1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt tại xã chiềng hặc, huyện yên châu, tỉnh sơn la

54 873 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 904,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp và đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo chương trình đào tạo của nhà trường khóa học 2012 - 2015, tôi đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp

Trang 1

1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA

KHOA NÔNG LÂM

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Chuyên đề: “Điều tra thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi lợn tại xã Chiềng Hặc huyện Yên Châu tỉnh Sơn La”

Chuyên ngành: Chăn Nuôi

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Nga

Sinh viên thực hiện: Hà Thị Thương

Lớp: Cao Đẳng Chăn Nuôi k49

Khoá: 2012 - 2015

Sơn La, tháng 5 năm 2015

Trang 2

2

LỜI CẢM ƠN

Nằm trong kế hoạch đào tạo của bộ giáo dục, để đảm bả o tính hệ

thống về lý luận, tính khoa học và tính thực tiễn cho chương trình đào tạo của nhà trường, trường Cao Đẳng Sơn La tổ chức thực tập làm khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp và thi học phần cho sinh viên năm cuối Để hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp và đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo chương trình đào tạo của nhà trường khóa học 2012 - 2015, tôi

đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Điều tra thực trạng sử dụng

thuốc kháng sinh trong chăn nuôi lợn tại xã Chiềng Hặc huyện Yên Châu tỉnh Sơn La”

Nhân dịp hoàn thành chuyên đề, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Nông Lâm trường Cao Đẳng Sơn La đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề này Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Chiềng Hặc và các phòng ban liên quan

đã tạo điều kiện cung cấp số liệu và hướng dẫn tôi tại địa phương để tôi

có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này Đặc biệt, qua đây cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Nguyễn Thị Nga đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành quá trình thực tập và hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp

Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè

đã động viên, khích lệ tôi trong quá trình hoàn thành chuyên đề

Do lần đầu còn chưa có kinh nghiệm thực tiễn nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và bố cục, mong nhận được nhiều sự đóng góp

ý kiến từ phía thầy cô và bạn bè để chuyên đề thêm hoàn thiện, có thể ứng dụng vào thực tiễn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sơn La, tháng 05 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Hà thị Thương

Trang 3

3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lý do chọn đề tài: 7

1.2 Mục đích nghiên cứu 8

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

2.1 Tình hình chăn nuôi lợn trong nước 9

2.2 Kháng sinh và cách sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi 9

2.2.1 Định nghĩa thuốc kháng sinh 9

2.2.2 Phân loại thuốc kháng sinh 10

2.2.3 Cơ chế tác dụng của KS 14

2.3 Những nguyên nhân chính gây tồn dư kháng sinh trong thịt lợn: 14

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực kháng sinh khi sử dụng 14

2.4.1 Sự phối hợp các KS hoặc sự phối hợp các KS với các hóa chất khác 14 2.4.2 Nồng độ kháng sinh trong máu và trong các mô cơ thể 15

2.4.3 Máu và thân dịch cơ thể có thể ảnh hưởng đến hiệu lực của kháng sinh 15

2.4.4 Hàng rào sinh lý học làm ngăn cản sự chuyển kháng sinh trong cơ thể. 15

2.4.5 Yếu tố ngoại giới 15

2.4.6 Sự miễn nhiễm của cơ thể đối với kháng sinh 16

2.4.7 Sự đề kháng của vi khuẩn với kháng sinh 16

2.5 Các nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong trị liệu 16

CHƯƠNG III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Nội dung nghiên cứu: 17

3.3 phương pháp nghiên cứu 17

3.3.1 phương pháp chọn mẫu 17

3.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu 18

3.3.3 Phương pháp so sánh 18

3.3.4 Phương pháp thống kê mô tả 19

3.3.5 phương pháp xử lý số liệu 19

Trang 4

4

CHƯƠNG IV: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU

VỰC NGHIÊN CỨU 20

4.1 Điều kiện tự nhiên của xã Chiềng Hặc huyện Yên Châu tỉnh Sơn La 20

4.1.1 Vị trí địa lý 20

4.1.2 Điều kiện địa hình 20

4.1.3 Điều kiện khí hậu 20

4.1.4 Đặc điểm thuỷ văn và nguồn nước 21

4.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 21

4.2.1 Dân số 21

4.2.2 Dân tộc 22

4.2.3 Văn hoá, giáo dục, y tế 22

4.2.4 Kinh tế xã hội 23

4.2.5 Lao động thu nhập 24

CHƯƠNG V: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

5.1 Tình hình chăn nuôi lợn ở xã Chiềng Hặc huyện Yên Châu tỉnh Sơn La 25

5.1.1 Số lượng, loại lợn và cơ cấu đàn lợn nuôi tại Chiềng Hặc 25

5.1.2 Thức ăn, chuồng trại và phương thức chăn nuôi lợn tại Chiềng Hặc 26 5.1.3 Các biện pháp phòng bệnh cho lợn 30

5.1.4 Các bệnh thường xảy ra trên lợn nuôi tại Chiềng Hặc 32

5.1.5 Phương pháp điều trị bệnh cho lợn 33

5.2 Tình hình sử dụng kháng sinh và các chế phẩm chứa kháng sinh trong chăn nuôi lợn 35

5.2.1 Tỉ lệ các hộ có sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn 35

5.2.2 Mục đích sử dụng kháng sinh và phương pháp lựa chọn kháng sinh sử dụng trong điều trị và trong chăn nuôi lợn của địa bàn nghiên cứu 36

5.2.3 Đường cung cấp KS và thời gian ngưng sử dụng KS trước khi giết mổ. 39

5.2.4 Các chế phẩm có chứa kháng sinh được sử dụng trong chăn nuôi lợn. 41

5.3 Một số biện pháp hạn chế sử dụng, tồn dư kháng sinh trong chăn nuôi lợn 43

CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

6.1 Kết luận 45

6.2 Kiến nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 5

5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 5.1 Số lượng và cơ cấu đàn lợn nuôi tại địa bàn nghiên cứu 25

Bảng 5.2 Các loại thức ăn, chuồng và phương thức chăn nuôi lợn tại địa bàn nghiên cứu 27

Bảng 5.3 Các biện pháp phòng bệnh cho lợn 30

Bảng 5.4 Các bệnh thường xảy ra trên lợn nuôi tại địa bàn 32

Bảng 5.5 Bảng so sánh tỉ lệ tiêm vaccin và tỉ lệ các bệnh thường xảy ra 33

Bảng 5.6 Phương pháp điều trị bệnh cho lợn nuôi 34

Bảng 5.7 Tỉ lệ hộ nuôi lợn có dùng kháng sinh trong chăn nuôi lợn của địa bàn nghiên cứu 35

Bảng 5.8 Mục đích sử dụng KS và phương pháp lựa chọn KS sử dụng trong chăn nuôi lợn của địa bàn nghiên cứu 37

Bảng 5.9 Đường cung cấp KS cho lợn 39

Bảng 5.10 Thời gian ngưng sử dụng kháng sinh trước khi giết mổ lợn 40

Bảng 5.11 Các chế phẩm có chứa kháng sinh được sử dụng trong chăn nuôi lợn. 41

Biểu đồ 5.1 Thể hiện tỉ lệ % số lương đàn lợn 26

Biểu đồ 5.2 Thể hiện tỉ lệ % Cơ cấu đàn lợn 26

Biểu đồ 5.3 Thể hiện tỉ lệ % thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn 28

Biểu đồ 5.4 Thể hiện tỉ lệ(%) loại chuồng nuôi lợn 29

Biểu đồ 5.5 Thể hiện tỉ lệ % phương thức nuôi lợn 29

Biểu đồ 5.6 Tỉ lệ % các bệnh thường xảy ra và kết quả tiêm vaccin 33

Biểu đồ 5.7 Tỉ lệ % các hộ chọn phương pháp điều trị bệnh cho lợn 35

Biểu đồ 5.8 Thể hiện tỉ lệ % hộ nuôi lợn sử dụng kháng sinh 36

Biểu đồ 5.9 Thể hiện tỉ lệ % mục đích sử dụng kháng sinh trong các hộ chăn nuôi 38

Biểu đồ 5.10 Thể hiện tỉ lệ % phương pháp sử dụng kháng sinh trong các hộ chăn nuôi 38

Biểu đồ 5.11 Thể hiện tỉ lệ % đường cung cấp KS cho lợn 40

Trang 7

thống kê 6 tháng đầu năm 2010, toàn quốc đã xẩy ra 67 vụ ngộ độc thực phẩm

làm 2,6 ngàn trường hợp ngộ độc, trong đó 27 người tử vong

Thịt lợn là thức ăn chiếm phần lớn trong tổng lượng thức ăn có nguồn gốc từ động vật của con người Ngoài ra, thịt lợn còn là thức ăn truyền thống và hợp khẩu vị của phần lớn các dân cư, dân tộc, các quốc gia trên thế giới, trong

đó có Việt Nam Vì vậy, thịt lợn không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm là một trong những nguy cơ tổn hại rất lớn đến sức khỏe cộng đồng

Có rất nhiều nguyên nhân gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm đối với thịt lợn, trong đó vấn đề về tồn dư kháng sinh là một vấn đề nan giải và đáng báo động Có thể xem đây là một trong những “sát thủ” vô hình đang từng ngày, từng giờ làm tổn hại sức khỏe của người tiêu dùng

Qua nhiều nghiên cứu, người ta đã ghi nhận những ảnh hưởng xấu của tồn

dư kháng sinh trong sản phẩm chăn nuôi: Làm mất cân bằng sinh thái hệ vi sinh vật đường ruột, gây hiện tượng quen thuốc của vi sinh vật gây bệnh, làm nẩy sinh hiện tượng kháng kháng sinh ; Làm ảnh hưởng đến kỹ thuật chế biến và bảo quản sản phẩm; Làm tăng chi phí trong chăn nuôi; Làm giảm hiệu quả sử dụng kháng sinh; Ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng: Gây dị ứng, nguy cơ gây quái thai, gây ung thư, gây ngộ độc thức ăn và còn là vấn đề đạo đức xã hội Mà nhiều nhà khoa học đã cảnh báo và được dư luận xã hội rất quan tâm

Trong nhiều năm qua, vấn đề tồn dư kháng sing trong sản phẩm chăn nuôi

đã được tiến hành nghiên cứu ở nhiều tỉnh thành trong nước nhưng vẫn chưa được đầy đủ, đồng bộ Năm 1999, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm nước ta được thành lập, hệ thống quản lý chuyên ngành thống nhất từ Trung ương đến địa phương nhưng hoạt động chưa có hiệu quả; Hiện tượng ngộ độc thức ăn gia tăng Việc kiểm soát các nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn rất bất cập Trước yêu cầu thách thức việc hội nhập WTO, để kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm của hàng hóa xuất và nhập khẩu, đảm bảo quyền lợi và sức khỏe của người tiêu

Trang 8

8

dùng và cộng đồng Nước ta đã công bố Luật an toàn vệ sinh thực phẩm và sẽ bắt đầu có hiệu lực vào ngày 7/11/2011

Xuất phát từ tình hình trên, tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “Điều tra

thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi lợn tại xã Chiềng Hặc huyện Yên Châu tỉnh Sơn La”

Trang 9

9

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Tình hình chăn nuôi lợn trong nước

Theo kết quả điều tra sơ bộ tại thời điểm 1/4/2014 của tổng cục thống kê, cả nước có 26,39 triệu con lợn, tăng nhẹ (0,3%) so với cùng kỳ Hiện tại chăn nuôi lợn khá thuận lợi do giá lợn hơi tăng và dịch lợn tai xanh không xảy ra đã kích thích người chăn nuôi đầu tư tái đàn Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng 6 tháng đầu năm ước tính đạt 1963,3 nghìn tấn, tăng 1,65% so với cùng kỳ năm trước

Theo USDA, năm 2014 nhu cầu tiêu thụ thịt lợn của Việt Nam vào khoảng 2,245 triệu tấn, tăng 1,8% so với năm 2013 Sản lượng thịt lợn của Việt Nam năm 2014 dự kiến ở mức 2,26 triệu USD, đảm bảo cho Việt Nam xuất khẩu khoảng 15 nghìn tấn thịt lợn

2.2 Kháng sinh và cách sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi

2.2.1 Định nghĩa thuốc kháng sinh

Từ năm 1889, Vuillemin đã đề cập đến vấn đề “Antibiosis” nghĩa là chống lại sự sống của sinh vật – yếu tố kháng sinh

Cho đến nay, có nhiều quan điểm khác nhau về việc định nghĩa “Thuốc kháng sinh”, “ Chất kháng sinh” Qua từng thời kỳ, cùng theo sự phát triển của khoa học, đặc biệt là sự phát triển của công nghệ sinh học, hóa học, dược học Con người ngày càng nghiên cứu, chiết xuất, tổng hợp được nhiều loại kháng sinh mới; đồng thời cũng phát hiện ngày càng rõ hơn về cấu trúc, đặc tính

lý – hóa, tính năng, tác dụng của chúng Do đó việc định nghĩa và phân loại

“Thuốc kháng sinh”, “Các chất kháng sinh” là một vấn đề luôn được các nhà khoa học quan tâm

Năm 1928, Fleming đã nhận thấy trong môi trường nuôi cấy tụ cầu vàng

có lẫn nấm Penicillium notatum (Penicillium chrysogenum) có hiện tượng: Các lạc khuẩn gần nấm Penicillium notatum, đã không phát triển được

Đến năm 1941, Florey và Chain đã nghiên cứu, chiết xuất, đưa Penicillin vào điều trị, mở ra “ Kỷ nguyên kháng sinh” trong ngành dược học Lúc này kháng sinh được coi là “những chất do vi sinh vật tiết ra (vi khuẩn, vi nấm), có khả năng kìm hãm sự phát triển của vi sinh vật khác” Tuy nhiên trước đó, vào năm 1936, Sulfonamid đã được tìm thấy và sử dụng trong điều trị, nhưng được gọi với tên là “Các chất hóa trị liệu kháng khuẩn” [1], [ Tr.186]

Năm 1942, kháng sinh được Waksman định nghĩa như sau: Kháng sinh

Trang 10

Hóa học tự nhiên sản sinh ra bởi một vi sinh vật, với nồng độ thấp, có khả năng ức chế sự sinh trưởng hay tiêu diệt một số vi khuẩn hoặc các vi sinh vật khác” Các chất nhân tạo, các chất tổng hợp hoặc các dẫn xuất bán tổng hợp (các Sulfamid, Nitrofuran ) có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn được gọi là các chất kháng khuẩn tổng hợp [3], [Tr.48]

Tác giả Nguyễn Phước Tương và Trần Diễm Uyên (2000) cũng có quan điểm tương tự Các chất kháng khuẩn tổng hợp, được hai tác giả này xếp vào nhóm ”Các KS hóa học tổng hợp” [4], [Tr.141]

Theo tác giả Nguyễn Như Pho và Võ Thị Trà Giang : “ Thuốc kháng sinh

là tất cả những chất hóa học (không kể nguồn gốc: Chiết xuất từ môi trường nuôi cấy vi sinh vật, bán tổng hợp hay tổng hợp) có khả năng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn (bacteriostatic) hoặc tiêu diệt vi khuẩn (bactericidal) bằng các tác động chuyên biệt trên một giai đoạn chuyển hóa cần thiết của vi sinh vật” Theo định nghĩa này thì Sulfamid, Quinolon cũng được xếp vào các chất KS [2], [Tr.20]

Theo tác giả Đào Văn Phan (2007) thì: “kháng sinh là những chất do vi sinh vật tiết ra hoặc những chất hóa học bán tổng hợp, tổng hợp, với nồng độ rất thấp, có khả năng đặc hiệu kìm hãm sự phát triển hoặc diệt được vi khuẩn” [1], [Tr.187] Với định nghĩa này thì các chất kháng khuẩn có nguồn gốc từ thực vật

sẽ không được gọi là kháng sinh

Theo tác giả Nguyễn Khắc Hiếu (2009): “Thuốc kháng sinh là những chất

có nguồn gốc tự nhiên và các sản phẩm cải biến chúng bằng con đường hóa học,

có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh ngay ở nồng độ thấp (10-3 – 10-2 µg/ml); Ở liều điều trị, không hoặc ít độc với cơ thể vật chủ Một

số còn có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư” [5], [Tr 44]

Như vậy, định nghĩa “thuốc kháng sinh ” đã được hoàn thiện dần theo thời gian và ngày càng phù hợp với bản chất, tính năng, và công dụng của nó

2.2.2 Phân loại thuốc kháng sinh

Trang 11

11

Tác giả Nguyễn Như Pho và Võ Thị Trà An (2003) [31], [Tr.20] đã sắp xếp các nhóm kháng sinh dựa theo nhiều yếu tố khác nhau:

2.2.2.1 Dựa vào cấu trúc hóa học

Nhóm 1: β-lactam: Penicillin, Ampicilin, Amoxicilin, Cephalosporin…

Nhóm 2: Aminoglycosid: Streptomycin, Gentamicin, Kanamycin,Neomycin… Nhóm 3: Polypeptid: Colistin, Bacitracin, Polymyxin…

Nhóm 4: Tetracyclines:Tetracycline, Oxitetracycline, Chlotetracycline,

Doxycycline

Nhóm 5: Phenicol: Chloramphenicol, Thiamphenicol

Nhóm 6: Macrolide: Erythromycin, Spiramycin, Tylosin…

Nhóm 7: Lincomycin, Virginiamycin…(nhóm KS gần gũi với macrolide)

Nhóm8: Sulfonamid: Sufaguanidin, Sulfacetamid, Sulfamethoxazo

Nhóm 9: Diaminopyrimidin: Trimethoprim, Diaveridin

Nhóm 10: Quinolone: Acid nalidixic, Flumequin, Norfloxacin…

Nhóm 11: Nitrofuran: Nitrofurazol, Furazolidon, Furaltadon,…

Nhóm 12: Các nhóm khác: Glycopeptid, Pleuromutilin (Tiamulin )

2.2.2.2 Dựa vào cơ chế tác động

KS Tác động lên thành tế bào vi khuẩn

Màng của tất cả các tế bào sống (vi khuẩn và động vật có vú) đều có cấu trúc lipid phức tạp, do đó có thể bị tiêu hủy bởi chất sát trùng Nhưng, tế bào vi khuẩn còn có thành bên ngoài màng tế bào Thành này được cấu tạo bởi Peptidoglycan, gồm nhiều dây polysaccharide thẳng, dọc và ngang Polysaccharid gồm nhiều phân tử đường: N-acetyl-glucosamine và N-acetyl-muramic (chỉ có ở vi khuẩn) Một số KS có thể vô hiệu hóa quá trình hình thành màng tế bào của một số vi khuẩn Ví dụ: Bacitracin, Vancomycin

KS tác động lên màng tế bào chất (màng bào tương)

Màng tế bào chất có nhiệm vụ bao bọc và ngăn cách dịch tương bào với tế bào

Nó có tính thấm chọn lọc, điều hòa sự trao đổi với môi trường bên ngoài Màng

tế bào chất của vi khuẩn được cấu tạo bởi: Protein, Phospholipid Các KS có thuộc nhóm Polypeptide (Colistin, Polymyxin) và Polyens (chất kháng nấm) có khả năng gắn kết các chất hóa học, làm xáo trộn chức năng thẩm thấu (làm cho Mg2+, K+, Ca2+ Trong bào tương thoát ra ngoài), làm rối loạn chức năng sống của vi khuẩn

KS tác động lên sự tổng hợp Axit nucleic của vi khuẩn

Trang 12

12

Một số KS có tác dụng khống chế, tiêu diệt vi khuẩn nhờ cơ chế tác động vào các quá trình tổng hợp Axit Nucleic của vi khuẩn Ví dụ: Quinolone ức chế mạnh sự tổng hợp DNA trong giai đoạn nhân đôi do ức chế DNA gyrase Rifampin ức chế tổng hợp RNA do ức chế RNA polk2ymerase Sulfonamid đối kháng cạnh tranh với PABA (P-aminobenzoic acid) một tiền chất để tổng hợp Acid folic (động vật có vú dùng Folat có sẵn trong thực phẩm còn vi khuẩn phải tổng hợp Folat) PABA kết hợp với Pteroic acid hoặc Glutamic acid để tạo Pteroylglutamic acid (PGA), chất này giống như 1 Coenzym trong sự tổng hợp Purin và Timin PGA cũng là 1 phần của phân tử B12 có liên quan đến sự biến dưỡng Acid amin và Purin Do đó khi thiếu PABA sẽ gây thiếu Purin, Acid Nucleic Trimethoprim ức chế Dihydrofolat Reductase ngăn quá trình chuyển hóa Dihydrofolat thành Tetrahydrofolat (dạng hoạt động của Acid Folic)

KS tác động đến quá trình tổng hợp Protein của vi khuẩn

Quá trình tổng hợp Protein của vi khuẩn xảy ra thông qua việc chuyển giao thông tin di truyền đã được mã hóa trên mRNA Đơn vị chức năng quá trình này

là Ribosome Tế bào vi khuẩn có Ribosome 70S, gồm 2 tiểu đơn vị 30S và 50S Một số KS có khả năng gây nhiễu loạn quá trình tổng hợp Protein của vi khuẩn

Ví dụ: KS nhóm Aminoglucosid (Streptomycine…) gắn chặt tiểu đơn vị 30S, phong bế hoạt động bình thường của phức hợp khởi đầu, can thiệp tiếp cận tRNA, làm sai đoạn gene, từ đó hình thành các Protein không chức năng KS Tetracycline cũng gắn vào tiểu đơn vị 30S phong bế sự kết hợp của tRNA với mRNA.KS nhóm Chloramphenicol gắn với tiểu đơn vị 50S, ức chế enzym Peptidyl transferase không cho Amino Acid gắn vào chuỗi Polypeptid KS nhóm Macrolide (Erythromycin…) tranh giành vị trí gắn ở Ribosom và ngăn cản vị trí dịch chuyển các Acid Amin

2.2.2.3 Dựa vào tác động kháng khuẩn: Chia làm hai nhóm:

KS kìm khuẩn: Là những KS không có tác dụng hủy diệt mầm bệnh mà chỉ ức chế sự nhân lên của chúng Nhóm này gồm: Tetracycline, Macrolide, Lincosamid, Synergistin, Phenicol, Sulfamid, Diaminopyrimidin

KS diệt khuẩn: Là những KS có hoạt tính diệt vi khuẩn Sự phân biệt này chỉ có tính tương đối Tùy theo liều lượng cung cấp mà KS có tác dụng kìm khuẩn hoặc sát khuẩn Tuy nhiên, đối với những KS chỉ có tác dụng sát khuẩn ở nồng độ rất cao trong máu (có thể gây độc tính hoặc tai biến cho cơ thể) thì chỉ được sử dụng với mục đích kìm khuẩn ở liều thấp Có 2 loại KS sát khuẩn:

Trang 13

13

- KS sát khuẩn phụ thuộc nồng độ: Tốc độ sát khuẩn phụ thuộc nồng độ đạt được trong máu Hiệu lực của những KS này thường rất nhanh chóng Nhóm này gồm: Nhóm fluoroquinolone tác động lên vi khuẩn Gr-, Polypeptid, Sufamid

+ Diaminopyrimidin Ứng dụng trong điều trị: Chỉ cần cấp KS 1-2 lần trong ngày

- KS sát khuẩn phụ thuộc thời gian: Tốc độ sát khuẩn phụ thuộc thời gian vi khuẩn tiếp xúc KS ở nồng độ lớn hay bằng nồng độ ức chế tối thiểu Hiệu lực của loại KS này thường xảy ra chậm; Gồm các nhóm sau: Nhóm β-Lactam,nhóm Glycopeptid, nhóm Quinolone trên Staphylococcus, nhóm Rifampicin Vì vậy, trong điều trị nên chia tổng liều thành nhiều liều nhỏ trong ngày

Nhóm KS kìm và diệt khuẩn: Là những KS ở nồng độ thấp có tác dụng

ức chế sự phát triển của vi khuẩn, ở nồng độ cao thì diệt khuẩn Ví dụ: NhómTetracyclin, nhóm Phenicol Sự phân loại này căn cứ vào tỉ lệ:

Nồng độ tối thiểu diệt khuẩn của thuốc

Nồng độ tối thiểu kìm khuẩn của thuốc

Nếu tỉ lệ này > 4 thì KS đó là kìm khuẩn

Nếu tỉ lệ này ≈ 4 thì KS đó là diệt khuẩn

2.2.2.4 Dựa vào công dụng chính của thuốc (khả năng tiêu diệt mầm bệnh)

- Nhóm KS chống vi khuẩn

- Nhóm KS chống virus

- Nhóm KS chống nấm

2.2.2.5 Dựa vào độ pH

- Nhóm kháng sinh mang tính Acid

- Nhóm kháng sinh mang tính kiềm

Kiểu phân loại này có ý nghĩa trong việc chọn, phối hợp kháng sinh trong điều trị

2.2.2.6 Dựa vào hoạt phổ KS: Rất có ý nghĩa trong việc chọn lựa, dùng thuốc

KS trong điều trị

Nhóm KS hoạt phổ hẹp: Gồm các loại KS khi ở liều điều trị chỉ ức chế hoặc tiêu diệt được 1-2 loại vi khuẩn Ví dụ: Bacitracin, Tyrotrycin: chỉ tác dụng với trực khuẩn Gr+; Vacomycin với cầu khuẩn Gr+; Novobiocin diệt cầu khuẩn Gr+ và chỉ có tác dụng rất yếu đối với liên cầu Gr-; Penicillin tác dụng tốt đối

Trang 14

14

với cầu trực khuẩn Gr+

Nhóm KS hoạt phổ rộng: Là những KS khi ở liều điều trị có thể diệt hoặc

ức chế tốt đối với nhiều loại vi khuẩn Ví dụ: Nhóm Phenicol, nhóm Tetracyclin, nhóm Aminosid và các KS tổng hợp: Sulfamid, Quinolon, các dẫn xuất của Nitrofura Có tác dụng tốt đối với cả cầu khuẩn (Gr+ và Gr-), trực khuẩn (Gr+

và Gr-) và với xoắn khuẩn, Ricketsia, vi khuẩn lao [5], [Tr.45-46]

- Ức chế sự tổng hợp Protein: Aminoglycosid, Tetracycline (tác động vào

vị trí tiểu đơn vị 30S của vi khuẩn), nhóm Phenicol, Macrolic, Lincosamid (tác động vào vị trí tiểu đơn vị 50S)

- Làm tổn thương màng tế bào: Polymyxin (Colistin)

- Ức chế chuyển hóa Acid folic: Nhóm Sulfanamid, Trimethoprim… [8]

2.3 Những nguyên nhân chính gây tồn dư kháng sinh trong thịt lợn:

- Do thức ăn chăn nuôi tiếp xúc với môi trường có chứa kháng sinh

- Do sử dụng thường xuyên kháng sinh trong chăn nuôi nhằm mục đích kích thích tăng trọng, phòng bệnh, chữa bệnh gia súc

- Do kháng sinh được cho thêm vào thức ăn cho gia súc để bảo quản súc sản lâu hư; hoặc do kháng sinh được tiêm hoặc cho súc vật uống trước khi giết thịt; hoặc do người kinh doanh cho thêm vào sản phẩm nhằm mục đích kéo dài thời gian bảo quản thịt tươi

Bất cứ kháng sinh nào dùng để chữa bệnh cho người và động vật, nếu còn tồn dư một lượng dù nhỏ nhất cũng có thể gây kháng thuốc của E.Coli Khi E.Coli đã kháng thuốc thì nó có thể chuyển plasmid kháng thuốc của nó cho các loại vi khuẩn gây bệnh khác sống trong đường ruột (Báo Nông nghiệp số 203 ra ngày11/10/2006)

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực kháng sinh khi sử dụng

2.4.1 Sự phối hợp các KS hoặc sự phối hợp các KS với các hóa chất khác

Tính tích cực của sự phối hợp tốt:

- Mở rộng phổ tác dụng, điều trị các ca bệnh ghép

- Giảm được liều điều trị để giảm độc tính của thuốc (khi cần thiết)

Trang 15

15

Tác hại của việc phối hợp không hợp lý:

- Làm giảm hoặc mất tác dụng của kháng sinh (tương tác thuốc)

- Làm tăng độc tính của kháng sinh

- Làm tăng kháng kháng sinh của vi khuẩn

Những khuyến cáo khi phối hợp kháng sinh:

- Không nên phối hợp các thuốc kìm khuẩn với các thuốc diệt khuẩn, vì sẽ đối kháng nhau hoặc làm mất tác dụng của nhau

- Có thể phối hợp các thuốc có tác dụng hiệp đồng với nhau, nhưng không quá 2 loại kháng sinh Thường hay phối hợp Penicillin với Cephalosporin, Polymycin với Bacitracin,

- Có thể phối hợp các thuốc kìm khuẩn với nhau hoặc các thuốc diệt khuẩn với nhau, nhưng không cùng đích tác dụng Ví dụ: không phối hợp Chloramphenicol với các Macrolid

2.4.2 Nồng độ kháng sinh trong máu và trong các mô cơ thể

Nồng độ kháng sinh trong máu và trong các mô của cơ thể là yếu tố quan trọng đến hiệu lực điều trị của kháng sinh Điều này tùy thuộc vào đường cấp thuốc: Cấp thuốc bằng cách tiêm thì nồng độ kháng sinh trong máu đạt được một cách nhanh chóng, tác dụng điều trị nhanh hơn

2.4.3 Máu và thân dịch cơ thể có thể ảnh hưởng đến hiệu lực của kháng sinh

Một số KS: Streptomycin, Sulfamid, khi tiếp xúc với với huyết thanh, dịch não tủy, mủ Thì bị giảm tác dụng

2.4.4 Hàng rào sinh lý học làm ngăn cản sự chuyển kháng sinh trong cơ thể

- Màng ngăn cách máu với dịch não tủy (Penicilline, Streptomycin không thể qua được màng ngăn cách máu - não

- Màng nhau: Kiểm soát một số loại kháng sinh

- Màng ngăn cách ở ruột: Khi uống Streptomycin, Neomicin Thuốc không được hấp thụ vào máu

- Màng tương dịch: Penicillin không đi qua được màng tương dịch phổi

và phúc mạc, nhưng Chlotetracyclin thì đi qua dễ dàng

- Màng ngăn cách tuyến sữa: Hầu hết các kháng sinh đều thấm qua màng tuyến sữa

2.4.5 Yếu tố ngoại giới

Khi dùng các kháng sinh phổ rộng, làm tiêu diệt các vi sinh có ích sẽ dẫn đến sự mất cân bằng sinh thái của vi sinh, tạo điều kiện cho các vi khuẩn có hại phát triển Đồng thời sẽ mất nguồn vitamin do vi khuẩn có ích tổng hợp

Trang 16

16

2.4.6 Sự miễn nhiễm của cơ thể đối với kháng sinh

Khi dùng kháng sinh liều cao hoặc có sự trợ lực của các chất trị liệu hữu hiệu, cơ thể sẽ hồi phục nhanh, các cơ chế miễn nhiễm trong cơ thể chưa kịp hoặc được kích thích chưa đúng mức, chưa tạo đủ kháng thể

2.4.7 Sự đề kháng của vi khuẩn với kháng sinh

Sau khi dùng kháng sinh một thời gian (tăng trọng, phòng hoặc trị bệnh), thì xuất hiện một số chủng vi khuẩn vô hiệu hóa kháng sinh

Yếu tố sinh học: Khi thường xuyên tiếp xúc với thuốc (hoặc hóa chất), vi sinh vật sẽ dần dần quen, nhờn và kháng được thuốc

Do sử dụng kháng sinh không đúng:

- Sử dụng kháng sinh không đúng nguyên tắc, dùng thuốc kém phẩm chất

- Dùng với liều lượng thấp (kích thích tăng trọng, phòng bệnh)

- Liều lượng và liều trình không đảm bảo

- Thức ăn, nước uống, thực phẩm, Có kháng sinh tồn lưu

2.5 Các nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong trị liệu

- Cần kiểm tra phân lập vi khuẩn chính xác, thử tính mẫn cảm với các kháng sinh khác nhau, chọn kháng sinh có tác dụng mạnh nhất để điều trị

- Trong suốt quá trình điều trị, phải luôn đảm bảo đủ nồng độ tác dụng của kháng sinh trong máu

- Dùng kháng sinh đúng phát đồ điều trị cho đến khi bệnh khỏi hẳn, không còn thấy triệu chứng nữa

- Nên phối hợp các loại kháng sinh có tác dụng hiệp đồng để làm tăng hiệu quả điều trị, đồng thời làm giảm lượng thuốc mỗi loại, tránh độc cho cơ thể

- Cần kết hợp điều trị với hộ lý tốt, chế độ dinh dưỡng đảm bảo, kết hợp

bổ sung vitamin hợp lý để nâng cao thể trạng cơ thể

CHƯƠNG III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Trang 17

Các dữ liệu, thông tin được sử dụng để đánh giá thực trạng chăn nuôi và

sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn ở xã Chiềng Hặc huyện Yên Châu tỉnh Sơn La được thu thập trong 4 năm 2012, năm 2013, năm 2014, 4 tháng đầu năm

2015, trong đó tập trung tìm hiểu tình hình chăn nuôi lợn, sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn năm 2015

3.2 Nội dung nghiên cứu:

* Điều tra, đánh giá tình hình chăn nuôi lợn tại xã Chiềng Hặc huyện Yên Châu tỉnh Sơn La qua các hộ điều tra

+ Quy mô chăn nuôi lợn

+ Phương thức

+ Thức ăn

+ Giống và cơ cấu giống lợn

+ Chuồng trại nuôi lợn

+ Các biện pháp phòng bệnh cho lợn

+ Tình hình dịch bệnh

+ Phương pháp điều trị bệnh cho lợn

* Điều tra, đánh giá tình hình sử dụng thuốc kháng sinh và các chế phẩm chứa kháng sinh trong chăn nuôi lợn

+ Tỷ lệ các hộ sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn

+ Mục đích sử dụng kháng sinh và phương pháp lựa chọn kháng sinh sử dụng trong điều trị và trong chăn nuôi lợn

+ Đường cung cấp và thời gian ngừng sử dụng kháng sinh trước khi giết mô + Các chế phẩm chứa kháng sinh được sử dụng trong chăn nuôi

* Đề xuất các biện pháp hạn chế sử dụng và tồn dư kháng sinh trong chăn nuôi lợn

3.3 phương pháp nghiên cứu

3.3.1 phương pháp chọn mẫu

Trang 18

3.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu

3.3.2.1 Thu thập tài liệu thứ cấp

- Các số liệu về tổng quan địa bàn nghiên cứu

- Quy mô, cơ cấu và biến động đàn lợn qua các năm

- Kết quả sản xuất các ngành kinh tế và ngành chăn nuôi qua các năm

- Diễn biến bệnh dịch và kết quả tiêm phòng chống dịch bệnh cho đàn lợn qua các năm

Các số liệu trên được thu thập thông qua việc sao chép số liệu tại phòng thống kê của xã, sao chép số liệu của cán bộ thú y xã

3.3.2.2 Thu thập tài liệu sơ cấp

- Các số liệu về tình hình chung của hộ; kết quả sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và sản xuất khác của hộ; Số lượng gia súc, gia cầm chăn nuôi trong hộ; Tình hình dịch bệnh, tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn, mục đích sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi, thời gian ngừng thuốc kháng sinh trước khi giết mổ,… Số liệu sơ cấp được thu thập bằng phiếu điều tra với các câu hỏi điều tra phỏng vấn và mẫu biểu được chuẩn bị trước theo mục đích nghiên cứu

- Các nhận định, đánh giá tình hình chăn nuôi lợn và sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn được thu thập thông qua trao đổi với lãnh đạo ở xã, người có chuyên môn ở các phòng chức năng, cán bộ chuyên môn ở Bản, Trưởng Bản và một số người chăn nuôi có kinh nghiệm

3.3.3 Phương pháp so sánh

Đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một dung lượng, tính chất tương tự để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu Trên cơ sở đánh giá đánh giá các mặt phát triển hoặc kìm hãm phát triển, hiểu quả hay không hiệu quả để tìm ra các giải pháp hợp lý cho từng trường hợp

+ Số tuyệt đối: Biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

+ Số tương đối: Biểu hiện mức độ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng nghiên cứu cùng loại nhưng khác nhau về thời gian và không gian

+ Số bình quân: Biển hiện mức độ theo một tiêu thức nào đối tượng gồm

Trang 19

19

nhiều đơn vị cùng loài

3.3.4 Phương pháp thống kê mô tả

Là phương pháp nghiên cứu các hoạt động chăn nuôi bằng việc mô tả số liệu thu thập được Phương pháp này dùng để phân tích sự tác động của các hoạt động chăn nuôi thú y đến sự phát triển kinh tế - xã hội, trên cơ sở số liệu điều tra phân tích theo thời gian và không gian, sau đó tổng hợp kết quả để thấy được xu hướng phát triển của sự vật hiện tượng

3.3.5 phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được tổng hợp sử lý bằng phương pháp tính tỉ lệ phần trăm Công thức tính:

Tỷ lệ (%) = Số con / Tổng số con x 100%

Trang 20

- Phía Bắc giáp với xã sặp vạt;

- Phía Đông giáp với xã Chiềng khoi ;

- Phía Nam giáp với xã Tú nang;

- Phía Tây giáp với xã mường lựm;

4.1.2 Điều kiện địa hình

Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi, độ cao trung bình của xã 400m so với mực nước biển Địa hình dốc nhẹ phù hợp với phát triển nông - lâm nghiệp

Đất đai được hình thành chủ yếu trên đất ferarit đỏ vàng và phiến thạch sét Qua khảo sát cho ta thấy đất đai ở xã Chiềng Hặc được chia thành 4 nhóm chính:

- Nhóm I gồm những dạng tương đối bằng phẳng có độ dốc từ 1-80, nhóm này chủ yếu trồng những cây ngắn ngày

- Nhóm II gồm những đồi có độ dốc từ 8-150 nhóm này chủ yếu trồng những cây hoa màu

- Nhóm III gồm những đồi có độ dốc từ 15-250, nhóm này chủ yếu trồng những cây ngắn ngày và triển khai mô hình nông lâm kết hợp

- Nhóm IV gồm những dãy núi cao có độ dốc trên 250, địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi cao, quá trình rửa trôi xói mòn rất mạnh

4.1.3 Điều kiện khí hậu

* Khí hậu:

Xã Chiềng Hặc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt trong năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, sau thường xen kẽ gió tây nam khô nóng và thường xuất hiện sương muối mùa mưa từ cuối tháng 5 đến tháng 10 lượng mưa trung bình 1000-1400ml

- Nhiệt độ trung bình trong năm đạt tối cao là 260c, tối thấp là 15,50

c

- Độ ẩm không khí trung bình đạt 80%

- Số giờ nắng trung bình đạt 1900h - 2000h/ năm khí hậu thuận lợi cho các cây trồng như: Lúa, Ngô, Khoai, Sắn, Các loài cây ăn quả, cây công nghiệp

Trang 21

21

Tuy nhiên ở vùng có gió Tây Nam cũng có nhiều ảnh hưởng xấu tới quá trình ra hoa kết quả của một số loài cây như: Xoài, Nhãn, Mơ, Mận và quá trình đổ đòng của lúa xuân

4.1.4 Đặc điểm thuỷ văn và nguồn nước

* Thủy văn:

Xã Chiềng Hặc có hệ thống thủy văn tương đối dày, bao gồm các con suối, nước ngầm, ao, hồ, các khe nước ngầm Con suối chạy qua trung tâm xã là suối sặp

- Suối sặp là con sông chảy dọc theo ranh giới xã Chiều dài khoảng 45km được bắt nguồn từ huyện mộc châu, chạy qua xã tú nang va các bản Huổi Mong, Huổi nga, Nà Ngà, Đoàn kết, Văng lùng, Tà Vài Có trữ lượng nước rất tương đối nên rất thuận lợi cho người dân sử dụng nước trong việc tưới tiêu, chăn nuôi, đánh bắt cá

- Ngoài những suối lớn trên còn có các khe nước nhỏ phân bố xen kẽ các vùng đồi núi trên toàn xã Mùa cạn kiệt nước trùng với mùa khô lưu lượng nước nhỏ Mùa mưa lũ lưu lượng nước lại rất lớn, tốc độ dòng chảy cao, lượng nước tập trung thường gây ra lũ quét, lũ ống ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất và đời sống của nhân dân

* Nguồn nước

- Nguồn nước mặt: Được lưu giữ ở các hệ thống , suối, ao, hồ Nguồn

nước mặt rất dồi dào, phong phú, thuận lợi việc phục vụ cho sản xuất phát triển nông lâm, ngư nghiệp

- Nước ngầm: Cùng với sự dồi dào nguồn nước mặt và qua điều tra khảo

sát đã tìm thấy rất nhều mạch nước ngầm, nguồn nước ngầm rất phong phú và

đủ phục vụ sinh hoạt cho người dân

4.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

Tình hình sử dụng đất đai của xã:

Xã Chiềng Hặc có diện tích đất nông nghiệp là 2.549,67 ha, chiếm 51,69 % tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là chủ yếu với diện tích là 1.749 ha, chiếm 61,93% diện tích đất nông nghiệp Qua đó chúng ta có thể thấy rằng ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Chiềng Hặc vẫn là ngành chính, người dân trong xã chủ yếu vẫn làm nghề nông nghiệp Cơ cấu, diện tích đất nông nghiệp được thể hiện ở biểu sau:

4.2.1 Dân số

- Theo số liệu điều tra dân số năm 2014 là 5.149 người, tỷ lệ tăng dân số là 2%,

Trang 22

22

có 1.120 hộ Dân cư chia làm 17 bản bao gồm 4 dân tộc, trong đó dân tộc Thái 90%, 10% dân tộc khác Lao động, chủ yếu là lao lộng thuần nông, bình quân 4,8 khẩu/ hộ Mật độ dân số bình quân 145 người/ km2, phân bố dân cư thuận lợi

cho việc sản xuất và quản lý xã hội

- Công tác dân số KHHGĐ được xem là một trong những chương trình xã hội trong xã nói riêng và toàn huyện nói chung được triển khai tích cực

4.2.2 Dân tộc

- Theo báo cáo điều tra dân số đến cuối năm 2014 trên địa bàn xã có 4 dân tộc cùng sinh sống đó là Thái, Kinh, H’mông, Sinh Mun mỗi dân tộc có bản sắc đặc trưng và ngành nghề truyền thống riêng biệt, tiêu biểu như dệt thổ cẩm với các loại hình hóa văn độc đáo, làm chăn đệm cho việc cưới xin của dân tộc Thái, múa xòe của dân tộc Thái, H’mông, Sinh Mun Các dân tộc anh em có truyền thống đoàn kết gắn bó với nhau trong đấu tranh, sản xuất, và giao lưu văn hóa, hình thành và phát triển nền văn hóa cộng đồng đa dạng và có tính nhân văn cao

4.2.3 Văn hoá, giáo dục, y tế

* Văn hóa

Tăng cường chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hoá Tổ chức thực hiện tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, tập trung tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của đất nước, của tỉnh và của huyện như: Kỷ niệm

84 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam; kỷ niệm 89 năm Cách mạng Tháng tám thành công và quốc khánh 02/9, kỷ niệm 84 năm ngày thành lập mặt

trận dân tộc thống nhất Việt Nam (18/11/1930 – 18/11/2014) Tuyên truyền việc

“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Toàn dân rèn luyện

thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" và nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh,

quốc phòng của xã Duy trì hoạt động tốt 17 đội văn nghệ của các trường, bản Năm 2014 có 12 bản đạt bản văn hoá, trong đó có 8 bản đạt 3 năm bản văn hoá;

có 601 hộ/ 1120 hộ đạt gia đình văn hoá năm 2014

* Giáo dục đào tạo

Để đáp ứng được nhu cầu học tập của các con em trong xã, góp phần nâng cao trình độ dân trí trong cộng đồng dân cư Mạng lưới trường học đã được củng

cố, năm học 2013 – 2014 toàn xã có 01 trường THCS, 02 trường tiểu học, 02 trường mầm non, có 01 trường mầm non đạt trường chuẩn quốc gia với các phòng học được xây dựng khang trang, trang thiết bị đồ dùng giảng dạy từng bước đáp ứng nhu cầu dạy và học

Trang 23

23

Tăng cường quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo Cơ sở vật chất trường lớp, thiết bị giảng dạy và học tập tiếp tục được quan tâm đầu tư, thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục tiểu học, xoá mù chữ; phổ cập tiểu học đúng độ tuổi

Tổ chức thực hiện tốt cuộc vận động "Hai không", cuộc vận động "Học tập và

làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; Kết quả xét chuyển lớp, chuyển cấp

năm học 2013 – 2014 cả 3 cấp học từ Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở đạt 100% Triển khai nghiêm túc nhiệm vụ năm học 2014 – 2015 Duy trì và hoạt động trung tâm học tập cộng đồng xã Chỉ đạo tổ chức thành công khai giảng năm học 2014 – 2015, Hội nghị cán bộ công nhân viên chức nhà trường năm học 2014 - 2015 tại các trk2ường trên địa bàn xã

- Các phong trào của nhà trường đều hoạt động tốt, phát động phong trào thi đua nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn đạt kết quả cao, huy động 100% trẻ em đến trường đúng độ tuổi Duy trì báo cáo danh sách học sinh có kết quả học tập tốt trong tuần, tháng, phê bình những em yếu kém để có tinh thần vươn lên

* Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

- Công tác y tế trên địa bàn xã đã được triển khai tích cực và đạt hiệu quả tốt, các chương trình y tế quốc gia được triển khai đầy đủ và hiệu quả Hiện nay trạm y

tế xã có 06Y - Bác sỹ, 6 phòng, 14 giường nằm phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu điều trị theo phân cấp phục vụ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Chất lượng khám chữa bệnh được nâng lên, các dịch bệnh nguy hiểm giảm đáng kể

- Công tác phòng chống dịch bệnh đã được tổ chức thực hiện tốt trên địa bàn xã, hầu hết trẻ em dưới 1 tuổi đều được tiêm chủng các loại văcxin và phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống cúm H5N1…

4.2.4 Kinh tế xã hội

Thuận lợi:

Xã Chiềng Hặc luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Huyện uỷ, HĐND - UBND huyện, sự phối hợp tạo điều kiện giúp đỡ của các ban, ngành, đoàn thể trong huyện, sự năng động sáng tạo trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Đảng uỷ, HĐND-UBND xã, sự đồng thuận và nỗ lực cố gắng của các ban, ngành, đoàn thể xã trong việc tổ chức thực hiện nhiệm

vụ An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững và ổn định là điều kiện cho Đảng bộ và nhân dân các dân tộc trong xã tập trung phát triển kinh tế -

xã hội

Khó khăn:

Trang 24

24

- Chiềng Hặc là một xã khó khăn của huyện Yên Châu, điểm xuất phát của nền kinh tế thấp, đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, nguồn thu ngân sách trên địa bàn nhỏ lẻ, manh mún, không tập trung và chưa ổn định

- Nhận thức của nhân dân trong việc làm quen, tiếp cận, áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, chuyển đổi cơ cấu, cây trồng, vật nuôi còn nhiều hạn chế

- Năng lực của một bộ phận cán bộ chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ

công tác trong tình hình hiện nay

- Địa hình xã phức tạp, đi lại mất nhiều thời gian do đó việc khoanh vẽ,

điều tra thục địa kéo dài

4.2.5 Lao động thu nhập

- Lao động chủ yếu là trong lĩnh vực nông nghiệp, chất lượng và hiểu quả lao động lao động còn thấp, khoảng 90% chưa qua đào tạo nhất là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp Để giải quyết được vấn đề này trong giai đoạn tới cần phải có chính sách, biện pháp sao cho những năm tới tận dụng được hết số lao

động này

- Trong mấy năm trở lại đây trình độ dân trí của người dân ngày càng được nâng cao Số sinh viên đi học ngày càng nhiều, có nhiều kỹ sư, nhiều cử nhân ra trường ngày một nhiều nhưng vẫn thất nghiệp do không có chế độ ưu tiên giải quyết việc làm cho sinh viên Do đó, gây lãng phí nguồn lao động có chuyên môn, cần phải tận dụng triệt để nguồn lao động này

- Chiềng Hặc có lực lượng lao động khá dồi dào, nền kinh tế của xã phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp theo tính chất chung của ngành nông nghiệp là mang tính thời vụ nên tình trạng lao động thiếu việc làm khi mùa vụ xong, một

số bộ phận đi làm ăn nơi khác, còn lại một lực lượng lớn lao động dư thừa không có việc làm

- Toàn xã hiện nay có tỷ lệ hộ nghèo là 20%, mức khá 38%, ổn định 42% Thu nhập bình quân trên đầu người là 7-10 triệu đồng/ người/ năm

- Việc giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động trong những năm tới cần phải có kế hoạch đào tạo tại chỗ để đáp ứng nhu cầu phát triển của các ngành

Trang 25

25

CHƯƠNG V: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1 Tình hình chăn nuôi lợn ở xã Chiềng Hặc huyện Yên Châu tỉnh Sơn La

5.1.1 Số lượng, loại lợn và cơ cấu đàn lợn nuôi tại Chiềng Hặc

Mặc dù điều kiện không thuận lợi, nhưng chăn nuôi lợn vẫn chiếm một vị trí nhất định trong đời sống kinh tế của các địa phương thuộc xã chiềng hặc

Từ kết quả điều tra tại bốn bản tôi đã thu được cơ cấu đàn và số lượng lợn tại bốn bản nghiên cứu được thể hiện qua bảng 5.1

Bảng 5.1 Số lượng và cơ cấu đàn lợn nuôi tại địa bàn nghiên cứu

Các địa phương

Tổng

Tỉ lệ so với tổng đàn (%)

Đoàn Kết

Văng Lùng

Huổi Toi

Nà Ngà

Số liệu từ bảng 5.1 cho thấy: Tại địa bàn chủ yếu là nuôi lợn thịt: 192/289 (chiếm 64.4% so với tổng đàn); Trong đó nhóm lợn lai được nuôi phổ biến (61/94, chiếm 64,9% tổng lượt nuôi); Nhóm lợn nhập nội ít được nuôi nhất (8/94 lượt hộ nuôi, chiếm 8,5%) Theo tôi, chăn nuôi lợn không phải là thế mạnh trong cơ cấu kinh tế nên ít được đầu tư, người dân chọn nuôi loại lợn lai

để dễ nuôi, dễ tiêu thụ Đồng thời, hiện nay nhu cầu về thịt và con giống của giống lợn cỏ địa phương (lợn Sóc) và giống lợn rừng lai tăng cao; Người dân đã

Trang 26

26

chuyển dần sang hướng sản xuất hàng hóa, phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng

Biểu đồ 5.1 Thể hiện tỉ lệ % số lương đàn lợn

Biểu đồ 5.2 Thể hiện tỉ lệ % Cơ cấu đàn lợn

5.1.2 Thức ăn, chuồng trại và phương thức chăn nuôi lợn tại Chiềng Hặc

Thức ăn, chuồng trại và phương thức chăn nuôi đã phản ánh được khả năng kinh tế, quy mô sản xuất, mức đầu tư, trình độ chăn nuôi, tập quán Của người nuôi lợn tại địa bàn nghiên cứu Từ số liệu điều tra được ở các hộ nuôi lợn

ở bốn bản tôi đã thu được bảng 5.2

Trang 27

hộ sử dụng)

Văng Lùng (lƣợt

hộ sử dụng)

Huổi Toi (lƣợt

hộ sử dụng)

Nà Ngà (lƣợt

hộ sử dụng)

Tổng (lƣợt

hộ sử dụng)

Tỉ lệ (%)

Ngày đăng: 23/08/2015, 15:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  5.2. Các loại  thức ăn, chuồng và phương thức chăn nuôi lợn  tại địa - Điều tra thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt tại xã chiềng hặc, huyện yên châu, tỉnh sơn la
ng 5.2. Các loại thức ăn, chuồng và phương thức chăn nuôi lợn tại địa (Trang 27)
Bảng 5.5. Bảng so sánh tỉ lệ tiêm vaccin và tỉ lệ các bệnh thường xảy ra - Điều tra thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt tại xã chiềng hặc, huyện yên châu, tỉnh sơn la
Bảng 5.5. Bảng so sánh tỉ lệ tiêm vaccin và tỉ lệ các bệnh thường xảy ra (Trang 33)
Bảng 5.7. Tỉ lệ hộ nuôi lợn có dùng kháng sinh trong chăn nuôi lợn của địa - Điều tra thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt tại xã chiềng hặc, huyện yên châu, tỉnh sơn la
Bảng 5.7. Tỉ lệ hộ nuôi lợn có dùng kháng sinh trong chăn nuôi lợn của địa (Trang 35)
Bảng 5.8.  Mục đích sử dụng KS và phương pháp lựa chọn KS sử dụng - Điều tra thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt tại xã chiềng hặc, huyện yên châu, tỉnh sơn la
Bảng 5.8. Mục đích sử dụng KS và phương pháp lựa chọn KS sử dụng (Trang 37)
Bảng 5.10 Thời gian ngưng sử dụng kháng sinh trước khi giết mổ lợn. - Điều tra thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt tại xã chiềng hặc, huyện yên châu, tỉnh sơn la
Bảng 5.10 Thời gian ngưng sử dụng kháng sinh trước khi giết mổ lợn (Trang 40)
Bảng 5.11 Các chế phẩm có chứa kháng sinh được sử dụng trong chăn nuôi lợn. - Điều tra thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt tại xã chiềng hặc, huyện yên châu, tỉnh sơn la
Bảng 5.11 Các chế phẩm có chứa kháng sinh được sử dụng trong chăn nuôi lợn (Trang 41)
Hình 5.1. Lợn đực giống Landrace (nhóm giống nhập nội) - Điều tra thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt tại xã chiềng hặc, huyện yên châu, tỉnh sơn la
Hình 5.1. Lợn đực giống Landrace (nhóm giống nhập nội) (Trang 49)
Hình 5.2 Lợn rừng lai - Điều tra thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt tại xã chiềng hặc, huyện yên châu, tỉnh sơn la
Hình 5.2 Lợn rừng lai (Trang 49)
Hình 5.5 Chuồng nuôi lợn được làm bằng gỗ - Điều tra thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt tại xã chiềng hặc, huyện yên châu, tỉnh sơn la
Hình 5.5 Chuồng nuôi lợn được làm bằng gỗ (Trang 50)
Hình 5.6 Lợn được nuôi thả Rông - Điều tra thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt tại xã chiềng hặc, huyện yên châu, tỉnh sơn la
Hình 5.6 Lợn được nuôi thả Rông (Trang 50)
Hình 5.4 Chuồng nuôi lợn được làm băng xi măng - Điều tra thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt tại xã chiềng hặc, huyện yên châu, tỉnh sơn la
Hình 5.4 Chuồng nuôi lợn được làm băng xi măng (Trang 50)
Hình 5.8 Xây hầm bioga - Điều tra thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt tại xã chiềng hặc, huyện yên châu, tỉnh sơn la
Hình 5.8 Xây hầm bioga (Trang 51)
Hình 5.9 Bệnh tụ huyết trùng ở lợn - Điều tra thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt tại xã chiềng hặc, huyện yên châu, tỉnh sơn la
Hình 5.9 Bệnh tụ huyết trùng ở lợn (Trang 51)
Hình 5.11 Tiêm vaccin cho lợn - Điều tra thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt tại xã chiềng hặc, huyện yên châu, tỉnh sơn la
Hình 5.11 Tiêm vaccin cho lợn (Trang 52)
Hình 5.10 Bệnh tai xanh - Điều tra thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt tại xã chiềng hặc, huyện yên châu, tỉnh sơn la
Hình 5.10 Bệnh tai xanh (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w