1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGHIÊN cứu thay đổi huyết động, kích thước và chức năng thất trái sau phẫu thuật sa van hai lá tại BV tim hà nội

25 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU THAY ĐỔI HUYẾT ĐỘNG, HÌNH THÁI VÀ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI SAU PHẪU THUẬT SA VAN HAI LÁ TẠI BỆNH VIỆN TIM HÀ NỘI Báo cáo: Bs.. ĐẶT VẤN ĐỀ  Khảo sát triệu chứng lâm sàng, chỉ số cậ

Trang 1

NGHIÊN CỨU THAY ĐỔI HUYẾT ĐỘNG, HÌNH THÁI VÀ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI SAU PHẪU THUẬT SA VAN HAI LÁ TẠI BỆNH VIỆN TIM HÀ NỘI

Báo cáo: Bs Ngô Chí Hiếu-TK Hồi sức

1 GS ĐẶNG HANH ĐỆ

2 PGS TS ĐỖ DOÃN LỢI

3 NG¤ CHÝ HIÕU BỆNH VIỆN TIM HÀ NỘI

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Khảo sát triệu chứng lâm sàng, chỉ số cận lâm sàng và siêu

âm tim của sa van hai lá được điều trị tại bệnh viện tim Hà nội

Đánh giá sự thay đổi về huyết động và siêu âm tim sau phẫu thuật sa van hai lá 48 giờ, 3 tháng và 6 tháng

Trang 3

Sa VHL (Mitral Valve Prolapse: MVP) là thể

đặc biệt (type 2) hay gặp nhất

hoặc đứt, dài dây chằng:

VHL (hội chứng Barlow)

thấp, một bộ phận hoặc một lá van sa nhiều hơn phần còn lại

TỔNG QUAN

Bệnh sa VHL

Trang 4

Triệu chứng cơ năng:

Tiếng click giữa tâm thu, do căng đột ngột các thành phần của VHL Sau click là tiếng TTT

Pravin M.S (2010), "Current concepts in mitral valve prolapse - Diagnosis and

management", Journal of Cardiology, 56, pp 125-133

Tổng quan

Lâm sàng sa VHL

Anders S., Said S., Schulz F , et al (2007), "Mitral valve prolapse syndrome as

cause of sudden death in young adults", Forensic Sci Int, 171, (2-3), pp 127-130

Trang 5

Đặc điểm siêu âm 2D:

Pravin M.S (2010), "Current concepts in mitral valve prolapse - Diagnosis and management", Journal of

Cardiology, 56, pp 125-133

Senechal M., Michaud N., Machaalany J , et al (2012), "Relation of mitral valve morphology and motion to

mitral regurgitation severity in patients with mitral valve prolapse", Cardiovasc Ultrasound, 10, (1), pp 3

Tổng quan

Siêu âm tim

Trang 6

TT giãn, gia tăng AL cuối tâm trương, dần gây tăng ALĐMP

Tổng quan

Siêu âm tim

Trang 7

Các loại van cơ học nhân tạo

Carpentier

Edwards

Hancock Modified

SJM Bioimplant Ionescu - Shiley

Tổng quan

Phẫu thuật điêu trị sa VHL

Trang 8

Hậu phẫu sớm (48h): chảy máu, RL huyết động, suy tim (LCOS):

HA thấp, đầu chi lạnh, hạ thân nhiệt, toan chuyển hóa

độ hở van, kích thước và chức năng TT, áp lực ĐMP

Tổng quan

Theo dõi sau phẫu thuật sa VHL

Tribouilloy C., Rusinaru D., Szymanski C , et al (2011), "Predicting left ventricular dysfunction

after valve repair for mitral regurgitation due to leaflet prolapse: additive value of left ventricular

end-systolic dimension to ejection fraction", Eur J Echocardiogr, 12, (9), pp 702-710

Trang 9

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trang 10

Khám lâm sàng: Biểu hiện khó thở, đau ngực, trống ngực

Xử lý số liệu: SPSS 16.0 TB ± SD, test 2 Test ANOVA, t test

Đối tượng và phương pháp NC

Trang 11

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

tháng và 92 BN được theo dõi sau 6 tháng

Pravin M.S (2010),"Current concepts in mitral valve prolapse - Diagnosis and management",Journal of Cardiology, 56, pp.125-133

Avierinos J F., Inamo J., Grigioni F , et al. (2008), "Sex differences in morphology and outcomes of mitral valve prolapse", Ann

Intern Med, 149, (11), pp 787-795

Trang 12

Các triệu chứng cơ năng

Kết quả và bàn luận

Đặc điểm lâm sàng

Sylvain Chauvaud J.-F.F., Alain Berrebi, Alain Deloche (2001), "Long-Term (29 Years) Results of

Reconstructive Surgery in Rheumatic Mitral Valve Insufficiency", Circulation, 104, pp 1-13

Dị dạng lồng ngực

Tếng click Tiếng T2

tách đôi Tiếng TTT Các triệu chứng thực thể

Eric Lim và Ziad A.: 264 BN sau PT sửa VHL do sa van: TTT có giá trị đánh

giá độ HoHL với độ đặc hiệu 78%, độ nhạy 77%

Trang 13

Nhóm

Bệnh

sa van (n = 14)

Hội chứng

sa van (n = 100)

Sửa VHL (n = 69)

Thay VHL (n = 45)

Nhóm chung (n = 114)

Đặc điểm Xquang, ECG

Babaoglu K.: sóng P thay đổi sớm do tác động của chiều dòng HoHL

Turkey Y.: loạn nhịp nhĩ 48%

Trang 14

Thông số

VHL

Số lượng

Trang 15

Chỉ tiêu

Nhóm

Mức sa lá van (mm)

Đường kính vòng van/chiều dài lá trước

Diện tích dòng hở 4 buồng (cm 2 )

Đường kính dòng hở tại gốc (mm)

Nhóm chung (n = 114)

Trung bình

Trang 16

Kích thước và chức năng thất trái

PhT.H Thi; Enriquez-Sarano: giãn TT hay gặp, sớm so với giảm EF

Phạm Thị Hồng Thi (2004), "Nghiên cứu các tổn thương tim trong bệnh lý

van hai bằng siêu âm tim qua đường thực quản", Luận án tiến sỹ y học

Kết quả và bàn luận

Đặc điểm siêu âm tim

Trang 17

Mối liên quan các yếu tố dự báo mức HoHL rất nặng

Độ sa lá VHL và diện tích dòng HoHL 4 buồng đánh giá chính xác cao mức độ hở nặng VHL với đường ROC (95%, CI) lần lượt là: 0,674 (0,576- 0,772); p < 0,001 và 0,812 (0,734-0,891); p < 0,001

Kết quả và bàn luận

Đặc điểm siêu âm tim

Trang 18

Thay đổi huyết động nhóm thay VHL

Kết quả và bàn luận

Thời gian dùng trợ tim (ngày) 2,9 ± 1,73 5,46 ± 4,37 4,34 ± 3,65 < 0,05

Thời điểm dùng trợ tim (giờ) 8,7 ± 3,22h 5,3 ± 4,3h 6,23 ± 3,14h < 0,05

Thay đổi huyết động nhóm sửa VHL

Trang 19

Yếu tố nguy cơ OR (95%) CI p Giới: nam 2,54 1,01-6,36 < 0,05

RN mới xuất hiện sau mổ 9,67 2,21-42,29 < 0,05

Các yếu tố nguy cơ sử dụng thuốc trợ tim hậu phẫu

Kết quả và bàn luận

Kết quả theo dõi sau PT

Turker Y 2010: 58Bn: độ HoHL là yếu tố dự báo loạn nhịp

Turker Y., Ozaydin M., Acar G , et al (2010), "Predictors of ventricular arrhythmias in

patients with mitral valve prolapse", Int J Cardiovasc Imaging, 26, (2), pp 139-145

Trang 20

Thay đổi các triệu chứng lâm sàng

Kết quả và bàn luận

Kết quả theo dõi lâm sàng sau PT

Trang 21

Thời điểm

Chỉ tiêu

Trước mổ (n = 114)

24h đầu (n = 114)

Sau 3 tháng (n = 105)

Sau 6 tháng (n = 92)

(Teichkholz) 65,9 ± 8,4 50,7 ± 10,8 55,0 ± 7,1 57,6 ± 5,3

b < 0,001

Thay đổi kích thước và chức năng thất trái

Kết quả và bàn luận

Kết quả theo dõi siêu âm sau PT

và nhanh trong khi sự thu nhỏ TT xảy sa sau tốc độ chậm hơn

Trang 22

Bảng 3.32 Thay đổi độ HoHL trên SA tim

Độ hở

Trước phẫu thuật (N=114)

Ngay sau phẫu thuật (N=114)

Sau 3 tháng (N=105)

Sau 6 tháng (N=92)

Trang 23

KẾT LUẬN

Qua NC 114BN phẫu thuật sa VHL, chúng tôi rút ra một số KL:

Trang 24

Các thay đổi về huyết động và SA tim sau PT :

chỉ số tim ngực ≥ 65%; thời gian THNCT ≥ 120 phút và RN mới (OR (95%) lần lượt là: 4,67; 8,75; 3,62 và 9,67 với p < 0,05)

nhiều trước PT (61,4 ± 9,5 và 53,1 ± 10,1) với p < 0,001

tháng, 6 tháng (55,0 ± 7,1% và 57,6 ± 5,3%) với p < 0,001

nhanh và sớm hơn nhóm thay VHL

Kết luận

Trang 25

Xin tr©n träng c¶m ¬n !

Ngày đăng: 23/08/2015, 08:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.32. Thay đổi độ HoHL trên SA tim - NGHIÊN cứu thay đổi huyết động, kích thước và chức năng thất trái sau phẫu thuật sa van hai lá tại BV tim hà nội
Bảng 3.32. Thay đổi độ HoHL trên SA tim (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w