ĐỘT TỬ DO TIM Định nghĩa của WHO: Tử vong do bệnh tim xảy ra trong 1-2 giờ sau khi xuất hiện các triệu chứng... CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DỰ PHÕNG CẤP II • Những thử nghiệm trên bệnh nhân đã t
Trang 1TS.BS Phạm Quốc Khánh, FHRS Chủ tịch Phân hội Nhịp tim Việt Nam
SỬ DỤNG ICD ĐỂ NGĂN NGỪA ĐỘT TỬ DO TIM Ở VIỆT NAM
Trang 2Thương tật 10%
Tử vong do bệnh không truyền nhiễm 13%
Tiểu đường 3%
Hô hấp mạn tính 7%
Ung thư 18%
Bệnh truyền nhiễm, chu sinh, và điều kiện dinh dưỡng 16%
Tổng số tử vong: 520,000 73% tổng số tử vong do bệnh không truyền nhiễm
Tỉ lệ tử vong (tổng % tử vong ở mọi độ tuổi và giới tính)
Xác suất tử vong trong độ tuổi 30-70 từ 4 bệnh lý không truyền nhiễm chính là 17%
Số người chết, dưới 70t Nam
Trang 3650 TRIỆU NGƯỜI Ở ĐNA KHÔNG ĐƯỢC CHĂM SÓC SỨC KHỎE ĐÖNG MỨC
Note: Indications considered for Prevalence estimation
Trang 4Xu hướng cấy máy tại các bệnh viện ASEAN
Trang 5THỐNG KÊ VỀ MÁY TẠO NHỊP Ở VIỆN TIM MẠCH QUỐC GIA VIỆT NAM 1998 - 2014
Số ca
Trang 6Europace 2010;12:1063-1069 and Medtronic
Cấy ICD trên thế giới
Trang 7Số lượng ICD được cấy/ năm
(Ref: Corporate Market Share Database)
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐIỀU TRỊ BẰNG CẤY
MÁY PHÁ RUNG: 1980 ĐẾN NAY
• Lần đầu tiên được cấy trên người
1980
• FDA chấp thuận ICD
1985
• Ra đời dây điện cực nội tâm mạc
• Dạng sóng hai pha (Biphasic)
2000
1988
• Phân tầng điều trị (ATP, CV, DF)
1996
• MADIT
• Dây điện cực có Steroid
• Tăng khả năng chẩn đoán và bộ nhớ
2002
• MADIT-II
1997/8
• Máy ICD 2 buồng
Trang 8ICD: PHƯƠNG THỨC ĐIỀU TRỊ VÀNG ĐỂ NGĂN NGỪA ĐỘT TỬ DO TIM VÌ RỐI LOẠN NHỊP THẤT
Có khoảng 300,000 ICD được cấy trên toàn thế giới vào
Gây tê tại chỗ
Thời gian thủ thuật trung bình – 1.5 giờ
Bệnh nhân xuất viện sau vài ngày
Tuổi thọ ICD – 5 đến 8 năm
Trang 9ICDs per million
Trang 10ICD & CRT Ở VIỆN TIM MẠCH QUỐC GIA
VIỆT NAM 1998 - 2014
Số ca
Trang 11ĐỘT TỬ DO TIM
Định nghĩa của WHO: Tử vong do bệnh tim xảy ra trong 1-2 giờ sau khi xuất hiện các triệu chứng
Trang 12Đ IỆN TÂM ĐỒ KHI ĐỘT TỬ
Nguồn: After Josephson, ME
6:02 AM
6:05 AM
6:07 AM
6:11 AM
Trang 14NGĂN NGỪA THỨ PHÁT NGỪNG TIM ĐỘT NGỘT
Trang 15Chú ý: đường kính quả bóng đại diện cho cỡ mẫu của nghiên cứu
Trang 16CÁC NGHIÊN CỨU VỀ
DỰ PHÕNG CẤP II
• Những thử nghiệm trên bệnh nhân đã từng có cơn VT & VF , và thuộc nhóm nguy cơ cao
• Nhóm điều trị so sánh ICD với Amiodarone (Class III) & các thuốc chống loạn nhịp khác
- So sánh thuốc chống loạn nhịp và máy phá rung cấy vào cơ thể
Trang 18•Non-significant results
1 The AVID Investigators N Engl J Med 1997;337:1576-1583
2 Kuck Kh, et al Circulation 2000;102:748-754
3 Connolly SJ, et al Circulation 2000;101:1297-1302
ĐIỀU TRỊ BẰNG ICD LÀM GIẢM
Trang 19AVID,
CASH,
CIDS
TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÁC THỬ NGHIỆM
LÂM SÀNG VỀ NGĂN NGỪA CẤP II
1 Ngừng tim do VF hoặc VT không
vì nguyên nhân thoáng qua hoặc
có thể điều chỉnh
2 Cơn VT tự phát kéo dài có liên quan đến thương tổn thực thể trên tim
Năm 2002, ACC/AHA/NASPE đưa ra chỉ định điều trị ICD thuộc Class I khi:
Trang 20NGẤT KHÔNG RÕ NGUYÊN NHÂN (KRNN)VÀ
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG THẤT (T)
• Bệnh nhân có rối loạn chức năng thất (T) và ngất KRNN có tần suất tử vong tương tự bệnh nhân được cấp cứu ngưng tim thành công
• Nghiên cứu phụ của AVID xác nhận điều này ở phân nhóm bệnh nhân
có ngất và khởi kích được cơn VT
• Sổ đăng ký AVID – Ngất KRNN, ngất do VT và bệnh nhân sống sót sau
SCA có cùng tỉ lệ tử vong
• Phân tích hồi cứu – Tần suất đánh sốc của ICD ở bệnh nhân bị ngất
KRNN cũng tương đương bệnh nhân sống sót sau SCA
Trang 21TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÁC NGHIÊN CỨU
TRONG NGĂN NGỪA CẤP II
3 Ngất KRNN có biểu hiện lâm sàng, VT hoặc VF (có huyết động ổn) khởi kích đƣợc khi thăm dò điện sinh lý đã điều trị bằng thuốc không hiệu quả, không dung nạp,
hoặc không thích sử dụng
2002 ACC/AHA/NASPE điều trị bằng ICD thuộc chỉ định Class I:
Trang 22ESC/AHA/ACC HƯỚNG DẪN: ICD ĐƯỢC KHUYẾN
CÁO SỬ DỤNG ĐỂ CỨU SỐNG BỆNH NHÂN
Trang 23DỰ PHÒNG ĐỘT TỬ CẤP I
Trang 24SCD-HeFT
Nghiên cứu đột tử
do tim trên bệnh nhân suy tim (bệnh nhân suy tim do hoặc không
so sánh thuốc chống loạn nhịp và ICD
Trang 25– Nghiên cứu đa trung tâm thứ II về máy phá rung tự
động cấy vào cơ thể (MADIT - II)
– Đột tử do tim trong suy tim (SCD HeFT)
Trang 26VT khởi kích được khi
thăm dò điện sinh lý
Trang 27Suy tim EF < 35% do hoặc không do TMCT (NYHA Class II và III CHF)
NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM ĐỘT TỬ
DO TIM TRONG SUY TIM (SCD-HEFT)
Trang 28SCD-HEFT PROTOCOL
DCM + CAD and CHF
Theo dõi ít nhất 2.5 năm Thời gian theo dõi trung bình 45 tháng Tối ưu hóa B, ACE-I, lợi tiểu
Amiodarone N = 845
EF < 35%
NYHA Class II or III
6-Minute Walk, Holter
R 2521 Patients
Bardy GH N Engl J Med 2005;352:225-237
Trang 29SCD-HEFT KẾT QUẢ TỈ LỆ TỬ VONG CHUNG
Trang 310 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
SCD-HEFT SO SÁNH TỈ LỆ TỬ VONG SAU
5 NĂM CÓ HOẶC KHÔNG CÓ BTTMCB
Trang 32ICD: GIẢM ĐÁNG KỂ TỈ LỆ TỬ VONG SO SÁNH VỚI CÁC THUỐC CHỐNG LOẠN NHỊP Ở BỆNH SAU NMCT CÓ NGUY CƠ CAO,
BỆNH NHÂN SUY TIM PSTM THẤP
Thuốc có giá trị giới hạn trong giảm tử vong do đột tử do tim ở
bệnh nhân suy tim, sau NMCT, PSTM thấp
Moss AJ N Engl J Med 1996;335:1933-40
Buxton AE N Engl J Med 1999;341:1882-90
Moss AF N Engl J Med 2002;346:877-83
Moss AJ Presented before ACC 51st Annual Scientific Sessions, Late Breaking Clinical Trials, March 19, 2002
Bardy et al N Eng J Med 2005; 352: 225-237
Trang 33ESC/AHA/ACC HƯỚNG DẪN: ICDS ĐƯỢC KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG ĐỂ CỨU SỐNG BỆNH NHÂN
Tất cả bệnh nhân đã điều trị thuốc tối ưu có đời sống dự kiến > 1 năm
Zipes DP Europace 2006;8:746-837
>40 ngày sau NMCT
Bệnh tim không do TMCT
ICD được chỉ định
Trang 341 Moss AJ N Engl J Med 1996;335:1933-40
2 Buxton AE N Engl J Med 1999;341:1882-90
3 Moss AJ N Engl J Med 2002;346:877-83
4 Moss AJ Presented before ACC 51st Annual Scientific Sessions, Late Breaking Clinical Trials, March 19, 2002
5 The AVID Investigators N Engl J Med 1997;337:1576-83
6 Kuck K Circ 2000;102:748-54
7 Connolly S Circ 2000:101:1297-1302
Giảm tỉ lệ tử vong của ICD trong các nghiên cứu dự phòng cấp I bằng hoặc lớn hơn kết quả ghi nhận ở các nghiên cứu ngăn ngừa thứ phát
Trang 35SỐ BỆNH NHÂN CẦN ĐIỀU TRỊ ĐỂ CỨU SỐNG
Trang 36Máy phá rung tự động cấy (ICD)
ICD được chỉ định cho những BN sống sót sau ngừng tim do
đánh giá để xác định NN biến cố và loại trừ những NN có thể thay đổi được
ICD được chỉ định cho những BN có bệnh tim thực tổn và nhịp
định hay không
ICD được chỉ định cho những BN ngất không xác định được nguồn gốc tương xứng với lâm sàng, có rung thất hay nhịp nhanh thất gây ảnh hưởng về huyết động khi làm thăm dò điện sinh lý
I I
I I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I IIa IIa IIa IIa IIa IIb IIb IIb IIb IIb IIb III III III III III III
I I
I I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I IIa IIa IIa IIa IIa IIb IIb IIb IIb IIb IIb III III III III III III
I
I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I IIa IIa IIa IIa IIa IIb IIb IIb IIb IIb IIb III III III III III III
Trang 37ICD đƣợc chỉ định cho những BN NMCT có LVEF ≤
NYHA II-III
không do thiếu máu cục bộ có LVEF ≤ 35% và mức độ khó thở NYHAII-III
ICD đƣợc chỉ định cho những BN có RL chức năng
≤ 30%, và NYHA I
không bền bỉ sau NMCT, LVEF ≤ 40%, và gây đƣợc rung thất hay nhịp nhanh thất bền bỉ khi làm thăm dò điện sinh lý
I I
I I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I IIa IIa IIa IIa IIa IIb IIb IIb IIb IIb IIb III III III III III III
I I
I I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I IIa IIa IIa IIa IIa IIb IIb IIb IIb IIb IIb III III III III III III
I
I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I IIa IIa IIa IIa IIa IIb IIb IIb IIb IIb IIb III III III III III III
I
I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I IIa IIa IIa IIa IIa IIb IIb IIb IIb IIb IIb III III III III III III
Máy phá rung tự động cấy (ICD)
Trang 38HỘI CHỨNG BRUGADA
• Bệnh nhân nam 37 tuổi
• Có tiền sử ngất và VF
• ECG: hội chứng Brugada
• Siêu âm tim và xét nghiệm sinh hóa : Bình thường
Trang 39VF
Trang 40ĐIỆN TÂM ĐỒ 12 KÊNH
Trang 41NGHIÊN CỨU ĐIỆN SINH LÝ
Trang 42BỆNH NHÂN ĐƢỢC CẤY ICD
Trang 436 năm sau
Trang 44VT TRÊN BỆNH NHÂN CÓ BỆNH LÝ MẠCH VÀNH
• Bệnh nhân nam 57 tuổi
• Có tiền sử nhồi máu cơ tim
VT và cao huyết áp
• ECG: Cơ tim thiếu máu cục bộ
• Siêu âm tim : EF : 29 – 32%
• Kết quả chụp mạch vành : Nhiều đoạn tắc nghẽn
Trang 45ĐIỆN TÂM ĐỒ 12 KÊNH
Trang 46ĐIỆN TÂM ĐỒ 12 KÊNH- VT
Trang 47BỆNH NHÂN ĐƢỢC CẤY ICD
Trang 482 năm sau
Trang 49KẾT LUẬN: ICD CỨU SỐNG
BỆNH NHÂN
Với máy phá rung cấy vào cơ thể, 19/20
người sẽ được cứu sống
American Heart Association Heart Disease and Stroke Statistics 2003 Update
Dallas, Texas: American Heart Association; 2002:3
Buxton AE et al.N Engl J Med 1999;331:1882-90
Chỉ 1 trong số 20 người sống sót, 19 người khác tử vong
trước khi vào viện do có cơn đột tử do tim
Trang 50THANKS FOR YOUR ATTENTION