1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM một số kỹ NĂNG vẽ BIỂU đồ môn địa lí 9

18 2,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 167,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiện nay trong chơng trình đổi mới của sách giáo khoa Địa lí lớp 9 gồm có 52 tiết học thì đã có 11 tiết thực hành trong đó có 6 tiết về vẽ biểu đồ và có khoảng 13 bài tập về rèn luyện

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ KỸ NĂNG

VẼ BIỂU ĐỒ MễN ĐỊA LÍ 9

1 PHẦN MỞ ĐẦU:

1.1 Lý do chọn đề tài:

- Thực hành kỹ năng Địa lí trong đó có kỹ năng vẽ biểu đồ là một yêu cầu rất quan trọng của việc học tập môn Địa lí THCS Vì vậy, các đề kiểm tra, đề thi học sinh giỏi môn Địa lí đều có hai phần lí thuyết và phần thực hành Trong

đó phần thực hành thờng có những bài tập về vẽ và nhận xét biểu đồ chiếm khoảng 30 - 35% tổng số điểm

- Hiện nay trong chơng trình đổi mới của sách giáo khoa Địa lí lớp 9 gồm

có 52 tiết học thì đã có 11 tiết thực hành trong đó có 6 tiết về vẽ biểu đồ và có khoảng 13 bài tập về rèn luyện kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ sau các bài học của học sinh trong phần câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa Điều đó chứng

tỏ rằng bộ môn Địa lí lớp 9 hiện nay không chỉ chú trọng đến việc cung cấp cho học sinh những kiến thức lí thuyết mà còn giúp các em rèn luyện những kỹ năng Địa lí cần thiết, đặc biệt nh kỹ năng vẽ biểu đồ Bởi thông qua biểu đồ các

em đã thể hiện đợc mối liên hệ giữa những đối tợng địa lí đã học, thấy đợc tình hình, xu hớng phát triển của các đối tợng địa lí hoặc từ biểu đồ đã vẽ các em cũng có thể phân tích, nhận xét, phát hiện tìm tòi thêm nội dung kiến thức mới trên cơ sở kiến thức của bài học

- Tuy vậy, với nhiều em học sinh lớp 9 hiện nay, kỹ năng vẽ biểu đồ còn rất yếu hoặc kỹ năng này vẫn cha đợc các em coi trọng Chính vì vậy, bản thân tôi là một giáo viên giảng dạy bộ môn Địa lí, tôi rất quan tâm đến việc củng cố, rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh để giúp các em thực hiện kỹ năng này ngày càng tốt hơn

Chính vì những lí do trên tôi đã mạnh dạn đề cập một số sáng kiến trong việc “ Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh lớp 9 trờng THCS ”

1.2 Điểm mới của đề tai :

Trang 2

- Từ đề bài xỏc định được dạng biểu đồ cần vẽ.

- Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh lớp 9 giúp cho giáo viên và học sinh có những biện pháp nhằm nâng cao chất lợng, hiệu quả giảng dạy và học tập môn Địa lí nói chung, đồng thời củng cố, nâng cao việc rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh nói riêng

- Đưa cụng nghệ thụng tin vào hỗ trợ bài giảng.

- Đề tài đó được nghươn cứu nhưng cũn mang tớnh chất chung chung chưa mang lại hiệu quả trong giảng dạy

1.3 Phạm vi ỏp dụng :

* Đối tợng nghiên cứu: Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ địa lí

* Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 9 - Trờng THCS

* Thời gian nghiờn cứu:

- Đầu học kỡ II 2013-2014 chọn và nghiờn cứu đề tài

- Trong nửa đầu học kỡ II năm học 2013-2014 (1- 2/2014) theo dừi, thu thập thụng tin qua cỏc bài học thực hành

- Từ giữa học kỡ II đến cuối năm học 2013-2014 (3-5/2014),tiến hành ỏp dụng cỏc kinh nghiệm và phương phỏp nghiờn cứu lờn đối tượng

- Đầu năm học 2014-2015 ( 9/2014) tiếp tục ỏp dụng đề tài đang nghiờn cứu

- Nửa học kỡ I năm học 2014-2015 (11/2014), tiến hành viết đề tài và tiếp tục

ỏp dụng cho đối tượng mới để thu thập thờm thụng tin

* Phương phỏp nghươn cứu:

- Phơng pháp nghiên cứu lí thuyết: nhằm xây dựng cơ sở lí kuận cho đề tài

- Phơng pháp quan sát: nhằm tìm hiểu việc rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ của học sinh trong giờ học

- Phơng pháp điều tra: nhằm đánh giá thực trạng có bao nhiêu học sinh còn yếu, kém khi thực hành kỹ năng vẽ biểu đồ

- Phơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: thông qua kết quả các bài kiểm tra có thể đánh giá chất lợng và hiệu quả các bài tập về kỹ năng vẽ biểu đồ của học sinh

2 PHẦN NỘI DUNG:

2.1 Thực trạng về việc rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ

Trang 3

- Thông qua các phơng pháp quan sát, điều tra, nghiên cứu sản phẩm thực hành ( kết quả các bài kiểm tra vẽ biểu đồ) của các em học sinh, tôi thấy các em còn hay mắc một số lỗi sau:

+ Chia tỷ lệ cha chính xác ( ví dụ với biểu đồ hình tròn với số liệu nhỏ 17% mà học sinh chia tới 1/4 hình tròn là cha hợp lí)

+ Hoặc với biểu đồ hình cột khoảng cách giữa các năm học sinh vẫn chia không đều: kích thớc của các cột to, nhỏ khác nhau làm cho hình vẽ không đẹp Một số em chỉ nhìn qua số liệu để áng khoảng và dựng hình vẽ luôn làm cho biểu đồ đã vẽ không đảm bảo độ chính xác

+ Học sinh kí hiệu không rõ ràng, hoặc nhầm lẫn các kí hiệu này với kí hiệu khác cho nên yêu cầu đa ra khi vẽ Biểu đồ là học sinh phải lập luôn bảng chú giải ngay bên cạnh hoặc phía dới biểu đồ đã vẽ

+ Một số học sinh khi vẽ biểu đồ cột còn có sự nhầm lẫn giữa hai trục dọc và ngang: trục dọc bị ghi các móc thời gian, trục ngang lại nghi đơn vị của đối t -ợng đợc thể hiện Nh vậy học sinh đã nhầm sang dạng biểu đồ thanh ngang (Một biến thể của biểu đồ hình cột) lỗi này nếu giáo viên giảng dạy bộ môn phát hiện và sửa chữa kịp thời thì lần sau học sinh sẽ không mắc phải

+ Một số học sinh thờng quên ghi đơn vị, hoặc tên biểu đồ thể hiện cái gì? lỗi này cũng làm mất đi một phần điểm của học sinh

+ Có một số bài tập sau yêu cầu học sinh sau khi vẽ biểu đồ phải rút ra nhận xét sự thay đổi của các đại lợng hoặc sự vật, hiện tợng địa lí đã vẽ, song một số

em vẫn cha coi trọng, hoặc chỉ nhận xét sơ sài thì cũng sẽ mất điểm hoặc không đợc điểm tối đa vì thế bớc nhận xét sau khi vẽ biểu đồ cũng rất quan trọng, giáo viên bộ môn cũng cần quan tâm, hớng dẫn cho học sinh thấy đợc vai trò quan trọng của các công việc này

- Nếu ngời giáo viên bộ môn nào thực hiện đợc tốt các công việc dẫn dắt, chỉ

đạo các bớc tiến hành cho học sinh và học sinh thực hiện tốt thì bài thực hành rèn kỹ năng vẽ biểu đồ sẽ đạt kết quả cao

2.2 Các giải pháp nhằm nâng cao kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh lớp 9.

- Giáo viên phải giúp học sinh nắm rõ mục đích, yêu cầu của bài tập và kỹ năng chính phải rèn luyện

- Học sinh phải có sự chuẩn bị đầy đủ về đồ dùng học tập cho bài thực hành

- Giáo viên cần chuẩn bị một số phơng pháp dạy học cần thiết nh phơng pháp thực hành kết hợp với nêu - giải quyết vấn đề, phơng pháp kiểm tra đánh giá trực tiếp trên lớp nhằm giúp học sinh nhận ra u - nhợc điểm trong bài tập của mình để sửa chữa

- Các bớc vẽ biểu đồ cần đợc tiến hành theo tuần tự

Trang 4

- Giáo viên có thể kết hợp nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau nh: cá nhân, theo cặp, theo nhóm; khuyến khích các em tự kiểm tra đánh giá bài làm của nhau, từ đó giúp học sinh phát huy đợc tính tích cực, chủ động trong học tập

- Giáo viên bộ môn cũng có thể sử dụng một số thiết bị, đồ dùng cho bài tập vẽ biểu đồ nh bảng số liệu đã xử lí sẵn, biểu đồ đã hoàn thành đa ra trớc học sinh

để các em đối chiếu so sánh với kết quả của mình

- Ngày nay, giáo viên cũng có thể áp dụng công nghệ thông tin để rèn kỹ năng

vẽ biểu đồ cho học sinh trên máy tính

- Các bớc cần tiến hành khi vẽ biểu đồ:

Trớc khi làm một bài tập thực hành về vẽ biểu đồ, giáo viên cần hớng dẫn cho học sinh tiến hành các thao tác, các bớc, các công việc cụ thể để hoàn thành yêu cầu của bài thực hành

Thông thờng gồm 4 bớc sau:

B

ớc 1 : Nêu mục đích, yêu cầu của bài tập.

VD: Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế nớc ta.

B

ớc 2 : Giáo viên hớng dẫn học sinh tiến hành các thao tác, các bớc, các công

việc cụ thể thùy thộc vào nội dung bài tập

VD: Phải xử lý số liệu thích hợp trớc khi vẽ biểu đồ, chọn biểu đồ thích hợp với chuỗi số liệu, các bước cần thiết khi vẽ một dạng biểu đồ cụ thể

B

ớc 3 : Học sính thực hiện các công việc theo sự hớng dẫn của giáo viên.

B

ớc 4: Tổng kết, đánh giá.

Bài 10: Phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích đất trồng phân theo các loại cây, sự tăng trởng đàn gia súc, gia cầm.

Mục tiêu:

Học sinh cần:

- Rèn luyện kỹ năng xử lí bảng số liệu tính ra % diện tích các loại cây trồng

- Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ hình tròn và biểu đồ đờng

- Biết rút ra nhận xét và giải thích từ biểu đồ đã vẽ

Chuẩn bị:

HS: compa, thớc kẻ, thớc đo độ, máy tính

BT1:

* Hoạt động 1: Cả lớp

- Giáo viên nêu mục tiêu, yêu cầu bài thực hành: chú ý vẽ đúng, vẽ đẹp + Bớc 1: Từ bảng số liệu tuyệt đối đã cho, tính toán chuyển thành bảng số liệu tơng đối: cách làm: lấy diện tích của mỗi nhóm chia tổng diẹn tích nhân

Trang 5

với 100% (theo năm), chú ý làm tròn số sao cho tổng các thành phần phải đúng 100%

+ Bớc 2: từ bảng số liệi tơng đối chuyển thành bảng đo độ tơng ứng, cách làm: lấy số liệu % ở bảng nhân với 3,60 ( vì 1% ứng 3,60)

+ Bớc 3: vẽ biểu đồ: bắt đầu vẽ từ “tia 12 giờ” theo chiều kim đồng hồ (Nh hình 1)

Hình 1

Vẽ cung hình quạt có cung ứng với số liệu ở bảng đo độ (dùng thớc đo độ), vẽ

đến đâu chú giải đén đó và lập luôn bảng chú giải

* Hoạt động 2: Cá nhân:

+ Bớc 1: Học sinh vẽ biểu đồ các công việc tuần tự nh hớng dẫn trên: tính toán lập bảng số liệu tơng đối và lập bảng đo độ (vẽ hai biểu đồ theo bán kính đã cho)

+ Bớc 2: Học sinh đối chiếu với nhau về biểu đồ đã vẽ và đối chiếu với biểu đồ

đúng do giáo viên công bố ( hình 2) giúp nhau sửa chữa hoàn thiễn biểu đồ

75%

13%

12%

66%

18%

16%

Cây l ơng thực Cây công nghiệp Cây thực phẩm - ăn quả

Hình 2: Biểu đồ cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các

loại cây năm 1990 và năm 2000

* Hoạt động 3: Hoạt động theo nhóm

Trang 6

+ Bớc 1: Học sinh (theo nhóm 5 - 6 em) thảo luận, quan sát biểu đồ, kết hợp với bảng số liệu, rút ra nhận xét về sự thay đổi qui mô diện tích và tỷ trọng gieo trồng của các cây

+ Bớc2: đại diện 1 nhóm trình bày kết quat làm việc của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét, bổ sung, giáo viên kết luận kiến thức đúng - các nhóm tự đánh giá kết quả bài làm của mình

- Cuối cùng giáo viên đánh giá bài thực hành của học sinh

Bài tập 2:

VD1: Vẽ biểu đồ thể hiện sự tăng trởng đàn gia súc, gia cầm qua các năm 1990

đến 2002

- Trong bài này giáo viên lu ý học sinh lấy gốc của hệ trục tọa độ là 100%, khoảng cách các năm phải đều, đúng

- Mỗi năm có thể kẻ một đờng chì mờ thẳng lên để dễ dàng đánh dấu số liệu

nh trong bảng đã cho

VD2: Vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh, thành

phố của vùng duyên hải Nam trung Bộ năm 2002 và nêu nhận xét

- Khi học sinh làm bài tập này giáo viên lu ý học sinh:

+ Cần dựa vào bảng số liệu đã cho, xem số liệu thấp nhất là bao nhiêu?( 0,8 nghìn ha); cao nhất là bao nhiêu? ( 6,0 nghìn ha)  Nh vậy học sinh có thể chia cột đơn vị từ 0  6 nghìn ha

+ Trục dọc sẽ thể hiện đơn vị nghìn ha trục ngang là tên các tỉnh, thàn phố + Mỗi tỉnh, thành phố sẽ dựng đợc một cột theo số liệu đã cho

+ Sau khi vẽ xong học sinh phải biết nhận xét tỉnh, thành phố nào có diện tích nuôi trồng thủy sản nhiều nhất, ít nhất

VD3: Bài 16 (SGK): Vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu kinh tế

- Trong bài này giáo viên cần lu ý học sinh:

+ Mỗi ngành kinh tế sẽ thể hiện trên một miền

+ Để đánh dấu các trị số đợc dễ dàng học sinh nên kẻ những đờng thẳng mờ từ các năm thẳng lên để đánh dâu cho dễ và chính xác

+ Vẽ đến đâu, kẻ vạch, tô màu đến đó

+ Lập bảng chú giải ở bên cạnh

Tóm lại trong các bài tập về vẽ biểu đồ ngời giáo viên phải thực hiện tốt các

b-ớc hớng dẫn, ngời học sinh phải thực hiện tích cực chủ động theo các bb-ớc của ngời thầy thì chắc chắn bài tập sẽ đạt kết quả cao

2.3 Khi rèn luyện kỹ năng về biểu đồ cần nắm đợc các dạng biểu đồ sau:

Vẽ biểu đồ hình cột (hoặc thanh ngang):

Trang 7

Biểu đồ hình cột (hoặc thang ngang) có thể đợc sử dụng để biểu hiện động thái phát triển, so sánh tơng quan về độ lớn giữa các đại lợng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể Tuy nhiên, loại biểu đồ này thờng hay đợc sử dụng để thể hiện tơng quan về độ lớn giữa các đại lợng hơn cả

Khi vẽ biểu độ cột (hoặc thanh ngang) cần chú ý những điểm sau đây: + Chọn kích thớc biểu đồ (đặc biệt chú ý tới sự tơng quan giữa chiều ngang và chiều cao của các cột) sao cho phù hợp với các khổ giấy và đảm bảo tính mĩ thuật

+ Các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của cột phải bằng nhau Khi nào vẽ biểu đồ cột ? Thường cú cỏc từ gợi mở như: ”Khối lượng”, “Sản lượng”, “Diện tớch” từ năm đến năm ”, hay “Qua cỏc thời kỳ ” Vớ dụ: Khối lượng hàng hoỏ vận chuyển ; Sản lượng lương thực của …; Diện tớch trồng cõy cụng nghiệp

- Thể hiện sự tương quan về độ lớn của cỏc đại lượng của cỏc thành phần (hoặc qua cỏc mốc thời gian)

Cỏch vẽ : Cũng tương tự như cỏch vẽ biểu đồ đường :

- Trục đứng phải ghi mốc giỏ trị cao hơn giỏ trị cao nhất trong số liệu của đề bài cho ( đối với đề bài cú 2 giỏ trị khỏc nhau thỡ phải cú 2 trục đứng )

- Phải cú mũi tờn chỉ chiều tăng lờn của giỏ trị

- Phải ghi danh số ở đầu cột (vớ dụ: tấn, triệu, Kwh, con, ha vv )

- Phải ghi rừ gốc tọa độ

- Chọn kớch thước biểu đồ sao cho phự hợp với khổ giấy (chiều dài trục đứng

và trục ngang phải cho phự hợp)

- Cỏc cột chỉ khỏc nhau về độ cao, cũn bề ngang của cỏc cột thỡ bằng nhau

- Cột đầu tiờn phải cỏch trục tung một khoảng (năm đầu tiờn khụng được lấy trờn trục tung)

- Trong trường hợp của biểu đồ cột đơn, nếu cú sự chờnh lệch quỏ lớn về giỏ trị của một vài cột (lớn nhất) và cỏc cột cũn lại Ta cú thể dựng thủ phỏp là vẽ trục (Y) giỏn đoạn ở chỗ trờn giỏ trị cao nhất của cỏc cột cũn lại Như vậy, cỏc cột

cú giỏ trị lớn nhất sẽ được vẽ thành cột giỏn đoạn, như vậy biểu đồ vừa đảm bảo tớnh khoa học và thẩm mĩ

Vớ dụ : Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng điện ở nước ta (1976 – 1994)

Sản lượng điện (tỉ

Kwh)

Trang 8

Vẽ biểu đồ hình tròn (hoặc hình vuông):

Biểu đồ hình tròn (hoặc hình vuông) thờng đợc dùng để thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể

Khi vẽ biểu đồ hình tròn (hoặc hình vuông) cần chú ý những điểm sau

đây:

+ Nếu đề bài cho số liệu thô (số liệu tuyệt đối) thì việc đầu tiên phần xử lý sang số liệu tinh (tỉ lệ %)

+ Nếu phải vẽ nhiều hình tròn (hoặc hình vuông) cần chú ý xem các hình tròn (hoặc vuông) có cần thiết phải vẽ với độ lớn khác nhau hay không

Cần lựa chọn các ký hiệu thích hợp để thể hiện các thành phần trên biểu

đồ Sau khi vẽ xong phải có chú giải, giải thích các ký hiệu sủ dụng trên biểu

đồ

Khi nào vẽ biểu đồ trũn?

Khi đề bài yờu cầu vẽ biểu đồ trũn hay biểu đồ cần thể hiện cơ cấu, tỉ lệ (ớt năm, nhiều thành phần)

Lưu ý : Đề bài cho số liệu tuyệt đối (thực tế) phải chuyển sang số liệu tương đối ( tức đổi ra %)

Cỏch vẽ : + Vẽ theo chiều kim đồng hồ, theo thứ tự đề bài, lấy mốc chuẩn là kim đồng hồ chỉ số 12

+ Trước khi vẽ ghi rừ 1% = 3,60

+ Số liệu ghi trong vũng trũn phải là số liệu %

+ Cần chỳ ý độ lớn (bỏn kớnh của cỏc vũng trũn cần vẽ)

Vớ dụ: Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phõn theo khu vực kinh tế của cỏc năm 1990, 1999

Đơn vị: tỉ đồng Năm Tổng số Nụng - Lõm – Ngư

nghiờp

Trang 9

1999 256.269 60.892 88.047 107.330 Bài làm : Bước 1 Chuyển giỏ trị tuyệt đối ( số liệu thực ) về giỏ trị tương đối(%)

Muốn tớnh % của số nào thỡ lấy số đú nhõn cho 100 và chia cho tổng số:

Tỉ trọng N-L- Ngư nghiệp năm 1990 = (%)

Tỉ trọng N-L- Ngư nghiệp năm 1999 = (%) Tương tự ta cú bảng số liệu sau khi chuyển đổi đơn vị thực tế ra đơn vị % như sau:

nghiờp

Cụng nghiệp – Xõy

dựng

Dịch vụ

Bước 2: Vẽ biểu đồ hỡnh trũn theo quy định ở trờn ta cú được biểu đồ ở dưới: Lưu ý : Phải cú tờn biểu đồ, chỳ thớch và ghi năm vào mỗi biểu đồ( nếu thiếu

01 nội dung bị trừ điểm ), chỳ ý độ lớn bỏn kớnh vũng trũn

Vẽ đồ thị (đường biểu diễn)

Đồ thị (đờng biểu diễn) thờng đợc sử dụng để thể hiện tiến trình, động thái phát triển của một hiện tợng qua thời gian

Khi vẽ đồ thị (đờng biểu diễn) cần chú ý những điểm sau:

Trang 10

Đờng biểu diễn đợc vẽ trên hệ trục tọa độ vuông góc mà trục đứng thể hiện độ lớn của đại lợng (số ngời, sản lợng, tỉ lệ) còn trục hoành nằm ngang thể hiện các năm

Cần xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục sao cho biểu đồ phù hợp với khổ giấy, cân đối và thể hiện rõ yêu cầu của chủ đề

Khi vẽ cần chia chia khoảng cách các năm trên trục ngang cho đúng tỉ lệ

Nếu đề bài yêu cầu thể hiện 2 đờng biểu diễn có đại lợng khác nhau (ví dụ: một

đờng thể hiện số dân, một đờng thể hiện sản lợng lúa) thì vẽ 2 trục đứng ở 2 bên biểu đồ, mỗi trục thể hiện một đại lợng

Nếu biểu đồ có nhiều đờng biểu diễn, cần chọn tỉ lệ hợp lí để các đờng biểu đồ khơi trùng lên nhau hoặc nằm quá sát nhau Mỗi đờng biểu diễn phải đợc thể

hiện bằng một ký hiệu riêng, sau khi vẽ, cần có chú giải để giải thích các ký hiệu trên biểu đồ

Biểu đồ đường: (đường biểu diễn hay cũn gọi là đồ thị)

Khi nào vẽ biểu đồ đường ? Khi vẽ biểu đồ dường thường cú những từ gợi mở

đi kốm như “tăng trưởng”,“biến động”, “phỏt triển”, “qua cỏc năm từ đến ”

Vớ dụ: Tốc độ tăng dõn số của nước ta qua cỏc năm ; Tỡnh hỡnh biến động về sản lượng lương thực ; Tốc độ phỏt triển của nền kinh tế qua cỏc mốc thời gian

Cỏch vẽ:

- Đường biểu diễn được vẽ trờn hệ trục tọa độ vuụng gúc (trục đứng thể hiện

độ lớn của cỏc đại lượng, trục nằm ngang thể hiện cỏc mốc năm, cỏc quốc gia, cỏc vựng kinh tế.)

- Trục đứng phải ghi mốc giỏ trị cao hơn giỏ trị cao nhất trong số liệu của đề bài cho

- Phải cú mũi tờn chỉ chiều tăng lờn của giỏ trị

- Phải ghi danh số ở đầu cột (vớ dụ: tấn, triệu, % , )

- Phải ghi rừ gốc tọa độ, cú trường hợp ta cú thể chọn gốc tọa độ khỏc (0), nếu

cú chiều õm (-) thỡ phải ghi rừ

- Trục định loại (X) thường là trục ngang:

+ Phải ghi rừ danh số (vớ dụ: năm, nhúm tuổi, vựng , quốc gia v.v.)

+ Trường hợp trục ngang (X) thể hiện cỏc mốc thời gian (năm) Đối với cỏc biểu đồ đường biểu diễn, miền, kết hợp đường và cột, phải chia cỏc mốc trờn trục ngang (X) tương ứng với cỏc mốc thời gian

- Phải ghi cỏc số liệu lờn đầu tại vị trớ mỗi năm

- Mốc năm đầu tiờn biểu hiện trờn trục tung, phõn chia khoảng cỏch năm theo tỉ

lệ tương ứng

- Đối với loại biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng, phỏt triển mà lấy năm nào đú = 100% ta phải xử lớ số liệu đưa giỏ trị tuyệt đối về giỏ trị tương đối

Ngày đăng: 23/08/2015, 13:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Biểu đồ cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM một số kỹ NĂNG vẽ BIỂU đồ môn địa lí 9
Hình 2 Biểu đồ cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w