1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giảm nguy cơ tim mạch trong đái tháo đường típ 2 bằng can thiệp vào đường huyết sau ăn

31 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PGS.TS.BS NguyễnThị Bích Đào Bộ môn Nội tiết- ĐH YD Tp HCM Giảm nguy cơ tim mạch trong Đái tháo đường típ 2 bằng can thiệp vào đường huyết sau ăn: khi nào và như thế nào?... Ảnh hưở

Trang 1

PGS.TS.BS NguyễnThị Bích Đào

Bộ môn Nội tiết- ĐH YD Tp HCM

Giảm nguy cơ tim mạch trong Đái tháo đường típ 2

bằng can thiệp vào đường huyết sau ăn:

khi nào và như thế nào?

Trang 2

Các câu hỏi chủ yếu

 Q1: ĐH sau ăn có ảnh hưởng đến CVD như thế nào?

 Q2: Điều trị ĐH sau ăn có lợi ích trong cải thiện các kết cục lâm sàng trên CVD không?

 Q3: Can thiệp khi nào và như thế nào?

Trang 3

Oxidative Stress

Cellular

Dysfunction

AGE Formation

Cell Damage

Hexosamine Pathway

ROS ROS

Different complications (eye, kidney, nerve, blood vessels) arise from limited number of triggers perturbing a limited number of metabolic pathway(s) (Brownlee, 2001)

Trang 4

Mối liên quan giữa đường huyết và CVD

BG, blood glucose; AUC, area under the curve; CGM continuous glucose monitoring curve; SMBG, self-monitored blood glucose

Borg R, et al Diabetologia 2011;54:69-72

Upper bar, type 1 diabetes, lower bar, type 2 diabetes, middle bar, both

Trang 5

Ảnh hưởng của tăng đường huyết sau ăn

 Yếu tố nguy cơ độc lập của bệnh lý mạch máu lớn

 Tăng sớm và tăng nhanh hơn ĐH khi đói

 Góp phần nhiều hơn mức đường huyết đói vào sự hình thành HbA1c khi HbA1c < 8.5%

 Yếu tố làm giới hạn kiểm soát ĐH tốt

5 medicalquery@torrentpharma.com

Trang 6

Ảnh hưởng của đường huyết sau ăn trên tim mạch và các marker

CVD: cardiovascular disease; IMT: intima-media thickness; MI: myocardial infarction; NO: nitric oxide

Trang 7

Postprandial hyperglycaemia

Honolulu Heart Program

1987 8

Cardiovascular mortality

CHD: coronary heart disease; CVD: cardiovascular disease; DECODA: Diabetes Epidemiology, Collaborative Analysis of Diagnostic Criteria in

Asia; DECODE: Diabetes Epidemiology, Collaborative Analysis of Diagnostic Criteria in Europe

1 Nakagami T, et al Diabetologia 2004;47:385–94 2 DECODE Arch Intern Med 2001;161:397–405

3 Shaw J, et al Diabetologia 1999;42:1050–54 4 Tominaga M, et al Diabetes Care 1999;22;920–24

5 Balkau B, et al Diabetes Care 1998;21:360–67 6 Barrett-Connor E, et al Diabetes Care 1998;21:1236–39

7 Hanefeld M, et al Diabetologia 1996;39:1577–83

Trang 8

PPG & 2hPG kết hợp với nguy cơ biến cố CVD và

tử vong do mọi nguyên nhân cao hơn so với FPG.

Trang 10

Đường máu sau ăn dự báo biến cố tim mạch

trong thời gian 5 năm (chỉ ĐH sau ăn trưa)

During the 5-year follow-up, 77 subjects (14.6%) experienced CVD events (19% m, 9.4% f)

Cavalot, et al J Clin Endocrinol Metab 2006;91:813-819

( hazard ratio of 3rd tertile vs 1st and 2nd tertiles greater in women than in men (5.54, CI 1.45-21.20 and

2.12, CI 1.04-4.32, respectively, P <0.01)

Trang 11

“The observations also extend to people with diabetes with PPG being a stronger predictor of CV events than FPG in T2DM, particularly in women 48 , data which have been confirmed in a longer follow-up 61 ”

Down loaded from IDF home page: www.idf.org / [48] J Clin Endocrinol Metab 2006;91:813-819 / [61] Diabetes Care 2011;34:2237–2243

Blood glucose control parameters were categorized according to achievement of ADA 2010

therapeutic targets In model 1, the five blood glucose parameters were considered independently

Trang 12

CIMT = carotid-intima-media thickness

Tăng đường huyết sau ăn có gây hại không?

Tăng đường huyết sau ăn là yếu tố nguy cơ độc lập đối với bệnh

Tăng đường huyết sau liên quan tới

• Gia tăng nguy cơ bệnh lý võng mạc, tăng CIMT, giảm thể tích

máu / dòng máu đến cơ tim, tăng nguy cơ ung thư, suy giảm

chức năng nhận thức ở người già

• Phát triển oxidative stress, viêm, và rối loạn chức năng nội

mạc mạch máu

[Level 2+]

Trang 13

Điều trị nào ảnh hưởng đến kiểm soát đường huyết

sau ăn?

Trang 14

Basal glucose level

Đường huyết sau ăn

HbA1c = glycated haemoglobin;

FPG = fasting plasma glucose

ĐH đói

Average long-term glucose level

“Bộ ba đường huyết”

Trong quản lý Đái tháo đường

Trang 15

Điều trị nào ảnh hưởng đến kiểm soát đường huyết sau ăn?

Chế độ ăn với chỉ số tải đường thấp thì hiệu quả trong

cải thiện kiểm soát đường huyết

[Level 1+]

Một số loại dược phẩm có tác dụng làm giảm glucose

bằng chứng

Trang 16

Down loaded from IDF home page: www.idf.org

Các thuốc ảnh hưởng đến đường huyết sau ăn:

α-glucosidase inhibitors

human insulins/ insulin analogues

Các thuốc thế hệ mới ảnh hưởng đến ĐH sau ăn:

Trang 17

Glucobay acts non-systemically to delay carbohydrate absorption 1

Upper small intestine

Lower small intestine

Without

Glucobay

Carbohydrate absorption

Carbohydrates

Stomach

With Glucobay

Carbohydrate absorption

1 Glucobay Summary of Product Characteristics

http://www.medicines.org.uk/emc/medicine/19972/SPC/Glucobay+50mg+tablets

Trang 18

Bischoff H Clin Invest Med 1995;18:303–11

Trang 19

Van de Laar F, et al Diabetes Care 2005;28:166–75

30 randomised, placebo-controlled trials

Trang 20

Glucobay provided a comparable reduction in HbA 1c as

vildagliptin and a greater reduction in body weight

Pan C, et al Diabet Med 2008;25:435–41

Reduction in HbA 1c with Glucobay = – 1.3% (±0.1)

0

after 24 weeks – 1.7

(±0.2 kg)

– 0.4 (±0.1 kg)

1.3*

Trang 21

Lợi ích của kiểm soát đường huyết sau ăn:

Bằng chứng từ các nghiên cứu can thiệp

Trang 22

STOP-NIDDM

( Study to Prevent Non-Insulin-Dependent Diabetes Mellitus)

– Glucobay ® trong những trường hợp có RLDNG (IGT)

 Nc mù đôi, ngẫu nhiên, song song

 Nc đa trung tâm tại Châu Âu và Canada

Trang 23

Glucobay ® làm giảm nguy cơ tiến triển

từ tiền đái tháo đường sang đái tháo đường típ 2

Time (years after randomisation)

Adapted from Chiasson J-L, Josse RG, et al Lancet 2002;359:2072–7

OGTT: oral glucose tolerance test

Trang 24

Favours Favours Cardiovascular event p GlucobayPlacebo

Glucobay ® meta-analysis: seven double-blind, placebo-controlled

studies in 2,180 type 2 diabetes patients

Glucobay ® làm giảm nguy cơ CV ở bệnh nhân Đái tháo đường típ 2

MeRIA: Meta-analysis of Risk Improvement under Acarbose

Hanefeld M, et al Eur Heart J 2004;25:10–16

0 0.5 1.0 1.5 2.0

Trang 25

35% p = 0.006 Any cardiovascular event

34%

New hypertension p = 0.006

49% p = 0.03 Any cardiovascular event

Clinical MI 64% p = 0.012

Clinical MI 91% p = 0.02

Glucobay ® làm giảm nguy cơ các biến cố tim mạch do tăng đường huyết

MI: myocardial infarction; STOP-NIDDM: Study to Prevent Non-Insulin-Dependent Diabetes Mellitus;

MeRIA: Meta-analysis of Risk Improvement under Acarbose; IGT: impaired glucose tolerance

1 Chiasson JL, et al JAMA 2003;290:486–94

2 Hanefeld M, et al Eur Heart J 2004;25:10–16

Relative risk reduction

Trang 26

STOP-NIDDM và MeRIA cho thấy bằng chứng hiệu quả khi kiểm soát PPHG với acarbose*

26

IGT, impaired glucose tolerance; MI, myocardial infarction

STOP-NIDDM, Study to Prevent Non-Insulin-Dependent Diabetes Mellitus

MeRIA, Meta-analysis of Risk Improvement under Acarbose

P-value vs placebo (cox proportional hazards model)

1 Figure created from Chiasson JL, et al JAMA 2003;290:486-94

2 Figure created from Hanefeld M, et al Eur Heart J 2004;25:10-6

Trang 27

Ảnh hưởng của Glucobay ® trên tim mạch và các marker

CVD: cardiovascular disease; IMT: intima-media thickness; MI: myocardial infarction; NO: nitric oxide

Trang 28

Professor Rury Holman

University of Oxford, UK

Chinese PLA General Hospital University of Peking

Trang 29

Kết luận

 ĐH sau ăn làm tăng nguy cơ CVD và tử vong do mọi nguyên nhân

 Can thiệp vào đường huyết sau ăn khi nào?

Khi có rối loạn dung nạp glucose ( Tiền ĐTĐ) & bị ĐTĐ

 Can thiệp vào ĐH sau ăn như thế nào?

+ Mục tiêu ĐH 2 giờ sau khi bắt đầu ăn: < 9 mmol/L (160mg/dl) + Với các biện pháp can thiệp: chế độ ăn & thuốc

 Glucobay (Acarbose) là thuốc kiểm soát tốt ĐH sau ăn, làm giảm nguy cơ các biến cố tim mạch do tăng đường huyết như nhồi máu

cơ tim, bất kỳ biến cố tim mạch, tăng huyết áp mới cho cả IGT và ĐTĐ

Trang 30

Type 2 diabetes,

the metabolic syndrome and

cardiovascular disease

Ngày đăng: 23/08/2015, 11:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm