Hạ đường huyết và nguy cơ tim mạch trên đái tháo đường týp 2 Trần Quang Nam Đại Học Y Dược TP HCM Bệnh viện nhân dân 115 Đại học Y Dược TPHCM – Bệnh Viện Nhân Dân 115... Nội dung • Tầm
Trang 1Hạ đường huyết và nguy cơ tim mạch
trên đái tháo đường týp 2
Trần Quang Nam Đại Học Y Dược TP HCM Bệnh viện nhân dân 115
Đại học Y Dược TPHCM – Bệnh Viện Nhân Dân 115
Trang 2Nội dung
• Tầm quan trọng của hạ đường huyết trong điều trị
• Ảnh hưởng lâm sàng của hạ đường huyết
• Chọn lựa điều trị làm giảm thiểu nguy cơ hạ
đường huyết
Trang 3Hạ đường huyết không triệu chứng tái diễn có thể không được báo cáo
Bệnh nhân có ≥1 lần hạ đường huyết không nhận biết
ĐTĐ type 1
Bệnh nhân %
ĐTĐ type 2
55.7
62.5
46.6
1 Chico et al Diabetes Care 2003; 26(4):1153-1157 2 Weber KK, et al Exp Clin Endocrinol
Diabetes 2007;115(8):491-494 3 Zick R, et al Diab Technol Ther 2007; 9(6); 483-492
Trong một NC đoàn hệ ở
BN đái tháo đường, hơn 50% BN có hạ đường huyết không triệu chứng (không nhận biết), được xác định bằng đo đường huyết1
Các nghiên cứu khác đều đưa ra kết quả tương tự2,3
Trang 4Hôn mê hạ ĐH cần nhập viện hay gặp
hơn ở người lớn tuổi
Ben-Ami H, et al Arch Intern Med 1999;159:281-4
Hồi cứu hồ sơ BN ĐTĐ nhập viện vì hôn mê hạ ĐH do thuốc hoặc
trong lúc nằm viện bị hôn mê hạ ĐH do thuốc
Trang 5Wright AD, et al J Diabetes Complications 2006; 20: 395–401
ĐTĐ: đái tháo đường
Tỉ lệ hạ đường huyết gia tăng khi nồng độ HbA1c
giảm ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 – dữ liệu UKPDS trong 6 năm
Thời gian: 6 năm
Trang 6P<0.01 P<0.001
1 ADVANCE Collaborative Group N Engl J Med 2008;358:2545-59 2 ACCORD Study Group N Engl
J Med 2008;358:2545-59 3 Duckworth W, et al N Engl J Med 2009;360:129-39
Trang 7Hậu quả của hạ đường huyết
1Whitmer RA, et al JAMA 2009; 301: 1565–15 72; 2Bonds DE, et al BMJ 2010; 340: b4909;
3Barnett AH Curr Med Res Opin 2010; 26: 1333–1342; 4Jönsson L, et al Value Health 2006; 9: 193–198;
5Foley JE, Jordan J Vasc Health Risk Manag 2010; 6: 541–548; 6 Begg IS, et al Can J Diabetes 2003; 27: 128–140; 7McEwan P, et al Diabetes
Obes Metab 2010; 12: 431–436
Giảm chất
Trang 8NC ACCORD: Tiền sử có triệu chứng
hạ ĐH nặng làm tăng nguy cơ tử vong
Trang 9Cơ chế hạ ĐH và biến cố tim mạch
Desouza Diabetes care 2010
HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
PHẢN ỨNG VIÊM
GIẢM CHỨC NĂNG
NỘI MẠC Giãn mạch
RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU
ĐÁP ỨNG GIAO CẢM - THƯỢNG THẬN
Thay đổi nhịp tim
Thay đổi huyết động
Adrenalin
Co bóp Tiêu thụ Oxygen Cung lượng tim
Trang 10Những yếu tố làm tăng tử suất tim
mạch do hạ ĐH
• Loạn nhịp do tái cực bất thường ở BN có nguy
cơ cao (BTTMCB, BC thần kinh tự chủ)
• Khuynh hướng tạo huyết khối
• Thay đổi tim mạch do tăng catecholamin
- Tăng nhịp
- Thiếu máu cơ tim yên lặng
- Đau ngực và NMCT cấp
Trang 1113 bệnh nhân ĐTĐ type 2 điều trị phối hợp insulin và glibenclamide
Landstedt-Hallin L et al J Intern Med 1999;246:299–307
Khoảng QT kéo dài cĩ ý nghĩa sau nghiệm pháp kẹp hạ
đường huyết Tăng nguy cơ loạn nhịp
P=NS
P=0.0003
Kẹp đẳng đường (n=8)
Kẹp hạ đường huyết
2 tuần sau khi ngưng glibenclamide (n=13)
QT kéo dài trong hạ đường huyết
Trang 12Tỉ lệ xuất hiện loạn nhịp trong hạ ĐH và
ĐH bình thường trên ĐTĐ2
HĐH so với
ĐH bình
thường
IRR (95% CI) P IRR (95% CI) P
Nhịp chậm 8.42 (1.40–51.0) 0,02
Ngoại tâm
thu nhĩ
1,35 (0,92-1,98) 0,13 3,98 (1,1-14,4) 0,04
IRR: incidence rate ratio
Phân tích bằng generalized estimated equations
Chow Diabetes 2014;63:1738–1747
Trang 13 Dùng phối hợp thuốc (aspirin, warfarin, NSAIDs)
Các yếu tố nguy cơ của hạ đường huyết
Amiel SA, et al Diabetic Med 2008;25:245-54
Trang 14Hạ đường huyết – một trở ngại của điều trị insulin
Nakar et al J Diab Compl 2007;21:220−6
Bệnh nhân không điều trị insulin
Bác sĩ
Insulin gây mập
Sợ bị hạ đường
huyết
Đau nơi tiêm
Đau do xét nghiệm máu
Trang 15Chiến lược giảm thiểu nguy cơ
hạ đường huyết
• Thiết lập mục tiêu kiểm soát ĐH theo cá nhân hóa
• Chọn lựa thuốc có nguy cơ hạ đường huyết
thấp và theo đặc điểm của bệnh nhân
Trang 16Lựa chọn điều trị ít nguy cơ gây
hạ đường huyết trong ĐTĐ type 2
Nguy cơ hạ ĐH cao
Trang 17Điều trị cá thể hóa: mục tiêu tránh hạ đường huyết
Diabetes Care, Diabetologia 19 April 2012
Đại học Y Dược TPHCM – Bệnh Viện Nhân Dân 115
Trang 18Phối hợp metformin + vildagliptin giảm HbA1c tương tự glimepiride nhưng ít hạ đường huyết hơn
glim=glimepiride; met=metformin; vilda=vildagliptin 1 Tính an toàn trong dân số 2 theo quy trình ban đầu a Bất kỳ cơn nào cần giúp đỡ của người khác
Thời gian: 104 tuần
Thêm vào met: vilda vs glim
59
838
0 100 200 300 400 500 600 700 800 900
0 2 4 6 8 10 12 14 16
Số lượng hạ đường huyết nặng a
1553 1546
n =
0 13
0 2 4 6 8 10 12 14 16
Ngưng thuốc do hạ đường huyết
Mục tiêu chính không kém hơn đã đạt được : 97.5% CI -0.00, 0.17; giới hạn trên 0.3%
Vildagliptin 50 mg 2 lần mỗi ngày+ metformin Glimepiride đến 6 mg 1 lần/ngày + metformin
Hạ đường huyết1
Trang 19Kết quả: Trên Bn ĐTĐ2 suy thận nặng
(eGFR<30 mL/min/1.73 m2) đang dùng insulin, phối hợp thêm vildagliptin 50mg/ngày, ở nhóm dùng vilda có tỉ lệ Bn đạt HbA1c <7% cao hơn
nhóm dùng placebo ((45.2% versus 22.8%, P =
0.008); tỉ lệ hạ ĐH tương tự và không gây tăng cân
Trang 20Tỉ suất và tỉ số chênh cho biến cố tim mạch và mạch máu não theo điều trị
Phân tích gộp số liệu của dùng vildagliptin 50 mg 2 lần/ng so với tất cả thuốc so sánh theo
phương pháp của US FDA b [50 mg 2 lần/ngày odds ratio = 0.84 (95% CI 0.62–1.14)]
Vildagliptin: Không tăng nguy cơ tim mạch so với thuốc so sánh
Vilda 50 mg
1lần/ngày 10 / 1393 (0.72) 14 / 1555 (0.90) 0.88 (0.37–2.11)
Vilda 50 mg 2
lần/ngày 81 / 6116 (1.32) 80 / 4872 (1.64) 0.84 (0.62–1.14)
bid=twice daily; CI=confidence interval; CCV=cerebrovascular/cardiovascular; CV=cardiovascular;
M-H RR=Mantel-Haenszel risk ratio; qd=once daily
aThuốc so sánh =placebo, metformin, gliclazide, acarbose, rosiglitazone, pioglitazone and glimepiride; all Phase 3 studies
(controlled, double-blind) safety population; bGuidance for Industry: Diabetes Mellitus – Evaluating Cardiovascular Risk in New
Antidiabetic Therapies to Treat Type 2 Diabetes, US Department of Health and Human Services Food and Drug Administration
0.01 0.1 1 10 100 Vildagliptin tốt hơn Vildagliptin xấu hơn
Risk ratio
Trang 21Loại insulin và nguy cơ gây
hạ đường huyết
• Insulin có nguy cơ cao hơn
Các loại Human insulin
• Insulin có nguy cơ thấp hơn
Các loại insulin analogue
glulisin, lispro
Trang 22Nghiên cứu cho thấy sự tiện lợi của insulin tái tổ hợp so với insulin người trên biến cố hạ ĐH
Insulin nền
Phillis-Tsimikas Clin Ther 2006;28(10):1569–81; Riddle et al 2003 Diabetes Care; 26 (11): 3080-6; Asakura T et al, 2008 Expert Opin Pharmacother; 10 (9): 1-5; Hanel H et al 2008 J Diabetes Sci Technol; 2 (3): 478-81
Insulin NPH Insulin Determir
Trang 23Kết luận
• Hạ ĐH có khả năng liên hệ với tăng biến cố tử vong tim mạch, NMCT, loạn nhịp tim, bệnh tim TMCB, sa sút trí tuệ
• Điều trị cá thể hóa là yếu tố quan trọng để tránh hạ ĐH
và chọn lựa thuốc cần theo nhu cầu và lối sống của từng
BN
• Nên chọn lựa thuốc giảm thiểu nguy cơ hạ đường huyết
để tránh gia tăng cơn hạ đường huyết làm ảnh hưởng lên các bệnh lý tim mạch
Trang 24XIN CÁM ƠN