1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại xã mường giôn, huyện quỳnh nhai, tỉnh sơn la

67 482 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 876,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi bò thịt tại Mường Giôn huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La ..... - Hiệu quả tài chính chăn nuôi bò thịt là lợi nhuận tài chính của việc chăn n

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA

KHOA NÔNG LÂM

=======o0o=======

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Chuyên đề: “Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại xã Mường Giôn huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La”

Chuyên ngành: Chăn nuôi

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Nga Sinh viên thực hiện: Mè Văn Ngoan Lớp: Cao đẳng Chăn Nuôi K49 Khóa học: 2012 - 2015

Sơn La, năm 2015

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: ĐẶT VÂN ĐỀ 8

1.1 Lý do chọn đề tài 8

1.2 Mục đích nghiên cứu 9

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10

2.1 Một số giống bò thịt đang được nuôi ở việt nam 10

2.1.1 Bò vàng 10

2.1.2 Bò lai sindhi 10

2.1.3 Bò đầu rìu 10

2.1.4 Bò Charolais 11

2.1.5 Bò Brahman 11

2.2.Thức ăn nuôi bò 11

2.2.1 Thức ăn xanh 12

2.2.2 Thức ăn thô khô 12

2.2.3 Thức Ăn củ quả 12

2.2.4 Thức ăn hạt 13

2.3 Chế biến thức ăn dùng trong chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt 13

2.3.1 Kỹ thuật kiềm hóa rơm làm thức ăn dùng cho chăn nuôi bò 13 2.3.2 Kỹ thuật ủ xanh thức Ăn dành cho chăn nuôi 14

2.4 Kĩ thuật chăn nuôi bò thịt 14

2.4.1 Kĩ thuật nuôi dưỡng 14

2.4.2 Vỗ béo bò loại thải 15

2.4.3 Quản lý và chăm sóc bò thịt 15

2.5 Một số bệnh thường gặp ở bò 16

2.5.1 Bệnh dịch tả ở bò 16

2.5.2 Bệnh lở mồm long móng 17

2.5.3 Bệnh trướng hơi dạ cỏ 17

2.5.4 Bệnh tiêu chảy 18

2.5.5 Bệnh tụ huyết trùng 18

2.5.6 Bệnh viêm tử cung 19

2.5.7 Bệnh sán lá ở bò 19

2.5.8 Bệnh thối móng 20

2.6 Hiệu quả tài chính trong chăn nuôi bò thịt 20

CHƯƠNG III: ĐỐI TƯƠNG, PHẠM VI, NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Nội dung nghiên cứu 22

3.3 Phương pháp nghiên cứu 23

Trang 3

3.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu 24

3.2.2.2 Thu thập tài liệu sơ cấp 24

3.3.3 Phương pháp phân tích 25

3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 27

CHƯƠNG IV: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 28

4.1 Điều kiện tự nhiên của xã Mường Giôn 28

4.1.1 Vị trí địa lí 28

4.1.2 Điều kiện địa hình 28

4.1.3 Điều kiện khí hậu 29

4.1.4 Đặc điểm thuỷ văn và nguồn nước 29

4.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 30

4.2.1 Dân số, dân tộc 30

4.2.2 Văn hoá, giáo dục, y tế 32

4.2.3 Lao động thu nhập 33

4.2.4 Dịch vụ thương mại 34

4.2.5.1 Về trồng trọt 34

4.2.5.2 Về chăn nuôi 36

CHƯƠNG V: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

5.1 Thực trạng chăn nuôi bò thịt tại xã Mường Giôn huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La 39

5.1.1 Đặc điểm chăn nuôi 39

5.1.2 Hình thức chăn nuôi 43

5.1.3 Quy mô chăn nuôi 43

5.1.4 Giống bò được chọn nuôi ở các nông hộ 46

5.1.5 Kĩ thuật chăn nuôi 49

5.2 Nguồn thức ăn phụ phẩm cho chăn nuôi bò 49

5.2.1 Cỏ tự nhiên 49

5.2.2 Cỏ trông 50

5.2.3 Nguồn phụ phẩm 50

5.2.4 Chế biến và dự trữ thức ăn cho bò 50

5.3 Tình hình dịch bệnh trên đàn bò và công tác thú y 51

5.3.1 Tình hình dịch bệnh trên đàn bò 51

5.3.2 Công tác thú y tại cơ sở 51

5.4 Thị trường tiêu thụ sản phẩm bò thịt 54

5.5 Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt ở Mường Giôn huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La 54

5.5.1 Chi phí chăn nuôi bò thịt 54

5.5.2 Hiệu quả chăn nuôi bò thịt 56

5.5.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận chăn nuôi bò thịt 58

Trang 4

5.6 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi bò thịt tại

Mường Giôn huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La 58

CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

6.1 Kết Luận 61

6.2.Kiến Nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Trang Bảng.2.1 Khẩu phân với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh……

Bảng 4.1 Dân số và dân tộc ở xã Mường Giôn………

Bảng 4.2 Tình hình sản xuất lúa, ràu màu, cây ăn trái của xã Mường Giôn………

Biểu đồ 4.1 Về diện tích lúa, ràu màu và cây ăn trái………

Bảng 4.3 Tình hình chăn nuôi ở xã Mường Giôn………

Bảng5.1 Đặc điểm chăn nuôi nông hộ 3 bản xã Mường Giôn………

Biểu đồ 5.1 Đặc điểm chăn nuôi, nông hộ 3 bản của xã Mường Giôn………

Bảng 5.2 Cơ cấu giới tính chăn nuôi của nông hộ…………

Biểu đồ 5.2 Cơ cấu giới tính………

Bảng 5.3 Lực lượng lao động của hộ chăn nuôi………

Bảng 5.4 Quy mô chăn nuôi………

Bảng 5.5 Diện tích chăn nuôi………

Biểu đồ 5.3 Diện tích chăn nuôi nông hộ 3 bản xã Mường Giôn……

Bảng 5.6 Quy mô chăn nuôi………

Bảng 5.7 Giống bò thịt ………

Biểu đồ 5.4 Giống bò chọn nuôi cuả nông hộ ………

Bảng5.8 Mục đích chăn nuôi………

Bảng 5.9 Hình thức tiêu thụ bò của nông hộ……… Bảng 5 10 Mục đích chăn nuôi bò nông hộ 3 bản xã Mường Giôn…

Trang 6

Bảng 5.11 Kỹ thuật chăn nuôi………

Bảng 5.12 Tiêm phong dịch cho bò của nông hộ ………

Bảng 5.13 Tiêm phong bệnh cho bò 3 bản xã Mường Giôn……

Bảng 5.14 Mức độ quan tâm của chính quyền địa phương……… Bảng 5.15 Chi phí chăn nuôi……… Bảng 5.16 Các chỉ tiêu, đánh giá hiệu quă chăn nuôi……… Bảng 5.17 Hiệu quả chăn nuôi bò thịt của 3 bản trong xã Mường Giôn………

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Nông Lâm, các thầy cô giáo đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian 3 năm học

Đặc biệt tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thị Nga đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian điều tra nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề của mình

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn UBND xã Mường Giôn cùng toàn thể các ban ngành đoàn thể, nhân dân và đặc biệt là các hộ chăn nuôi tại 3 bản: bản Lọng Mương, bản Nà Én, bản Huổi ặn cùng bạn bè và người thân đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm chuyên đề báo cáo tốt nghiệp của mình

Do còn nhiều hạn chế về trình độ chuyên môn nên chuyên đề sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý của các thầy cô giáo và bạn bè để chuyên đề hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG I: ĐẶT VÂN ĐỀ

1.1 Lý do chọn đề tài

Phát triển đất nước luôn là vấn đề trọng tâm được đặt ra trong giai đoạn hiên nay, phát triển đất nước là phải phát triển toàn diện trên các

lĩnh vực kinh tế, chính trị,văn hoá, xã hội, y tế, giáo dục…Ở tất cả mọ i

miền không chỉ riêng ở các vùng kinh tế trọng điểm Và kinh tế là lĩnh vực mang lại hiệu quả trong việc phát triển kinh tế trong mọi giai đoạn khi đất nước ổn định về mọi mặt của đời sống Kinh tế bao gồm hai lĩnh vực là công nghiệp và nông nghiệp, mặc dù kim ngạch xuất khẩu công nghiệp mang lại giá trị kinh tế cao hơn nông nghiệp nhưng nông nghiệp

có một vai trò vô cùng quan trọng trong việc ổn định nguồn lương thực thực phẩm cho một quốc gia cho dù quốc gia đó có phát triển đến đâu đi nữa Nông nghiệp gồm có trồng trọt và chăn nuôi.Trồng trọt bao gồm các loại cây trồng cho sản phẩm là các loại rau, củ, quả…Với nhiều loại vitamin rất cần cho cơ thể con người Chăn nuôi bao gồm chăn nuôi gia súc và gia cầm cho sản phẩm là thịt, trứng, sữa…Với nhiều loại chất dinh dưỡng cần thiết phục vụ nhu cầu sống của con người Chăn nuôi

bò là một nghề truyền thống đã có từ lâu đời trong nông nghiệp và nông thôn nước ta, tuy nhiên chăn nuôi bò trong nông dân mang tính quảng canh, nhỏ lẻ, chưa ứng dụng được tiến bộ kỹ thuật về giống, về quy trình chăn nuôi nên hiệu quả chưa cao, chưa tạo ra được số lượng, chất lượng tốt có tính cạnh tranh trên thị trường Những năm gần đây chăn nuôi bò ở vùng tây bắc đã góp phần rất lớn vào cải thiện và nâng cao cuộc sống người dân Vì nuôi bò có thể tận dụng được các phụ phẩm nông nghiệp, và nuôi bò cũng có thể tận dụng thời gian nhàn rỗi trong nhân dân nên số lượng bò thịt cũng tăng đáng kể ở khắp các tỉnh, huyện, xã nhưng đòi hỏi nguồn vốn mua con giống ban đầu khá cao Do vậy, nếu được đầu tư đúng mức chăn nuôi bò thịt sẽ là nghề sản xuất bền vững, có thu nhập cao và làm giàu cho nhiều nông hộ Nuôi bò ở vùng núi là bước chuyển dịch cơ cấu đúng hướng Nếu thực hiên tốt

Trang 9

việc chuyển dịch, tương lai của xã mường giôn sẽ là nơi cung cấp thịt

bò trọng điểm trong nước và xuất khẩu Chính vì vậy tôi tiến hành

nghiên cứu chuyên đề “Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại xã

Mường Giôn huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La”

Đề xuất một số giải pháp chăn nuôi bò thịt bền vững, hiệu quả kinh

tế cao tại Mường Giôn huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La

Trang 10

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Một số giống bò thịt đang được nuôi ở việt nam

- Đặc điểm ngoại hình: Con cái đầu thanh, sừng ngắn, con đực đầu

to sừng dài, gân mặt nổi dõ, mắt tinh,lanh lợi cổ con cái thanh, cổ con đực to, con đực có u vai, lưng và hông thẳng, hôi rộng Bắp thịt nở nang mông hơi xuôi ngực phát triển tốt sâu nhưng hơi lép Bốn chân thanh cứng, hai chân trước thẳng Hai chân sau thường chạm vào kheo

- Khả năng sản xuất: Khối lựng sơ sinh từ 14 - 15 kg, khối lượng trưởng thành: Con đực nặng 250 - 280 kg, con cái nặng 160 - 200kg và

có khoảng 20% có khối lượng lớn hơn 200 kg khả năng sinh sản tương đối tốt: Tuổi đẻ lứa đầu khá sớm (30 - 32 tháng), nhịp đẻ khá mau (13 -

- Khả năng sản xuất: Bò có tầm vóc tương đối lớn, trọng lượng sơ sinh 17 - 20 kg, trọng lượng trưởng thành con đực nặng 250 - 350 kg, con cái 200 - 250 kg, khả năng sinh sản tương đối tốt, có thể phối giống lúc đầu 20 - 24 tháng tuổi, khoảng cách lứa đẻ 15 tháng

2.1.3 Bò đầu rìu

Trang 11

- Bò được phân bố rải rác ở Nghệ An, Hà tĩnh nhưng nhiều nhất ở Huyện Nam Đàn - Nghệ An

- Đặc điểm ngoại hình: Bò có màu nâu nhạt đến màu vàng Một số

bò đực có u vai màu đen Cấu tạo cơ thể cân đối, mặt thanh, sừng ngắn to

- Là giống bò chuyên thịt của Pháp Bò có lông màu trắng đục hoặc

ánh kem Da và niêm mạc có sắc tố Bò Charolais thuộc loại bò to, mình dài, ngực sâu, lưng phẳng, đầu ngắn và thanh Tuy không có hình dạng khối chữ nhật đặc trưng nhưng phần thịt thăn, mông và và đùi phát triển;

tỷ lệ các phần thịt này cao

- Bò có tốc độ lớn nhanh, trong giai đoạn nuôi lớn và vỗ béo, mức tăng trọng hàng ngày của con đực có thể lên tới 1100g, của con cái 950g Lúc trưởng thành bò đực nặng 1100 - 1400kg, bò cái nặng 700 - 900kg

Lúc 1 năm tuổi con đực nặng 450kg, con cái nặng 350kg

- Nguồn thức ăn chủ yếu là cỏ tươi ngoài bãi chăn, rơm rạ và một

số loại thức ăn thô xanh khác như ngọn lá mía, bã dứa, than cây khô, dây lang

Trang 12

- Ngoài những loại trên phải cho ăn thêm cỏ trồng, thức ăn tinh (cám gạo, bột ngô, khô dầu…) Sau đây là một số loại thức ăn chính dành cho chăn nuôi bò

2.2.1 Thức ăn xanh

- Cỏ Voi: Giống cỏ có năng suất cao nhất hiện nay, rễ chùm, trồng bằng hom như mía, cây cao từ 1,2 - 1,8 m có thể thu cắt từ 6 - 8 lứa đạt

120 - 180 tấn/năm Tỷ lệ protein 101/kg chất khô

- Ở nước ta hiện nay thường trồng cỏ voi để cho bò ăn tại chuồng

hoặc ủ xanh làm thức ăn dự trư khi khan hiêm thưc ăn

- Cỏ pagola: Cỏ thân bò là giống hòa thảo trồng để chăn thả và cắt phơi khô dự trữ, cỏ thu hoạch 5 - 6 lứa/năm Sản lượng cỏ xanh đạt 40 -

60 tấn/ha/năm, lương protein 7 - 8% chất khô

- Cây keo dậu: Thân cây gỗ họ đậu cao từ 7 - 10m, trồng để chống xói mòn đất, lấy lá làm thức xanh cho bò Năng xuất chất xanh bình quân

từ 40 - 60 tấn/ha/năm, lượng protein kha cao 270 - 280 g/kg chất khô Đây là thức ăn xanh có thể thay thế thức ăn tinh trong chăn nuôi bò thịt

- Các loại cỏ tự nhiên

2.2.2 Thức ăn thô khô

- Rơm: Là phế phụ phẩm của ngành trồng lúa, giá trị dinh dưỡng thấp nhiều sơ ( 32 - 34% ) nghèo protein (2 - 3%), các chất hứu cơ trong rơm tieu hóa được ít (khoảng 48 - 50%)

- Thân cây ngô sau khi thu bắp: Là nguôn thức ăn thô cho nhiều vùng, giá trị dinh dưỡng tùy thuộc các giống ngô, vụ thu hoạch Trong 1kg thân cây ngô có 600 - 700 g chất khô, 60 - 70 g protein thô, 310 -

320 g xơ, tỷ lệ tiêu hóa trung bình 52 - 55%

- Cỏ khô: Cỏ khô có giá trị dinh dưỡng cao hơn các loại thức ăn thô khác Giá trị dinh dưỡng phụ thuộc vào cỏ tươi khi mang phơi và kĩ thuật phơi, điều kiện bảo quản Độ ẩm thích hợp trong cỏ khô là dưới 15%, nếu trên 18% cỏ dễ bị mốc

2.2.3 Thức Ăn củ quả

Trang 13

- Khoai lang: Có nhiều tinh bột và đường (850 - 900/kg) chất khô,

nghèo protein (3,5 - 3,6%), các chất khoáng ít

- Sắn: Hàm lượng tinh bột trong sắn củ cao hơn khoai Lang, trung

bình chất khô có 22 - 27 g protein

2.2.4 Thức ăn hạt

- Ngô: Là thức ăn giàu năng lượng, thành phân chính của ngô là tinh bột và đường dùng làm thức ăn cho bò ở dạng bã đậu Còn khô dầu

và bột đậu tương dùng cho chăn nuôi lợn và gia câm

2.3 Chế biến thức ăn dùng trong chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt

2.3.1 Kỹ thuật kiềm hóa rơm làm thức ăn dùng cho chăn nuôi bò

- Nguyên liệu: Bao gồm các loại thức ăn thô, phụ phẩm nông nghiệp rơm lúa, thân cây ngô, đây là nguồn thức ăn nghèo dinh dưỡng Thành phần chủ yếu là xơ, tuy nhiên rơm lúa chứa nhiều nguồn năng

- Các bước tiến hành:

+ Hòa ure, vôi, muối và nước

+ Khối lượng rơm ủ tùy thuộc nhu cầu sủ dụng và dùng cụ chứa + Lân lượt rải rơm theo từng lớp 20cm vào hố ủ, quấy đều dung dịch sau đó dùng ô - doa tưới đều vào lớp rơm vừa rải

+ Sau đó phủ kín đống ủ dùng các vật liệu đậy lên đống ủ + Lưu ý nơi ủ phải tránh rãnh thoát nước, mạch nước ngầm

Cách sử dụng:

Trang 14

+ Rơm ủ kín trong vòng 15 - 20 ngày bắt đầu lấy cho bò ăn

+ Rơm ủ đạt chất lượng chế biến tốt có màu vàng chanh và mùi ure không có mùi mốc

+ Khi lấy rơm cho gia súc ăn chỉ lấy một vị trí và lấy dân, đến đâu gọn đến đấy

+ Cho gia súc ăn tùy khả năng

+ Lúc đầu bò chưa ăn nên phơi rơm chế biến dưới bóng mát 30 -

320C

2.3.2 Kỹ thuật ủ xanh thức Ăn dành cho chăn nuôi

* Các loại cây thức ăn có khả năng ủ tươi:

- Cây ngô dùng làm thức ăn Ủ toàn bộ thân, lá và bắp cắt vào thời điểm hạt ngậm sữa là thức ăn lý tưởng cho chăn nuôi bò

- Cây ngô sau khi thu hoạch hạt:

+ Sau khi thu hoạch hạt ở giai đoạn ngậm sữa còn thấp, lá đem ủ + Sau khi thu hoạch hạt ở giai đoạn bột khô, cây ngô ở thời điểm này VCK nhiều bắt buộc nén chặt cho thêm rỉ mật đường

- Cỏ tự nhiên, cỏ trồng đều có thể mang ủ

* Hố ủ phải chuẩn bị sẵn sàng, hố ủ tùy thuộc vào lượng thức ăn mà xây

hố ủ có dung tích 1,5m3 chứa được 750 - 900kg thức ăn ủ tươi

* Kỹ thuật ủ: Trạng thái lý tưởng để đem ủ các loại cây thức Ăn độ ẩm

65 - 75% vật chất khô khoảng 30%

- Đối với cây ngô và cỏ voi trồng làm thức ăn sau khi cắt để phơi héo từ 3 đến 6 tiếng sau đó kiểm tra rồi đem ủ

* Sử dụng thức ăn ủ tươi có thể sử dụng ở tuần thứ 8 sau khi ủ

- Thức ăn ủ tươi được cho là tốt khi được mở ra mùi rễ chịu hơi chua

- Thức ăn không đảm bảo khi mở có mùi ammoniac, mà trắng mốc

- Mỗi ngày lấy một lần thức Ăn trong hố ủ sau đó đóng lại như cũ

2.4 Kĩ thuật chăn nuôi bò thịt

2.4.1 Kĩ thuật nuôi dưỡng

* Giai đoạn bú sữa mẹ

Trang 15

- Giai đoạn này bắt từ sơ sinh đến 6 tháng tuổi

- Đặc điểm khi bê mới sinh bộ máy tiêu hóa chƣa phát triển hoàn thiện, thức Ăn chính là nguồn sữa mẹ

* Giai đoạn nuôi thịt

- Giai đoạn này bắt đầu từ cai sữa đến 21 tháng tuổi, nuôi vỗ béo kéo dài 3 tháng từ 21 tháng đến 24 tháng tuổi

2.4.2 Vỗ béo bò loại thải

- Nuôi nhốt bò tại chuồng, không chăn thả Bò đƣợc ăn, uống tự do

trong Chuông nuôi Hạn chế bò vận động nhằm nâng cao khả năng tăng trọng đến mức tối đa của từng giống bò nhằm tăng khối lƣợng và chất lƣợng thịt bò trong thời kỳ vỗ béo

- Thời gian chăn nuôi bò vỗ béo là 90 - 100 ngày

* Bảng 2.1: Khẩu phân với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh ( TMR )

Nguyên liệu ( % )

Công thức thức ăn

Công thức thức ăn

Trang 16

- Nuôi chăn thả có bổ sung thức ăn tại chuồng, bò được thả tự nhiên ngoài đồng ngoài đồng cỏ nhiều nhằm tận dụng hết khả tiếp nhận thức ăn thô xanh sau đó về chuồng trại bổ sung các loại thức ăn

- Nuôi tại chuồng kết hợp với chăn thả, phương thức này chủ yếu áp dụng đối với vùng đồng cỏ đẹp như ven đê đồng bằng

- Nuôi nhốt hoàn toàn áp dụng cho bò vỗ béo

- Con vật sốt cao 41 - 42OC trong 3 - 5 ngày Trong 1- 2 ngày đầu

ăn ít, uống nhiều Phân lẫn máu, mắt đỏ có dử, chảy dãi Tụ máu ở vành tai, âm hộ, bao dịch hoàn, bụng có vết đỏ, tím đen Gia súc bỏ ăn, nôn, ỉa táo sau tháo dạ Chân sau liệt

* Điều trị

- Nói chung các dạng bênh trên đều không có thuốc đặc hiệu điều trị bệnh Tuy nhiên có thể dùng một số loại thuốc kháng sinh phổ rộng điêu trị các loại vi khuẩn kế phát có kết qua phần nào trong chăn nuôi nhỏ ở gia đình: Tetracylin, chloramphenicol, tiamulin, ampicilin Đồng thời dùng các thuốc bồi dưỡng tăng cường sức đề kháng bệnh như b-complex, multivit, Vitamin C, bbotj điện giải

* Phòng trị

Trang 17

- Tiêm phòng định kỳ bằng các loại vắc xin sẵn có đúng quy trình hiện hành

- Đường xâm nhập: Virus xâm nhập qua đường tiêu hóa là chủ yếu

là thường qua niêm mạc miệng bi xây xát

* Triệu trứng: Thể thông thường: Là thể nhẹ, thường sảy ra ở những nước nhiệt đới, thời gian đâm bệnh từ 3 đến 4 ngày Con vật sốt cao 40 đến 41

độ kéo dài 2 đến 3 ngày đầu, gia súc ử rũ, kén ăn

- Thể biến trứng: Những biến trứng có thể xảy ra hoặc đi kèm theo sau sự tiến triển của bênh do kém vệ sinh, các mụn vỡ ra bị nhiễm trùng

ở miệng các vết loét sau xuống, ở chân chỗ viền móng bị loét

2.5.3 Bệnh trướng hơi dạ cỏ

* Nguyên nhân

- Do ăn nhiều thức ăn bi ôi mốc, chứa nhiều nước, ít xơ và dễ lên men snh hơi như day lang, cây ngô non, cây họ đậu, cỏ non xanh hoặc cho ăn nhiều cỏ khô rồi thả ra đồng cỏ ướt

* Triệu trứng

- Bệnh xảy ra nhanh tróng sau vài giờ, con vật bồn chồn ngừng ăn, bụng to Triệu trứng toàn thân co giật giảm ăn, giảm nhai lại

* Điều trị

Trang 18

- Trước hết phải chống sự tạo hơi bằng cách cho bò uống 100 - 200

ml dầu dán hoặc 50 - 100 ml rượu tỏi (Bò uống gấp 2 - 3 lần) Cho con vật hoạt động đi lại và trà xát vùng dạ cỏ nhiều lần sau khi uống dầu sẽ làm tăng cường nhu động dạ cỏ và thoát hơi

* Phòng trị

- Vệ sinh chuồng trại nuôi sạch sẽ, khô ráo Giữ chuồng trại ấm về mùa đông, mát về mùa hè Bổ sung khoáng, vitamin và các nguyên tố vi lượng khác

Trang 19

lên tới 90% hoặc cao hơn, có thể chết sau vài giờ, thể nhẹ thì yếu dân và chết sau 4 - 5 ngày Niêm mạc tụ huyết màu tím bầm

* Điều trị

- Dùng các loại kháng sinh: Penicillin (20.000 - 40.000 UI/kg; 2 lần/ ngày), Ampicillin (5 - 10mg/kg), tetracyclie (5mg/kg, 1 lần/ ngày), hoặc tylosin

(10 - 20mg/kg, 1 - 2 lần/ngày)

* Phòng trị

- Đảm bảo môi trường nuôi nhốt hợp vệ sinh

- Giống mới nhập về phải cách ly ít nhất 2 tuân

- Tăng cường sức đề kháng tự nhiên của vật nuôi bằng chế độ nuôi dưỡng đầy đủ

- Tiêm vacxin phòng bệnh đúng quy trình

2.5.6 Bệnh viêm tử cung

* Đặc điểm bệnh:

- Do mắc bệnh

- Do kế phát từ bênh xát trùng, bệnh xảy thai truyền nhiễm

- Do bị nhiễm trùng sau khi trong quá trình thao tác đỡ đẻ xay xác,

* Triệu chứng

Trang 20

- Cấp tính: Cơ thể yếu dần, suy nhược biếng ăn, miêm mạc nhợt nhạt Hiện tượng này kéo dài mội thời gian rồi chết

- Mãn tính: Bò lờ đờ giảm tiết sữa và giảm trọng lượng sau một tháng trở lên, có thể bị ỉa chảy, thể lực kém, xù lông miêm mạc nhợt nhạt

va tim đập nhanh hơn Có xuất hiện thủy thũng trong trường hợp kéo dài

* Điều trị và phòng bệnh

- Thuốc điều trị và phòng bệnh sán lá có tác dụng tốt thường có ở Việt Nam là Albenrazele (10 mg/kg, uống) Sau khi tẩy 3 ngày, phân gia súc thải ra phải được thu gọn và tiêu độc

- Biện pháp phòng bệnh tốt nhất là không chăn thả gia súc ở khu vưc ẩm thấp, có ốc nước ngọt cư trú và định kỳ 4 đến 6 tháng một lần tẩy sán bằng thuốc hiệu lực cao cho toàn đàn bị nhiễm sán

- Chuồng nuôi khô ráo sạch sẽ

- Hàng ngày trước và sau khi thả về cho gia súc giấm qua vào hố sát trùng (nước vôi loãng)

2.6 Hiệu quả tài chính trong chăn nuôi bò thịt

- Hiệu quả tài chính là hiệu quả được tính dựa trên góc độ cá nhân, chi phí và lợi ích được tính theo giá thị trường

Trang 21

- Hiệu quả tài chính chăn nuôi bò thịt là lợi nhuận tài chính của việc

chăn nuôi được xác định dựa trên doanh thu và chi phí từ hoạt động chăn

nuôi bò thịt của nông hộ Lợi nhuận được xác định bằng công thức:

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

- Lợi nhuận: Là phần chênh lệch giữa doanh thu và tổng chí phí bỏ

ra trong quá trình sản xuất Lợi nhuận từ việc chăn nuôi bò thịt là phần

dôi ra sau khi trừ đi các khoản chi phí chi ra trong quá trình chăn nuôi

(bao gồm: Chí phí chăn nuôi, chi phí khác phát sinh trong quá trình chăn

nuôi kể cả tiền công lao động của gia đình)

- Doanh thu: Là giá trị thành tiền của đơn vị kinh tế sau khi bán các

sản phẩm hay dịch vụ của đơn vị

Trong kinh tế học, doanh thu còn được xác định bằng công thức: Doanh thu = Số lượng* Đơn giá Doanh thu bằng số lượng sản phẩm bán

ra nhân với đơn giá của một sản phẩm bán ra của đơn vị

- Tổng chí phí: Là toàn bộ chi phí đầu tư vào hoạt động sản xuất để

tạo ra sản phẩm (bao gồm: Chi phí vật nuôi, chi phí vật chất, chi phí lao

động và các chi phí khác…) Trong nông nghiệp chi phí là số tiền mà

người nông dân bỏ ra để có được các nguồn lực đầu vào như: Vật tư nông

nghiệp, máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ, thuê mướn lao động… Nhằm

thực hiện các hoạt động sản xuất để tạo ra sản phẩm đầu ra Chi phí còn

được tính bằng công thức:

Tổng chi phí = Chi phí bất biến + Chi phí khả biến

Trang 22

CHƯƠNG III: ĐỐI TƯƠNG, PHẠM VI, NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Con bò được nuôi trong các hộ gia đình ở xã Mường Giôn Huyện Quỳnh Nhai Tỉnh Sơn La

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Thực trạng chăn nuôi chung trong toàn xã Mường Giôn huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La: Các dữ liệu, thông tin được sử dụng để đánh giá thực trạng chăn nuôi và tiêu thụ bò thịt ở địa phương, hộ chăn nuôi

bò thịt được thu thập trong 4 năm 2012, năm 2013, năm 2014, 4 tháng đầu năm 2015, trong đó tập trung tìm hiểu tình hình chăn nuôi, tiêu thụ

bò thịt năm 2015

- Thực trạng chăn nuôi bò ở các hộ điều tra 4 tháng đầu năm 2015 tại Mường Giôn:

+ Quy mô chăn nuôi bò tại các hộ điều tra

+ Phương thức chăn nuôi bò tại các hộ điều tra

+ Chuồng trại chăn nuôi bò

+ Giống và cơ cấu giống bò đang được nuôi ở Mường Giôn

+ Kỹ thuật chăn nuôi

Trang 23

* Điều tra, đánh giá nguồn thức ăn phục vụ chăn nuôi bò

- Cỏ tự nhiên: Tìm hiểu diện tích cỏ tự nhiên, chất lượng cỏ

- Cỏ trồng: Tìm hiểu diện tích cỏ trồng, giống cỏ, chất lượng cỏ, sản lượng cỏ trồng

- Nguồn phụ phẩm nông nghiệp phục vụ chăn nuôi bò thịt

- Chế biến và dự trữ thức ăn nuôi bò

* Điều tra, đánh giá tình hình dịch bệnh trên đàn bò và công tác thú

y

- Tình hình dịch bệnh và loại thải đàn bò

- Công tác thú y, phòng bệnh trên đàn bò

* Khảo sát thị trường tiêu thụ bò thịt của các hộ chăn nuôi bò

- Khảo sát tình hình tiêu thụ bò thịt tại các chợ đầu mối

- Khảo sát tình hình tiêu thụ bò thịt tại các hộ chăn nuôi bò thịt, các ban ngành ở xã, bản, những người buôn bán có kinh nghiệm

* Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt của nông dân tại xã Mường Giôn

- Chi phí chăn nuôi

- Hiệu quả chăn nuôi

- Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận chăn nuôi bò thịt tại Mường Giôn

* Đề xuất một số giải pháp chăn nuôi bò thịt bền vững, hiệu quả kinh

tế cao tại Mường Giôn huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La

- Một số tồn tại trong quá trình phát triển chăn nuôi bò thịt tại Mường Giôn

- Nguyên nhân

- Giải pháp khắc phục

3.3 Phương pháp nghiên cứu

* Chọn Bản nghiên cứu:

Trang 24

- Chọn 3 bản thuộc xã Mường Giôn và chợ Trung Tâm Huyện Quỳnh Nhai, 4 địa điểm này sẽ nói lên về vị trí địa lí, dân tộc, dân trí, hoạt động sản xuất nông nghiệp và tình hình chăn nuôi bò, tiêu thụ thụ thịt bò trong những năm gần đây

* Chọn hộ điều tra:

- Mỗi bản điều tra tiến hành phỏng vấn 15 hộ nông dân và phỏng vấn ngẫu nhiên

3.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu

3.3.2.1 Thu thập tài liệu thứ cấp

- Các số liệu về tổng quan địa bàn nghiên cứu

- Quy mô, cơ cấu và biến động đàn bò qua các năm

- Kết quả sản xuất các ngành kinh tế và ngành chăn nuôi qua các năm

- Diễn biến bệnh dịch và kết quả tiêm phòng chống dịch bệnh cho đàn bò qua các năm

3.2.2.2 Thu thập tài liệu sơ cấp

- Các số liệu về tình hình chung của hộ; Kết quả sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và sản xuất khác của hộ; Số lượng gia súc, gia cầm chăn nuôi trong hộ; vốn và đầu tư vốn cho sản xuất của hộ; Sử dụng lao động trong hộ; Cách tổ chức sản xuất; Tình hình tiêu thụ sản phẩm; Các khó khăn vướng mắc của hộ; Sự giúp đỡ, hỗ trợ từ phía chính quyền các cấp đối với hộ; Các ý nhận xét và kiến nghị của hộ… Số liệu sơ cấp được thu thập bằng phiếu điều tra với các câu hỏi điều tra phỏng vấn và mẫu biểu được chuẩn bị trước theo mục đích nghiên cứu

Trang 25

- Các nhận định, đánh giá tình hình chăn nuôi, tiêu thụ và hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi bò thịt của huyện, xã, mối quan hệ cộng đồng Nguồn thu thập thông qua trao đổi với lãnh đạo ở xã, người có chuyên môn ở các phòng chức năng, cán bộ chuyên môn ở Bản, Trưởng Bản và một số người chăn nuôi, buôn bán có kinh nghiệm

- Số bò thịt bình quân: Là số bò thịt bình quân cho một kỳ chăn nuôi nhất định, có thể tính cho 1 tháng, 1 quý hay 1 năm

- Sản lượng sản phẩm: Là sản phẩm bò thịt thu được từ chăn nuôi bò thịt trong một chu kỳ chăn nuôi, được xác định là trọng lượng thịt tăng trong kỳ chăn nuôi do kết quả của quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng Trọng lượng thịt tăng trong chăn nuôi bò được xác định theo công thức:

- Giá trị chăn nuôi bò thịt: Là giá trị tính theo giá trị thực tế hoặc giá trị so sánh của sản lượng bò thịt thu được trong kỳ chăn nuôi

- Số lượng chuồng trại: Giá trị và giá trị sử dụng

- Diện tích đồng cỏ: Là quy mô đồng cỏ dùng cho chăn thả bò và các loại động vật ăn cỏ khác Đây là chỉ tiêu cơ sở để xác định khả năng phát triển quy mô chăn nuôi bò thịt cho phép ở một vùng, một khu vực hoặc một địa phương, là căn cứ đề ra giải pháp thức ăn cho phát triển chăn nuôi bò thịt Theo lý thuyết 500 mét vuông trồng cỏ với điều kiện

Trang 26

tối ưu là toàn bộ diện tích được trồng cỏ thâm canh, năng suất cao sẽ đáp ứng đủ nhu cầu thức ăn cho 1 con bò thịt trưởng thành

B, Phân tích các chỉ tiêu về tiêu thụ bò thịt

- Chỉ tiêu phản ánh số lượng bò thịt được tiêu thụ

- Cơ cấu của từng hình thức phân phối ra

- Giá cả tiêu thụ theo phân loại bò thịt

- Tỷ lệ tiêu thụ bò thịt qua các kênh

C, Phân tích các chỉ tiêu về kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò thịt

* Các chỉ tiêu phản ánh kết quả chăn nuôi

- Giá trị sản xuất (GO): Là giá trị tính bằng tiền hay giá trị của con bò thịt khi xuất bán

IC = Cj

Trong đó: Cj là các khoản chi phí thứ j trong một chu kỳ sản xuất

- Giá trị gia tăng (VA): Là phần giá trị tăng thêm của người lao động trong một chu kỳ sản xuất

VA = GO - IC

Trang 27

- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất bao gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận khi sản xuất trong một chu kỳ sản xuất

MI = VA - Khấu hao tài sản cố định (chuồng trại)

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chăn nuôi:

- Hiệu quả chi phí:

+ Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí (GO/IC) là tỷ số giữa giá trị sản xuất thu được tính bình quân trên một đơn vị sản xuất với chi phí trung gian của một chu kỳ sản xuất

+ Tỷ suất giá trị tăng thêm theo chi phí (VA/IC): Được tính bằng giá trị tăng thêm tính bình quân trên một đơn vị chi phí bỏ chi phí bỏ ra trong sản xuất

+ Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí (MI/IC): Tính bằng giá trị thu nhập hỗn hợp trên một đơn vị chi phí trung gian

- Hiệu quả sử dụng lao động:

+ Tỷ suất giá trị sản xuất theo công lao động gia đình:

GO/1 công lao động gia đình + Tỷ suất giá trị tăng thêm tho công lao động gia đình:

VA/1 công lao động gia đình + Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo công lao động gia đình:

MI/1 công lao động gia đình

3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được thu thập, tổng hợp và được xử lý bằng phần mềm Excel

Trang 28

CHƯƠNG IV: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên của xã Mường Giôn

4.1.1 Vị trí địa lí

- Xã Mường Giôn là xã vùng II của huyện Quỳnh Nhai, có tổng diện tích tự nhiên 18.787 ha Có vị trí giáp danh như sau:

+ Phía Bắc giáp xã Chiềng Khay, Mường Chiên

+ Phía Đông giáp Tỉnh Lai Châu

+ Phía Nam giáp chiềng Ơn

+ Phía Tây giáp xã Pắc Ma Pha Khinh

4.1.2 Điều kiện địa hình

- Mang đặc trưng của một xã miền núi, địa hình của xã chia cắt khá mạnh, phức tạp chủ yếu là núi cao và núi thấp dần từ Tây sang Đông và

từ Bắc xuống Nam, bao gồm các dạng dịa hình chính:

- Địa hình núi cao và dốc: Có độ dốc cao trung bình từ 700 - 900m

so với mực nước biển, dạng địa hình này phân bố ở phía Đông và Đông Bắc của xã giáp tỉnh Lai Châu và bị chia cắt mạnh bởi các con suối và khe sâu Có 4 bản là Huổi Tèo, Huổi Ngà, Kéo Ca và Huổi Văn phân bố

ở độ cao trên 900m so với mực nước biển

- Địa hình núi trung bình: Có độ cao trung bình từ 500 - 700m so với mực nước biển, địa hình phổ biến là núi trung bình, xen kẽ các phiêng bãi nhỏ hẹp Dạng địa hình này phân bố ở các bản dọc tuyến đường đi xã Chiềng khay như bản khóp, bản Xa và các bản nằm dọc đường quốc lộ 279

* Theo kết quả tổng hợp, xã Mường Giôn có tổng diện tích tự nhiên là 18.787ha trong đó gồm 4 loại đất sau:

- Đất phù sa: Có diện tích khoảng 200 ha, phân bố chủ yếu ven suối Nậm Giôn, Nậm Xanh

Trang 29

- Đất feralit màu đỏ vàng trên đá sét: Diện tích khoảng 160 ha phân

bổ trên các sườn núi từ bản Khóp đến bản Bo

- Đất feralit màu vàng nhạt trên đá cát: Có diện tích khoảng 16.603

ha, phân bổ trên các toàn xã ở các sườn đồi có độ dốc lớn hơn 350

* Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên: 18.787 ha, trong đó:

* Nhóm đất nông nghiệp: 11.092,19 ha chiếm 59,04% tổng diện tích tự

nhiên; trong đó:

+ Đất sản xuất nông nghiệp toàn xã có 2.697,76 ha chiếm 23,48%

+ Đất phi nông nghiệp: 250,07 ha chiếm 1,33% tổng diện tích tự

nhiên

+ Đất chưa sử dụng: 7.366,24 ha chiếm 39,21% tổng diện tích tự

nhiên

4.1.3 Điều kiện khí hậu

- Là xã vùng cao của huyện nên xã Mường Giôn mang đặc trưng

khí hậu á nhiệt đới,

- Nhiệt độ trung bình trong năm là 200C

- Nhiệt độ thấp nhất trong năm là 12 - 130C

- Nhiệt độ cao nhất trong năm là 30 - 320C

- Khí hậu phân làm hai mùa: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10,

mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Tổng lượng mưa bình quân

1.750mm/năm, mưa tập trung vào các tháng 6,7,8 với lượng mưa chiếm

khoảng 76% tổng lượng mưa Mùa khô lượng mưa nhỏ chỉ chiếm 24%

tổng lượng mưa, độ ẩm trung bình là 80%

4.1.4 Đặc điểm thuỷ văn và nguồn nước

- Xã Mường Giôn có hệ thống thủy văn tương đối dày, bao gồm các

con suối như:

Trang 30

+ Suối nặm Giôn chảy qua các bản khóp,bản Xa, bản Giôn, bản Xanh, bản Nà Mạt, Nà Én, Băng Khoang, Pá Ngà với chiều dài khoảng

40 km

+ Suối Nậm Xanh chảy qua các bản Phiêng Mựt, Cha Có, Huổi Mặn, Pá Mặn có chiều dài khoảng 15 km

+ Ngoài ra còn có các khe nước phân bố rải rác trên toàn xã Do yếu

tố địa hình nên các con suối trên địa bàn xã đều chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Các con suối có lưu vực nhỏ, hẹp và đều bắt nguồn từ núi cao có độ dốc lưu vực lớn đã tạo nên tính đa dạng về chế độ dòng chảy và lưu lượng nước giữa hai mùa chênh lệch lớn Mùa cạn kiệt nước trùng với mùa khô lưu lượng nước nhỏ Mùa lũ trùng với mùa mưa lưu lượng dòng chảy lớn, tốc độ dòng chảy cao, lượng nước tập trung thường gây ra lũ quét, lũ ống ảnh hưởng xấu đến sản xuất và đời sống nhân dân

4.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

4.2.1 Dân số, dân tộc

Trang 31

Bảng 4.1: Dân số và dân tộc ở xã Mường Giôn

Cách trung tâm xã (km)

Trang 32

27 Bản Én 53 263 Thái 8

( Nguồn thống kê xã Mường Giôn năm 2014 )

Dân số xã Mường Giôn tính đến tháng 04 năm 2015 tổng là 2283

hộ, 11122 nhân khẩu

Trong đó:

 Nam: 5633 người

 Nữ: 5489 người

 Dân tộc Mông: 1263 nhân khẩu, chiếm 11,3%

 Dân tộc Thái: 8992 nhân khẩu, chiếm 81%

 Dân tộc Kháng: 709 nhân khẩu, chiếm 6,3%

 Dân tộc kinh: 158 nhân khẩu, chiếm 1,4%

- Xã Mường Giôn có 2283 hộ và 11122 nhân khẩu hộ nghèo 401 tương đường 23%

4.2.2 Văn hoá, giáo dục, y tế

- Giao thông: Trên địa bàn xã Mường Giôn có tuyến đường Quốc

lộ 279 chạy qua với chiều dài 16,0km Ngoài ra còn có các tuyến đường bản Cút - Púng Luông, đường Mường Giôn - Chiềng Khay, đường Phiêng Mựt - Chiềng Khay, đây là tuyến giao thông có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với xã, nó không thúc đẩy phát triển kinh tế trong xã mà còn thúc đẩy phát triển các vùng lận cận tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế xã hội của xã

Trang 33

- Trường học: Trên toàn xã có 03 trường tiểu học, 02 trường Mầm

Non, 02 trường trung cơ sở, 01 trường trung học phổ thông các trường đều được xây dựng kiên cố, tuy nhiên cơ sở vật chất , trang thiết bị, tài liệu phục vụ trong công tác giảng dạy và học tập còn gặp nhiều khó khăn

- Trang phục: Hầu hết các dân tộc mặc theo trang phục của mình, dân tộc thái: nữ mặc áo cóm, váy đen, nam mặc áo tràm, quần đen, đội

mũ đen

- Trang sức truyền thống của dân tộc: Dây truyền bạc, vòng tay bạc, nhẫn, châm bạc hoặc bằng đồng nó làm thêm vẻ đẹp và duyên dáng hơn của mỗi người đặc biệt là các cô gái thái

- Dụng cụ sinh hoạt, nhạc cụ, đạo cụ: Dụng cụ sinh hoạt của nhân dân các dân tộc trên địa bàn chủ yếu là nồi, quốc, xẻng, dao, cày, bừa

- Văn hóa ẩm thực: Món cá nướng, cơm lam, cốm

- Về Y tế: Đến nay xã đã có 01 phân viện, 01 trạm y tế xã, đã đáp

ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân Trạm đã được công nhận đạt chuẩn về y tế năm 2009 và có 02 Bác sĩ, 02 nữ hộ sinh, 03 điều dưỡng

- Điện: Nguồn điện cung cấp cho địa bàn xã được cung cấp từ lưới điện quốc gia Hiện nay trên địa bàn xã có 18/27 bản được sử dụng điện lưới quốc gia thông qua trạm biến áp đảm bảo theo kỹ thuật, người dân

sử dụng điện thường xuyên an toàn

- Nước sinh hoạt: Đa phần người dân trong xã chủ yếu là sử dụng nước mó, nước tự chảy, toàn xã đã sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt khoảng 70%

- Thông tin liên lạc: Xã có 01 bưu điện nhưng chưa đáp ứng theo yêu cầu của nhân dân, trong thời gian tới đề nghị nhà nước cần đầu tư và xây dựng

4.2.3 Lao động thu nhập

Ngày đăng: 23/08/2015, 15:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tổng quan các nghiên cứu về ngành chăn nuôi Việt Nam.(Viện kinh tế nông nghiệp) Khác
2. Trường Đại học nông nghiệp 1 - Giáo trình chăn nuôi trâu bò 3. Dinh dƣỡng và thức ăn chăn nuôi trâu bò - Nhà xuất bản nôngnghiệp Hà Nội 2008 Khác
4. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn - Giáo trình mô đun nuôi trâu, bò thịt Khác
5. Nhà xuất bản nông nghiệp - Nuôi bò thịt kỹ thuật, kinh nghiệp, hiệu quả Khác
6. Tình hình chăn nuôi bò thịt 2001 - 2005 và định hướng phát triển giai đoạn 2006 - 2015 Khác
7. Thực trạng về sản xuất và chính sách phát triển chăn nuôi ( BNNVPTNN) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Dân số và dân tộc ở xã Mường Giôn - Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại xã mường giôn, huyện quỳnh nhai, tỉnh sơn la
Bảng 4.1 Dân số và dân tộc ở xã Mường Giôn (Trang 31)
Bảng 4.2: Tình hình sản xuất lúa, rau màu, cây ăn trái của - Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại xã mường giôn, huyện quỳnh nhai, tỉnh sơn la
Bảng 4.2 Tình hình sản xuất lúa, rau màu, cây ăn trái của (Trang 34)
Bảng 4.3: Tình hình chăn nuôi ở xã Mường Giôn - Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại xã mường giôn, huyện quỳnh nhai, tỉnh sơn la
Bảng 4.3 Tình hình chăn nuôi ở xã Mường Giôn (Trang 37)
Bảng 5.1. Đặc điểm chăn nuôi nông hộ ở 3 bản thuộc xã Mường Giôn - Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại xã mường giôn, huyện quỳnh nhai, tỉnh sơn la
Bảng 5.1. Đặc điểm chăn nuôi nông hộ ở 3 bản thuộc xã Mường Giôn (Trang 39)
Bảng 5.2: Cơ cấu giới tính chăn nuôi của nông hộ - Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại xã mường giôn, huyện quỳnh nhai, tỉnh sơn la
Bảng 5.2 Cơ cấu giới tính chăn nuôi của nông hộ (Trang 40)
Bảng 5.3 : Lực lƣợng lao động của hộ chăn nuôi - Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại xã mường giôn, huyện quỳnh nhai, tỉnh sơn la
Bảng 5.3 Lực lƣợng lao động của hộ chăn nuôi (Trang 42)
5.1.2. Hình thức chăn nuôi - Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại xã mường giôn, huyện quỳnh nhai, tỉnh sơn la
5.1.2. Hình thức chăn nuôi (Trang 43)
Bảng 5.5. Diện tích chăn nuôi - Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại xã mường giôn, huyện quỳnh nhai, tỉnh sơn la
Bảng 5.5. Diện tích chăn nuôi (Trang 44)
Bảng 5.6. Quy mô chăn nuôi - Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại xã mường giôn, huyện quỳnh nhai, tỉnh sơn la
Bảng 5.6. Quy mô chăn nuôi (Trang 45)
Bảng 5.8: Mục đích chăn nuôi - Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại xã mường giôn, huyện quỳnh nhai, tỉnh sơn la
Bảng 5.8 Mục đích chăn nuôi (Trang 47)
Bảng 5.12: Tiêm phong bệnh cho bò của nông hộ - Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại xã mường giôn, huyện quỳnh nhai, tỉnh sơn la
Bảng 5.12 Tiêm phong bệnh cho bò của nông hộ (Trang 52)
Bảng 5.13. Tiêm phong bệnh cho bò của 3 bản xã Mường Giôn - Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại xã mường giôn, huyện quỳnh nhai, tỉnh sơn la
Bảng 5.13. Tiêm phong bệnh cho bò của 3 bản xã Mường Giôn (Trang 53)
Bảng 5.15. Chi phí chăn nuôi - Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại xã mường giôn, huyện quỳnh nhai, tỉnh sơn la
Bảng 5.15. Chi phí chăn nuôi (Trang 55)
Bảng 5.16. Các chỉ tiêu đánh giá hiểu quả chăn nuôi - Phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại xã mường giôn, huyện quỳnh nhai, tỉnh sơn la
Bảng 5.16. Các chỉ tiêu đánh giá hiểu quả chăn nuôi (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w