1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHƯƠNG 1 QUẢN lý tài CHÍNH GIÁO dục

110 975 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢN CHẤT CỦA TÀI CHÍNH1.2.1 Những quan hệ kinh tế trong phân phối: Tài chính chỉ bao gồm những quan hệ kinh tế trong phân phối, gắn liền với quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền

Trang 2

NỘI DUNG

I Những vấn đề cơ bản về tài chính

II Cơ chế quản lý tài chính giáo dục Việt Nam

1. Tài chính giáo dục Việt Nam

2. Quản lý tài chính giáo dục

Trang 3

I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TÀI CHÍNH

1.1 Sự ra đời và phát triển của tài chính

1.2 Bản chất của tài chính

1.3 Khái niệm tài chính

1.4 Chức năng của tài chính

1.5 Cơ chế quản lý tài chính

Trang 4

PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG

CHIẾM HỮU TLSX VÀ SPLĐ

Trang 5

Tài chính ra đời và phát triển dựa trên những tiền đề cơ bản sau:

Sự ra đời và phát triển của Nhà nước

Sự ra đời của nền sản xuất hàng hóa và sự phát triển của

các hình thái giá trị

 Tài chính chỉ trở thành môn khoa học và có tiền đề phát

triển mạnh mẽ khi quan hệ phân phối bằng giá trị trở nên phổ biến

1.1 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÀI CHÍNH

Trang 6

1.2 BẢN CHẤT CỦA TÀI CHÍNH

1.2.1 Những quan hệ kinh tế trong phân phối:

Tài chính chỉ bao gồm những quan hệ kinh tế trong phân phối, gắn liền với quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ

 Các quỹ tiền tệ mang những đặc trưng cơ bản sau:

- Các quỹ tiền tệ bao giờ cũng thể hiện tính mục đích của nguồn tài chính (Ví dụ)

- Tất cả các quỹ tiền tệ đều vận động thường xuyên, tức là chúng luôn luôn được tạo lập (hoặc bổ sung) và được sử dụng

- Các hình thức của quỹ tiền tệ:

* Quỹ tiền tệ cho mục đích tích lũy

* Quỹ tiền tệ cho mục đích tiêu dùng

* Quỹ tiền tệ trung gian

Trang 7

1.2.2 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA

TÀI CHÍNH

(1) Những quan hệ kinh tế trong phân phối phản ánh quan hệ về lợi ích kinh tế giữa người với người trong quá trình phân phối của cải quốc dân do họ sáng tạo ra.

(2) Môn khoa học về sự lựa chọn trong đầu tư, sự lựa chọn giữa nhu cầu của thị trường, của xã hội, của con người và khả năng cho

phép để quyết định sản xuất cái gì, bằng cách nào và bán cho ai nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất.

(3) Gắn liền với Nhà nước, là công cụ quan trọng được Nhà nước sử dụng để quản lý vĩ mô và vi mô nền kinh tế, thực hiện các nhiệm

vụ và chức năng của Nhà nước.

(4) Những quan hệ kinh tế, quan hệ tiền tệ, nhưng tài chính thể hiện

sự thống nhất tương đối giữa hiện vật và giá trị.

Trang 8

1.2.3 CÁC QUAN HỆ TÀI CHÍNH

Căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước:

Cấp phát, hỗ trợ vốn CP

Nộp thuế

Trang 9

Mối quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp với thị

DOANH NGHIỆP

Tài trợ vốn

Trả vốn, lãi

Tài trợ vốn = mua chứng khoán DN

Trang 10

 Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác

NHU CẦU THỊ TRƯỜNG

Yếu tố sản xuất

Yếu tố sản xuất

Yếu tố sản xuất

Cung cấp sản phẩm, dịch vụ đáp ứng

Trang 11

Mối quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp:

Đây là mối quan hệ tài chính khá phức tạp, phản ánh quan hệ tài chính giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa các bộ phận quản lý, giữa các thành viên trong

doanh nghiệp, giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn

1.2.3 CÁC QUAN HỆ TÀI CHÍNH

Trang 12

1.3 KHÁI NIỆM TÀI CHÍNH

Trang 13

Hình thức biểu hiện của tài chính:

- Các hoạt động thu – chi bằng tiền, hay chính là sự vận động của vốn tiền tệ

- Các nguồn tài chính trong xã hội luôn vận động một

cách liên tục và trong mối quan hệ đa dang, chằng chịt giữa các chủ thể trong xã hội dẫn tới việc làm thay đổi lợi ích kinh tế của các chủ thể đó

1.3 KHÁI NIỆM TÀI CHÍNH

Trang 14

Khái niệm tổng quát về tài chính:

“Tài chính thể hiện ra là sự vận động của vốn tiền tệ diễn

ra ở mọi chủ thể trong xã hội nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinhtrong phân phối các nguồn tài chínhthông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ

nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể

trong xã hội”

1.3 KHÁI NIỆM TÀI CHÍNH

Trang 15

Chức năng của tài chính là những thuộc tính khách quan

vốn có, là khả năng thế năng bên trong biểu lộ tác dụng xã hội của tài chính

Trang 16

1.4.1 CHỨC NĂNG HUY ĐỘNG

 Đây là chức năng tạo lập các nguồn tài chính, thể hiện khả năng tổ chức khai thác các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế

 Việc huy động vốn phải tuân thủ cơ chế thị trường, quan

hệ cung cầu và giá cả của vốn

Trang 17

a Khái niệm:

Chức năng phân phối của tài chính là chức năng mà nhờ vào đó, các nguồn tài lực đại diện cho những bộ phận của cải xã hội được đưa vào các quỹ tiền tệ

Trang 18

b Đối tượng phân phối:

Là của cải xã hội dưới hình thức giá trị, là các nguồn tài

chính, là tiền tệ đang vận động một cách độc lập với tư cách

là phương tiện thanh toán và phương tiện cất giữ trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ

c Chủ thể phân phối:

- Nhà nước

- Doanh nghiệp

- Các tổ chức xã hội

- Hộ gia đình hay cá nhân dân cư

1.4.2 CHỨC NĂNG PHÂN PHỐI

Trang 19

d Yêu cầu của phân phối:

- Xác định quy mô, tỉ trọng của đầu tư trong tổng sản phẩm quốc dân phù hợp với khả năng và sự tăng trưởng kinh tế ở mỗi thời kì nhất định.

- Bảo đảm giải quyết thỏa đáng giữa tiêu dùng, tiết kiệm và đầu tư.

- Giải quyết thỏa đáng các quan hệ về lợi ích kinh tế của những chủ thể tham gia phân phối.

- Giải quyết thỏa đáng các quan hệ cân đối trong nền kinh tế quốc dân cũng như trong từng khâu riêng biệt.

- Bảo đảm tạo lập và chu chuyển nguồn vốn, bảo đảm quá trình tái sản xuất xã hội bình thường.

1.4.2 CHỨC NĂNG PHÂN PHỐI

Trang 20

e Đặc điểm của phân phối tài chính:

- Gắn liền với sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ

nhất định

- Sự phân phối chỉ diễn ra dưới hình thức giá trị, không

kèm theo với sự thay đổi hình thái giá trị

- Bao hàm cả quá trình phân phối lần đầu và quá trình phân phối lại

f Kết quả của phân phối

Là sự hình thành hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể trong xã hội nhằm đạt được những mục đích đã định

1.4.1 CHỨC NĂNG PHÂN PHỐI

Trang 21

1.4.3 CHỨC NĂNG GIÁM ĐỐC

a Khái niệm

Giám đốc tài chính là quá trình kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính nhằm phát hiện những ưu điểm để phát huy, những tồn tại để khắc phục trong quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân

Từ đó có thể cho rằng:

Chức năng giám đốc của tài chính là chức năng mà nhờ

vào đó việc kiểm tra bằng đồng tiền được thực hiện đối với quá trình vận động của các nguồn tài chính để tạo lập các quỹ tiền tệ hay sử dụng chúng theo các mục đích đã định

Trang 22

THAO LUAN

 Tim hieu cac van ban hien hanh ve quan ly tai chinh trong co so giao duc

Trang 23

dụng tài chính – quá trình vận động của các nguồn tài

chính để tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ đã luôn có sự cần thiết và khả năng kiểm tra sát sao các quá trình đó

1.4.3 CHỨC NĂNG GIÁM ĐỐC

Trang 24

e Đặc điểm của giám đốc tài chính:

+ Giám đốc tài chính là khả năng giám đốc khi sử dụng tài chính như công cụ phân phối

+ Giám đốc tài chính có tính toàn diện, thường xuyên, liên tục, rộng rãi, kịp thời

f Kết quả

Phát hiện ra những mặt được và chưa được của quá trình phân phối  tìm ra các biện pháp hiệu chỉnh các quá trình vận động của các nguồn tài chính, quá trình phân phối của cải xã hội theo các mục tiêu đã định nhằm đạt hiệu quả cao của việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ

1.4.3 CHỨC NĂNG GIÁM ĐỐC

Trang 25

1.5 CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

1 5.1 Cơ chế quản lý kinh tế và cơ chế quản lý tài

chính:

Cơ chế quản lý kinh tế:

Cách thức tổ chức, điều khiển vận hành nhằm duy trì các mối quan hệ kinh tế phát triển phù hợp với những quy luật khách quan, với những mục tiêu và những điều kiện kinh tế

xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định

Bao gồm:

- Cơ chế kinh tế thị trường

- Cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung

- Cơ chế kinh tế hỗn hợp

Trang 26

1 5.1 …CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI

Trang 27

1 5.1 CƠ CHẾ QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ

CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

 Cơ chế quản lý tài chính phải phù hợp và thích ứng với

cơ chế quản lý kinh tế của cùng thời kì

Ví dụ:

Cơ chế quản lý kinh tế Cơ chế quản lý tài chính

Kế hoạch hóa tập trung Cấp phát, giao nộp

Thị trường Tự chủ, tự chịu trách nhiệm

và tự hạch toán

Trang 28

1.5.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁC ĐỘNG

TÀI CHÍNH

Phương pháp kế hoạch hóa tài chính: là kế hoach

hóa quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân dưới hình thái giá trị

Phương pháp đòn bẩy tài chính: nhằm tạo ra động

lực và sức mạnh trong quản lý

Phương pháp tổ chức quản lý tài chính: sắp xếp, tổ

chức bộ máy quản lý cũng với hệ thống thống văn bản luật và dưới luật để thực hiện các kế hoạch và chỉ tiêu tài chính

Trang 29

2.1 Tài chính giáo dục

2.2 Quản lý tài chính giáo dục

GIÁO DỤC VIỆT NAM

Trang 30

2.1.1 Quan điểm về tài chính giáo dục

2.1.2 Những khoản thu trong nhà trường

2.1.3 Các khoản chi trong nhà trường

2.1.4 Cân đối thu chi

2.1 TÀI CHÍNH GIÁO DỤC VIỆT NAM

Trang 31

2.1 QUAN ĐIỂM VỀ TÀI CHÍNH GD

Tài chính giáo dục là chính sách về đồng tiền và sự vận động của đồng tiền trong một Nhà trường

Mục đích của “đồng tiền” trong Nhà trường là phục vụ các

nhu cầu của quá trình đào tạo

Yêu cầu chủ đạo của việc quản lí tài chính trong Nhà

Trang 32

2.1 QUAN ĐIỂM VỀ TÀI CHÍNH GD

Tuy nhiên trong tài chính giáo dục cần tránh:

- Có chất lượng nhưng thu chi sai quy định

- Thu chi đúng quy đinh nhưng không đạt chất lượng theo yêu cầu sư phạm hay chất lượng chỉ có tính hình thức

mà không có tính đích thực

 Hyperlink\Cac nguon tai chinh cho GD.doc

Trang 33

2.2 NHỮNG KHOẢN THU TRONG NHÀ TRƯỜNG

Các khoản thu trong Nhà trường bao gồm:

- Học phí do người học đóng góp

- Sư cấp phát tài chính do Nhà Nước hỗ trợ

- Tiền tài trợ của các cá nhân, tổ chức

- Thu của Nhà trường do thực hiện hoạt động dịch

vụ, nghiên cứu khoa học

Trang 34

2.3 NHỮNG KHOẢN CHI TRONG NHÀ TRƯỜNG

 Có ba loại chi cơ bản trong Nhà trường đó là :

+ Chi thường xuyên+ Chi đầu tư cơ bản+ Chi chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG)

Trang 35

2.3.1 CHI THƯỜNG XUYÊN

Bao gồm:

- Chi lương và các khoản có tính chất như lương

- Chi hoạt động nâng cao chất lượng giáo dục

- Chi duy tu, bảo dưỡng, mua sắm nhỏ

- …

Trang 36

2.3.2 CHI ĐẦU TƯ CƠ BẢN

Trang 37

+ Đổi mới chương trình, sách giáo khoa,

+ Tăng cường bổ sung phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, ký túc xá, cở sở hạ tầng, điện, nước, môi trường, nhà làm việc, thư viện và các công trình liên quan đến học tập, giảng dạy, sinh hoạt, thể dục thể thao,

Trang 38

 Căn cứ vào yêu cầu triển khai các nhiệm vụ của CTMTQG, hàng năm Bộ GD và ĐT xây dựng dự toán chi CTMTQG

Trang 39

2.4 CÂN ĐỐI THU – CHI

 Nếu thu = chi, coi như Nhà trường thực hiện cân đối tài chính trong năm học

 Nếu thu lớn hơn chi, phần bội thu phải báo cáo lên cấp trên để xin nộp vào Ngân sách hoặc xin để lại ở Nhà

trường và phục vụ hiện đại hoá trường sở

 Nếu thu không đủ trang trải cho phần chi phải báo cáo lên cấp trên để xin Ngân sách Nhà nước hỗ trợ hoặc xin cấp trên cho phép thực hiện viêc quyên góp từ cộng đồng hoặc cha mẹ học sinh

Trang 40

2.2 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH GIÁO DỤC VIỆT

NAM

2.2.1 Quản lý tài chính?

2.2.2 Quản lý tài chính giáo dục Việt Nam

Trang 41

QUẢN LÝ LÀ GÌ?

Trang 42

Quản lý theo định nghĩa của các trường phái quản lý học:

 Tailor: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm "

 Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”

KHÁI NIỆM QUẢN LÝ

Trang 43

Quản lý theo định nghĩa của các trường phái quản lý học: (tiếp)

 Hard Koont: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định"

 Peter F Druker: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản

chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích"

 Peter F Dalark: "Định nghĩa quản lý phải được giới hạn bởi môi trường bên ngoài nó Theo đó, quản lý bao gồm 3 chức năng chính là: Quản lý doanh nghiệp, quản lý giám đốc, quản

lý công việc và nhân công"

KHÁI NIỆM QUẢN LÝ

Trang 44

 Quản lý thực chất cũng là một hành vi

Mọi hoạt động quản lý đều phải do 4 yếu tố cơ bản sau cấu thành:

- Chủ thể quản lý, trả lời câu hỏi: do ai quản lý?

- Khách thể quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý cái gì?

- Mục đích quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý vì cái gì?

- Môi trường và điều kiện tổ chức, trả lời câu hỏi: quản lý trong hoàn cảnh nào?

KHÁI NIỆM QUẢN LÝ

Trang 45

2.2.1 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH?

Quản lý tài chính là phương pháp quản lý doanh nghiệp để có thể giám sát và giải quyết vấn đề vốn một cách hiệu quả.

Trang 46

2.2.2 QUẢN Lí TÀI CHÍNH GIÁO DỤC

VIỆT NAM

2.2.2.1 Đầu tư của Nhà nước cho giỏo dục

2.2.2.2 Học phớ và chi phớ cho giỏo dục

2.2.2.3 Đầu tư của toàn xó hội cho giỏo dục

2.2.2.4 Tỡnh hỡnh tiền lương, thu nhập và các chế độ chính

sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Trang 47

BAI TAP

Tim hieu ve tỡnh hỡnh tiền lương, thu nhập và các chế độ chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục De xuat cac bien phap/giai phap

Trang 48

2.2.2.1 ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC CHO

Hyperlink\Đầ ư ủu t c a NN cho GD.doc

Trang 49

2.2.2.1 ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC CHO

GIÁO DỤC

a, Chi thường xuyên cho giáo dục

b, Chị thực hiện các dự án ODA

c, Chi thực hiện các CTMTQG

d, Chi đầu tư xây dựng cơ bản

e, Chi nghiên cứu khoa học

f, Chi nộp thuế cho nhà nước

g, Cơ cấu chi ngân sách Nhà nước theo cấp học

h, Phân cấp nhiệm vụ chi Ngân sách Nhà nước cho giáo dục

Trang 50

2.2.2.1 ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC CHO

GIÁO DỤC

a, Chi thường xuyờn cho giỏo dục

a.1) ối với giáo dục các tỉnh, thành phố trực thuộc TW: Đ

Việc tính toán, phân bổ chi ngân sách giáo dục cho các tỉnh, thành phố do Bộ Tài chính chủ trương với sự phối hợp của Bộ Giáo dục và ào tạo, Bộ Kế hoạch và ầu tư và các Sở Tài Đ Đchính địa phương ịnh mức phân bổ ngân sách giáo dục giai Đ

đoạn 2004-2006 được thực hiện theo Quyết định số

Trang 51

2.2.2.1 ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC CHO

GIÁO DỤC

a, Chi thường xuyờn cho giỏo dục

a.1) ối với giáo dục các tỉnh, thành phố trực thuộc TW: Đ

Cụ thể:

- ịnh mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho sự nghiệp Đgiáo dục các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dựa theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi, có phân biệt 4 vùng, như sau:

+ ô thị: 565.400 đồng/người dân/năm;Đ

+ ồng bằng: 664.000đồng/người dân/năm; Đ

+ Miền núi-vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng

sâu: 817.200đồng/ngườidân/năm;

+ Vùng cao-hải đảo: 1.144.000đồng/người dân/năm

Cơ cấu chi là: chi lương, các khoản có tính chất lương, bảo

hiểm tối đa 80%, chi ngoài lương tối thiểu 20%

Trang 52

2.2.2.1 ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC CHO

GIÁO DỤC

a, Chi thường xuyờn cho giỏo dục

a.1) ối với giáo dục các tỉnh, thành phố trực thuộc TW: Đ

- ịnh mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho sự nghiệp đào Đtạo (bao gồm cả đào tạo nghề) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dựa theo dân số (có phân biệt 4 vùng như trên): Mức thấp nhất là 21.330đồng/người dân/nam và cao nhất là 42.700 đồng/người dân/năm

Các trường đại học công lập do địa phương quản lý do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước; được ngân sách trung ương hỗ trợ bằng 30% mức dự toán chi n m 2006.ă

Trang 53

2.2.2.1 ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC CHO

GIÁO DỤC

a, Chi thường xuyờn cho giỏo dục

a.2) ối với chi thường xuyên cho đào tạo thuộc các bộ, Đ

Trang 54

2.2.2.1 ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC CHO

GIÁO DỤC

a, Chi thường xuyờn cho giỏo dục

a.2) ối với chi thường xuyên cho đào tạo thuộc các bộ, Đ

ngành: (tiếp)

Bộ Giáo dục và ào tạo chịu trách nhiệm phân bổ ngân sách và Đquyết định giao dự toán thu chi ngân sách cho các trường và các

đơn vị trực thuộc Bộ

Mức phân bổ căn cứ vào qui mô học sinh, giáo viên, ngành nghề

đào tạo đồng thời c n cứ vào nguồn thu của trường để xác định ă

tỷ lệ cấp phát ngân sách Bộ Giáo dục và ào tạo trực tiếp chịu Đtrách nhiệm điều hành, kiểm tra và thẩm định phê duyệt quyết toán hàng năm đối với nguồn kinh phí này, báo cáo Bộ Tài chính

và các cơ quan có liên quan

Hyperlink\Phan bo NSNN cho GD.doc v à

Hyperlink\Chi thuong xuyen tu NS cho GD.doc

Ngày đăng: 23/08/2015, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w