TỔNG QUAN 2• Cần phối hợp lâm sàng và cơ chế AF để điều trị.. CHẨN ĐOÁN 1 Phân tần nguy cơ Age Treatment for hypertension Male sex Body mass index Presence of a significant murmur, he
Trang 1CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN - ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA RUNG NHĨ - 2014
Ts.Bs LÊ THANH HẢI, Ts Bs NGUYỄN ĐỨC HOÀNG & CS
BV Đa Khoa Tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 2TỔNG QUAN (1)
* AF là một bệnh lý phức tạp
* Có nhiều cơ chế về AF: vòng vào lại, ổ
ngoại lai, AF ảnh hưởng rất lớn đến sức
khỏe
* AF gây những tai biến khó lường
* Một số YTNC cần phải được quan tâm
* AF biểu hiện LS đa dạng nhưng cơ chế chưa thật rõ
Trang 3TỔNG QUAN (2)
• Cần phối hợp lâm sàng và cơ chế AF để điều trị
• Nếu chỉ dựa và lâm sàng thì đôi lúc làm bệnh
nặng nề thêm
Trang 4Hậu khử cực sớm
(EAD)
Hậu khử cực muộn
(DAD) Vòng vào lại
V dẫn truyền Thời kỳ trơ ngắn
Trang 5CHẨN ĐOÁN (1)
Phân tần nguy cơ
Age Treatment for hypertension
Male sex Body mass index
Presence of a significant murmur, heart
failure
Electrocardiographic PR interval
Systolic blood pressure
Theo thang điểm Framingham tiên lượng nguy cơ 10 năm đến mắc bệnh AF:
• Ngưng thở khi ngủ (OSA) độc lập với AF:
– BN bị OSA khả năng xuất hiện AF gấp 4 lần so với người bình thường
• Suy thận mạn là 1 YTNC của bệnh lý tim mạch và AF:
– BN STM thì AF tăng gấp 2 - 3 lần so với người bình thường.
Trang 6Previous Transient ischemic attack or stroke
Chronic obstructive pulmonary disease
• Tương lai, người ta sẽ xây dựng thang điểm tiên lượng phân tần nguy cơ
• Thang điểm HATCH
Trang 7Phân loại theo ACC/AHA/ESC/HRS
• Theo guidelines mới của ESC:
– Theo triệu chứng AF được chia 4 loại (Ko triệu chứng, nhẹ, nặng, rất nặng)
Trang 8TIẾP CẬN HỆ THỐNG PHÂN LOẠI RUNG NHĨ MỚI
( Proposed new classification scheme)
AF type Symptoms Tái cấu trúc (Remodeling) Risk Tiền sử AF
Hiện tại AF
AF kịch phát Từng cơn
AF Kéo dài (long-standing)
AF mạn
Little
Much
Atrial remodeling
Hệ thống phân loại phối hợp mới
mang tính chất toàn diện
Trang 9ĐIỀU TRỊ (1)
Tổng quan điều trị AF
Trang 10ĐIỀU TRỊ (2)
Tối ưu hóa trong kiểm soát nhịp AF
• Một số chiến lược để kiểm soát nhịp:
– Cải thiện chức năng tim
– Giảm triệu chứng
– Cải thiện chất lượng sống
– Loại bỏ xung động điện và tái cấu trúc trong tim (điều trị một số thuốc nội khoa tối ưu)
• Có 2 liệu pháp tối ưu để khống chế nhịp trong AF:
– Thuốc chống RLN
– Triệt đốt
Trang 11• Ức chế kênh ion giữ vai trò chính trong cắt cơn AF
– Trong AF thuốc ức chế nhiều kênh hiệu quả hơn thuốc ức chế chọn lọc
thuốc ức chế kênh K+
Trang 12Các yếu tố quyết định trong kiểm soát
tần số và chuyển nhịp tim
Trang 13ĐIỀU TRỊ (4)
Điều chỉnh nhịp bằng thuốc
Trang 14– Duy trì nhịp xoang phòng đột quỵ do AF
– Đối với AF mạn tính thì Dronedarone cần phải nghiên cứu trong tương lại
• Thuốc này, còn được sử dụng trong trường AF có bệnh tim mạch nặng e.g AF mà trước đó đã bị STROKE
Trang 15• Thuốc omega-3 (polyunsaturated fatty acids =PUFAs) dự phòng AF
– Dự phòng thứ phát đang còn bàn cãi
– Cần có những nghiên cứu lớn để thuyết phục
• Những thử nghiệm lâm sàng dự phòng thứ phát AF không có khả thuyết phục vì tái cấu trúc cơ nhĩ tiếp tục tiến triển khi sử dụng liệu pháp mới này (upstream therapy).
Trang 16Thang điểm đánh giá chỉ định điều trị
chống đông
Trang 17Thang điểm nguy cơ đột quỵ
Trang 18Điều chỉnh liều Warfarin so sánh với giả dược/kiểm chứng
Trang 19LỰA CHỌN LIỆU PHÁP - DỰ PHÒNG
(Đánh giá nguy cơ gây huyết khối tắc mạch)
Trang 20Chọn lựa chống đông trong bệnh lý ĐMV
Trang 21THUỐC CHỐNG ĐÔNG THẾ HỆ MỚI
(Novel Oral Anticoagulants)
Trang 22DỰ PHÒNG ĐỘT QUỴ Ở BỆNH NHÂN AF - SUY THẬN MẠN
Trang 23XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN!