CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI VAI TRÒ KHÁNG THỤ THỂ ENDOTHELIN TS.BS Trần Văn Hùng ĐH Kobe-Nhật Bản GS.TS.BS Noriaki EMOTO Đồng chủ tịch Hội Tăng Áp Phổi Nhật Bản Đồng
Trang 1CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ TĂNG ÁP ĐỘNG
MẠCH PHỔI VAI TRÒ KHÁNG THỤ THỂ ENDOTHELIN
TS.BS Trần Văn Hùng
ĐH Kobe-Nhật Bản
GS.TS.BS Noriaki EMOTO Đồng chủ tịch Hội Tăng Áp Phổi Nhật Bản
Đồng chủ tịch Hội Tuần Hoàn Phổi Nhật Bản
Trang 2Tăng áp phổi (PH) và phân loại (Nice 2013)
PH : Áp lực động mạch phổi trung bình (mPAP)≥ 25 mmHg được đo bằng thông tim phải
lúc nghỉ
1’’.Persistent PH of newborn
• Congenital/acquired left heart inflow/
outflow tract obstruction and congenital
Trang 3PAH : mPAP ≥ 25 mmHg + PCWP ≤ 15 mmHg được đo lúc nghỉ
Tran van Hung et al, Life Sciences (2014)
Plexiform lesion
Lớp cơ mạch máu
Lớp nội mạc
Sinh lý bệnh
Tăng áp động mạch phổi (PAH)
Trang 4 NIH:1983-1985 (n=194)
French Registry: 2002-2003 (n=354)
REVEAL: 2006 (n=2716)
Benza, R, L et al (2012) CHEST 142(2): 448
Điều trị đặc hiệu làm tăng tỉ lệ sống còn
Trang 5Sitbon O et al J Am Coll Cardiol 2002;780-788
Khoảng cách đi bộ trong 6 phút (6MWD) dự báo tử vong
Trang 6Kane GC et al CHEST 2011; 139(6):1285–1293
Barst RJ et al CHEST submission 2012
WHO-functional class (FC) dự báo tử vong
Trang 7Mayo Clinic- 2014
Thuốc được FDA chấp thuận cho điều trị PAH theo thời gian
Trang 8Pathway Target Treatment
Trang 9Ambrisentan
Endothelin Pathway Target
Endothelin-1 (ET-1): 1 peptide do tb nội mạc tiết ra,
co mạch rất mạnh
Nồng độ ET-1: tăng trong máu và trong mô phổi bn
Trang 10
Ngẫu nhiên, mù đôi, đa trung tâm và có đối chứng
213 bn iPAH/CTD-PAH
WHO-FC III or IV
Thời gian điều trị 28 tuần
Tiêu chí nguyên phát: thay đổi 6MWD
Tiêu chí thứ phát:
+ Thay đổi WHO-FC
+ Khoảng thời gian dẫn đến diễn tiến xấu trên lâm sàng (TCW) (là
khoảng thời gian được tính từ lúc bắt đầu NC đến khi xảy ra các biến cố:
chết, ghép phổi, nhập viện do nguyên nhân PAH, diễn tiến xấu đưa đến ngưng điều trị, dùng epoprostenol IV, hoặc cắt vách liên nhĩ)
Hiệu quả Bosentan trên bn PAH (BREATHE-1 study)
Trang 11Bosentan cải thiện có ý nghĩa 6MWD
Rubin et al, NEJM, 2002 346:896–903
35 m
(P<0.01)
Hiệu quả Bosentan trên bn PAH (BREATHE-1 study)(tt)
Trang 12Bosentan kéo dài khoảng thời gian dẫn đến diễn tiến xấu trên LS và cải thiện FC
Rubin et al, NEJM, 2002 346:896–903
Trang 13Rubin et al, NEJM, 2002 346:896–903
Hiệu quả Bosentan trên bn PAH (BREATHE-1 study)(tt)
Bosentan gây tác dụng phụ không đáng kể so với nhóm chứng ở liều điều trị được khuyến cáo hiện tại (125mg x2/ngày)
Trang 14 NC hồi cứu trên 169 bệnh nhân (iPAH)
WHO-FC: III-IV
36 tháng
Đơn trị bằng Bosentan, nếu cần thiết thì thêm các thuốc khác
1 năm: 85%; 2 năm: 70% bn đơn trị bằng Bosentan
McLaughlin VV et al Eur Respir J 2005: 25:244–9
observed survival
predicted survival based on NIH Registry data
Trang 15 Ngẫu nhiên, mù đôi, đa trung tâm và có đối chứng
54 bn ≥ 12 tuổi có Hội chứng Eisenmenger với SpO2 lúc nghỉ 70-90%
16 tuần
Tiêu chí nguyên phát: thay đổi kháng lực mạch máu phổi (PVR) + 6MWD
Tiêu chí thứ phát: thay đổi
+ WHO-FC
+ mPAP, chỉ số tim
Galié N et al, Circulation (2006) 114:48–54
(BREATHE-5 study)
Trang 16SpO 2 trước ĐT : 84 ± 5.1% 82.4 ± 5.3%
sau ĐT : 84 ± 6.2% 80% ± 8.9%
Galié N et al, Circulation (2006) 114:48–54
Bosentan làm cải thiện huyết động và không làm thay đổi SpO 2 đáng kể
(BREATHE-5 study) (tt)
Trang 17Bosentan cải thiện 6MWD và WHO-FC
Trang 18 Ngẫu nhiên, mù đôi, đa trung tâm và có đối chứng
185 bn PAH tuổi ≥ 12
FC class II
Thời gian điều trị 6 tháng
Tiêu chí nguyên phát: thay đổi PVR + 6MWD
Galié N et al, Lancet.2008;371:2093–2100
Hiệu quả Bosentan trên bn PAH trung bình (FC II) (EARLY study)
Trang 19Bosentan làm giảm PVR 22,6% và có khuynh hướng cải thiện 6MWD
Galié N et al, Lancet.2008;371:2093–2100
Hiệu quả Bosentan trên bn PAH trung bình (FC II) (EARLY) (tt)
22,6%
Trang 20 Giảm NT-pro-BNP (p=0,0003)
Giảm mPAP, tăng chỉ số tim có ý nghĩa
Bosentan làm chậm thời gian dẫn đến diễn tiến xấu trên lâm sàng (TCW)
Galié N et al, Lancet.2008;371:2093–2100
Hiệu quả Bosentan trên bn PAH trung bình (FC II) (EARLY) (tt)
Trang 21 NC mở nhãn, trên 19 bệnh nhi PAH < 15 tuổi có FC II-III trong 12 tuần,
Kết quả: + Cải thiện PVO2
+ mPAP giảm 8mmHg
+ PVR giảm 300 dyne.s/cm5
NC hồi cứu (UK): 216 bn đơn trị liệu bằng bosentan, epoprostenol,
sildenafil hoặc kết hợp trong 5 năm
Kết quả: Tỉ lệ sống còn: nhóm bosentan # nhóm epoprostenol
Rosenzeig et al., 2005; Maiya et al., 2006; Ivy et al., 2010; Hislop et
al., 2011; Beghetti et al., 2009
Tăng men gan: 3%
2009 EMA chấp thuận bosentan cho điều trị bn PAH >2 tuổi
(Haworth SG, Hislop AA Heart 2009;95:4 312-317) (Barst RJ et al Clin Pharmacol Ther.2003;73:372–382
Hiệu quả và an toàn của Bosentan trên bệnh nhi PAH
Trang 22Macitentan cải thiện tỉ lệ bệnh và sống còn (SERAPHIN Study)
Ngẫu nhiên, mù đôi, đa trung tâm và có đối chứng
742 bn PAH ≥ 12 tuổi
Dùng Placebo, Macitentan 3mg/ngày hoặc 10mg/ngày
WHO-FC II đến IV
Tiêu chí nguyên phát gộp: khoảng thời gian từ lúc bắt đầu điều trị
đến khi có biến cố đầu tiên như: PAH trở nặng, bắt đầu truyền
prostanoids TM hoặc dưới da, ghép phổi, cắt vách liên nhĩ hoặc chết
do mọi nguyên nhân
Trang 23Macitentan cải thiện tỉ lệ bệnh và sống còn (SERAPHIN Study)
Macitentan liều 10mg/ngày giảm 45% tỉ lệ bệnh và tử vong (tiêu chí tiên phát) (p<0.001) và giảm 50% nguy cơ tử vong và nhập viện liên quan đến PAH (tiêu chí thứ phát) (p<0.01)
Trang 24 PAH: + 1 bệnh mạch máu phổi nặng, diễn tiến nhanh, có tỉ lệ tử vong cao và
hiện tại vẫn chưa có thuốc chữa khỏi
+ Điều trị hiện tại có thể cải thiện tỉ lệ sống còn và tăng chất lượng
Trang 25 Giảm makers của suy tim (BNP)
Hiệu quả và an toàn trên bn PAH do bệnh tim bẩm sinh
Trang 26CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE
CỦA CÁC QUÝ VỊ