Quan niệm chiến lượcNguyễn Quang Việt - Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề Vai trò của chiến lược nổi lên rõ rệt khi mục tiêu cuối cùng không thể đạt được bằng một chiến dịch đơn lẻ, mà c
Trang 2Quan niệm chiến lược
Thuật ngữ chiến lược (strategy), có nghĩa là
cấp tướng, chỉ huy chiến dịch hoặc mặt trận ;
Người Pháp sử dụng thuật ngữ Strategos từ
1810
Trang 3Quan niệm chiến lược
Nguyễn Quang Việt - Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề
Vai trò của chiến lược nổi lên rõ rệt khi mục tiêu
cuối cùng không thể đạt được bằng một chiến dịch đơn lẻ, mà cần phải thực hiện phối hợp giữa các phân đoạn trên con đường hành động Cần phải phối hợp các chiến dịch sao cho các mục tiêu cục
bộ đạt được trong từng chiến dịch hợp thành một con đường ngắn nhất đạt tới mục tiêu quân sự
cuối cùng
3
Trang 4Phương pháp luận xây dựng chiến lược
Trong quá trình xây dựng chiến lược phải quan
tâm tới cả ba mặt:
- Làm rõ mục tiêu;
- Lựa chọn cách đi (quan điểm/cách tiếp cận);
- Phương thức phân bổ nguồn lực (theo thứ tự
ưu tiên)
Trang 5Phương pháp luận xây dựng chiến lược
Nguyễn Quang Việt - Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề
- Việc làm rõ mục tiêu cần đạt có ý nghĩa vô cùng
quan trọng Thiếu mục tiêu hành động chung, các
phân hệ sẽ chạy theo mục tiêu cục bộ của mình,
thậm chí, nhiều khi còn chống đối nhau và không thể
có được hành động thống nhất
- Mục tiêu thống nhất cũng sẽ quy định tiêu chuẩn
đánh giá tính hợp lý của hướng hành động lựa
chọn và đóng vai trò là thước đo hiệu quả để đạt
được và định hướng chung cho hoạt động của toàn
hệ thống
5
Trang 6Phương pháp luận xây dựng chiến lược
Mục tiêu xác định không đúng đắn có nghĩa là đã
theo đuổi, giải quyết một vấn đề đặt ra không
“trúng” từ đầu và điều đó sẽ dẫn tới sự phung phí
các nguồn lực, như vậy, còn nguy hiểm hơn cả
trường hợp giải quyết không có hiệu quả một vấn
đề đặt ra đúng đắn
Trang 7Phương pháp luận xây dựng chiến lược
Nguyễn Quang Việt - Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề
Nếu như đối với các chiến lược, yêu cầu đặt ra là
bảo đảm tính khả thi, với chính sách là tính hợp lý, thì đối với các kế hoạch phải là tính hiệu quả
Các đòi hỏi này phải quán triệt cả trong việc xác
định mục tiêu, lựa chọn hướng hành động, thiết kế cấu trúc và cơ chế vận hành của hệ thống
7
Trang 8Phương pháp luận xây dựng chiến lược
Trong nhiều trường hợp, do không nắm chắc yêu cầu này nên đã dẫn tới các kiểu chỉ đạo sai lệch
trong thực tiễn, hoặc “duy ý chí” hoặc “kỹ trị”
hoặc “lý luận suông”
Trang 9Phương pháp luận xây dựng chiến lược
Nguyễn Quang Việt - Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề
“ Duy ý chí ” là mong muốn nhiều, đặt ra
mục tiêu quá cao, nhưng không khả thi
9
Trang 10Phương pháp luận xây dựng chiến lược
“ Kỹ trị ” là trong quá trình xây dựng chiến
lược diễn ra quá nhiều cuộc bàn luận, tính
toán về những chỉ số chi tiết (mang tính kỹ
thuật) mà quên mất những vấn đề quan
trọng về những giải pháp.
Trang 11Phương pháp luận xây dựng chiến lược
Nguyễn Quang Việt - Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề
“ Lý luận suông ” là tập trung quá nhiều sức lực tâm trí vào những vấn đề về quan điểm, tranh luận từng câu văn, cách bố trí từng cụm
từ, mà ít tranh luận vào những vấn đề mang tính triết lý phát triển của bản chiến lược
11
Trang 12Phương pháp luận xây dựng chiến lược
Một bản chiến lược bao gồm các nội dung cơ bản:
Tư tưởng chủ đạo (quan điểm);
Mục tiêu cần đạt trong viễn cảnh dài hạn (có phân đoạn theo thời gian);
Các trọng điểm ưu tiên; và
Các giải pháp mang tính chiến lược (tầm dài hạn)
Trang 13Phương pháp luận xây dựng chiến lược
Kỹ thuật xây dựng chiến lược bằng công cụ SWOT
Nguyễn Quang Việt - Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề 13
Trang 14Phương pháp luận xây dựng chiến lược
Kỹ thuật xây dựng chiến lược bằng công cụ SWOT
S (1) Strengths: Thế mạnh biểu hiện nền tảng trên
đó chiến lược thành công có thể được xây dựng và
Trang 15Phương pháp luận xây dựng chiến lược
Nguyễn Quang Việt - Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề 15
Kỹ thuật xây dựng chiến lược bằng công cụ SWOT
S (1) Strengths:
Trường có những ưu điểm nào?
Thành công của trường trong năm học trước là gì?
Trường làm những việc nào có kết quả mỹ mãn nhất?
Đặc trưng nổi trội nào so với trường khác?
Kinh nghiệm và thành tựu của trường được xây dựng theo con đường nào mà trường khác không có?
Phòng/khoa X của trường có những điểm mạnh gì?
………
Trang 16Phương pháp luận xây dựng chiến lược
Kỹ thuật xây dựng chiến lược bằng công cụ SWOT
W (2) Weaknesses:
Trường yếu ở những điểm nào?
Yếu tố nào dẫn đến sự thất bại của tổ chức?
Bản thân trường còn có điểm tồn tại/khuyết điểm gì?
Những yếu tố nào có thể cải thiện?
………
Trang 17Phương pháp luận xây dựng chiến lược
Kỹ thuật xây dựng chiến lược bằng công cụ SWOT
Trang 18Phương pháp luận xây dựng chiến lược
Kỹ thuật xây dựng chiến lược bằng công cụ SWOT
T (4) Threats:
Sự gia tăng số lượng các trường đại học trên địa bàn liệu có cuốn hút hết nguồn tuyển sinh của trường?
Các quán internet hoặc karaoke gần trường có ảnh
hưởng gì đến học sinh trong trường hay không?
Xu hướng bạo lực học đường có xâm nhập vào trường
ta không?
Đường xá xuống cấp và kẹt xe có ảnh hưởng đến việc học của học sinh hay không?
Trang 19Phương pháp luận xây dựng chiến lược
Kỹ thuật xây dựng chiến lược bằng công cụ SWOT
- Phân tích, đánh giá SO, ST, WO, WT;
- Linh hoạt O – T;
- Sử dụng phương pháp Brainstorming
Nguyễn Quang Việt - Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề 19
Trang 20Khung trình độ và
Nghề cấp độ quốc tế?
Trang 21Nguyễn Quang Việt - Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề
Tuck (2007): mô tả NQF như một công cụ để phát triển, phân loại và công nhận các kỹ năng, kiến thức
và năng lực theo những mức độ được chấp thuận
liên tục Đó là một cách cấu trúc trình độ mới và
trình độ hiện tại được định nghĩa bởi chuẩn đầu ra (learning outcomes)
Tổ chức Đào tạo Châu Âu (ETF): năm 2011 trên 120 quốc gia đã xây dựng NQF Bắt đầu từ các nước nói tiếng Anh đầu 1990s
Khung trình độ quốc gia (NQFs)
21
Trang 22Quan niệm trình độ
Trình độ:
Là một chứng chỉ chính thức do một đơn vị chính thức
phát hành, để công nhận rằng một cá nhân đã được
đánh giá là đạt được kết quả học tập hoặc năng lực theo tiêu chuẩn đã qui định cho loại trình độ đó, thường là loại chứng chỉ sơ cấp, bằng trung cấp, CĐ hoặc ĐH
Việc học tập và đánh giá cho một trình độ có thể được
thực hiện thông qua kinh nghiệm làm việc và/ hoặc một chương trình học tập Một trình độ thể hiện sự công nhận chính thức về giá trị trên thị trường lao động và cho bậc GDĐT cao hơn (OECD 2005)
Trang 23NQFs và bảo đảm chất lượng
Một NQF có thể cung cấp một khung thích hợp
về tiêu chuẩn và thủ tục dựa vào đó để xây dựng
hệ thống BĐCL và giúp cho việc đạt được sự tin tưởng và kết nối tốt hơn trong hệ thống trình độ quốc gia
Một NQF không có hệ thống BĐCL kèm theo sẽ không có hiệu quả trong việc xây dựng chất
lượng và độ tin cậy của các trình độ quốc gia
Nguyễn Quang Việt - Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề 23
Trang 24NQFs và bảo đảm chất lượng
Phạm vi tin cậy đối với các cấp trình độ được xây dựng dựa trên những mối quan tâm chung, những điều kiện để công nhận đạt được các trình độ,
việc tham gia của các bên liên quan chính trong
việc thiết kế trình độ và làm rõ giá trị gia tăng mà trình độ đó mang lại
Trang 25Nguyễn Quang Việt - Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề 25
Trang 26Việt Nam NQFs?
- Cơ sở pháp lí xây dựng NQF
- Luật Giáo dục, Luật dạy nghề, …
- TCKNNQG nên được phát triển dựa vào NQF hay NQF cần phải bám sát vào tiêu chuẩn nghề nghiệp hoặc TCKNNQG? hoặc chúng được phát triển riêng
rẽ, tách biệt nhau?
- Mục tiêu đào tạo?
- Kiểm định chất lượng (các điều kiện bảo đảm chất lượng) Kiểm định độc lập trình độ đào tạo?
Trang 27Việt Nam NQFs?
Liên thông trong giáo dục
“Liên thông trong giáo dục là biện pháp giúp người
học có thể sử dụng kết quả học tập đã có để học
tiếp ở các cấp học, trình độ cao hơn cùng ngành
nghề hoặc khi chuyển sang ngành đào tạo, hình
thức giáo dục và trình độ đào tạo khác phù hợp vớiyêu cầu nội dung tương ứng.”
(Khoản 1 Điều 4 Nghị định 75/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 02/08/2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật GD)
27
Nguyễn Quang Việt - Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề
Trang 28Quan điểm định chuẩn
Định chuẩn: Điều được quy định thành chuẩn để những đối tượng nhất định theo đó mà thực hiện, tuân theo
Chuẩn: i) Cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu,
để hướng theo đó mà làm cho đúng;
ii) Cái được định ra thành tiêu chuẩn;
iii) Cái được công nhận là đúng theo quy định
hoặc theo thói quen phổ biến trong xã hội
Trang 29Quan điểm định chuẩn
- Chất lượng quốc tế/Chất lượng cao?
- Trình độ quốc tế/Cấp độ quốc tế?
- Tiêu chuẩn quốc tế?
- “Quốc tế” = “Cao”?
Thế giới Khu vực Quốc gia Vùng
Nguyễn Quang Việt - Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề 29
Trang 30Quan điểm định chuẩn
- Xếp hạng (Ranking)
- Đối sánh (Benchmarking)
Trang 31Quan điểm định chuẩn
Xếp hạng – Tiếp thị hình ảnh quốc gia
Đánh giá từng trường theo một bộ tiêu chí chung theo cách có thể so sánh được với nhau nhằm
mục đích xác định thứ bậc cao hay thấp
Đơn giản hóa thông qua một số tiêu chí nhất định
để đánh giá những thông tin phức hợp
Mỗi hệ thống xếp hạng đưa ra những tiêu chí
khác nhau để xếp hạng
Nguyễn Quang Việt - Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề 31
Trang 32Quan điểm định chuẩn
Xếp hạng – Ý kiến trái chiều
1) Vì sao lại chọn tiêu chí này mà bỏ qua tiêu chí
kia, vì sao tiêu chí này lại được tính với trọng số
cao hơn tiêu chí khác, …
2) Tính chất trung thực, khách quan của các số liệu được sử dụng để xếp hạng: phần nhiều do các
trường cung cấp
3) Bản chất là đơn giản hóa một thực thể phức tạp nên không thể phản ánh chính xác bản chất, đặc điểm và giá trị thực sự của một trường
Trang 33Quan điểm định chuẩn
những đối tượng tốt nhất cùng loại
Cho phép các tổ chức xây dựng kế hoạch chiến lược
để đạt đến mức độ tốt nhất như cái đã được coi là chuẩn mực để đối sánh, thông qua việc tăng cường những nhân tố được phát hiện là yếu hơn so với vật chuẩn
Nguyễn Quang Việt - Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề 33
Trang 34Quan điểm định chuẩn
Đối sánh là quá trình so sánh một đối tượng với một vật chuẩn nhằm cải thiện hoạt động để đạt đến chất lượng giống như vật chuẩn.
Trang 35Xếp hạng – Đối sánh
Nguyễn Quang Việt - Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề 35
Trang 36Tiến trình đối sánh
1) Xác định đối tượng
2) Xác định nội dung đối sánh
3) Lựa chọn các tiêu chí (criteria), chỉ báo (indicators)
4) Phân tích thông tin và dữ liệu
5) Thông báo kết quả phân tích và xác định nguyên
Trang 37Tiến trình đối sánh
1) Xác định đối tượng:
Chọn trường nào trong nước để thực hiện đối
sánh, vì sao lại chọn trường ấy, và đối sánh với ai? Singapore, Malaysia, Trung Quốc, hay Hàn Quốc, trường nào trong các quốc gia ấy, và tại sao lại chọn đối tượng ấy?
Nguyễn Quang Việt - Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề 37
Trang 38Tiến trình đối sánh
2) Xác định nội dung đối sánh:
Đối sánh toàn bộ mọi đặc điểm và hoạt động của nhà trường hay chỉ một vài khía cạnh? Và khía
cạnh nào? Nguồn lực? Giá trị? Giáo viên? Cơ chế
tổ chức quản lý? Trang thiết bị? Quá trình hoạt động? Chương trình và kết quả đào tạo?
Trang 39Tiến trình đối sánh
3) Lựa chọn các tiêu chí và chỉ báo:
- Lựa chọn tiêu chí nhằm tạo ra một khung thông tin (information framework) cần thu thập;
- Lựa chọn chỉ báo nhằm xác định phương pháp đo lường các tiêu chí đã xác định
Nguyễn Quang Việt - Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề 39
Trang 40Tiến trình đối sánh
4) Phân tích thông tin và dữ liệu:
Các nguồn thông tin cần được tổng hợp, phân tích
và diễn giải nhằm mục đích xác định rõ khoảng
cách giữa đối tượng với chuẩn đối sánh
Trang 41Nguyễn Quang Việt - Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề 41
Trang 42Tiến trình đối sánh
6) Xây dựng mục tiêu và chiến lược:
Trên cơ sở những thông tin đã được kết luận về mặt mạnh, mặt yếu của đối tượng (so với chuẩn đối sánh) và nguyên nhân của nó, có thể xác định được các mục tiêu và kế hoạch chiến lược nhằm đạt được mức độ như vật chuẩn
Trang 44Tiến trình đối sánh
8) Xây dựng lộ trình và kế hoạch thực hiện: Chỉ sau khi đã xác định được khoảng cách,
nguyên nhân của sự cách biệt, xây dựng được
mục tiêu và chiến lược rút ngắn khoảng cách, và nguồn lực cần có (hoặc có thể có) để thực hiện mục tiêu đã vạch ra, thì mới có thể xây dựng
được lộ trình và kế hoạch thực hiện mang tính
khả thi
Trang 45Bài tập nhóm
Phân tích SWOT và lập đề cương chiến
lược phát triển nhà trường chất lượng cao đến năm 2020.
Nguyễn Quang Việt - Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề 45