Vậy nhưng, thời lượng 45 phút cho 1 tiết học chỉ vừa đủ để giáo viên truyền tảinội dung lý thuyết cơ bản và vài câu hỏi củng cố, vì vậy mà giáo viên thường không cóthời gian để sửa bài t
Trang 1
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT GIO LINH
Người thực hiện: Phạm Hoài Bảo
Năm học: 2014 – 2015
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC MÔN HÓA
BẰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG
CHƯƠNG 2 KHỐI 11 TẠI TRƯỜNG THPT GIO LINH
Trang 2MỤC LỤC
I TÓM TẮT ĐỀ TÀI 1
II GIỚI THIỆU 1
1 Hiện trạng 1
2 Nguyên nhân 1
3 Giải pháp thay thế 2
4 Vấn đề nghiên cứu 3
5 Giả thiết nghiên cứu 3
III.PHƯƠNG PHÁP 4
1 Khách thể nghiên cứu 4
2 Quy trình nghiên cứu 4
IV KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 7
1 Kết luận 7
2 Khuyến nghị 7
VII TÀI LIỆU THAM KHẢO 8
VIII PHỤ LỤC 9
PHỤ LỤC 1 - GIÁO ÁN: NITƠ 9
PHỤ LỤC 2 - GIÁO ÁN: AMONIAC – MUỐI AMONI (Tiết 1) 16
PHỤ LỤC 3 - GIÁO ÁN: AMONIAC – MUỐI AMONI (Tiết 2) 22
PHỤ LỤC 4 - GIÁO ÁN: AXITNITRIC – MUỐI NITRAT (Tiết 1) 28
PHỤ LỤC 5 - GIÁO ÁN: AXITNITRIC – MUỐI NITRAT (Tiết 2) 35
PHỤ LỤC 6 - GIÁO ÁN: PHOTPHO 42
PHỤ LỤC 7 - GIÁO ÁN: AXIT PHOTPHORIC – MUỐI PHOTPHAT 48
PHỤ LỤC 8 - GIÁO ÁN: PHÂN BÓN HÓA HỌC 54
PHỤ LỤC 9 - ĐỀ KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG 57
PHỤ LỤC 10 - ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG 62
PHỤ LỤC 11 - BẢNG ĐIỂM 65
Trang 3I TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đặc thù của Hóa học là bộ môn này có khối lượng lớn kiến thức cả về phươngdiện lý thuyết lẫn bài tập Những kiến thức lý thuyết Hóa học khá dài, lại có nhiều lưu
ý đặc biệt nên với phần lớn học sinh, Hóa học là một môn học khó
Vậy nhưng, thời lượng 45 phút cho 1 tiết học chỉ vừa đủ để giáo viên truyền tảinội dung lý thuyết cơ bản và vài câu hỏi củng cố, vì vậy mà giáo viên thường không cóthời gian để sửa bài tập và đào sâu kiến thức cho học sinh Theo phân phối chươngtrình, mỗi chương lại chỉ có 1-2 tiết luyện tập, trong khi đó, các dạng bài tập hóa lạikhá phong phú Đây thực sự là một gánh nặng của giáo viên mỗi khi ôn tập kiểm tra
Để giải quyết vấn đề trên, giáo viên phải tìm ra phương pháp có thể rút ngắn được thời gian dạy lý thuyết trên lớp mà vẫn đảm bảo học sinh nắm vững kiến thức,
vận dụng một cách linh hoạt và phát huy tính tích cực chủ động của học sinh Có nhiềuphương pháp khác nhau để đạt được mục đích trên, nhưng trong giới hạn của đề tài tôi
xin mạnh dạn đề xuất phương án: “Nâng cao hiệu quả dạy - học môn Hóa bằng hệ thống câu hỏi và sơ đồ tư duy trong chương 2 - Hóa học 11 Cơ bản – Trường THPT Gio Linh”.
II GIỚI THIỆU
1 Hiện trạng
Hóa học là một môn học vô cùng thú vị và không kém phần quan trọng so vớicác môn học khác, nó càng đặc biệt quan trọng đối với những em có nguyện vọng thikhối A và B Trong cuộc sống hàng ngày có những vấn đề, những hiện tượng mà chỉ
có thể dùng kiến thức Hóa học mới giải thích được Để hiểu và giải thích được nhữngvấn đề đó thì học sinh phải nắm kĩ, nắm chắc những kiến thức đã được học và vậndụng một cách linh hoạt
Tuy nhiên, nếu với cách dạy – học thông thường, đặc biệt là trong giai đoạnhiện nay, sách giáo khoa đã đổi mới về nội dung, sâu và rộng hơn về lượng kiến thức,nếu như học sinh chỉ thụ động trông chờ vào giáo viên thì thực tế khi đến lớp học sinhkhông tiếp thu bài kịp, dẫn đến tình trạng học sinh không hứng thú khi học bộ môn.Bên cạnh đó, thời gian giảng dạy trên lớp có hạn nên đôi khi giáo viên phải chạy đuavới chương trình, khó lòng đào sâu kiến thức, cũng không thể dạy được tất cả các dạngbài tập để phục vụ cho các kì thi Đây cũng là một trong những lý do dẫn đến tìnhtrạng “dạy thêm – học thêm”
Qua nhiều năm công tác giảng dạy tại trường, tôi nhận thấy rằng hầu hết giáoviên chỉ trình bày cấu trúc bài học theo mô hình sách giáo khoa in sẵn, không có sựthay đổi một cách sáng tạo Vì vậy, mặc dù giáo viên đã cố gắng tổ chức, hướng dẫnhọc sinh theo các hoạt động nhưng kết quả là học sinh vẫn tiếp thu bài học một cáchthụ động, ít hứng thú với bài học và kiến thức mau quên Mặt khác, tiến trình bài họcthường diễn ra chậm khiến giáo viên không có nhiều thời gian để sửa bài tập cho họcsinh Đây là một khó khăn cho cả thầy và trò khi ôn tập kiểm tra đặc biệt là đối với các
chương có khối lượng lớn kiến thức cả về lý thuyết và bài tập, điển hình như Chương II: Nitơ – Photpho – Hóa học 11 cơ bản.
2 Nguyên nhân
Rất nhiều thế hệ học trò thường nói với nhau rằng: “Học trên lớp không đủ đểthi”, “Học trên lớp không hiểu bài”, “Học trên lớp chẳng giải bài tập gì hết” Mặc dù,
Trang 4
-1-đầu vào của Học sinh trường THPT Gio Limh so với các trường trên địa bàn tỉnhQuảng Trị luôn ở tốp cao Vậy nguyên nhân là do đâu?
Thứ nhất, bản thân Hóa học là một bộ môn nặng về kiến thức lí thuyết lẫn bàitập thực nghiệm Kiến thức lý thuyết nhiều đã đành, bài tập càng phong phú hơn.Không đơn giản là mỗi bài mỗi dạng mà là mỗi tính chất nhỏ cũng đã có mỗi dạngkhác nhau
Thứ hai, như đã nói ở trên, thời lượng dạy trên lớp có hạn Mỗi tiết có 45 phút,mỗi chương có 1-2 tiết luyện tập Nếu cố gắng thì thời gian này đủ để dạy các kiếnthức trong sách giáo khoa, thời gian dư ra đủ để giải một bài tập đơn giản hoặc vài câu
lý thuyết củng cố Như vậy việc phân dạng bài tập hoặc luyện cho học sinh làm thôngthạo một dạng bài tập nào đó là rất khó tiến hành
Thứ ba, hiện nay thực trạng phổ biến nhất trong học sinh là đến giờ mới giởsách giáo khoa ra xem yêu cầu của giáo viên mà không hề xem trước bài ở nhà Vì vậy
có những tiết dạy học sinh không tham gia xây dựng bài học được Không khí lớpnặng nề, buồn chán và học sinh thường là không hiểu bài kịp Kết quả là học sinh sẽcảm thấy Hóa học là một bộ môn nhàm chán, khô khan, không có ứng dụng gì trongthực tế và dần dần học sinh sẽ mất dần kiến thức và tụt hậu so với các bạn khác tronglớp
Vậy vấn đề đặt ra là làm sao để cung cấp đủ vốn kiến thức và giúp các em cóhứng thú khi học bộ môn hóa
3 Giải pháp thay thế
Với những trăn trở để tìm ra nguyên nhân khắc phục, tôi có suy nghĩ đến nhiềugiải pháp khác nhau Tuy nhiên, giải pháp gây hứng thú và thu hút sự quan tâm rất lớncủa tôi đó là phối hợp việc sử dụng hệ thống câu hỏi và sơ đồ tư duy với việc tự họccủa học sinh
Theo đó, giáo viên có thể chuẩn bị cho học sinh hệ thống các câu hỏi kèm sơ đồ
tư duy yêu cầu học sinh dựa vào sách giáo khoa và tài liệu liên quan chuẩn bị trước cáckiến thức của bài mới ở nhà Khi lên lớp giáo viên có thể đi nhanh phần lý thuyết vìcác em đã chuẩn bị trước phiếu học tập và cũng không cần ghi chép nhiều vào vở vì đã
có nội dung khá đầy đủ trong sơ đồ tư duy Khi đó, giáo viên chỉ giảng những phầnkiến thức mà học sinh còn nhiều thắc mắc Thời gian còn lại có thể giải nhiều bài tậphoặc đi sâu hơn vào những nội dung khó của bài học
Mục đích của việc làm này là nhằm tránh sự thông báo, giảng giải không cầnthiết của giáo viên và để học sinh lĩnh hội kiến thức một cách chủ động, có suy nghĩ.Qua đó, một mặt giúp khai thác kiến thức tiềm ẩn của học sinh, mặt khác giúp học sinh
có hứng thú khi lĩnh hội kiến thức mới Các câu hỏi phải định hướng học sinh thâu tómđược nội dung của bài học, phải rút ra được những kết luận quan trọng Đồng thời,thông qua phiếu học tập, giáo viên có thể lồng ghép các câu hỏi thực tiễn mà nếu hỏingay trên lớp học sinh khó lòng tìm ra được câu trả lời đầy đủ, chính xác Việc chuẩn
bị câu hỏi ở nhà tạo điều kiện để học sinh có thể hỏi người lớn, bạn bè, hoặc lục tìm tàiliệu Quá trình này giúp phát triển mạnh năng lực nhận thức, tư duy cho học sinh.Thông qua các câu trả lời của học sinh, giáo viên sẽ hiểu được phần nào suy nghĩ củahọc sinh và phát hiện ra những kiến thức còn chưa hoàn chỉnh của học sinh Từ đógiúp học sinh nắm vững kiến thức hơn
Trang 5
-2-Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, hiện nay chúng ta thường chỉ ghi chépthông tin bằng các kí tự, đường thẳng, con số Với cách ghi chép này, chúng ta chỉ mới
sử dụng một nửa của bộ não – não trái, mà chưa sử dụng kỹ năng bên não phải, nơigiúp chúng ta xử lý các thông tin về nhịp điệu, màu sắc, không gian
Và bản đồ tư duy (Mindmap) là phương pháp được đưa ra như là một phương
tiện mạnh để tận dụng khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não Đây là hình thức ghichép nhằm tìm tòi, đào sâu một ý tưởng, tóm tắt những ý chính của một nội dung, hệthống hóa một chủ đề, bằng cách kết hợp việc sử dụng hình ảnh, đường nét, màu sắc,chữ viết, thành một dạng của lược đồ phân nhánh Phương pháp này khai thác cả haikhả năng trên của bộ não
Dựa vào cơ chế hoạt động của bản đồ tư duy, chúng ta có thể vận dụng vào hỗtrợ dạy học kiến thức mới, củng cố kiến thức sau mỗi tiết học, ôn tập hệ thống hóakiến thức sau mỗi chương, Tuy nhiên, với mục đích của đề tài là sử dụng sơ đồ tưduy như một phiếu học tập, một phương tiện trực quan kết hợp với câu hỏi tư duy đểcác em tự chuẩn bị nội dung bài mới ở nhà và rút ngắn thời gian giảng dạy cũng nhưghi chép trên lớp nên những sơ đồ tư duy mà tôi đưa ra khá đầy đủ về nội dung mấuchốt của bài học nhưng vẫn đảm bảo sự logic của một sơ đồ tư duy
Cũng đã có một số đề tài của các tác giả nghiên cứu thành công việc kết hợp sơ
đồ tư duy và phát huy khả năng tự học của học sinh như:
- SKKN: “Xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học phần ôn tập, luyện tập hóa học cơ sở lớp 10 nâng cao nhằm nâng cao chất lượng dạy và học hóa học ở trường Trung học phổ thông” – Nguyễn Quốc Phong – Giáo
viên trường THCS Tân Phú – Hậu Giang
ĐT NCKHSP ƯD: “Sử dụng bản đồ tư duy trong giảng dạy chương I Môn Hoá học 9 để phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn” – Phạm Thị Thùy Vân – Trường
-THCS Nam Toàn
“Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy Văn học sử ở trường THPT Ngọc Hồi”
-Nguyễn Thị Anh Nguyệt – Hà Nội
- ĐT NCKH: “Tăng cường khả năng tự học của học sinh bằng cách thiết kế giáo án và tài liệu tự học của một chương trong đợt thực tập”, Võ Thị Kim
Ánh, ĐHSP Quy Nhơn
Trên cơ sở của SKKN, đề tài và nhiều nguồn tài liệu khác nhau, tôi đã tìm hiểu
và mới thấy được hiệu quả độc lập của sơ đồ tư duy, nhưng vẫn chưa thấy sự cụ thể và
sự phối hợp giữa việc sử dụng sơ đồ tư duy với các phương pháp dạy học Vì vậy, tôimạnh dạn nghiên cứu việc phối hợp giữa hệ thống câu hỏi, biểu đồ tư duy và việc tựhọc của học sinh thử xem có mang lại hiệu quả không và tôi đã tiến hành nghiên cứutheo ý tưởng đó của mình
4 Vấn đề nghiên cứu
Việc sử dụng hệ thống câu hỏi và sơ đồ tư duy theo hướng trên trong tiến trìnhmột tiết dạy có mang lại hiệu quả trong dạy và học Hóa học cho học sinh khối 11trường THPT Gio Linh hay không?
Trang 6
-3-5 Giả thiết nghiên cứu
Việc sử dụng hệ thống câu hỏi và sơ đồ tư duy theo hướng trên trong tiến trìnhmột tiết dạy có mang lại hiệu quả trong dạy và học Hóa học cho học sinh khối 11trường THPT Gio Linh
1 Khách thể nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trên lớp 11B3 Trường THPT Gio Linh
Tôi lựa chọn lớp 11B3 là lớp thuộc ban cơ bản, đa phần là đối tượng học sinhtrung bình, tiếp thu kiến thức chậm Vậy nên để các em hiểu rõ lý thuyết cơ bản, tôi
đã phải dạy rất chậm, rất kỹ, vì vậy rất tốn thời gian
Tôi sẽ thiết kế bài giảng theo kiểu: Chương 1: Sự điện li - 11Ban cơ bản, tôi sẽdạy theo phương pháp truyền thống và bài kiểm tra chương 1 này xem như là bài testtrước khi tác động Chương 2: Nitơ-Phot pho - 11 ban cơ bản, tôi sẽ dạy theo phươngpháp SĐTD và bài kiểm tra chương 2 này xem như bài test sau khi tác động Từ đóđối chiếu kết quả chất lượng trước và sau khi thực hiện phương pháp
2 Quy trình nghiên cứu
2.1 Chuẩn bị của giáo viên
2.1.1 Xây dựng sơ đồ tư duy cho các bài học
● Tìm hiểu về khái niệm Sơ đồ tư duy
- Sơ đồ tư duy (SĐTD) là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộngmột ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức,… bằng cáchkết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tưduy tích cực Đặc biệt đây là một sơ đồ mở, không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết chặtchẽ như bản đồ địa lí, có thể vẽ thêm hoặc bớt các nhánh, mỗi người vẽ mộtkiểu khác nhau, dùng màu sắc, hình ảnh, các cụm từ diễn đạt khác nhau, cùngmột chủ đề nhưng mỗi người có thể "thể hiện” nó dưới dạng SĐTD theo mộtcách riêng, do đó việc lập SĐTD phát huy được tối đa khả năng sáng tạo củamỗi người.
- Sơ đồ tư duy thể hiện ra bên ngoài cách thức mà não bộ chúng ta hoạt động
Đó là liên kết, liên kết và liên kết
- Sơ đồ tư duy có cấu trúc cơ bản là các nội dung được phát triển rộng ra từtrung tâm, rồi nối các nhánh chính tới hình ảnh trung tâm và nối các nhánh cấphai với nhánh cấp một, nhánh cấp ba với nhánh cấp hai Điều này giống câyxanh trong thiên nhiên với các nhánh tỏa ra từ thân của nó
● Cách tạo sơ đồ tư duy:
- Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề
- Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh chính Trên mỗi nhánh chính viết mộtkhái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết bằng CHỮ IN HOA Chỉ sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viết trên các nhánh Các nhánh nàynên được vẽ theo hướng chéo góc chứ không nằm ngang, như vậy nhiều nhánhphụ khác có thể được vẽ tỏa ra một cách dễ dàng hơn
Trang 7
-4 Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dungthuộc nhánh chính đó Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường.Nên vẽ nhiều nhánh cong hơn đường thẳng, như thế sẽ làm cho SĐTD củachúng ta nhìn mềm mại, uyển chuyển và dễ nhớ hơn
- Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo
● Cách xây dựng sơ đồ tư duy
- Xây dựng sơ đồ tư duy bằng phần mềm Imindmap: Phần mềm này cho phép
vẽ nhanh, đẹp sơ đồ tư duy nhưng chỉ thích hợp với máy tính có cấu hình mạnh
- Xây dưng sơ đồ tư duy bằng công cụ Draw trên Word
- Xây dựng sơ đồ tư duy bằng cách vẽ tay
Tuy nhiên, để học sinh dễ đọc, giáo viên nên vẽ bằng máy tính và in ra Trong đề tài này, vì còn phải để khoảng trống và hướng dẫn học sinh điềnvào sơ đồ nên tôi không dùng phần mềm mà sử dung công cụ Word để vẽ Trêncác nhánh chính, tôi đánh số để học sinh hình dung ra thứ tự làm việc tươngứng với các mục của bài học
● Xây dựng sơ đồ tư duy cho từng bài học
- Giáo viên dựa vào mục tiêu và nội dung của bài học thiết kế sơ đồ tư duy
phù hợp với từng bài
2.1.2 Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập cho các bài học
Giáo viên dựa vào nội dung của bài học để đặt ra các câu hỏi, bài tập địnhhướng học sinh tự chuẩn bị trước bài mới ở nhà Các câu hỏi đặt ra phải đảm bảoyêu cầu sau:
- Định hướng học sinh thâu tóm được nội dung của bài học, phải rút ra đượcnhững kết luận quan trọng
- Bám sát, hỗ trợ học sinh hoàn thành sơ đồ tư duy
- Bổ sung những kiến thức không đưa vào sơ đồ tư duy
- Rèn luyện những kỹ năng cần thiết cho bào học
- Các câu hỏi thực tiễn liên quan đến nội dung của bài học
2.1.3 Xây dựng giáo án cho các bài học
Giáo viên dựa vào sơ đồ tư duy và hệ thống câu hỏi đã chuẩn bị sẵn, thiết
kế giáo án với những phương pháp hoạt động phù hợp Sơ đồ tư duy có thể kếthợp được với nhiều phương pháp dạy – học khác nhau:
- Kết hợp phương tiện trực quan: Sử dụng powerpoint để trình chiếu.
- Kết hợp hoạt động nhóm: Phân công mỗi nhóm chuẩn bị một nhánh trong sơ
đồ tư duy để hoàn thành trực tiếp sơ đồ tư duy lên bảng và thuyết trình
- Học sinh tự tạo lập sơ đồ tư duy: Khi các em đã quen với sơ đồ tư duy, giáo
viên có thể cho các em tự tạo lập cho mình một sơ đồ tư duy phù hợp
- Tạo lập kết hợp với một trò chơi, một cuộc thi nhỏ.
- Tạo lập nhằm kiểm tra kiến thức học sinh: kiểm tra 15 phút, kiểm tra miệng.
Trang 8
-5-2.1.4 Phổ biến phương pháp học tập mới cho học sinh
- Thông báo tình hình học tập của lớp và triển khai kế hoạch học tập theo
hướng mới trong chương mới
- Nêu quy định về việc chuẩn bị phiếu học tập: điểm thưởng, điểm trừ, cho
học sinh rõ
- Hướng dẫn học sinh cách làm việc với sách giáo khoa và những tài liệu học
tập bắt buộc, sau đó mới giới thiệu các em một số tài liệu sẽ cần đến
Giới thiệu cho học sinh hiểu cấu trúc và đặc điểm của sách giáo khoa
Hướng dẫn cách tìm tài liệu, đặc biệt là các tài liệu trên internet
Hướng dẫn học sinh cách hoạt động nhóm để hoàn thành nội dung phiếuhọc tập được giao
2.2 Chuẩn bị của học sinh
Để sơ đồ tư duy không bị bẩn khi sữa chữa, những phần không chắc chắn,học sinh có thể sử dụng bút chì để điền
Nên cố gắng dùng nhiều màu bút trên cùng 1 sơ đồ
Trong quá trình chuẩn bị bài, có phát hiện ra vấn đề nào mới cần giải đáp
có thể hỏi giáo viên
2.3 Tiến hành dạy thực nghiệm
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường
và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan
Các sơ đồ, câu hỏi tư duy và giáo án soạn giảng và đính kèm trong phần phụ lục
(từ phụ lục 1 đến phụ lục 8)
Hạn chế và hướng khắc phục
Hạn chế
Trang 9
-6 Sáng kiến kinh nghiệm cần thời gian để tăng hiệu quả mong muốn.
- Số lượng câu hỏi tư duy còn hạn chế
- Nhiều học sinh vẫn chưa có điều kiện để truy cập internet tìm tài liệu
- Học sinh còn nhiều môn học khác nên thời gian chuẩn bị phiếu học tập bị thu hẹp
- Thường xuyên tra tìm tư liệu để mở rộng kiến thức
- Chuẩn bị phiếu học tập và phát cho học sinh sớm để các em có nhiều thời gian tìmhiểu, có thể gợi ý nguồn để học sinh tự tìm hoặc gợi ý học tập theo nhóm
1 Kết luận
Phương pháp này không những chỉ áp dụng cho chương Nitơ - Photpho mà còn
áp dụng được cho tất cả các bài học khác ở các khối và còn có thể áp dụng cho các bộmôn khác
2 Khuyến nghị
Trong quá trình giảng dạy của bản thân, thông qua thực nghiệm sư phạm vàkinh nghiệm của mình tôi xin được nêu ra những kiến nghị và đề xuất của mình nhưsau:
1 Các Sở, các Trường cần trang bị dụng cụ học tập, trang thiết bị dạy học, phòngthí nghiệm để giúp cho việc dạy học theo hướng tích cực hóa phát huy tính tự lực họctập của học sinh
2 Việc thay sách giáo khoa cũng nên đòi hỏi sự chọn lọc, gia công sư phạm, đúckết những bài tập định tính và định lượng có logic bảo đảm các yêu cầu của sự nhậnthức của học sinh Các kiến thức nên trình bày theo trình tự sau: Hình vẽ minh họa,nguồn gốc lịch sử, ví dụ, tiến hành thí nghiệm, quan sát, kết luận, tính chất cụ thể, tổnghợp
3 Sách giáo khoa viết còn chưa rõ ràng, giải quyết các vấn đề khó trong kiếnthức phổ thông, chưa thấu đáo làm cho việc dạy và việc học tương đối khó
4 Đề nghị giáo viên khi kiểm tra bài cũ phải theo đúng câu hỏi kiểm tra đã đượcgợi ý sẵn trong sách giáo khoa , để tạo điều kiện cho học sinh tạo ra tâm lý chuẩn bịbài trước lúc đến lớp, không nên dùng những câu hỏi khác sách giáo khoa để tránhmang tính thách đố
5 Giáo viên nên bám sát sách giáo khoa và sách bài tập, trong việc kiểm tra, ra
đề thi để tạo điều kiện cho các em bám sát chương trình học phổ thông hơn
6 Nội dung kiến thức trong sách giáo khoa còn mang tính chất dàn trải chưa tậptrung
Trang 10
-7-V TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Võ Thị Kim Ánh, “tăng cường khả năng tự học của học sinh bằng cách thiết kế giáo án và tài liệu tự học của một chương trong đợt thực tập”, Luận văn tốt
nghiệp, ĐHSP Quy Nhơn
2 Lê Hoàng Dũng, Phan Trọng Quý, Nguyễn Hoàng Hạt, Trần Thị Hồng Anh, Bài tập thực hành hóa học 11, NXB Giáo dục.
3 Từ Sỹ Chương, Thiết kế bài giảng Hóa học 11 chương trình chuẩn, NXB Đại
Học Quốc Gia Hà Nội
4 “Hệ thống hóa bài tập chương Nitơ – Photpho”, Tiểu luận tốt nghiệp, ĐHSP
Thành Phố Hồ Chí Minh
5 Nhà xuất bản Giáo Dục, Sách giáo khoa Hóa học 11 Cơ bản.
6 Nhà xuất bản Giáo Dục, Sách giáo viên Hóa học 11 Cơ bản.
7 “Phát triển tư duy cho học sinh qua hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học các
nguyên tố nhóm Oxy-Lưu huỳnh ở trường trung học phổ thông Trường Chinh ”,
Đề tài nghiên cứu khoa học, Trường THPT Trường Chinh, Thành phố Hồ ChíMinh
8 Vũ Thị Quỳnh, “Phối hợp một số phương pháp dạy học với phương pháp sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học lịch sử 6”, Đề tài NCKH sư phạm ứng dụng,
Trường THCS Ba Cụm Bắc, Khánh Hòa
9 Tạp chí: “Hóa học và Ứng dụng”
10 Www thuvienbaigiangdientu.bachkim.com; thuvientailieu.bachkim.com; www.tailieu.vn,
Trang 11
-8-VI PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 GIÁO ÁN: NITƠ
Tuần: Ngày soạn:
Tiết: Ngày dạy:
I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
1 Kiến thức
Biết được:
- Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, ứng dụng chính, trạng thái tự nhiên; điều chếnitơ trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của nitơ
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học
- Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong pư hoá học; tính % thể tích nitơ trong hỗn
hợp khí
3 Tư duy
- Tư duy logic, chính xác, rõ ràng, cụ thể, hệ thống, khoa học
- Các thao tác tư duy linh hoạt, độc lập, sáng tạo
- Cấu tạo của phân tử nitơ
- Tính oxi hoá và tính khử của nitơ
Trang 122 Học sinh:
- Cần chuẩn bị trước nội dung phiếu học tập ở nhà
IV PHƯƠNG PHÁP
- Hoạt động nhóm, đàm thoại nêu vấn đề
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị phiếu học tập của HS.
3 Bài mới:
Vào bài: (1 phút)
- GV: Trong không khí, khí nào có hàm lượng lớn nhất?
- HS: N2
- GV: N2 là 1 khí có nhiều chuyện ngược đời: nó là 1 khí không duy trì sự sống
nhưng không có bất kì sự sống trên thế giới này không có mặt của nitơ Vì saolại như vậy? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu cấu tạo phân tử, tcvl, tchh của N2
Hoạt động 1 (3 phút)
Tổ chức hoạt động nhóm
- GV: Chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm thực
hiện mỗi bảng phụ được chọn ngẫu nhiên
rồi gắn lên bảng theo vị trí như trong sơ đồ
tư duy
- GV: Yêu cầu 1 HS lên vẽ những mũi tên
thể hiện mối liên hệ giữa các bảng phụ
- HS: Dựa trên những kiến thức mình đã
chuẩn bị, thảo luận lại với nhóm,nhanh chóng hoàn thành nhiệm vụđược giao
Hoạt động 1 (3 phút)
Vị trí, cấu hình e nguyên tử
Nhóm thứ nhất
- GV: Yêu cầu HS nhận xét vị trí, cấu hình
electron nguyên tử của nhóm đã hoàn thành
đúng chưa
- GV: Hãy nhận xét lớp e ngoài cùng của N?
- GV: Yêu cầu HS từ những dữ kiện trên, hãy
mô tả rõ hơn sự hình thành lk trong phân tử
N2 để có được công thức electron và CTCT
׃ N ∙ + ∙ N : : N N : CT e ↔ N N
yêu cầu lớp nhận xét những thông tin về trạng
thái, màu sắc, mùi nhóm đã làm chính xác
chưa
- GV: Yêu cầu HS nhận xét các ý còn lại và bổ
sung, sữa chữa nếu có
- GV: N2 không độc Liệu điều này có mâu
thuẫn với việc N2 không duy trì sự sống và sự
- HS: Nhận xét bài làm của bạn, nếu
có khác biệt so với bản thân thìphải thắc mắc ngay với GV nếukhông hiểu
- HS độc lập suy nghĩ và nêu ý kiến
của mình
Trang 13
-10-cháy mà ta nói lúc đầu hay không?
- GV: Yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 1 / PHT:
Trong phòng thí nghiệm, để thu khí N 2 , ta có
thể sử dụng phương pháp nào (đẩy nước, đẩy
không khí miệng bình úp hay đẩy không khí
miệng bình ngửa)? Giải thích?
- HS: Thường thu khí N2 bằng
phương pháp đẩy nước vì:
N2 chỉ hơi nhẹ hơn không khí
N2 rất ít tan trong nước
Hoạt động 3: (3 phút)
Tính chất hóa học
Nhóm thứ 3
- GV: Yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 2 /
PHT: Vì sao ở điều kiện thường nitơ khá
trơ về mặt hóa học, nhưng ở nhiệt độ
cao nitơ lại trở nên hoạt động?
- HS: Dựa vào 2 yếu tố:
Lk trong phân tử N2 là liên kết ba bền
Nitơ là nguyên tố có độ âm điện lớnnên nó có khả năng hoạt động hóa họcmạnh
- HS: Nhận xét, bổ sung, thắc mắc nếu có.
- HS: Tính oxh.
Hoạt động 4:
Tính oxi hóa (7 phút) Nhóm thứ 4
- GV: Bạn ghi tính oxh đã đúng chưa? Vì
sao trong ô này, N2 thể hiện tính oxh mà
không phải tính khử?
- GV: Xét 3 ví dụ mà HS đã lấy, hướng
dẫn HS cách gọi tên từng hợp chất và tên
gọi chung của sản phẩm tạo thành
- GV: Cho HS làm Câu hỏi 4 / PHT:
Ở nhiệt độ thường, nitơ pư được với:
A Pb B F 2 C Cl 2 D Li
Vì sao trong hầu hết pư có N 2 tham gia
đều cần phải cung cấp nhiệt độ?
- GV: Xét pư N2 với H2: Yêu cầu HS nhận
xét, nhấn mạnh HS tên gọi sản phẩm tạo
thành
- GV: Phản ứng trên có đặc điểm gì?
- GV: Nitơ đóng vai trò gì trong các pư
này? (Hướng dẫn lại HS cách nhận xét
vai trò của 1 chất dựa vào sự thay đổi số
oxi hóa)
- HS: Vì “Tác dụng với KL”, mà kim loại
là những chất khử
- HS: Chọn đáp án D Ghi lưu ý.
- HS: Hầu hết phản ứng N2 tham gia đều
phải có nhiệt độ vì ở điều kiện thường trong phân tử N2 có liên kết 3 rất bền
Trang 14- GV: Lưu ý: Ngoài các oxit trên còn có 1
số oxit khác của N: N2O, N2O3, N2O5
Nhưng các oxit này không được điều chế
trực tiếp từ N2 và O2
- GV: Yêu cầu HS nêu KL về tchh của N2.
- HS: Khi có sấm chớp vì trong tự nhiên
có sẵn N2 và O2 Sấm sẽ cung cấp nănglượng để tạo ra phản ứng giữa 2 chất
- GV: Trong tự nhiên, N2 tồn tại ở dạng
nào? Vì sao? Chiếm bao nhiêu phần trăm
- GV: Yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 5 / PHT:
Phương pháp điều chế khí N 2 trong công
nghiệp? Dựa vào tính chất vật lý nào để
thực hiện theo phương pháp trên? Ngoài
điều chế nitơ, phương pháp này còn dùng
để điều chế khí nào mà các em đã học
- GV: Hướng dẫn cho HS phương pháp
chưng cất phân đoạn không khí lỏng
- HS: Nhận xét.
- HS:
Trong CN, N2 được điều chế bằngphương pháp chưng cất phân đoạnkhông khí lỏng
Dựa vào tcvl: t0 hóa lỏng của N2 =
- Hướng dẫn HS làm các câu hỏi thảo luận còn lại (câu 6, 7) (5 phút)
- Thời gian còn dư, GV hướng dẫn HS dạng toán tỉ khối hỗn hợp khí: (10 phút)
BÀI TẬP VỀ TỈ KHỐI HỖN HỢP KHÍ
Phương pháp: Áp dụng công thức: dA/B = MA = dA/B.MB
- Nếu A (hoặc B) là hỗn hợp nhiều chất thì:
= =
Trong đó: M1, M2,…, Mn : phân tử khối các khí
Trang 15
x1, x2,…, xn : số mol hoặc % số mol (hoặc V, % thể tích các khí)
- Nếu hỗn hợp gồm 2 chất, có thể áp dụng sơ đồ đường chéo để tính tỉ lệ số mol:
x (mol) khí A: MA │MA - │ x │MA - │
= Với nhh = x + y y (mlo) khí B: MB │MB - │ y │MB - │
(Có thể thay số mol x, y bằng thể tích V 1 , V 2 ) Bài tập vận dụng: Câu 1: 11,2 lít hỗn hợp gồm 2 khí NH3 và N2 (đktc) có tỉ khối đối với khí metan (CH4) bằng 1,6125 Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu Câu 2: Tỉ khối hơi của hỗn hợp H2 và N2 so với không khí là 0,293 Tính % về thể tích từng khí trong hỗn hợp trên Bài tập về nhà: Câu 3: Hỗn hợp gồm O2 và N2 có tỉ khối hơi so với hiđro là 15,5 Tính thành phần phần trăm của N2 về khối lượng trong hỗn hợp trên 5 Dặn dò - Làm bài tâp SGK và SBT - Chuẩn bị phiếu học tập của bài tiếp theo Lưu ý HS trả lời đúng mỗi câu hỏi thảo luận được cộng 1 điểm - Nhắc HS về xem và học lại sự hình thành liên kết trong phân tử NH3 (Sgk – Hóa 10) VI RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
Trang 16
-13-III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Các mức oxh của nitơ:
Vd:
Sự biến thiên số oxh:
N 2 Tính Tính
I VỊ TRÍ-CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ Ô: ……
Vị trí Chu kì: ………
Nhóm: ………
Cấu hình:
Công thức electron:
Công thức cấu tạo: .
Liên kết trong phân tử N2 là lk ………
VI ĐIỀU CHẾ 1 Trong công nghiệp: (viết phương trình)
2 Trong phòng thí nghiệm: (phần đọc thêm) 1 Tính …….
a Tác dụng với kim loại (tạo thành ……… )
Vd: ………(…… )
Vd: ………(…… )
Li + N2 → ……(…… )
b Tác dụng với H2
(……… )
Nhận xét:
(Tăng/giảm)
V TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN IV ỨNG DỤNG II TÍNH CHẤT VẬT LÝ - Trạng thái, màu, mùi: ………
- Có tan trong nước? Tan nhiều hay ít? Vì sao?
- Nặng/nhẹ hơn không khí?
Vì sao?
- Độc tính:
- t0 hóa lỏng = PHIẾU HỌC TẬP Tiết 11 - Bài 7: NITƠ 2 Tính ………
………
………
………
Nhận xét: ………
………
Họ và tên Lớp
Trang 17
Câu hỏi thảo luận:
1 Trong phòng thí nghiệm, để thu khí N2, ta có thể sử dụng phương pháp nào (đẩy nước, đẩy không khí miệng bình úp hay đẩy không khí miệng bình ngửa)? Giải thích?
2 Vì sao ở điều kiện thường nitơ khá trơ về mặt hóa học, nhưng ở nhiệt độ cao nitơ lại trở
nên hoạt động?
3 Nguyên tố Nitơ có số oxi hóa là bao nhiêu trong các hợp chất sau: NO, N2, NO2, NH3,
NH4Cl, N2O, N2O3, N2O5, HNO3
Từ đó hãy cho biết nguyên tố Nitơ có các mức oxi hóa nào và hãy dự đoán tính chất hóa học có thể có của khí N2?
4 Ở nhiệt độ thường, nitơ phản ứng được với:
Vì sao trong hầu hết phản ứng có N2 tham gia đều cần phải cung cấp nhiệt độ?
5 Phương pháp điều chế khí N2 trong công nghiệp? Dựa vào tính chất vật lý nào để thực hiện theo phương pháp trên? Ngoài để điều chế nitơ phương pháp này còn dùng để điều chế khí nào mà các em đã học
6 Hãy cho biết câu đố sau nhắc tới khí nào:
“Khí nào muốn bảo quản Phải đậy kín nắp bình
Vì hễ nắp bật mở
Là khí khác hình thành”
7 Những người thợ lặn khi lặn quá sâu sẽ cảm thấy tinh thần bàng hoàng, cử động mất tự
nhiên, tựa như say rượu vậy Hãy giải thích vì sao?
Trang 18
PHỤ LỤC 2 GIÁO ÁN: AMONIAC – MUỐI AMONI (Tiết 1)
Tuần: Ngày soạn:
Tiết: Ngày dạy:
I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
- Viết được các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn
- Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hoá học
- Tính thể tích khí amoniac sản xuất được ở đktc theo hiệu suất.phản ứng
3 Tư duy
- Tư duy logic, chính xác, rõ ràng, cụ thể, hệ thống, khoa học
- Các thao tác tư duy linh hoạt, độc lập, sáng tạo
- Diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu ý người khác
- Cấu tạo phân tử amoniac
- Amoniac là một bazơ yếu có đầy đủ tính chất của một bazơ ngoài ra còn có tínhkhử
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Trang 192 Kiểm tra bài cũ: (9 phút)
- HS1: Nêu tính chất hoá học của Nitơ, viết phương trình phản ứng minh hoạ?
- HS2: Viết cấu hình electron nguyên tử N và H Từ đó biếu diễn sự hình thànhliên kết trong phân tử NH3 Viết công thức electron và CTCT
3 Bài mới: (1 phút)
Khi chúng ta vận động nhiều thì cơ thể tiết ra rất nhiều mồ hôi gây ra mùi khóchịu; Trong nước tiểu của con người và động vật cũng tiết ra mùi khó chịu đó nhưngvới hàm lượng đậm đặc Sở dĩ có xảy ra hiện tượng này là vì trong nước tiểu và mồhôi mà cơ thể bài tiết ra có hòa tan amoniac Vậy amoniac là gì? Đó là hợp chất màbạn vừa viết CTCT Và hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về hợp chất này
Hoạt động 1: (1 phút)
Cấu tạo phân tử
- GV : Trên cơ sở đã kiểm tra bài cũ, GV sẽ
điền vào phiếu học tập trên màn hình
powerpoint (PP) để hs quan sát và sữa
chữa
- GV: Hướng dẫn HS rút ra các kết luận.
Liên kết trong phân tử NH3 là liên kết gì?
Phân tử NH3 có phân cực không? Vì sao?
Trên nguyên tử N còn một cặp electron
chưa tham gia liên kết
- HS: Theo dõi và sữa chữa
- HS: Do cấu tạo không đối xứng (hình
chóp) nên phân tử NH3 phân cực
Hoạt động 2: (5 phút)
Tính chất vật lý
- GV: Cho HS quan sát bình đựng khí NH3,
mở nắp bình và phẩy nhẹ cho HS ngửi mùi
của NH3, yêu cầu HS cho nhận xét
- GV: Cho xuất hiện kết luận trên bảng PP.
- GV: NH3 nặng / nhẹ hơn không khí? Vì
sao?
- GV quan sát TN về tính tan của NH3 trong
nước (trong Sgk hoặc trong PHT):
Tại sao nước phun vào?
Dung dịch trong bình từ không màu
chuyển sang màu hồng chứng tỏ điều
gì? (ghi chép trên sơ đồ TD)
- GV cung cấp thêm thông tin về nồng độ
NH3
- GV : Khí NH3 tan trong nước thì tạo thành
dung dịch gì ? Tên gọi và công thức ?
Trang 20- GV: Cho hiển thị nội dung tương ứng
mục (a)
- GV: Dd NH3 có dẫn điện được không?
Vì sao?
dịch NH3 có tính bazơ yếu
- HS: Khi tan trong nước, NH3 phân li ra ion
dung dịch NH3 là dd điện li → dẫn điện
Tác dụng với axit (4 phút)
- GV: Dung dịch NH3 thể hiện tính chất
của một bazơ yếu như thế nào?
- GV: Trước tiên, xét phản ứng NH3 với
axit
- GV: Cho HS làm Bài tập 5 / PHT.
Nhận xét và cho điểm cộng đồng thời
cho hiện nội dung tượng ứng trên màn
hình PP
- GV: Yêu cầu HS điền tiếp nội dung
vào phần tiếp theo
- GV: Tên gọi chung của sản phẩm là
gì?
- HS: Dựa vào tchh chung của bazơ trả lời.
- HS: Trả lời, sữa chữa, thắc mắc nếu có.
- HS: Trả lời.
Tác dụng với dung dịch muối (4 phút)
- GV: Cho HS làm Bài tập 6 / PHT.
Nhận xét và cho điểm cộng đồng thời
cho hiện nội dung tương ứng trên màn
- GV: Dự đoán khả năng oxh-k của NH3.
- GV: NH3 thể hiện tính khử khi tác dụng với
những chất có tính chất gì? Vd?
- GV: Yêu cầu HS viết 2 pthh trong sơ đồ
- GV: Lưu ý HS điều kiện của mỗi pư.
- GV: Yêu cầu HS nêu kết luận.
- GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận chung.
- HS: Theo dõi, trả lời, sữa chữa và
dùng phương pháp: A Đẩy nước.
B Đẩy không khí, miệng bình úp
- HS: Trả lời
- HS:
Chọn đáp án B
Ko chọn A vì NH3 tan rất tốt trong nước
dùng phương pháp đẩy không khí, miệng bình úp vì NH3 nhẹ hơn không khí
Nhận ra NH3 đầy bình bằng cách dùng -Trang 18-
Trang 21C Đẩy không khí, miệng bình ngửa
D Sục qua dung dịch H 2 SO 4 đặc
Hãy chọn cách thu khí đúng nhất và giải
thích ngắn gọn sự lựa chọn đó Làm thế
nào để biết khí amoniac đã đầy ống
nghiệm?
- GV: NH3 thu được thường có lẫn chất
nào? Làm thế nào để tinh chế NH3? Tại
sao không dùng H2SO4 hoặc P2O5 để làm
khô khí NH3?
mẩu giấy quỳ tím ẩm (hóa xanh) hoặc giấy tẩm dung dịch phenolphtalein (hóa hồng)
- HS: Trả lời, ghi chú: NH3 thu được
thường lẫn hơi nước, để làm khô khí, ta dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng vôi sống Không dùng H2SO4 đ hoặc P2O5 vì NH3 có tính bazơ còn những chất này có tính axit
→ pư
Trong công nghiệp (3 phút)
- GV: Trong công nghiệp NH3 có được điều
chế như trên không? Vì sao?
- GV: Phản ứng tổng hợp NH3 trực tiếp từ
N2 và H2 thuộc loại pứ gì?
- GV: Muốn tăng hiệu suất p/ứ ta phải là
thế nào? → Cho hiển thị nội dung lên sơ
đồ trên màn hình PP
- GV tại sao phải sử dụng chu trình kín và
tận dụng nhiệt của p/ứ?
- GV bổ sung về biện pháp chống ô nhiễm
môi trường trong quá trình sản xuất NH3
- HS: Theo dõi, trả lời, sữa chữa và thắc
mắc nếu có
4 Củng cố
- Hoàn thành các câu hỏi còn lại trong PHT: Câu 3, 4, 8 (5 phút)
- Vì tiết này đã cố rút đến phần ứng dụng – điều chế nên không còn thời gian giải bài tập Để dành thời gian cho tiết sau
5 Dặn dò
- Làm các bài tập1, 2, 3 sgk/37
- Chuẩn bị nội dung phần B Muối amoni.
VI RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
-Trang
Trang 2219 Trạng thái, màu, mùi:
Pư dùng để nhận biết khí NH3Hiện tượng: 2NH3 + ……… (NH4)2SO4 (amoni sunfat)
c Tác dụng với dd muối
AlCl3 + NH3 + H2O ↓+
Pt ion rút gọn:
+ NH3+ H2O Fe(OH)2 +
KL: Dd NH3 tác dụng với dd muối của nhiềukim loại ( ),tạo kết tủa hiđroxit tương ứng
Trang 23Câu hỏi thảo luận:
1 Mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm ở hình 2.6 trang 36 – Sgk
Hóa học 11CB
2 Trong phòng thí nghiệm, để thu khí NH3, ta có thể dùng phương pháp:
A Đẩy nước B Đẩy không khí, miệng bình úp
C Đẩy không khí, miệng bình ngửa D Sục qua dung dịch H2SO4 đặc
Hãy chọn cách thu khí đúng nhất và giải thích ngắn gọn sự lựa chọn đó Làm thế
nào để biết khí amoniac đã đầy ống nghiệm?
3 Tã lót trẻ em sau khi giặt sạch vẫn lưu giữ lại 1 lượng amoniac mà mắt thường
không thể nhìn thấy được Chúng có thể làm cho da trẻ bị viêm thậm chí sưng tấy,đau ngứa Để khử sạch amoniac bạn nên cho vào một ít………… vào nước xả cuốicùng để giặt Khi đó tã lót mới hoàn toàn sạch sẽ Hãy chọn cụm từ thích hợp trongcác cụm từ sau để điền vào chỗ trống trên và giải thích vì sao:
4 Khí A dd A HCl B NaOH khí A Biết rằng A là một hợp chất
của Nitơ Nhận xét nào không đúng về A? (Hãy viết các phương trình hóa học)
A chất khí
B chỉ có tính khử không có tính oxi hóa
C làm quì hóa xanh
D để sản xuất phân hóa học
5 Dân gian ta thường có câu: “Không có lửa sao có khói” Vậy câu nói trên có hoàn
toàn đúng không?
Thực ra không có lửa vẫn có khói như thường Chúng ta sẽ chứng minh qua thínghiệm như sau: Dùng 2 đũa thủy tinh: Một đũa nhúng vào dung dịch HCl đặc,một đũa nhúng vào dung dịch NH3 đặc Đưa 2 đũa lại gần nhau thì sẽ thấy khóitrắng xuất hiện
a Giải thích và viết phương trình hóa học xảy ra.
b Trong 2 trường hợp sau, trường hợp nào sẽ xuất hiện khói trắng? Vì sao?
TN1: đũa HCl ở trên, đũa NH3 ở dưới TN2: đũa HCl ở dưới, đũa NH3 ở trên
6 Nêu và giải thích hiện tượng khi cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịchAlCl3 và dung dịch CuCl2
7 Một hỗn hợp A gồm khí amoniac và khí nitơ.
a Hãy nêu cách tách riêng từng khí trong A
b Có thể chuyển hóa hoàn toàn hỗn hợp A thành khí amoniac hoặc khí nitơ đượchay không? Hãy giải thích?
8 Có 5 bình đựng 5 chất khí: N2, O2, NH3, Cl2 và CO2 Hãy đưa ra hai cách đơn giản
để nhận ra đâu là bình đựng khí NH3
Tiết 12 - Bài 8: AMONIAC – MUỐI AMONI PHIẾU HỌC TẬP
Trang 24PHỤ LỤC 3 GIÁO ÁN: AMONIAC – MUỐI AMONI (Tiết 2)
Tuần: Ngày soạn:
Tiết: Ngày dạy:
I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
1 Kiến thức
Biết được:
- Tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, tính tan)
- Tính chất hoá học (phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân) và ứngdụng
2 Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối amoni
- Viết được các PTHH dạng phân tử, ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học
- Phân biệt được muối amoni với một số muối khác bằng phương pháp hóa học
3 Tư duy
- Tư duy logic, chính xác, rõ ràng, cụ thể, hệ thống, khoa học
- Các thao tác tư duy linh hoạt, độc lập, sáng tạo
- Muối amoni có phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân
- Phân biệt được amoniac với một số khí khác, muối amoni với một số muối khácbằng phương pháp hoá học
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Muối NH4CL, nước cất, quỳ tím
- Hệ thống các câu hỏi và sơ đồ tư duy
3 Bài mới: Có bao giờ các em tự hỏi tại sao khi làm bánh mì, chỉ từ 1 lượng bột
nhỏ lại có thể tạo ra được 1 ổ bánh mì thật lớn? Vì sao bánh bông lan lại không đặc mà xốp? Vì sao bánh bao lại nở và có mùi khai? Tất cả những thắc mắc này
sẽ được giải đáp qua bài học hôm nay
Trang 25HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: (4 phút)
Khái niệm – tính chất vật lý
- GV: Muối amoni là gì? Lấy ví dụ?
- GV: Yêu cầu HS nêu các tính chất vật lý của
muối amoni
- GV : Cho hiển thị nội dung lên màn hình PP.
- GV : Vì sao các muối amoni đều là chất điện li
mạnh
- GV cho HS quan sát một số mẫu muối amoni sau
đĩ hồ tan, thử mơi trường dung dịch
- HS: Trả lời.
- HS: Mơi trường axit vì làm
quỳ tím chuyển sang màu hồng
Hoạt động 2: (5 phút)
Tính chất hĩa học
- GV trình chiếu thí nghiệm muối amoni tác
dụng với dung dịch NaOH và thử khí thốt
ra bằng quỳ tím
- GV: Yêu cầu học sinh viết pthh, phương
trình ion rút gọn
- GV: Phản ứng này được sử dụng làm gì ?
- GV: Cho hiển thị nội dung lên màn hình PP.
- GV: Liên hệ thực tế khi bĩn phân đạm
amoni
- GV: Cho HS làm Bài tập 1 / PHT: Trong
PTN, khi sắp xếp lại hĩa chất, một bạn vơ ý
làm mất nhãn một lọ hĩa chất khơng màu
Bạn đĩ cho rằng cĩ thể đĩ là dung dịch
(NH 4 ) 2 SO 4 Hãy chọn một thuốc thử để kiểm
tra lọ đĩ cĩ phải chứa dung dịch (NH 4 ) 2 SO 4
trắng vừa cĩ khí cĩ mùi khai thốt ra
(Khơng dùng NaOH vì chỉ nhận biết được ion NH4 và khơng nhận biết được sự cĩ mặt của ion SO42-)
Hoạt động 3: (7 phút)
Phản ứng nhiệt phân
- GV: Cho HS làm Bài tập 2 / PHT: Thực hiện
thí nghiệm như sau: Cho một ít muối amoni
clorua vào ống nghiệm Đun ống nghiệm trên
ngọn lửa đèn cồn Một lúc sau, ta thấy tồn bộ
muối amoni clorua sẽ “nhảy” lên miệng ống
nghiệm Giải thích vì sao?
Hoặc
- GV: Lưu ý hiện tượng thăng hoa hĩa học.
- GV: Phản ứng trên được gọi là phản ứng nhiệt
- HS: Trả lời, sữa chữa và thắc
mắc nếu cĩ
-Trang
23-Khí NH3 HCl
+ Định
vật lí
+ Tính chất
NH 4 Cl
NH 4 Cl
Tấm kính
và
Trang 26phân Ngoài NH4Cl, các muối amoni còn lại có
bị nhiệt phân không?
- GV: Trên cơ sở đã nghiên cứu ở nhà, hãy cho
biết phản ứng nhiệt phân muối amoni có có đặc
điểm gì? Cho ví dụ?
- GV: Cho biết chất A là gì? Viết phương trình
nhiệt phân của A
- GV: Yêu cầu HS nêu các kết luận.
- GV: Lần lượt cho hiển thị nội dung lên sơ đồ
- HS: Tùy thuộc vào bản chất của
gốc axit cấu tạo nên muối amoni
mà khả năng nhiệt phân của cácmuối này sẽ khác nhau
- HS: Viết phản ứng nhiệt phân
của (NH4)2CO3, NH4NO2 vàNH4NO3
- HS: Trả lời.
4 Củng cố:
- Hướng dẫn HS làm giải đáp các bài tập 3, 4, 5, 7 trong phiếu học tập (10 phút)
- Thời gian còn lại hướng dẫn HS dạng bài: “Hiệu suất phản ứng” (14 phút)
- Lượng lý thuyết là lượng tính được dựa trên pthh ứng với H=100%
- Lượng thực tế là lượng đề bài cho
- Luôn có: 1% ≤ H% ≤ 100%
- Hiệu suất phản ứng không được tính theo chất luôn dư
B BÀI TẬP
Dạng 1: Tính hiệu suất
Bài 1: Cho 0,15 mol N2; 0,625 mol H2 vào bình phản ứng Sau phản ứng ta thu được
0,072 mol NH3 Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3
Bài 2: Cần lấy bao nhiêu lít N2 và bao nhiêu lít H2 (đkc) để điều chế 51g NH3 biết
-Trang
24-lượng sp thực tếlượng sp lý thuyết
lượng ngliệu lý thuyết lượng ngliệu thực tế
Trang 27t 0 , p, xt 25%
rằng hiệu suất pư là 25%
3H2 + N2 2NH3
18 6 3 (mol)
Bài 3: Từ 112 lít khí N2 và 392 lít H2 tạo ra được 34g NH3 Tính H pư biết các khí đo
ở đkc
Bài 4: Tổng hợp NH3 từ 30 lít N2 và 30 lít H2 với hiệu suất đạt 30% Tính thể tích
NH3 tạo thành (các khí đo ở cùng điều kiện)
5 Dặn dò:
- Làm các bài tập còn lại trong SGK/37, 38
- Chuẩn bị nội dung bài: AXIT NITRIC
VI RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
-Trang
Trang 2825-KHÁI NIỆM
Ví dụ:
I TÍNH CHẤT VẬT LÝ
…… tan ………… trong nước
…… là chất điện li ………
II TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Tiết 13 - Bài 8: AMONIAC – MUỐI AMONI (tiết 2) PHIẾU HỌC TẬP
Vì sao bánh bao thường rất xốp
và có mùi khai?
Họ và tên: lớp:
MUỐI AMONI
2 Phản ứng nhiệt phân
* Muối amoni chứa gốc axit không có tính oxi hóa
(nhiệt phân tạo khí )
NH4Cl Hiện tượng (NH4)2CO3 (A) + ………… (A)
* Muối amoni chứa gốc axit có tính oxi hóa
(nhiệt phân tạo khí )
NH4NO2
NH4NO3
1 Phản ứng với dd kiềm
(NH4)2SO4 + NaOH → +……… + ………Phương trình ion rút gọn
………
Phản ứng dùng để
Trang 29Tiết 13 - Bài 8: AMONIAC – MUỐI AMONI (tiết 2) PHIẾU HỌC TẬP
Câu hỏi thảo luận:
Trong phòng thí nghiệm, khi sắp xếp lại hóa chất, một
bạn vô ý làm mất nhãn một lọ hóa chất không màu
Bạn đó cho rằng có thể đó là dung dịch (NH4)2SO4
Hãy chọn một thuốc thử để kiểm tra lọ đó có phải
chứa dung dịch (NH4)2SO4 hay không?
Thực hiện thí nghiệm như sau: Cho một ít muối amoni
clorua vào ống nghiệm Đun ống nghiệm trên ngọn
lửa đèn cồn Một lúc sau, ta thấy toàn bộ muối amoni
clorua sẽ “nhảy” lên miệng ống nghiệm Giải thích vì
sao?
Cả 2 muối NH4HCO3 và (NH4)2CO3 đều nhiệt phân cho ra
CO2 và NH3 nhưng người ta thường dùng muối
NH4HCO3 làm bột nở trong việc làm các loại bánh Vì
sao?
Viết phương trình nhiệt phân muối (NH4)2SO4
Một bạn rửa khung xe đạp bị gỉ bằng dung dịch NH4Cl
Gỉ có hết hay không? Giải thích bằng phương trình
hóa học? Việc đó có làm ô nhiễm không khí xung
quanh hay không? Giải thích tại sao?
Hãy tách riêng các chất trong dung dịch chứa NH4Cl,
KNO3, Cu(NO3)2
Hãy chọn một hóa chất thích hợp để nhận biết các chất
sau: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, FeCl3, FeCl2,
Al(NO3)3
Trang 30PHỤ LỤC 4 GIÁO ÁN: AXITNITRIC – MUỐI NITRAT (Tiết 1)
Tuần: Ngày soạn:
Tiết: Ngày dạy:
I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
1 Kiến thức
Biết được:
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, khối lượng riêng, tính tan),ứng dụng, cách điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp(từ amoniac)
Hiểu được :
- HNO3 là một trong những axit mạnh nhất
- HNO3 là chất oxi hoá rất mạnh: oxh hầu hết KL, một số PK, nhiều hợp chất vô
cơ và hữu cơ
2 Kĩ năng
- Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và rút ra kết luận
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất của HNO3
- Viết các PTHH dạng phân tử, ion rút gọn minh hoạ tchh của HNO3 đặc vàloãng
- Tính thành phần % khối lượng của hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3
3 Tư duy
- Tư duy logic, chính xác, rõ ràng, cụ thể, hệ thống, khoa học
- Các thao tác tư duy linh hoạt, độc lập, sáng tạo
- Diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu ý người khác
- Áp dụng để giải các bài toán tính thành phần % khối lượng hỗn hợp kim loại tácdụng với HNO3
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị nội dung kiến thức
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn
Trang 31V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Hoàn thành các phương trình hóa học sau nếu có: (2 HS)
a Fe + H2SO4 loãng → b Fe + H2SO4 đặc →
c Cu + H2SO4 loãng → d Cu + H2SO4 đặc →
3 Bài mới: (1 phút)
GV: Tổng kết lại tính chất của HCl và H2SO4 đặc, loãng:
- HCl và H2SO4 loãng thể hiện tính axit: chỉ tác dụng với các kim loại trướcHiđro tạo ra muối với hóa trị thấp; không tác dụng với các phi kim
- H2SO4 đặc, nóng ngoài tính axit còn có tính oxi hóa mạnh, oxi hóa được hầu hếtcác kim loại (trừ Au và Pt), một số các phi kim tạo ra sản phẩm với mức oxhcao nhất
- HNO3 sẽ có tính chất như thế nào? Có giống HCl và H2SO4 hay không? Hômnay chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 1: (2 phút)
Cấu tạo phân tử
- GV: Cho biết CTPT, KLPT, CTCT của
axit nitric
- GV: Xác định số oxi hoá của N/HNO3?
- GV: Cho biết CT trên đảm bảo quy tắc bát
- GV: Vì sao axit nitric không màu nhưng
lọ đựng dung dịch axit nitric lâu ngày lại
có màu vàng?
- GV: Cho hiển thị nội dung lên sơ đồ trên
màn hình PP
- GV: Bảo quản HNO3 như thế nào?
- HS: Dựa vào sơ đồ xác định HNO3 có
những tchh cơ bản nào và trả lời
- HS: HNO3 không bền, dễ phân huỷ bởi
nhiệt và ánh sáng, theo pthh:
4HNO4 4NO2 + O2 + 2H2OKhí NO2 màu nâu đỏ tan trong dd làm cho dd HNO3 thường có màu vàng nâu
- HS: Để bảo quản HNO3 nên sử dụng
các bình sẫm màu hoặc bọc giấy đen
- HS: Trên cơ sở đã chuẩn bị ở nhà, thảo
luận với các bạn trong nhóm và lênbảng hoàn thành phần của nhóm mình(chia bảng làm 4)
Hoạt động 3: (2 phút)
Tính axit-Trang 29-
Trang 32Nhóm 1
- GV: Hỏi lại nhóm: Vì sao các em biết ô
này là tính axit của HNO3
- GV: Nhận xét các nội dung còn lại mà
nhóm đã hoàn thành
- GV: Riêng với pư của HNO3 với KL nếu
HS viết pư tạo ra khí H2 thì GV cứ để đó
Hoạt động 5: (7 phút)
Tác dụng với KL
Nhóm 2
- GV nêu vấn đề: Nếu trong pư KL tác dụng
HNO3 sinh ra khí H2 thì hiện tượng của pư
trên là gì?
- GV: Trung tâm của sơ đồ là thí nghiệm
Cu tác dụng HNO3 đặc Yc HS quan sát,
nêu hiện tượng
- GV: Khí màu nâu đỏ là khí gì? Yêu cầu
HS xác định pthh của phản ứng trên
- GV: Nhận xét sản phẩm mà nhóm 2 hoàn
thành, nếu sai cân bằng thì sửa lại
- GV: Từ những pthh trên, hãy cho biết sản
phẩm tạo thành khi KL tác dụng với HNO3
Nhóm 3
- GV: Từ các phản ứng trên, nhận xét vai
trò oxh – khử của HNO3? Giải thích?
- GV: Không những chỉ có HNO3 đặc mà
cả HNO3 loãng cũng là 1 chất oxh hóa
mạnh Trong phân tử HNO3 Nitơ có số
oxh là +5, là số oxh cao nhất của nitơ Vì
vậy khi tác dụng với chất khử, số oxh của
nitơ chỉ có thể giảm xuống các giá trị thấp
hơn: -3, 0, +1, +2, +3, +4
Dựa vào các pthh trên, nhận thấy rằng :
Tùy thuộc vào nồng độ axit, bản chất chất
khử và nhiệt độ mà HNO 3 có thể bị khử
đến 1 số spk khác nhau của Nitơ, có thể
là NH 4 NO 3, N 2 , N 2 O, NO, NO 2
- GV: Kiểm tra phần bài làm của nhóm 3.
Sữa chữa và bổ sung nếu có
- GV: Nhắc HS 1 số lưu ý khi viết pư KL
tác dụng với HNO3
- GV: Nhấn mạnh cho HS: Al và Fe không
tác dụng với HNO3 đặc nguội (bị thụ động
hóa) nên có thể dùng bình nhôm hoặc sắt
để đựng HNO3
- HS: Kim loại tan, đồng thời thoát ra
khí không màu, không mùi
- HS: Fe tan, thoát ra khí có màu nâu đỏ.
- HS: Là khí NO2 Phương trình:
Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
- HS nghe giảng và thắc mắc nếu có
- HS: Sản phẩm: muối nitrat + Spk +
H2O
- HS: Số oxh của N giảm → HNO3 thể
hiện tính oxh HNO3 oxh được cả Cu là
1 kim loại yếu chứng tỏ nó thể hiệntính oxh mạnh
- HS: Nghe giảng và thắc mắc nếu có.
- HS: Quan sát, sữa chữa và thắc mắc
nếu có
- HS: Lưu ý.
Hoạt động 6: (4 phút)
-Trang
Trang 3330-Tác dụng với phi kim và hợp chất
Nhóm 4
Tác dụng với phi kim
- GV: Nhận xét bài làm của nhóm, sữa chữa
và bổ sung nếu có
Tác dụng với hợp chất có tính khử
- GV: Nhận xét bài làm của nhóm, sữa chữa
và bổ sung nếu có
- GV: Lưu ý HS cách xác định đối với các
hợp chất của Fe, trường hợp nào tác dụng
với HNO3 tạo ra khí, trường hợp nào
4 Củng cố:
- Hoàn thành các pthh sau và cho biết vai trò của HNO3 trong các pư trên (4 phút)
a FeCO3 + HNO3 → …………
b Fe(OH)3 + HNO3 →
- Hướng dẫn HS giải đáp các câu hỏi và bài tập trong phiếu học tập (6 phút)
- Hướng dẫn HS làm bài tập “Xác định tên KL dựa vào pư với HNO 3” (6 phút)
Bài 1: Hòa tan hoàn toàn 7,2 gam kim loại R hóa trị II bằng dd HNO3 dư thu được
0,6 0,06 (mol)Bảo toàn e, ta có: 2.x = 0,6 x = 0,3
MX = 2,16/0,3 = 24 (g/mol)
Vậy kim loại cần tìm là Al
Bài tập còn lại, GV cho HS làm hoặc hướng dẫn HS về nhà nếu không có thời gian
Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam kim loại X bằng dd HNO3 dư thu được 0,672 lít