương nhưng Ngân sách Huyện cũng tạo cho mình một vịthế nhất định nhằm chủ động trong việc thực hiện chức năng Nhà nước ở điạphương Tuỳ theo phạm vi địa lý, tình hình kinh tế xã hội trên từng Huyện mà nhucầu đảm bảo này là khác nhau

Hiện nay, nước ta có trên hàng triệu công chức đang làm việc trong cả nước

Để duy trì hoạt động của bộ máy này phải tốn một khoản Ngân sách khổng lồ.Nhưng trong khi Nhà nước đang chắt chiu từng đồng thì ở một số đơn vị việc sử

Trang 6

dụng Ngân sách vẫn lãng phí, sai phạm Do vậy, đòi hỏi Ngân sách Huyện, với tưcách là Ngân sách của các đơn vị cơ sở cần phải quản lý chặt chẽ, cấp phát đúngchính sách, chế độ, hạn mức làm sao cho bộ máy Nhà nước hoạt động tốt mà vẫntiết kiệm, hiệu quả.

Trong các chức năng của Nhà nước, chức năng đảm bảo an ninh trật tự, quốcphòng đóng vai trò đặc biệt quan trọng Đây là công cụ quyền lực của Nhà nước,nhằm bảo vệ ý chí của Nhà nước, tạo điều kiện an toàn để Huyện phát triển mọimặt Để đảm bảo cho chức năng đặc biệt này, Ngân sách Huyện cần phải có kếhoạch cụ thể, chi tiết, có các khoản dự phòng hợp lý

Ngoài việc quan tâm đến đời sống vật chất của người lao động, Huyện phảithường xuyên quan tâm đến đời sống văn hoá, tinh thần của quần chúng, cải tạo cácsân chơi, phương tiện giải trí lành mạnh, tiến bộ Các dịch vụ công cộng như giáodục, y tế phải giảm được chi phí cho người dân, làm sao để ai cũng được học hành,chăm sóc sức khoẻ đầy đủ

3 Cơ cấu thu- chi

3.1 Các khoản thu của Ngân sách Huyện

3.1.1 Theo quy định của pháp luật, Ngân sách Huyện có các nguồn thu như sau:

Các khoản thu 100%

a) Thuế môn bài thu từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ sản xuất kinhdoanh ngoài quốc doanh gồm:

Từ bậc 1 đền bậc 3 thu trên địa bàn xã, thị trấn

b) Thuế sát sinh thu từ các doanh nghiệp giết mổ gia súc trên địa bànphường

c) Các khoản phí và lệ phí từ các hoạt động do các cơ quan thuộc cấp Huyệnquản lý

d) Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do cấp Huyện quản lý.đ) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho cấpHuyện theo quy định của pháp luật

g) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước choNgân sách Huyện

Trang 7

h) Thu từ xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thu từ các hoạt độngchống buôn lậu và kinh doanh trái phép luật theo phân cấp của tỉnh

i) Thu kết dư ngân sách cấp huyện

k) Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh

l) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách cấp tỉnh

và Ngân sách Huyện và Ngân sách xã, thị trấn.

a) Thuế chuyển quyền sử dụng đất

3.2 Nội dung chi của Ngân sách Huyện

Nếu như quá trình thu là quá trình tạo lập, hình thành Ngân sách thì chi Ngânsách là quá trình sử dụng Ngân sách Nó ngược lại hoàn toàn với quá trình thunhưng lại chịu sự điều khiển của quá trình thu (không thể chi nhiều trong khi thu ít

và ngược lại) đồng thời, lại tạo thêm nguồn thu (Đầu tư Ngân sách nhàn rỗi vào các

cơ sở sản xuất, kinh doanh) Chi Ngân sách là quá trình sử dụng quỹ ngân sách nhànước theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp nhằm thực hiện các nhiệm vụ kinh tế,

chính trị, xã hội của Nhà nước

3.2.1 Nhiệm vụ chi của Ngân sách -Huyện

3.2.1.1.Chi thường xuyên về:

a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế thực hiện theo phân cấpcủa tỉnh

b) Các hoạt động sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, xã hội vàcác sự nghiệp khác do cơ quan cấp huyện quản lý

Trang 8

c) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cơ quan cấp huyện quản lý:

- Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi

- Giao thông

- Sự nghiệp thị chính

- Các sự nghiệp kinh tế khác

- Quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội

+ Quốc phòng: Giáo dục quốc phòng; tuyển quân và đón tiếp quân nhânhoàn thành nghĩa vụ; đăng ký quân nhân dự bị; huấn luyện dân quân tự vệ

+ An ninh, trật tự và an toàn xã hội: Tuyên truyền giáo dục quần chúng bảo

vệ an ninh; hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh; tổng kết phong trào bảo vệ anninh tổ quốc; hỗ trợ trật tự, an ninh cơ sở

đ) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước cấp huyện

e ) Hoạt động của cơ quan cấp huyện của Đảng cộng sản Việt nam

g ) Hoạt động của cơ quan cấp huyện, của Mặt trận tổ quốc Việt Nam, ĐoànThanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệpphụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam

h ) Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp cấp Huyện theo quyđịnh của pháp luật

i ) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

3.2.1.2 Chi đầu tư phát triển:

- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo phâncấp của tỉnh, thành phố

- Chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập, các công trình phúc lợicông cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông

vệ sinh đô thị

- Chi bổ sung cho Ngân sách cấp dưới

Cấp phát kinh phí, các khoản chi của Ngân sách -Huyện

Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước năm được giao và dự toán Ngânsách quý; căn cứ vào yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, Phòng Tài chính- kế hoạchtiến hành cấp phát kinh phí theo nguyên tắc cấp trực tiếp đến các đơn vị sử dụng

Trang 9

Ngân sách và thanh toán trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người được hưởng

Các hình thức cấp phát kinh phí:

a) Cấp phát bằng hạn mức kinh phí

Đối tượng cấp phát theo hình thức hạn mức kinh phí là các khoản chi thườngxuyên của các đơn vị dự toán của ngân sách nhà nước, bao gồm :

- Các cơ quan hành chính Nhà nước

- Các đơn vị sự nghiệp hoạt động dưới hình thức thu đủ, chi đủ hoặc gán thu

từ Ngân sách cấp trên cho Ngân sách cấp dưới và một số khoản chi đặc biệt kháctheo quyết định của thủ trưởng cơ quan tài chính

c) Chi cho vay của Ngân sách Huyện

Đối với các khoản chi cho vay của Ngân sách Huyện cơ quan tài chínhchuyển nguồn cho cơ quan được giao nhiệm vụ cho vay hoặc chuyển tiền theo hợpđồng cho tổ chức được vay trong trường hợp cho vay trực tiếp

Cơ quan được giao nhiệm vụ cho vay hoặc cơ quan tài chính trong trườnghợp cho vay trực tiếp có trách nhiệm quản lý, cho vay, thu hồi nợ gốc, lãi nộp vàoNSNN và quyết toán theo chế độ quy định

d) Chi trả nợ vay của Ngân sách Huyện

Đối với các khoản chi trả nợ, Chi cục Kho bạc Nhà nước thực hiện thanhtoán theo lệnh chi của Phòng Tài chính - kế hoạch

e) Đối với chi sự nghiệp kinh tế:

Cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện cấp phát, thanh toán theoquy trình cấp phát hạn mức kinh phí trừ một số khoản kinh phí sự nghiệp kinh tế cótính chất đặc thù Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫn riêng

Trang 10

f) Đối với các khoản chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia

Đối với các khoản chi đã giao cho các đơn vị trực tiếp thực hiện thì cấp pháttheo quy trình

Đối với các khoản chi uỷ quyền thì cơ quan tài chính cấp trên chuyển kinhphí uỷ quyền cho cơ quan tài chính cấp dưới để cấp phát

g) Cấp phát và cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản:

Thực thiện theo quy trình quy định của Chính Phủ, Bộ Tài chính sẽ hướngdẫn thêm

h) Chi bằng hiện vật và ngày công lao động

Đối với các khoản chi Ngân sách bằng hiện vật: Căn cứ vào biên bản bàngiao hiện vật, giá hiện vật được duyệt, cơ quan tài chính quy đổi ra đồng Việt nam

để làm lệnh ghi thu, ghi chi Ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu, chingân sách nhà nước

Đối với các khoản chi bằng ngày công lao động: Căn cứ giá ngày công laođộng được duyệt, cơ quan tài chính làm lệnh ghi thu, ghi chi gửi Kho bạc Nhà nước

để hạch toán thu, chi Ngân sách

i) Cấp phát kinh phí uỷ quyền:

Trường hợp cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản

lý Nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ thuộc chức năng của mình thì phảichuyển kinh phí từ Ngân sách từ cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó.Hình thức chuyển kinh phí chủ yếu bằng hạn mức kinh phí Đối với các khoản chinhỏ, nội dung chi đã xác định rõ thì có thể chuyển kinh phí bằng hình thức lệnh chitiền

k) Cấp phát cho các tổ chức chính trị-xã hội và tổ chức xã hội-nghề nghiệp:

- Đối với các tổ chức chính trị -xã hội:

+ Các tổ chức chính trị -xã hội được Ngân sách bảo đảm cân đối kinh phíhoạt động theo quy định

+ Sau khi được giao nhiệm vụ chi Ngân sách, từng tổ chức chính trị -xã hộithực hiện phân bổ dự toán Ngân sách (Phần được ngân sách nhà nước cấp ) chi tiếttheo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành

+ Cơ quan tài chính thực hiện cấp phát kinh phí hàng quý cho các tổ chức

Trang 11

chính trị- xã hội theo quy trình cấp phát hạn mức kinh phí quy định, trừ các trườnghợp đặc biệt thủ trưởng cơ quan tài chính quyết định cấp phát bằng lệnh chi tiền.

- Đối với các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp thuộc đối tượngđược Nhà nước tài trợ kinh phí theo quy định:

+ Cấp phát theo hình thức hạn mức kinh phí như các tổ chức chính trị -xã hộinếu là tài trợ thường xuyên

+ Cấp phát theo hình thức lệnh chi tiền nếu được tài trợ đột xuất theo mụctiêu

4 Chức năng của ngân sách nhà nước

Chức năng tất yếu của ngân sách nhà nước ở mọi thời đại và trong mọi môhình kinh tế là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, là vai trò quan trọng củangân sách trong cơ chế thị trường Vai trò này về mặt cụ thể có thể đề cập đến ởnhiều nội dung và những biểu hiện đa dạng khác nhau song trên góc độ tổng hợp cóthể khái quát trên ba khía cạnh sau:

4.1 Chức năng của ngân sách nhà nước trong phân phối tổng sản phẩm xã hội

Chức năng này thể hiện ở các mặt chủ yếu sau: Xác định một cách khoa họcđặt ra một tỷ lệ huy động tổng sản phẩm xã hội vào ngân sách nhà nước, lấy đó làmcăn cứ để điều chỉnh quan hệ nhà nước với doanh nghiệp và dân cư trong phân phốitổng sản phẩm xã hội Xác định quan hệ thuế trong tổng sản phẩm, đảm bảo nhànước có nguồn thu thường xuyên, ổn định, thực hiện điều tiết hợp lý lợi ích trongnền kinh tế quốc dân Xác định các hình thức huy động ngoài thuế trên thị trườngtài chính, dưới các hình thức công trái quốc gia, trái phiếu kho bạc, nhằm trang trảibội chi ngân sách nhà nước Xác định vai trò quyền sở hữu tài sản công và tàinguyên quốc gia để giải quyết nguồn huy động

4.2 Chức năng của ngân sách nhà nước trong ổn định và tăng trưởng kinh tế

Thể hiện ở việc kích thích, tạo hành lang, môi trường và gây sức ép Nhànước thực hiện chính sách thuế để vừa kích thích vừa gây sức ép Tạo điều kiệnthuận lợi trên các mặt tài chính, để khuyến khích các thành phần kinh tế có doanhlợi trong đầu tư phát triển Đầu tư cho kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, tạo môitrường thuận lợi cho đầu tư khai thác tài nguyên, sức lao động, thị trường Đầu tưvào các ngành kinh tế mũi nhọn các công trình trọng điểm, các cơ sở kinh tế thenchốt để chuyển đổi cơ cấu kinh tế, để có thêm những sản phẩm chủ lực tạo ra cơ sở

Trang 12

vật chất kỹ thuật làm chỗ dựa cho các ngành các thành phần kinh tế trong phát triểnkinh tế Kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, ổn định tiền tệ giá cả thị trường, góp phần ổnđịnh và phát triển sản xuất, ổn định đời sống nhân dân.

4.3 Chức năng của ngân sách nhà nước trong việc ổn định chính trị bảo vệ thành quả cách mạng

Chức năng của ngân sách nhà nước trong phân phối tổng sản phẩm xã hội,trong ổn định và phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, tạo điều kiện cho

ổn định chính trị thông qua ngân sách nhà nước bảo đảm các nhu cầu và điều kiện

để không ngừng hoàn thiện bộ máy nhà nước, phát huy vai trò của bộ máy nhà nướctrong việc quản lý mọi lĩnh vực của đất nước, bảo đảm an ninh, quốc phòng, bảo vệ

và phát triển những thành tựu đã đạt được trong sự nghiệp cách mạng

4.4 Chức năng kiểm tra của ngân sách nhà nước

Thông qua ngân sách nhà nước kiểm tra quá trình phát triển kinh tế quốcdân, cũng như các ngành, các đơn vị sản xuất kinh doanh, nhằm thúc đẩy, phát hiện,khai thác tiềm năng kinh tế, kiểm tra bảo vệ tài sản quốc gia, tài sản nhà nước,chống thất thoát lãng phí, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước,

kỷ luật tài chính, bảo đảm trật tự kỷ cương trong hoạt động tài chính

Ngoài ra ngân sách đảm bảo chi thường xuyên, quốc phòng, an ninh là ngânsách can thiệp vào kinh tế Nhà nước cần phải tác động vào quá trình phát triển kinh

tế dù đó là kinh tế kế hoạch tập trung hay kinh tế thị trường Với ý nghĩa đó, tiềmlực tài chính của Nhà nước phải đủ mạnh đảm bảo cho Nhà nước chủ động thựchiện chính sách tài khoá nới lỏng hoặc thắt chặt, thực hiện kích cầu đầu tư, tiêudùng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường hiện đại, không một Nhà nước nàokhông sử dụng ngân sách để tác động vào nền kinh tế Tuy nhiên trong thực tế, vaitrò công cụ thúc đẩy tăng trưởng, ổn định, điều tiết vĩ mô của một Ngân sách pháttriển đã được nhận thức vận dụng rất khác nhau tuỳ thuộc quan niệm của mỗi Nhànước, tuỳ theo bối cảnh kinh tế của mỗi thời kỳ

Tất cả những điều đó thể hiện vị trí quan trọng của ngân sách nhà nước với

tư cách là một công cụ tài chính vĩ mô sắc bén, nhạy cảm, hiệu quả để Nhà nướccan thiệp, điều chỉnh nền kinh tế Do đó, Nhà nước cần phải nắm chắc cơ chế tácđộng của thu, chi ngân sách đối với kinh tế thông qua nhận thức đầy đủ và làm chủ

Trang 13

cơ chế tác động của hiệu ứng kích thích kinh tế của ngân sách nhà nước để phát huyvai trò thúc đẩy tăng trưởng, ổn định và điều khiển kinh tế vĩ mô của ngân sách nhà

nước.

II Vai trò của ngân sách đối với phát triển kinh tế địa phương

1.Đối với tăng trưởng kinh tế

Ngân sách Huyện là công cụ thúc đẩy, phát triển ổn định kinh tế, chuyểndịch cơ cấu phù hợp với nhu cầu xã hội hiện đại

Để thực hiện tốt chiến lược kinh tế - tài chính của cấp tỉnh, cấp trung ương,cấp Huyện cần phải sử dụng các công cụ sẵn có của mình để điều tiết , định hướng.Một trong những công cụ đắc lực là Ngân sách Sẽ không có một cơ cấu kinh tế ổnđịnh, phát triển nếu bỏ qua công cụ này Các Huyện phải căn cứ vào thế mạnh củađịa phương mình để định hướng, hình thành cơ cấu kinh tế, kích thích phát triển.Đồng thời các Huyện phải cung cấp kinh phí, vốn đầu tư, hỗ trợ về cơ sở hạ tầng,tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động

Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá, thích ứng với nhu cầu và cơ chế hoạt động của thị trường, phát huy được lợithế cạnh tranh, không ngừng nâng cao hiệu quả của nền kinh tế là nhiệm vụ tối quantrọng Tài chính huyện và Ủy ban nhân dân huyện chủ động phối hợp và hướng dẫncác địa phương thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôntheo hướng tạo ra vùng sản xuất hàng hoá tập trung chuyên canh, thâm canh cónăng suất, chất lượng cao, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới,tăng tỷ trọng giá trị của ngành chăn nuôi và dịch vụ ngành nghề, giảm tỷ trọng giátrị của ngành trồng trọt, đa dạng ngành Các cơ quan của chính quyền địa phươngcác cấp có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện để quan hệ liên kết giữa nông dân vớidoanh nghiệp, các cơ sở khoa học kỹ thuật, các tổ chức tín dụng được thuận tiện, cóhiệu quả trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, bảo đảm sự hài hoà lợi ích của các bên,phát huy được tính chủ động, sáng tạo của người sản xuất Để làm được điều đó,ngân sách Huyện đã bố trí tăng chi cho đầu tư phát triển đạt trên 30% tổng chi ngânsách huyện, tập trung nguồn vốn để thực hiện các công trình trọng điểm, ưu tiên choxây dựng cơ bản đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế như kênh mương, cầu cống

2 Đối với phát triển xã hội

Trang 14

Ngân sách Huyện là phương tiện bù đắp khiếm khuyết thị trường, đảm bảocông bằng xã hội, đảm bảo các chỉ tiêu xóa đói giảm nghèo, cải thiện mức sốngmức sinh hoạt nhất là về giáo dục, y tế.

Đây là vai trò không thể thiếu đối với Ngân sách mỗi quốc gia Nó có tácdụng xoa dịu nền kinh tế thị trường Như chúng ta đã biết, kinh tế thị trường là chạytheo lợi nhuận bất chấp hậu quả Do đó, một loạt các vấn đề xảy đến: Thất nghiệp,

hố ngăn cách giàu nghèo tăng, không quan tâm đến người già, trẻ em, người tàn tật,lừa đảo, chiếm đoạt, môi trường ô nhiễm Những điều đó tạo ra cho nền kinh tế -

xã hội một vực thẳm phía trước Cấp huyện theo dõi các báo cáo tổng hợp từ cấp xã,phường phải có biện pháp giải quyết

Ngoài việc quan tâm đến đời sống vật chất của người lao động, Huyện phảithường xuyên quan tâm đến đời sống văn hoá, tinh thần của quần chúng, cải tạo cácsân chơi, phương tiện giải trí lành mạnh, tiến bộ Các dịch vụ công cộng như giáodục, y tế phải giảm được chi phí cho người dân, làm sao để ai cũng được học hành,chăm sóc sức khoẻ đầy đủ

3 Đối với bảo vệ môi trường

Phát triển bền vững là "sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện

tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế

hệ tương lai ” Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển

kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ Để đạt đượcđiều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế- xãhội- môi trường Phát triển xã hội một cách bền vững đã trở thành tư tưởng chủ đạocủa các nhà lãnh đạo Đảng và Nhà nước và đã được thông qua tại Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ IX cũng như được khẳng định trong Chiến lược Phát triển Kinhtế-Xã hội 10 năm Mục đích tiến tới sự phát triển kinh tế bền vững thì nâng cao mứcsống của người dân, thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá Song, cần phảiquan tâm tới môi trường một cách tổng thể để đảm bảo tính bền vững về lâu dài.Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững góp phần quan trọng vào việc phát triểnkinh tế, xã hội Vấn đề này phải được thể hiện trong các chiến lược, quy hoạch dự

án phát triển kinh tế xã hội của huyện, cũng như khắc phục tư tưởng coi nhẹ việcbảo vệ môi trường Đầu tư cho môi trường là đầu tư cho phát triển bền vững, vì thế,

nó cũng chiếm một phần không nhỏ trong tổng nguồn ngân sách của huyện Ngân

Trang 15

sách phải có vai trò xây dựng, khắc phục cũng như xử lý các vấn đề về môi trường.

Có thể ưu tiên giải quyết vấn đề môi trường như không khí, nguồn nước tại các khucông nghiệp, làng nghề, những nơi có tốc độ phát triển kinh tế khá cao

III Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ các nguồn lực sẵn có củađơn vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện tốt nhất các mục tiêu đề ra với chi phíthấp nhất và được lượng hóa bằng cách so sánh kết quả đầu ra và chi phí đầu vào

Hiệu quả sử dụng ngân sách là một khái niệm rộng và tổng hợp, là phạm trùkinh tế khách quan của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa đòihỏi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong đó có hoạt động chi ngân sáchphải đem lại hiệu quả về kinh tế, tài chính và xã hội

Hiệu quả sử dụng ngân sách là phạm trù biểu hiện quan hệ so sánh giữa kếtquả kinh tế xã hội đạt được với khối lượng nguồn vốn ngân sách bỏ ra để đạt đượckết quả trong một thời kì nhất định

Trên giác độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả sử dụng ngân sách được thể hiệntổng hợp ở mức độ thỏa mãn nguồn ngân sách đầu tư với nhu cầu phát triển kinh tế,nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động Xét theo phạm vi từngngành từng lĩnh vực từng giải pháp thì hiệu qủa chính là thể hiện ở mức độ đáp ứngđầu tư với những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội đã đặt ra

Ở tầm vĩ mô các hiệu quả kinh tế thường biểu hiện một cách không rõ nét, thường phải chờ đợi một thời gian dài mới thấy hết hiệu quả của nó Hiệu quả đầu

tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quả kinh tế - xã hội đạtđược của hoạt động đầu tư với các chi phí phải bỏ ra để có các kết quả đó trong mộtthời kỳ nhất định Các chỉ tiêu hiệu quả vốn đầu tư ở tầm vi mô Là các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả vốn đầu tư ở tầm vi mô, tức là đo lường và đánh giá hiệu quả của từng dự án đầu tư cụ thể, từng công trình xây dựng Trên giác độ toàn

bộ nền kinh tế của một địa phương ta xét tổng hợp các chỉ tiêu này theo nhiều góc

độ khác nhau

1 Tốc độ tăng trưởng thu nhập và thu nhập bình quân

Trang 16

Ngân sách và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ khăng khít với nhau, có thểnói là mối quan hệ nhân quả Vì khi ta sử dụng ngân sách nhằm mục tiêu phát triểnkinh tế xã hội nghĩa là đầu tư khoản tiền vào các công trình, dự án, đó cũng gọi làđầu tư Chỉ có đầu tư mới tạo thêm năng lực mới, mở rộng cả chiều rộng và chiềusâu cho sản xuất cũng như cho toàn nền kinh tế Theo kết quả nghiên cứu của cácnhà kinh tế học cho thấy: Muốn giữ được ổn định về kinh tế và tốc độ tăng trưởngtrung bình thì tỷ trọng đầu tư so với GDP phải đạt từ 15-20% tùy theo tình hìnhthực tế của mỗi địa phương.

Các chỉ tiêu quen thuộc thường sử dụng để đánh giá hiệu quả đầu tư ngânsách của nền kinh tế là hệ số ICOR Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn đầu tư làtổng thể các yếu tố về lợi ích đo được bằng việc giá trị của các yếu tố thu được nhờhiệu quả đầu tư Xét với nguồn ngân sách đầu tư cho các khu vực công thì hiệu quảkinh tế của đầu tư được phản ánh thông qua nhiều vấn đề mà vấn đề nổi bật nhất làtạo ra tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tăng thu nhập cho người dân

Có 3 phương pháp tính hệ số ICOR hay còn gọi là tỷ suất vốn đầu tư :

Hệ số ICOR cho biết từng thời kỳ cụ thể muốn tăng thêm một đồngGDP thìcần bao hiêu đồng vốn đầu tư Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tưcàng lớn

Phương pháp 1

ICOR = Ig Iv(%)(%)

Trong đó IV là tỷ lệ giữa vốn đầu tư phát triển so với GDP theo giá thực tế

IG là tốc độ tăng trưởng GDP theo giá so sánh

Hệ số ICOR này thể hiện để GDP tăng 1% đòi hỏi tỷ lệ vốn đầu tư phát triển so vớiGDP phải đạt bao nhiêu %

Phương pháp 2

ICOR = Gt1Vt1Gt0Trong đó

Vt1 là vốn đầu tư phát triển của toàn xã hội năm báo cáo

Gt1 là GDP tính theo giá thực tế của năm báo cáo

Gt0 là GDP tính theo giá thực tế của năm trước

Trang 17

Hệ số ICOR theo phương pháp này thể hiện: Để tính GDP theo giá thực tế thì tăngmột đồng đòi hỏi phải có bao nhiêi đồng vốn đầu tư phát triển cho xã hội.

Phương pháp 3

ICOR = Gs1Vs1Gs0Trong đó:

VS1 là tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tính theo giá so sánh

GS0 là GDP tính theo giá so sánh của năm trước

GS1 là GDP tính thep giá so sánh của năm báo cáo

Để GDP tính theo giá so sánh tăng 1 đồng đòi hỏi phải có bao nhiêu đồng vốnđầu tư phát triển cho toàn xã hội tính theo giá so sánh

Hệ số ICOR biến đổi tùy theo tình trạng kinh tế xã hội trong từng thời kì khácnhau, nó phụ thuộc vào cơ cấu đầu tư, độ trễ thời gian của đầu tư và hiệu quả sửdụng các sản phẩm vật chất và dịch vụ trong nền kinh tế

Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư Ở các nước phát triển, ICOR thường lớn, từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao động, vốn được

sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao Còn ở các nước chậm phát triển thì ICOR thường chỉ 2-3 do thiếu vốn đầu tư, thừa lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao động để thay thế vốn do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ Hệ số này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách ở quốc gia cũng như ở địa phương

Cả 3 phương pháp trên, hệ số này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tớităng trưởng kinh tế Hệ số ICOR thấp để đầu tư đạt hiệu quả cao, ICOR thấp hơn cónghĩa là để duy trì một tốc độ tăng trưởng cần một tỷ lệ vốn đầu tư phát triển so vớitổng sản phẩm trong nước thấp hơn Tuy nhiên theo quy luật cận biên giảm dần.Khi nền kinh tế càng phát triển thì ICOR tăng lên tức là để duy trì cùng một tốc độtăng trưởng cần một tỷ lệ vốn đầu tư phát triển so với tổng sản phẩm trong nước caohơn

Trong bài viết này tác giả sử dụng phương pháp 1 để tính chỉ tiêu hiệu quả Ngoài ra còn một chỉ tiêu nữa để đánh giá mức độ hiệu quả của ngân sách đó

là : Hiệu suất vốn đầu tư :

Biểu hiện quan hệ so sánh giữa mức tăng trưởng GDP và vốn đầu tư trong kỳ

Hi= GDP I

Trang 18

Trong đó:

Hi: hiệu suất vốn đầu tư trong kỳ

I: Mức tăng đầu tư trong kỳ

Chỉ tiêu hiệu suất vốn đầu tư phản ánh tổng hợp hiệu quả vốn đầu tư, nhưng chỉ tiêunày có nhược điểm cơ bản là sự hạn chế về tính so sánh được giữa tử số và mẫu số của chỉ tiêu, vì giữa GDP và vốn đầu tư trong cùng một thời kỳ không tồn tại mối quan hệ trực tiếp Thời kỳ ngắn thì nhược điểm này càng bộc lộ rõ

2 Tỷ lệ giảm nghèo

Tỷ lệ giảm nghèo là một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả xã hội của việc

sử dụng ngân sách Hiệu quả xã hội là tổng thể các yếu tố lợi ích về mặt xã hội doviệc thực hiện đầu tư mang lại Những lợi ích của tính hiệu quả xã hội thu được là

do việc đầu tư có thể được lượng hóa cũng như được định tính Nhờ đầu tư vào cáccông trình trọng điểm, ở khu vực công mà tạo ra thêm nhiều việc làm, xóa đói giảmnghèo

Các chỉ tiêu ảnh hưởng tới tỷ lệ giảm nghèo trước hết là quy mô tốc độ giảm thấtnghiệp và chỉ tiêu số lao động được giải quyết việc làm Hai chỉ tiêu này ảnh hưởngkhông nhỏ tới tỷ lệ giảm nghèo của địa phương, vì có việc làm thì đời sống ngườidân mới được cải thiện, có thu nhập thì mức sống và khoảng cách giữa thành thị vànông thôn mới được cải thiện

Xét về quy mô tốc độ giảm thất nghiệp: Thất nghiệp và ổn định cho sự phát triểnluôn luôn gắn liền với nhau Nếu thất nghiệp ít, tốc độ giảm thất nghiệp càng nhanhcàng có lợi cho phát triển Thất nghiệp mà lớn thì dẫn đến xã hội bất ổn định, nềnkinh tế không thể phát triển được, nguy cơ đói nghèo càng gia tăng Tình hình thấtnghiệp cũng phản ánh được hiệu quả sử dụng ngân sách Có thể đánh giá hiệu quả

sử dụng ngân sách và tỷ lệ thất nghiệp giữa các thời kì và giữa các địa phương đểđưa ra kết luận

Xét về chỉ tiêu số lao động được giải quyết việc làm và đầu tư tạo ra mỗi chỗlàm: Chỉ tiêu này đánh giá tác động đầu tư của việc sử dụng vốn đầu tư và vấn đềthu hút thêm lao động và giảm thất nghiệp trong xã hội

3 Tốc độ chuyển dịch cơ cấu

Trang 19

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là conđường đã được Đảng và Nhà nước ta xác định là hướng đi tất yếu để phát triển kinh

tế, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng lạc hậu, chậm phát triển Căn cứ vào xu thếphát triển kinh tế quốc tế Trong những năm tới, kinh tế quốc tế tiếp tục chuyểnmạnh sang các ngành thương mại- dịch vụ Xu hướng toàn cầu hoá phát triển nhanhchóng cả theo chiều rộng và chiều sâu, tạo cơ hội cho việc thu hút vốn đầu tư nướcngoài, nhận chuyển giao công nghệ, tiếp thu kỹ năng tổ chức sản xuất kinh doanh,

kỹ năng quản lý tiên tiến, mở rộng thị trường, phát triển sản xuất, thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế Cơ cấu kinh tế cần phải có những chuyển biến tích cực, đúng hướng.Ngành Công nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao, giữ tỉ trọng lớn trong nền kinh tế

Cơ cấu công nghiệp có sự chuyển dịch đáng kể Tỉ trọng ngành dịch vụ cần phảiđược tăng cao trong GDP Theo kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy để

có tốc độ tăng trưởng 9-20% cần phải đầu tư cho khu vực công nghiệp và dịch vụ.Đối với khu vực nông- lâm- ngư nghiệp, do hạn chế về đất đai và khả năng sinhhọc, để có tốc độ tăng trưởng từ 5-6% là rất khó khăn Như vậy quy mô đầu tư và

cơ cấu đầu tư của nhà nước có ảnh hưởng quyết định tới cơ cấu kinh tế Quá trìnhchuyển dịch cơ cấu phụ thuộc vào quá trình lựa chọn cơ cấu đầu tư, chính điều này

đã tạo nên luận cứ khoa học của việc hoạch định chính sách giải ngân lựa chọnhướng đầu tư để định hướng, xác định mục tiêu Chủ trương đầu tư đúng, bố trí hợp

lý dẫn đến hình thành cơ cấu hợp lý phù hợp đặc điểm của địa phương Đầu tư ngânsách đúng hướng vào các hạng mục tạo khả năng khai thác các thế mạnh, tiềm năngcủa từng vùng từng khu vực vào phát triển kinh tế nhằm tổ chức lại sản xuất theolãnh thổ Như vậy ngân sách sẽ tạo ra sự điều chỉnh sự phân công lao động theolãnh thổ Vì khi chuyển dịch cơ cấu theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăngmạnh tỷ trọng về công nghiệp và thương mại dịch vụ dẫn đến giảm tỉ lệ lao độngnông nghiệp trong tổng số lao động xã hội Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa chính là quá trình phân công lao động xã hội, là quátrình chuyển dịch lao động từ ngành nông nghiệp sang các ngành công nghiệp vàdịch vụ Đây là giải pháp vừa cấp bách, vừa triệt để để giải quyết tình trạng thiếuviệc làm ở nông thôn hiện nay, đồng thời là hệ quả tất yếu của quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Do đó đầu tư ngânsách có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển kinh tế và hiệu quả giữacác vùng Đưa vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo Mặt khác, nhờ

có chi ngân sách nên phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, vị trí địa

Trang 20

lý, kinh tế chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh để tìm ra động lựcthức đầy kinh tế phát triển Như vậy, đầu tư ngân sách vào khu vực công đã có vaitrò tích cực đối với quá trình hoàn thiện cơ cấu kinh tế, nhờ đó mà mục tiêu củachiến lược phát triển kinh tế xã hội mới được đảm bảo thành công.

4 Mức độ ô nhiễm môi trường

Trong phát triển bền vững, bảo vệ môi trường là yêu cầu tối cao đối với pháttriển kinh tế xã hội Sử dụng ngân sách có tính tới yêu cầu phát triển bền vững Bảo

vệ môi trường sống cũng như đầu tư trực tiếp cho việc bảo vệ môi trường là vấn đềcực kì quan trọng không thể thiếu vắng trong quá trình thực hiện ngân sách Tiêuchí phản ánh mức độ ô nhiễm môi trường chính là:

- Tỷ lệ các nhà máy trong khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạtchuẩn

- Tỷ lệ các cơ sở sản xuất trong khu dân cư bị xử lý về việc gây ô nhiễm môitrường

- Tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch

- Mức độ xử lý và thu gom rác thải

Mức độ ô nhiễm môi trường xét về nguồn nước, không khí, chất lượng cuộc sống,chất lượng môi trường sinh thái, sức khỏe cộng đồng luôn luôn là thước đo phảnánh hiệu quả của việc sử dụng ngân sách

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

Trang 21

Huyện Thanh Trì nằm ở hữu ngạn sông Hồng địa thế thấp dần về phía ĐôngNam theo hướng dòng chảy của sông Hồng, trên địa bàn huyện có đoạn cuối củasông Tô Lịch chảy qua nối với sông Nhuệ ở phía Tây Nam Địa hình của huyệnThanh Trì thấp với nhiều điểm trũng Sông Hồng nhiều lần chuyển dòng để lại vếttích những điểm trũng này là các ao, hồ, đầm Huyện Thanh Trì trước kia bao gồmtoàn bộ diện tích hiện nay và một phần diện tích tương đối lớn nữa, nó bây giờ đãthuộc về các quận Thanh Xuân và Hoàng Mai.

Sau khi thành lập quận Thanh Xuân và trước khi quận Hoàng Mai ra đời, tức

là vào năm 2001, diện tích tự nhiên của huyện Thanh Trì là 97,91 km², gồm 24 xã

và 01 thị trấn

n năm 2003, một phần huyện Thanh Trì được cắt ra để hợp với một sốphường của quận Hai Bà Trưng thành quận Hoàng Mai, gồm toàn bộ 9 xã sau:Thanh Trì, Yên Sở, Vĩnh Tuy, Lĩnh Nam, Trần Phú, Thịnh Liệt, Hoàng Liệt, ĐạiKim, Định Công và một phần (55 ha) của xã Tứ Hiệp Sau khi chia tách, diện tíchhuyện Thanh Trì chỉ còn 6.317,27 ha với dân số 147.788 người (2003), xã Tứ Hiệpthuộc huyện Thanh Trì còn lại 412,20 ha và 9.584 nhân khẩu

2 Đặc điểm

2.1 Kinh tế

Thanh Trì là huyện ngoại thành Hà Nội với 15 xã và 1 thị trấn, diện tíchđất tự nhiên là 6.292,7 ha, trong đó có 3.495 ha đất nông nghiệp (chiếm55,5%) Là một huyện ven đô đang được đô thị hoá, những năm qua nhiềucông trình, dự án của Thành phố và Huyện đã được đầu tư xây dựng Diện tích

Trang 22

đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp trong khi đó nhu cầu nông sản thựcphẩm phục vụ đời sống của nhân dân ngày càng tăng về số lượng và chấtlượng cùng với việc giải quyết lao động, việc làm, môi trường, xã hội lànhững vấn đề bức xúc đòi hỏi cần phải được quan tâm Tình hình kinh tế - xãhội có nhiều biến động như: dịch cúm gia cầm, thời tiết khó khăn rét đậm, réthại kéo dài, hạn hán, úng ngập Đặc biệt là sự suy giảm kinh tế trong nước

và thế giới vừa qua đã làm ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế của Huyện.Song được sự quan tâm của Thành phố, sự lãnh đạo sát sao, quyết liệt củaHuyện uỷ, sự giám sát của Hội đồng nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân huyệnThanh Trì đã tập trung chỉ đạo điều hành các ngành, các cấp, các đơn vị, tổchức khắc phục mọi khó khăn, nỗ lực phấn đấu nên kinh tế - xã hội của Huyện

đã có những chuyển biến rõ rệt, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dânngày càng được cải thiện, nâng cao; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hộiđược giữ vững, ổn định

2.2 Xã hội

Văn hóa - xã hội của huyện có nhiều tiến bộ về nhiều mặt, nhất là đảm bảo ansinh xã hội; vấn đề phát triển bền vững đã được quan tâm

Công tác dân số, lao động việc làm, giáo dục đào tạo, chính sách đối với người

có công được chú trọng thường xuyên và thực hiện đạt kết quả

Quản lý văn hóa- thể dục thể thao đi vào chiều sâu có hiệu quả, chủ trươngđầu tư vào văn hóa thông tin, tôn tạo các di tích lịch sử được quan tâm đúng mức.Hoạt động văn hóa, thông tin, báo chí bám sát các nhiệm vụ chính trị, tiếp tụcgiữ gìn, bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc Thể dục thể thao có bướcphát triển Lĩnh vực lao động và việc làm được quan tâm, bình quân hàng năm giảiquyết được một số lượng đáng kể lao động Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dânđược chú trọng; mạng lưới y tế được củng cố và nâng cấp; hoạt động y tế dự phòngđược đẩy mạnh; dịch bệnh mới phát sinh (H1N1, H5N1) được kiểm soát trên toàn địabàn

Công tác giáo dục đào tạo được thực hiện theo chương trình, kế hoạch pháttriển giáo dục đào tạo Đã đầu tư cải tạo nâng cấp một số các trường học…Trình độcủa đội ngũ giáo viên ngày một nâng cao Đổi mới giáo dục cùng với việc củng cố

Trang 23

kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, mở rộng phổ cập trung học cơ sở đã triển khaitích cực và đạt những kết quả nhất định Quy mô đào tạo đại học được xây dựng,đào tạo cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề tiếp tục tăng; đầu tư cho sựnghiệp giáo dục và đào tạo tăng khá, cơ sở vật chất được cải thiện rõ rệt.

Chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng, an ninh được tăng cường

Tình hình chính trị ổn định, quốc phòng an ninh được giữ vững, trật tự an toàn

xã hội được bảo đảm Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước được nâng lên, cải cáchhành chính có bước chuyển rõ nét; thực hiện tốt công tác phòng chống tiêu cực,tham nhũng Tuy nhiên tệ nạn xã hội vẫn còn tiềm ẩn phức tạp Công tác phòngchống tội phạm, phòng chống tệ nạn ma tuý, mại dâm được tăng cường chỉ đạo

II Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của huyện Thanh Trì thời kì 2005-2009

1 Chỉ tiêu kinh tế

a Tốc độ tăng trưởng:

Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 17,1% (Kế hoạch 14% – 15%) Trong đó : Tốc độ tăng trưởng Công nghiệp – Xây dựng bình quân đạt 20,2%(Kế hoạch 17% – 18%)

Tốc độ tăng trưởng Thương mại dịch vụ bình quân hàng năm đạt 22,4% (Kếhoạch 18 – 19%)

Tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp bình quân hàng năm đạt 0,03% (Kếhoạch từ 2% – 2,5%)

2.1 Bảng chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng qua các năm

Tốc độ tăng trưởng bình quân năm 14 - 15 17,1 2,1

Tốc độ tăng trưởng Công nghiệp – XD 17 - 18 20,2 2,2

Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp 2 - 2,5 0,03 - 2,47

Nguồn: Phòng thống kê huyện Thanh trì

b Cơ cấu kinh tế:

- Cơ cấu kinh tế của huyện tiếp tục chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ

Trang 24

trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, thương mại và dịch vụ.

+ Tỷ trọng nông nghiệp năm 2006 là 22,4%, đến năm 2009 giảm xuống còn5%

+ Tỷ trọng công nghiệp - XD năm 2006 là 59,5%, đến năm 2009 tăng lên72%

+ Tỷ trọng TMDV năm 2006 là 18,04%, đến năm 2009 tăng lên 23%

- Cơ cấu trong nông nghiệp: tiếp tục giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng dần tỷtrọng chăn nuôi, thuỷ sản

+ Tỷ trọng trồng trọt năm 2006 là 42,2%, đến năm 2009 giảm xuống còn38,4%

+ Tỷ trọng chăn nuôi và thuỷ sản năm 2006 là 57,8%, đến năm 2009 tăng lên61,6%

- Giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp năm 2005 đạt 55 triệu đồng, đếnnăm 2010 ước đạt 70,7 triệu đồng (kế hoạch là 75 triệu đồng)

Thu nhập bình quân đầu người năm 2005 đạt 5,5 triệu đồng, đến năm 2010ước đạt 10,5 triệu đồng (kế hoạch là 9 triệu đồng)

c- Công tác thu, chi ngân sách:

- Công tác thu ngân sách: Hàng năm thu ngân sách đều tăng về số

lượng và vượt kế hoạch Thành phố giao Mức thu bình quân hàng năm tăng28,55% (tăng 12,55% so với kế hoạch)

- Công tác chi ngân sách: Thực hiện chi đúng, chi đủ đảm bảo hoạt

động thường xuyên của Đảng, chính quyền các cấp (huyện và xã) Ưu tiên chicho đầu tư phát triển, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, đầu tư đúng chươngtrình mục tiêu của Thành phố và các chương trình, đề án của Huyện

d- Công tác đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội:

Bảng 2.2 Tổng cơ cấu vốn đầu tư ngân sách theo ngành trong 5 năm

Trang 25

TT Lĩnh vực đầu tư Giá trị

( triệu đồng)

Cơ cấu (%)

Nguồn: Phòng Tài chính- Kế hoạch huyện Thanh Trì

- Tập trung đầu tư để từng bước hoàn thành các dự án trọng điểm các dự

án kỷ niệm 1000 năm Thăng Long, các dự án dân sinh cấp thiết như: Dự ánkhu tưởng niệm danh nhân Chu Văn An, đường vào Bến xe phía Nam, dự ánCầu Hữu Hoà, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đấu giá quyền sử dụng đất

Tứ Hiệp – Ngũ Hiệp, dự án đường Ngọc Hồi - Vĩnh Quỳnh - Đại Áng… Hiệnđang đề nghị Thành phố cho xây dựng tuyến đường nối đường Phan TrọngTuệ – Vĩnh Quỳnh - Đại áng, đường vào khu tưởng niệm danh nhân Chu Văn

An, đường Phan Trọng Tuệ kéo dài từ Thị trấn Văn Điển đến đường cao tốcPháp Vân - Cầu Giẽ theo phương thức BT

- Hoàn thành đầu tư xây dựng 25 trường học đạt Chuẩn quốc gia và phấnđấu đến năm 2010 có 30 trường Chuẩn quốc gia, đến năm 2015 là 50 trường;100% Trạm y tế các xã được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và các trang thiết

bị y tế theo tiêu chuẩn xã chuẩn quốc gia về y tế, đảm bảo công tác khám chữabệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân; hoàn thành cải tạo, xâydựng được 42 nhà văn hoá; cải tạo, sửa chữa, nâng cấp 33 công trình di tíchlịch sử văn hoá

- Hệ thống đường giao thông liên xã được trải nhựa và bê tông hoá 100%,

Trang 26

đường giao thông liên thôn, ngõ xóm được đổ bê tông, lát gạch Hệ thốngchiếu sáng nông thôn cho các xã trên địa bàn đã được đầu tư Hệ thống kênhmương được kiên cố hoá; kênh cấp 1, cấp 2 do Xí nghiệp đầu tư và phát triểnthuỷ lợi quản lý; hệ thống kênh chính dẫn từ trạm bơm đầu mối đã được kiên

cố hoá Chợ làng xã đã được đầu tư nâng cấp, cải tạo sạch sẽ đảm bảo vệ sinhmôi trường, các chợ đều có tổ thu gom rác Hoàn thành đầu tư chợ xã theo Đề

án xây dựng chợ

- Thực hiện theo phân cấp của Thành phố về công tác quản lý hạ tầng xãhội, Huyện đã chủ động xây dựng Hệ thống chiếu sáng, duy tu sửa chữa cáctrục đường liên xã trên địa bàn; chủ động trong việc cải tạo, sửa chữa hệthống thoát nước, giải quyết đèn báo giao thông tại một số điểm bức xúc đểđảm bảo an toàn cho người dân

- Thực hiện xã hội hoá đầu tư, Uỷ ban nhân dân huyện đã hoàn thành việc lựa chọnnhà đầu tư 7 dự án gồm: Dự án Trường mầm non khu đấu giá quyền sử đụng đấtthôn Yên Xá xã Tân Triều, Dự án xây dựng khu trưng bày giới thiệu sản phẩm ô tô

xã Thanh Liệt, Dự án xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp tại xã Liên Ninh, Dự ánđầu tư xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại tại xã Vĩnh Quỳnh, Dự án chợ CầuBươu xã Tả Thanh Oai, Dự án Trung tâm bán xe ô tô, máy chuyên dụng và phụtùng ô tô tại xã Tam Hiệp và xã Vĩnh Quỳnh và Dự án đầu tư xây dựng Bãi đỗ xeLiên Ninh

Song song với nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, nhiệm vụ quốc phòng anninh luôn được quan tâm, củng cố; thực hiện tốt huấn luyện dân quân, tự vệ; tăngcường công tác giáo dục quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng dự bị động viên;chỉ đạo thực hiện tốt việc đảm bảo an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội,chủ động phòng chống các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, tạo môi trường và bảo vệcuộc sống yên lành cho nhân dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội

2 Chỉ tiêu xã hội

2.1Giáo dục đào tạo có nhiều đổi mới:

Công tác Giáo dục và đào tạo được đặc biệt quan tâm, chất lượng giáodục của huyện ngày càng được nâng cao Ngành giáo dục của huyện đượcxếp dẫn đầu khối các huyện ngoại thành Đến năm 2009 đã hoàn thành phổ

Trang 27

cập bậc Trung học trên địa bàn huyện, duy trì vững chắc phổ cập Tiểu họcđúng độ tuổi, và phổ cập THCS Tỷ lệ học sinh tiểu học đi học cả ngày và tỷ

lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%; tỷ lệ các cháu Mẫu giáo ra lớp đạt 88,3%;100% các trường Mầm non tổ chức bán trú cho các cháu

Xây dựng 03 Đề án để đầu tư toàn diện cho giáo dục nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục đại trà và giáo dục chất lượng cao Tích cực triển khai thựchiện Đề án đầu tư xây dựng trường Mầm non Tập trung đầu tư xây dựng cơ

sở vật chất, trang thiết bị trong các trường học khang trang sạch đẹp đảm bảocảnh quan sư phạm, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

2.2 Công tác Văn hoá thông tin – Thể dục thể thao:

a Văn hoá thông tin:

- Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền phục vụ các nhiệm vụ củaTrung ương, Thành phố và của Huyện, các hoạt động văn hoá, văn nghệ vàtham dự các hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng, chuyên nghiệp do Thànhphố tổ chức đạt kết quả cao

- Triển khai sâu rộng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sốngvăn hóa”

- Quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, từ năm 2006 đến nay đã sửachữa trùng tu được 33 di tích lịch sử cách mạng, văn hoá, đình chùa với tổngkinh phí 78,612 tỷ đồng trong đó vốn ngân sách là 12,54 tỷ, nguồn vốn xãhội hoá là 66,72 tỷ đồng 100% các xã có Đài truyền thanh và điểm Bưu điệnvăn hoá xã; 29/71 nhà văn hoá thôn làng đã được đầu tư xây dựng khangtrang Hiện nay UBND huyện đang triển khai thực hiện Đề án hỗ trợ đầu tư

nhà văn hoá thôn để tiếp tục cải tạo xây dựng 42 nhà văn hoá của các thôn

còn lại

b Thể dục thể thao:

Các hoạt động thể dục thể thao diễn ra sôi nổi với nhiều hoạt động phongphú như: tổ chức các giải bóng đá, cầu lông, bóng bàn, kéo co với 85 lượtgiải thể thao cấp huyện; thành lập trên 100 đội tuyển để tham dự các giải thểthao do Thành phố tổ chức và đã đạt được 350 Huy chương các loại; Duy trì

Trang 28

tốt hoạt động của 55 Câu lạc bộ thể dục thể thao Đến năm 2010, toàn huyện

có 29% số dân tập luyện thể dục thể thao thường xuyên và 21,3% gia đình thểthao Đặc biệt, năm 2009 đã tổ chức tốt Đại hội thể dục thể thao và là đơn vịđứng đầu Thành phố tổ chức Đại hội thể dục thể thao cơ sở sớm nhất tại 100%các xã, thị trấn Hoàn thành xây dựng Trung tâm Thể dục thể thao của huyện

và đưa vào hoạt động, bước đầu đáp ứng được nhu cầu tập luyện Thể dục thểthao, tạo không khí vui tươi phấn khởi trong nhân dân

2.3 Công tác y tế – Dân số:

a Công tác y tế:

- Kết hợp tốt việc khám chữa bệnh giữa Bệnh viện – Trạm y tế xã, thịtrấn cùng với sự phát triển các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân, đảm bảocông tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân trên địa bàn Triển khaithực hiện tốt các kế hoạch, các chương trình y tế hàng năm Giám sát, pháthiện, triển khai kịp thời các biện pháp phòng dịch, không để dịch bệnh bùngphát, lan rộng Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng năm cho học sinh cáctrường tiểu học và THCS trong huyện đạt kết quả tốt Thực hiện tốt công tácthanh kiểm tra, giám sát chất lượng vê sinh an toàn thực phẩm Tỷ lệ trẻ emđược tiêm chủng mở rộng, tiêm phòng viêm não Nhật bản đạt 100%

- Hàng năm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm, năm 2005 tỷ lệ trẻsuy dinh dưỡng là 16,7%, đến năm 2008 là 14% và đến năm 2010 sẽ giảmcòn 11,6%

b Công tác dân số:

Tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt công tác dân số

kế hoạch hoá gia đình, coi đây là một nhiệm vụ cấp bách và lâu dài Tổ chứccác buổi hội thảo, toạ đàm tìm giải pháp ổn định bộ máy và nâng cao chấtlượng hoạt động của đội ngũ cán bộ làm công tác dân số Hàng năm mở cáclớp tập huấn nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho cộng tác viên dân số trongtoàn huyện

- Tỉ lệ sinh năm 2005 là 1,71 %, đến năm 2009 là 1,66%

- Tỉ lệ sinh con thứ 3: năm 2005 là 9,6%, đến năm 2009 giảm xuống còn 6%

Trang 29

3.Hệ thống kết cấu hạ tầng

Đẩy nhanh tiến độ phát triển đô thị theo hướng đô thị sinh thái, tiếp tục đẩymạnh cải thiện môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh Về lĩnh vực giáo dục vàđào tạo, dạy nghề, 138 công trình đã và đang được triển khai

Nhằm đảm bảo nguồn lực cho năm đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, UBND tỉnh

đã huy động mọi nguồn lực như: Huy động trên 50% nguồn chi cho đầu tư pháttriển từ ngân sách; huy động nguồn đấu giá quyền sử dụng đất và cấp quyền sửdụng đất; nguồn vốn từ đất thương phẩm; vốn vay lãi xuất 0% từ ngân sách trungương

Bên cạnh đó, Ủy ban nhân dân tỉnh còn tạo môi trường thuận lợi để thu hút cácnguồn lực từ những doanh nghiệp FDI và DDI; đồng thời tuyên truyền vận độngnhân dân mua trái phiếu, vận động vốn ODA và NGO đạt kết quả Việc thực hiệnđầu tư các công trình kết cấu hạ tầng cho việc phát triển sản xuất và phục vụ cộngđồng được triển khai tích cực Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ưu tiên cho phát triển hạtầng giao thông, hạ tầng cho khu vực nông nghiệp, nông thôn, giáo dục đào tạo, y tế

Tổng chi ngân sách huyện năm 2009 ước thực hiện là 594.528 triệu đồng đạt150.9% so dự toán giao, trong đó tổng chi cân đối ngân sách huyện ước thực hiện572.453 triệu đồng đạt 153.7% so với dự toán giao, tăng 138.7% so với cùng kì nămtrước

Trang 30

Bảng 2.3: Tình hình chi ngân sách huyện Thanh Trì từ năm 2006-2009

Đơn vị tính : triệu đồng

A Chi Cân đối Ngân sách 210.553 265.173 316.376 396.396 491.862

I Chi đầu tư phát triển 184.921 229.95 270.62 343.091 406.396

1 Chi đầu tư xây dựng cơ bản 49.983 58.987 65.982 98.762 115.436

2 Chi từ nguồn đấu giá quyền sử dụng đất 69.987 87.098 109.987 123.764 143.569

3 Chi từ nguồn thu đóng góp CSHT và đền bù 11.984 13.879 15.897 21.579 24.435

4 Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu NSTP 52.967 69.986 78.754 98.986 122.956

- Sự nghiệp kinh tế khác, và sự nghiệp môi trường 542 647 1.164 744 1.932

10 Chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể 4.289 5.544 7.277 7.754 8.290

B Các khoản thu được để lại chi quản lý

1 Các khoản huy động nhân dân đóng góp để

C Chi bổ sung ngân sách xã, thị trấn 6.897 7.140 10.325 13.828 17.306

(nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội huyện Thanh trì trình tại các kỳ họp hội đồng

nhân dân hàng năm từ 2005 – 2009)

1 Chi thường xuyên:

Trang 31

Ước thực hiện là 85.466 triệu đồng, đạt 100% so dự toán giao, tăng 27.5% socùng kì năm 2008

Qua biểu phụ lục ta thấy thực trạng công tác quản lý chi ngân sách huyện đãđảm bảo các khoản chi thường xuyên, tăng tích luỹ cho đầu tư phát triển Cơ cấu chingân sách có chuyển biến tích cực theo hướng tăng chi đầu tư phát triển, chi thườngxuyên được cơ cấu lại, trong đó tập trung ngân sách để thực hiện các chương trìnhxoá đói giảm nghèo, ưu tiên kinh phí cho sự nghiệp giáo dục đào tạo, và xây dựng

cơ bản tại các khu công nghiệp Tuy nhiên chi cho môi trường còn hạn chế về mặt

số lượng, có thể nói đến năm 2009 huyện mới quan tâm tới vấn đề chi bảo vệ môitrường Trong khi đó chi quản lý ngân sách còn chiếm tỷ trọng khá cao, chứng tỏ bộmáy hành chính của huyện còn khá cồng kềnh

Các khoản mục chi bảo đảm nguồn dự phòng để xứ lý các nhiệm vụ quantrọng, đột xuất phát sinh Các khoản chi năm sau cao hơn năm trước

Sự phối hợp quản lý giữa các cơ quan chức năng như: Phòng Tài chính - Kếhoạch, Kho bạc Nhà nước, Chi cục thuế Nhà nước đã thực hiện tương đối tốt vàhiệu quả trong công tác quản lý chi ngân sách trên địa bàn huyện

Trong tổng chi ngân sách huyện bao gồm chi của các cấp ngân sách: Đó làChi ngân sách cấp huyện và chi ngân sách cấp xã

Nhìn chung phần lớn đã bảo đảm nhiệm vụ chi để thực hiện chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của đất nước nói chung và địa phươngnói riêng Đồng thời, chi ngân sách cấp huyện cũng đã dần đáp ứng được các yêucầu của Luật Ngân sách Nhà nước: phân bổ công bằng, hợp lý và công khai, tiếtkiệm, các tiêu chí xây dựng định mức cụ thể rõ ràng, đơn giản, dễ tính toán và dễkiểm tra

Riêng chi quản lý hành chính vẫn còn cao, nhưng ngày càng được quản lýchặt chẽ và tiết kiệm hơn thông qua các biện pháp quản lý biên chế, quản lý tiềnlương, quản lý định mức, giảm chi phí phô trương hình thức, mua sắm hội họp chưacần thiết

Trong năm 2009, huyện Thanh Trì cũng đã thực hiện tốt công tác phân cấpquản lý chi trong đúng phạm vi quyền hạn của mình, trong đó có việc quản lý chikinh phí giáo dục, y tế theo ngành dọc Việc phối kết hợp trong quản lý với các đơn

vị chủ quản được thực hiện ngay từ khâu đầu là khâu lập dự toán ngân sách Sau đó

là khâu chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách Tuy nhiên trong quá trìnhquản lý cũng có nhiều vấn đề cần phải nghiên cứu bổ sung thêm về khả năng, nguồn

Trang 32

lực và trách nhiệm của cấp chính quyền địa phương ( huyện, xã ) đối với các lĩnhvực trên.

Những phân tích trên cho ta thấy việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bảncủa huyện cơ bản đã đảm bảo được các nguyên tắc sau:

Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnhtrình tự, đầu tư và xây dựng, đảm bảo đầy đủ các tài liệu thiết kế dự toán và các cơchế quản lý đầu tư và xây dựng mà Nhà nước đã ban hành

Việc cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo đúng mục đích kế hoạchchỉ cấp phát vốn cho các khối lượng công trình đã được duyệt Tăng cường thựchiện đấu thầu các công trình để loại bỏ và giảm tối đa sự biến động về số vốn đầu tư

từ ngân sách Nhà nước và đem lại hiệu quả vốn đầu tư cao

Trong một số trường hợp đã kết hợp sử dụng các biện pháp cấp phát tạm ứng

và cấp phát theo khối lượng hoàn thành v.v

2 Chi đầu tư phát triển

Huyện luôn xác định rõ chi đầu tư phát triển là quá trình Nhà nước sử dụngmột phần vốn tiền tệ đã được tạo lập thông qua hoạt động thu ngân sách Nhà nước

để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất và để dự trữvật tư hàng hoá nhằm đảm bảo các mục tiêu ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế

Sử dụng linh hoạt các nguồn vốn để đảm bảo nguồn cân đối ngân sách nhà nước,đáp ứng yêu cầu chi ngân sách Nhà nước và chi cho đầu tư phát triển theo tiến độthực hiện, qua đó góp phần hoàn thành ở mức cao nhất các mục tiêu phát triển kinhtế-xã hội đặt ra cho năm 2010 và giai đoạn 2006-2010

Quyết định số 530/QĐ-UBND ngày 26/02/2008 của UBND tỉnh về việc ban hànhHướng dẫn thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách địaphương đối với các dự án (công trình) đầu tư trên địa bàn huyện Nội dung baogồm: Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển ngân sách huyện thị và ngân sách xã gồm 6loại hạng mục công trình Ví dụ như công trình nâng cấp hệ thống thoát nước, giaothông thôn Ngọc Hồi năm 2009 đã thực hiện 4.886 triệu đồng, chi 5.148 triệu đồng

để hỗ trợ xã Tân Triều nâng cấp hệ thống giao thông, cấp thoát nước ngõ xóm, xử lýmôi trường và hỗ trợ thực hiện đề án cái tạo hệ thống giao thông chiếu sáng nôngthôn; Phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình thuộc ngân sáchhuyện quản lý; xử lý chuyển tiếp về các thủ tục và hoàn vốn

Trang 33

Quyết định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 530/QĐ-UBND ngày26/02/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ chiđầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách địa phương đối với các dự án(côngtrình) đầu tư trên địa bàn huyện đi sâu vào công tác quy hoạch.

- Chi đầu tư phát triển được phân cấp: ước thực hiện 5.071 triệu đồng đạt123.9% dự toán giao, trong đó bổ sung từ nguồn chuyển nguồn ngân sách huyệnnăm 2008 chuyển sang là 3.132 triệu đồng Được sử dụng để thanh toán vốn cho 11công trình chuyển tiếp và thanh toán khối lượng cho một số công trình khởi côngmới trong năm

- Chi Xây dựng cơ bản từ nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất và tiền sửdụng đất: Ước thực hiện 115.436 triệu đồng đạt 239.74% so dự toán giao bao gồm:

Số dự toán giao đầu năm là 48.150 tỷ đồng, sô bổ sung từ nguồn chuyển nguồnngân sách năm 2008 chuyển sang 14.753 triệu đồng, số bổ sung từ nguồn tiền toánthu tiền sử dụng đất ngân sách huyện năm 2009 là 2533 tỷ đồng Được bố trí vốngcho các dự án chuẩn bị đầu tư, dự án chuẩn bị thực hiện và thanh toán khối lượngcho 46 công trình chuyển tiếp thực hiện dự án và một số công trình khởi công xâydựng mới thực hiện dự án trong năm

- Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách thành phố: 122 tỷ 700triệu đồng, trong đó có 35 tỷ đồng là nguồn vốn thực hiện mục tiêu kích cầu đầu tư

và 5 tỷ đồng là chương trình kiên cố hóa kênh mương, được sử dụng để bố trí vốncho các dự án chuẩn bị đầu tư, dự án thực hiện mục tiêu kích cầu đầu tư và dự ánthực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn theo danhmục thành phố phê duyệt

- Chi từ nguồn thu đóng góp và đền bù khi nhà nước thu hồi đất: Được thựchiện heo tiến độ thu của các xã, thị trấn để cải tạo đường làng, ngõ xóm và cáccông trình dân sinh tại xã

Huyện Thanh trì đã tập trung vào các hạng mục công trình như giải tỏa các viphạm hành lang ATGT đường sắt tại địa bàn huyện Thanh Trì, Hà Nội Quy hoạchkhông gian kiến trúc cảnh quan, khu vực đô thị sẽ được hình thành trên trục đường

Trang 34

1A gắn kết với trục đường 70 tới khu vực quận Hà Đông theo hướng phát triển cáctrung tâm thương mại hỗn hợp, dịch vụ văn phòng và đào tạo Khu vực phía Tây,gồm các xã: Tả Thanh Oai, Đại Áng Khu vực phía Đông, gồm xã Đông Mỹ vàphần bãi sông Hồng sẽ được dành để phát triển các vùng cây xanh lớn, kết hợp vớicác yếu tố mặt nước để tạo nên các khu du lịch sinh thái, vui chơi giải trí Khu vựcphía Nam, gồm các xã: Liên Ninh, Tam Hiệp, Ngọc Hồi sẽ tập trung phát triển cáccụm công nghiệp vừa và nhỏ, các điểm tiểu thủ công nghiệp và làng nghề kết hợp.Tình hình giải ngân xét tổng thể đã phù hợp với những yêu cầu và đặc điểm củahuyện.

3 Chi chương trình mục tiêu của ngân sách thành phố:

Năm 2009 thành phố bổ sung có mục tiêu cho huyện 37.619 triệu đồng trong

đó có 21 tỷ 607 triệu đồng thực hiện cải cách tiền lương, 7791 tỷ đồng chi hỗ trợthiệt hại và khôi phục sản xuất do đợt ngập úng cuối tháng 10 đầu tháng 11 của năm

2008 số còn lại để chi các khoản chi chính sách xã hội, ma túy.mại dâm…

IV Đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Thanh Trì thời kì 2005-2009

1 Mục tiêu tăng trưởng kinh tế

Trong năm 2009 chính phủ và thành phố dã có nhiều chính sách nhằm kíchcầu đầu tư và sản xuất để ngăn chặn suy giảm kinh tế, khôi phục sản xuất kinhdoanh đảm bảo an sinh xã hội Ngay từ đầu năm 2009, thanh tra huyện đã phối hợpvới các ngành tổ chức các đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thuế và phápluật về giá đối với các mặt hàng xi măng, thép, xây dựng, khí hóa lỏng, phân bónhóa học, đường ăn, thức ăn chăn nuôi Ngoài ra, Bộ Tài chính cũng có văn bản chỉđạo Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố tổ chức ngay các đoàn thanh tra, kiểm trađối với cước vận tải ô tô, các mặt hàng bình ổn giá nêu trên và một số mặt hàngthiết yếu khác tại địa phương; đề nghị Bộ Y tế tổ chức ngay các đoàn thanh tra,kiểm tra đối với thuốc phòng và chữa bệnh Thực hiện biện pháp bình ổn giá, đảmbảo đủ lượng hàng hóa đáp ứng nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng, thực hiện chủtrương kiềm chế lạm phát, bảo đảm an sinh xã hội, chăm lo đời sống cho người laođộng trong doanh nghiệp và cùng tham gia với Chính phủ thực hiện các chươngtrình xóa đói giảm nghèo

Trang 35

Hiệu quả sử dụng ngân sách xét trên khía cạnh mục tiêu tăng trưởng kinh tế

có thể được đánh giá bằng nhiều chỉ tiêu nhưng trong phạm vi của huyện Thanh Trìhạn chế về số liệu nên trong bài viết này, tác giả sử dụng hai chỉ tiêu chính để đánhgiá hiệu quả sử dụng ngân sách đó là hệ số ICOR và tỷ lệ vốn chi đầu tư phát triển

Nguồn: phòng Tài chính huyện Thanh Trì

Hiệu suất sử dụng nguồn ngân sách là chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ so sánhgiữa mức phát triển tổng sản phẩm quốc nội trong kì với lượng vốn đầu tư bỏ ra.Đây là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá hiệu quả của nguồn ngân sách Qua bảng sốliệu trên, mức tăng tổng sản phẩm quốc nội tính trên vốn đầu tư trong kì của huyệnkhông biến đổi nhiều qua các năm Tuy nhiên nếu so sánh với mặt bằng chung của

cả nước thì có thấp hơn, Hi cả nước năm 2005 là 0,32 , năm 2006 là 0,39 còn năm

2009 là 0,44 vậy một đồng vốn đầu tư bỏ ra của huyện Thanh trì sẽ tạo nên mộtlượng tổng sản phẩm tăng lên ít hơn so với trung bình cả nước Nếu thông qua chỉtiêu này để đánh giá thì rõ ràng hiệu quả sử dụng ngân sách của huyện nhỏ hơn hiệuquả sử dụng ngân sách trên cả nước Nguyên nhân cũng có thể một phần là chưađầu tư đúng hướng, hoặc chưa khai thác hết tiềm năng, cũng có thể do nguyên nhântiến độ triển khai đầu tư còn chậm, mât nhiều thời gian Hệ số Hi thấp hơn cả nướcnhưng khi kết hợp với các điều kiện kinh tế xã hội của huyện và các chỉ tiêu khácthì đây cũng là tỷ lệ tương đối

Đáng chú ý là hệ số ICOR có xu hướng gia tăng, năm 2005 là 4,06 đến năm 2009 là4,5 tức là để tăng 1% GDP đã đòi hỏi phải có tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP ngày

Trang 36

càng nhiều hơn Tỷ trọng chi cho đầu tư phát triển ngày càng tăng, chi hành chính

ngày càng giảm, đời sống người lao động từng bước được cải thiện, bộ mặt nông

thông đã không ngừng được đổi mới, cơ cấu kinh tế địa phương thay đổi theo

hướng tích cực, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế- xã hội Đó là sự đổi mới tư

duy quản lý kinh tế, những nhận thức mới về hoạt động tài chính trong quá trình cải

cách kinh tế và xây dựng kinh tế thị trường, quan điểm về động viên và phân phối

nguồn lực, đảm bảo thúc đẩy kinh tế phát triển, giải quyết hài hoà quan hệ giữa tăng

trưởng kinh tế và chính sách xã hội đã được các cơ quan kinh tế có chức năng của huyện

ứng dụng có hiệu quả

Giá trị sản xuất trên địa bàn tăng bình quân thời kỳ 2001 2010 từ 10,7%

11,8%/năm, riêng phần huyện trực tiếp quản lý tăng bình quân hàng năm từ 9,1%

-10,4%/năm

Qui mô giá trị sản xuất năm 2009 tăng gấp 2,8 - 3,0 lần năm 2000, riêng phần huyện

trực tiếp quản lý tăng từ 2,4 đến 2,7 lần so với năm 2000

Bảng 2.5: Cơ cấu vốn đầu tư và cơ cấu kinh tế

Nguồn: Phòng tài chính huyện Thanh Trì

Qua bảng số liệu trên cho thấy cơ cấu kinh tế của huyện Thanh Trì ngày càng

chuyển dịch theo xu hướng tích cực: tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch

vụ, nông nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao nhưng tỷ trọng giảm dần theo thời gian

Nguyên nhân của sự chuyển dịch tích cực trên là do cơ cấu ngân sách đầu tư cũng

chuyển dịch theo hướng tích cực Ngân sách Huyện tập trung đầu tư cho các ngành

nông nghiệp giảm bớt để ưu tiên đầu tư cho công nghiệp, dịch vụ Theo bảng số liệu

2.4 ta thấy rằng năm 2006 chi cho sự nghiệp nông lâm thủy lợi là 927 triệu đồng

chiếm 42% tổng chi sự nghiệp kinh tế, trong khi đó, đến năm 2009 chi cùng hạng

mục là 1,586 triệu đồng chiếm 29% chi sự nghiệp kinh tế Chi ngân sách vào các

ngành khác nhau đem lại hiệu quả khác nhau đối với mỗi ngành, nhờ những phân

Trang 37

tích về điểm mạnh, các vùng trọng tâm trọng điểm nên huyện đã có hướng đầu tưngân sách phù hợp dẫn đến kết quả là cơ cấu sản xuất có sự chuyển dịch mạnh theohướng tích cực Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp 40,5% khá cao so với năm

2005 là 35,8 là do được đầu tư ưu tiên phát triển đúng hướng Sản xuất công nghiệpliên tục tăng cao với nhịp độ tăng trưởng bình quân là 20,4% / năm Giá trị sản xuấtngành dịch vụ cũng tăng bình quân 8,3%/ năm vượt chỉ tiêu là 7-8%/ năm , đến năm

2009 tỷ trọng giá trị sản xuất của dịch vụ là 25% so với năm 2005 là 19,8%.Nguyên nhân là du lịch được chú trọng đầu tư, cơ sở hạ tầng phục vụ được nângcấp, đặc biệt là lợi thế về du lịch sinh thái ở vùng Đông Mỹ, Duyên Hà

Cơ cấu kinh tế trên địa bàn có sự chuyển dịch theo hướng: Công nghiệp Dịch vụ Nông nghiệp Nhờ có đầu tư đúng hướng mà đã có những chuyển biến đáng khíchlệ: Tỷ trọng giá trị sản xuất trên địa bàn năm 2009 là: Công nghiệp khoảng 72%,dịch vụ khoảng 23%, nông nghiệp khoảng 5%

-Tỷ trọng giá trị sản xuất các ngành kinh tế do huyện trực tiếp quản lý năm 2009 là:Công nghiệp khoảng 40,5%, nông nghiệp khoảng 34,5%, dịch vụ khoảng 25%

Biểu 2.1 Tỷ trọng các ngành công nghiệp, nông nghiệp dịch vụ năm 2009

Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ

Nguồn: Phòng thống kê huyện Thanh Trì

2 Mục tiêu xã hội

Trọng tâm trong những năm qua bám sát bản kế hoạch 5 năm 2006-2010 nhưĐẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế; nâng cao hiệu quả, tính bền vững và sức cạnhtranh của nền kinh tế, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất, và nâng cao đờisống nhân dân Tạo bước phát triển về chất trong phát triển giáo dục và đào tạo.Nâng cao chất lượng công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân Giải quyếtviệc làm, tăng thu nhập và giảm nghèo cùng với việc chuẩn bị chào mừng đại lễ

Trang 38

1000 năm Thăng Long Mục tiêu của các chương trình dự án đầu tư công cộngnhằm nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao thu nhập, góp phần cải thiện đời sốngcho người dân Trong quá trình thực hiện dự án, vấn đề lao động giải quyết việc làmcho nhân dân được quan tâm hơn trước, nhờ đó tạo nhiều việc làm, giảm tỷ lệ thấtnghiệp Như vậy, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội thành công không chỉ dựa vàotốc độ tăng trưởng nói riêng hoặc các chỉ tiêu kinh tế nói chung mà còn phải căn cứvào các yếu tố xã hội hay nói cách khách phải chú ý đến chất lượng tăng trưởng màkhông chỉ chú ý tới tốc độ tăng trưởng Do giới hạn của khu vực xem xét là kinh tếcủa huyện Thanh trì nên chỉ tiêu xã hội được dung để đánh giá hiệu quả sử dụngngân sách là chỉ tiêu về việc làm giai đoạn 2005-2009.

Số lao động đang làm việc tại một thời điểm nhất định là chỉ tiêu quan trọng để xácđịnh số việc làm tạo ra trong nền kinh tế, phản ánh hiệu quả hoạt động của việc sửdụng vốn đầu tư mở rộng quy mô sản xuất tức là tăng số chỗ việc làm Tình hìnhthất nghiệp thể hiện hiệu quả của việc đầu tư ngân sách Trong quá trình thực hiệncác dự án đầu tư, các công việc hỗ trợ và hướng dẫn nông dân có phương pháp sảnxuất thu được giá trị sản xuất cao hơn, tạo điều kiện cho người dân cải thiện đượcđời sống vật chất cũng như tinh thần, từng bước giảm khoảng cách chênh lệch vềmức sống nhờ đó việc thực hiện mục tiêu tạo việc làm để tăng thu nhập, giảmnghèo cũng có được nhiều dấu hiệu khả quan Năm 2006 tỷ lệ hộ đói nghèo củahuyện Thanh Trì ở mức 7,2% đến năm 2009 tỷ lệ này giảm xuống còn 5,8% ( tínhtheo chuẩn nghèo quốc gia, số liệu phòng lao động thương binh xã hội huyện ThanhTrì)

Về nông nghiệp có các công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư phát huyđược hiệu quả trong việc hỗ trợ và hướng dẫn người dân có phương pháp sản xuấtthu được giá trị gia tăng cao hơn, tạo điều kiện cho người dân cải thiện đời sống vậtchất, tinh thần Từng bước giảm khoảng cách chênh lệch mức sống đối với thànhthị Trên cơ sở bổ sung nguồn ngân sách Nhà nước từ Chương trình mục tiêu quốcgia về việc làm năm 2009 là 250 triệu đồng, đến nay Quỹ cho vay giải quyết việclàm của huyện đã tích luỹ được trên 3155 triệu đồng và được phân bổ cho từng xã Kết hợp nguồn ngân sách bổ sung hàng năm từ Chương trình và vốn thu hồi của các

dự án hết hạn, doanh số cho vay của Quỹ năm 2009 là 1450 triệu đồng, thực hiệncho vay hàng chục nghìn dự án của các cơ sở sản xuất kinh doanh và hộ gia đình,góp phần tạo việc làm cho 250 nghìn lao động Đồng thời huyện đã có hướng qui

Trang 39

hoạch lại hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm đặt tại xã Liên Ninh nhằm đảm bảocung cấp thông tin đầy đủ, chính xác tới người lao động, người sử dụng lao động.Theo báo cáo tình hình thực hiện chi ngân sách huyện năm 2009 ta có thể thấy rõđiều này, huyện đã chi khoản hỗ trợ nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi

là 2.500 triệu đồng, chi cho đào tạo dạy nghề là 2.105 triệu đồng Còn về côngnghiệp thì tập trung đầu tư, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ kinh phí cho các khucông nghiệp cũng như các làng nghề để giải quyết phần lớn số lao động nôngnghiệp mất đất trong huyện Nhờ vậy các mục tiêu kinh tế xã hội mới đảm bảo hoànthành Có thể ví dụ các khoản mục chi sau:

Bảng 2.6 Ngân sách đầu tư cho vấn đề giải quyết việc làm năm 2009

Đơn vị tính: triệu đồng

Tổng kinh phí

a Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết

bị cho các trường, cơ sở dạy

do NSNNcấp

c Dạy nghề ngắn hạn (chủ yếu dạy

nghề truyền thống trong khu vực

-c Vốn quỹ việc làm của tỉnh (chủ

yếu hỗ trợ dịch vụ cung ứng lao

động cho các khu CN tỉnh ngoài)

Trích từnguồn thutỉnh

Trang 40

việc làm

Nguồn: Phòng tài chính huyện Thanh Trì

Trong hoàn cảnh đổi mới, đất nước ta đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệphoá - hiện đại hoá nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, vănminh, xây dựng nền kinh tế tri thức và thực hiện hội nhập kinh tế thì việc phát huynhân tố con người là hết sức quan trọng theo đó vai trò của giáo dục - đào tạo càngđược nhận thức đầy đủ hơn bao giờ hết Nhận thức được tầm quan trọng đặc biệttrong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, huyện đã tập trung

và ưu tiên dành phần lớn cơ cấu chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục đào tạonhằm phát huy nhân tố con người Vì con người vừa là mục tiêu, vừa là độnglực của sự phát triển kinh tế – xã hội Đây được coi là nguồn lực năng động nhấttrong mọi nguồn lực Mục tiêu của giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bỗidưỡng nhân tài cho đất nước còn coi trọng phân phối, sử dụng nguồn lực sao cho cóhiệu quả

Đầu tư có trọng điểm của huyện uỷ, HĐND và UBND huyện Thanh trì cùng với sự

nỗ lực cố gắng của các ngành các cấp, huyện cùng với sự đổi mới tư duy quản lýkinh tế, những nhận thức mới về hoạt động tài chính trong quá trình cải cách kinh tế

và xây dựng kinh tế thị trường, quan điểm về động viên và phân phối nguồn lực,đảm bảo thúc đẩy kinh tế phát triển, giải quyết hài hoà quan hệ giữa tăng trưởngkinh tế và chính sách xã hội đã được các cơ quan kinh tế có chức năng của huyện ứng dụng

có hiệu quả

Chi ngân sách huyện năm 2009 đảm bảo cho các đơn vị hoạt động phục vụ cácnhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng, hỗ trợnông dân phát triển sản xuất, phát triển làng nghề truyền thống (mây tre đan VạnPhúc), triển khai thực hiện thí điểm mô hình nuôi cá vược, các trình, tổ chức thànhcông hội chợ hoa cây cảnh, hàng Thủ công nghiệp là làng nghề , tổ chức lớp sơ cấpnghề cho các cán bộ thú y, cán bộ hợp tác xã , công tác phòng chống dịch (tiêu chảycấp, sốt xuất huyết), phòng chống dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm long móng ở giasúc được quan tâm chỉ đạo sát sao, bố trí đủ kinh phí để thực hiện công tác quản lýđất đai, trật tự xây dựng, duy trì vệ sinh môi trường

Từ những nội dung trên dẫn đến những kết quả khá khả quan trong giải quyết việclàm như sau:

Bảng 2.7 Tình hình giải quyết việc làm của huyện qua các năm

Ngày đăng: 16/04/2013, 09:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Tổng cơ cấu vốn đầu tư ngân sách theo ngành trong 5 năm - Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhằm mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội huyện Thanh Trì
Bảng 2.2 Tổng cơ cấu vốn đầu tư ngân sách theo ngành trong 5 năm (Trang 24)
Bảng 2.4 :Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của huyện Thanh Trì trong giai đoạn 2005-2009 - Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhằm mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội huyện Thanh Trì
Bảng 2.4 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của huyện Thanh Trì trong giai đoạn 2005-2009 (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w