1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Suy tim giai đoạn cuối và nhu cầu ghép tim

40 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SUY TIM GIAI ĐOẠN CUỐI - Suy tim là tình trạng biến đổi về cấu trúc và chức năng của tim, tim không đủ khả năng tống máu hoặc nhận máu theo nhu cầu của cơ thể, cả khi gắng sức và khi ng

Trang 1

SUY TIM GIAI ĐOẠN CUỐI

VÀ NHU CẦU GHÉP TIM

PGS.TS.PHẠM THỊ HỒNG THI

VIỆN TIM MẠCH VN

Trang 2

SUY TIM GIAI ĐOẠN CUỐI

- Suy tim là tình trạng biến đổi về cấu trúc và chức năng

của tim, tim không đủ khả năng tống máu hoặc nhận máu theo nhu cầu của cơ thể, cả khi gắng sức và khi nghỉ ngơi

- Tỷ lệ bệnh nhân suy tim tăng nhanh theo thời gian:

+ Trên toàn thế giới có khoảng 1 triệu BN/năm

+ Tại Mỹ có khoảng 5 triệu BN suy tim

- Hàng năm có thêm khoảng 550.000 BN suy tim mới

Trang 3

SUY TIM GIAI ĐOẠN CUỐI

- Việt Nam( Nghiên cứu đa trung tâm 2008-2009)

- 1.450 BN suy tim mạn tính, BN suy tim có EF<30%

chiếm tỷ lệ 33,4% trong đó 14,2%(69 BN) có chỉ định ghép tim

- Tỷ lệ BN suy tim giai đoạn cuối (STGĐC) tăng dần theo tuổi

- Nguyên nhân: Bệnh van tim, THA, bệnh mạch vành, rối loạn nhịp, bệnh tim bẩm sinh, bệnh cơ tim

Trang 4

Đường cong Frank-Starling

+ Áp lực hoặc thể tích TTr tâm thất tăng->tăng sức co bóp

cơ tim-> tăng thể tích nhát bóp

+ Đến một mức nào đó, dù áp lực hoặc thể tích TTr tâm thất tiếp tục tăng thì thể tích nhát bóp không tăng tương ứng mà còn giảm đi vì sức co bóp của cơ tim kém dần Tim càng suy thì thể tích nhát bóp càng giảm

Trang 5

CƠ CHẾ SUY TIM

Trang 6

+ ĐTĐ: Tăng gánh nhĩ, thất, rối loạn nhịp

+ XQ: Tim to toàn bộ, phổi ứ huyết

+ SÂ: buồng tim giãn, EF<30%, ALĐMPtt > 60mmHg

Trang 7

BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

chân và cẳng chân

Yếu mệt mạn

tính

Khó ngủ do các vấn đề về hô hấp

Bụng chướng và

căng tức do khó

tiêu

Ho khạc đờm

nhớ

Trang 8

Các triệu chứng nặng kéo dài 48-72 giờ trước khi dẫn tới tử vong

Trang 9

Các yếu tố tiên lƣợng nặng (< 6 tháng)

EF < 20%

Trang 10

Tỉ lệ sống trung bình 16 tháng từ lần nhập viện đầu tiên

Trang 14

Phương pháp điều trị suy tim

Thần kinh – Nội tiết

Ức chế men chuyển, Chẹn beta, và các thuốc

khác

ức chế sự hoạt hóa thần kinh – hormon

Gen

Các liệu pháp điều hòa sự chết theo chương trình (apoptosis), xơ hóa (fibrosis), Tái cấu trúc (remodeling, ),các thuốc chống loạn nhịp

Trang 15

ĐIỀU TRỊ STGĐC

- Điều trị đặc biệt:

+ Hỗ trợ tuần hoàn đặc biệt: Đặt bóng trong

ĐMC(dưới chỗ phân nhánh của ĐM dưới đòn trái)

+ Cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ cơ tim

+ Cấy tế bào gốc

+ Phẫu thuật tái tạo cấu trúc tim(bảo tồn hình dạng tim)

+ Ghép tim

Trang 16

NHU CẦU GHÉP TIM

- Ghép tim : là thủ thuật điều trị

đƣợc lựa chọn cho bệnh nhân suy

tim giai đoạn cuối

- Những tiến bộ lớn trong lĩnh vực

ức chế miễn dịch, thải ghép, và

nhiễm trùng

- Hiện nay ghép tim thành công

không chỉ đƣợc đánh giá bởi số bệnh

nhân sống sót, mà còn dựa vào chất

lƣợng cuộc sống của bệnh nhân

đƣợc ghép tim

Trang 17

LỊCH SỬ GHÉP TIM

1905 : Phẫu thuật viên người Pháp Alexis Carrel cùng Charles

Guthrie đã thực hiện ca ghép tim lạc vị đầu tiên trên chó

1946 : Vladimir Demikhov của Liênbang Sô Viết đã ghép tim

đồng loài thành công

1960, Norman Shumway và Richard Lower ở đại học Stanford

đã khắc phục những khó khăn của việc ghép tim đúng vị trí

trên mô hình chó thực nghiệm

Trang 18

LỊCH SỬ GHÉP TIM

1964 : Ca ghép tim đầu tiên trên người với tim ghép dị loài

(lấy từ tinh tinh) được thực hiện tại đại học Mississippi bởi

Trang 19

NUMBER OF HEART TRANSPLANTS

Trang 20

NUMBER OF HEART TRANSPLANTS

NOTE: This figure includes only the heart transplants that are reported to the ISHLT Transplant Registry As such, the presented data may not mirror the changes in the number of heart transplants performed worldwide

Trang 22

AGE DISTRIBUTION OF HEART TRANSPLANT

Trang 23

0%

Valvular 4%

CAD 44%

1/1982-6/2010

DIAGNOSIS IN ADULT HEART TRANSPLANTS

CAD 38%

Valvular 3%

Misc.

1%

Myopathy 53%

ReTX 3%

Congenital 3%

Trang 24

0%

Valvular 4%

CAD 33%

ReTX 1%

Myopathy 58%

Misc.

7%

Valvular 1%

CAD 30%

Other

Congenital 3%

ReTX 3%

Myopathy 50%

Misc.

1%

Valvular 2%

CAD 41%

Trang 26

ADULT HEART TRANSPLANTATION

Number of Combined Organ Transplants Reported

By Year and Type of Transplant

Heart-Kidney

ISHLT

J Heart Lung Transplant 2011 Oct; 30 (10): 1071-1132

Trang 27

ADULT HEART TRANSPLANTATION

Kaplan-Meier Survival by Era

1982-1991 vs 1992-2001: p = 0.8460 1982-1991 vs 2002-6/2009: p < 0.0001 1992-2001 vs 2002-6/2009: p < 0.0001

HALF-LIFE 1982-1991: 10.2 years; 1992-2001: 10.7 years; 2002-6/2009: NA

Trang 28

ADULT HEART TRANSPLANTATION

Kaplan-Meier Survival by Age Group

Trang 29

ADULT HEART TRANSPLANTATION

HALF-LIFE Cardiomyopathy: 11.9 years; CAD: 9.8 years;

Congenital: 13.1 years; Retransplant: 5.8 years;

Valvular: 12.1 years; Other: 11.8 years

All pair-wise comparisons with coronary artery disease and retransplant

are significant at p = 0.001 except CAD vs other (p=0.1541) All other

pair-wise comparisons were not statistically significant.

Trang 31

CHỐNG CHỈ ĐỊNH TƯƠNG ĐỐI

•Tuổi>70

•Tăng áp động mạch phổi cố định (Không đáp ứng với điều trị nội khoa)

•Bệnh hệ thống làm giảm khả năng sống sót dù được ghép tim

•Tân sản (Neoplasm) ngoại trừ ung thư da

• HIV/AIDS

•Lupus ban đỏ hệ thống hoặc sarcoid

•Rối loạn chức năng gan/thận không hồi phục

Trang 32

TIÊU CHUẨN NGƯỜI CHO TIM

khoa Harvard- USA)

Bệnh nhân chết não là người cho tim

Trang 33

TIÊU CHUẨN NGƯỜI CHO TIM

•Tuổi <55

•Không có các yếu tố sau:

- Ngừng tim kéo dài

- Tụt huyết áp nặng kéo dài

- Có bệnh tim từ trước

- Tiêm thuốc thẳng vào tim

- Chấn thương ngực có bằng chứng tổn thương tim

- Nhiễm khuẩn huyết

- Ung thư ngoài não

- Huyết thanh dương tính với HIV, virus viêm gan B, hoặc Virus viêm gan C

- Huyết động ổn định mà không cần dùng các thuốc tăng co bóp liều cao (<20 µg/kg/phút dopamine)

Trang 34

Phẫu thuật :

• Ghép đúng vị trí

• Ghép lạc vị

Trang 36

GHÉP TIM LẠC VỊ

•Ghép tim lạc vị được chỉ định cho các bệnh nhân:

- Tăng áp động mạch phổi không hồi phục hoặc

- Không phù hợp kích thước tim giữa người cho và người nhân một cách có ý nghĩa

Trang 37

Nhu cầu ghép tim

Trang 39

Để phát triển ngành ghép tạng nói chung và ghép tim nói riêng cần có sự chung tay đóng ghóp của toàn xã hội

- Vấn đề người cho: Người cho mất não, tử tù?

- Vấn đề người nhận: Bệnh nhân và người nhà bệnh nhân?

Trang 40

Xin cảm ơn!

Ngày đăng: 23/08/2015, 11:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w