1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu hình thức đầu tư nước ngoài b o t để xây dựng cơ sở hạ tầng tại việt nam

128 232 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 33,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

doanh hay dạng B.O.T, những khoản vốn đầu tư, kỹ thuật tiên tiến và chất xắm từ các nước được xâm nhập vào một quốc gia khác và tập trung phục vụ cho mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng của

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẢO TẠO

DAI HOC MO BAN CONG TP HO CHi MINH

NGUYEN TUAN QUYNH

NGHIÊN CỨU HÌNH THỨC ĐẦU TƯ NƯỚC

NGOÀI B.O.T ĐỀ XÂY DỰNG

CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

‘ MUC LUC

LỜI NÓI ĐẦU

CHUONG I: DU AN B.O.T

i Cơ sở lý luận của đầu tư nước ngoài

1.1 Sự tất yếu của đầu tư nước ngoài

1.2 Vai trò của FDI trong đời sống kinh tế quốc tế

IÏ: Xu hướng vận động của luồng tư ban đầu tư trực tiếp

2.1 Luồng vốn đầu tư trực tiếp hướng vào các nước tư bản phát triển

2.2 Công nghiệp chế biên và dịch vụ là lĩnh vực thu hút đầu tư mạnh nhất 2.3.“ Đa cực” và “ đa biên” trong đầu tư trực tiếp

2.4 Các công ty xuyên quốc gia đã trở thành chủ thể đầu tư trực tiếp

2.5 Hiện tượng hai chiều hoặc lưỡng tính trong đầu tư trực tiếp

1H: Dự án B.O.T

3.1 Định nghĩa

3.2, Các bên tham gia trong dự ân B.O.T

3.3 Những đặc trưng chủ yếu của dự án B.O.T

3.4 Những ưu nhược điểm của dự án B.O.T

IV: Những rủi ro thường gặp trong các dự án B.O.T

4.1, Những rủi ro trong giai đoạn tiền khả thí của dự ân

4.2 Những rủi ro trong xây dựng

4.3 Rủi ro trong khai thác công trình

Trang 3

CHƯƠNG 1I: CÁC DỤ ÁN ĐẦU TƯ B.O.T

TRÊN THÊ GIỚI

l: Các đự án đầu tư B.O.T trên thế giới

1.1 Cac dy an cy thể

L2 Tôm tắt các dự ân B.O.T

I: Bai học kinh nghiệm từ các dự án đầu tư B.O.T trên thế giới

2.1 Sự bảo đảm của Nhà Nước

1 Vốn hỗ trợ của Chính phủ

2 Thời gian khai thác dự ân

3 Đặc quyền được khai thác phương tiện, công trình hiện có

4 Thu nhập tối thiêu qua khai thâc công trình

5 Quyền quyết định có tính chất thương mại

6 Bảo đâm về ngoại hồi

7 Bảo đâm đối với mức lãi suất

8 Bao dam “ không xây dựng phương tiện tương tự”

2.2 Cam kết trách nhiệm của các chủ dự án B.O.T

1 Đối với việc hoàn thành công trình đúng tiến độ

2 Hợp đồng chìa khôa trao tay

3 Định giá cố định và hợp đồng mục tiêu giá thành

4 Định giá cố định và hợp đồng xây dựng chìa khóa trao tay

5 Mức thu lệ phí giao thông

6 Nợ và vốn góp

7 Các chủ dự ân sử dụng các hình thức vốn gốp khác nhau

CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU HÌNH THỨC

ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI B.O.T TẠI VIỆT NAM

J Nhu cầu thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, kết quả thực hiện

1.1 Sơ lược đặc điểm tình hình kinh tế ~ xã hội Việt Nam

1.2 Ảnh hưởng của đầu tư nước ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam

1.3 Tình hình đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Trang 4

Hi: Hiện trạng cơ sở hạ tầng & tình hình đầu tư B.O.T

tại Việt Nam

1 Hạ tầng cơ sở Việt Nam hiện nay

2 Tại sao phải chọn B.O.T để xây dựng cơ sở hạ tầng

3 Đầu tư nước ngoài B.O.T tại Việt Nam

3.1 Quy chế đầu tư theo hình thức B.O.T

3.2 Tình hình thu hút đầu tư nước ngoài theo hình thức B.O.T

4 Những thuận lợi và khô khăn

5 Phân tích vai trò B.O.T đối với ngành điện lực Việt Nam

CHƯƠNG IV: MỘT SỐ Ý KIÊN ĐỀ XUẤT

A ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN B.O.T

1 Lựa chọn dự ñän

2 Lựa chọn người xúc tiến dự ân

3 Lựa chọn chủ dự ân B.O.T

4 Lựa chọn người đánh giã những rủi ro của dự ấn

5 Tạo sự phối hợp cần thiết giữa các bên tham gia

6 Hỗ trợ về vấn đề môi trường hoạt động của dự ân B.O.T

7 Bảo đầm về chính trị, pháp luật

Bao dam vé kinh tế

Vốn hỗ trợ của chính phủ cho dự án

› Đặc quyền được khai thác công trình, phương tiện hiện có

Đảm bảo thu nhập tối thiểu qua khai thác công tình

Đảm bảo quyền quyết định có tính chất thương mại

f Đầm bảo về ngoại hồi

g Bao dam không xây dựng phương tiện khai thắc tương tự

92

95

97 97

Trang 5

2 Xây dựng bộ mấy Nhà Nước về quản lý đầu tư nước ngoài

3 Hoàn thiện Luật Đầu tư nước ngài

IL Về kinh tế

1 Chiến lược kinh tế mở

2 Tạo lập và lựa chọn đối tặc

3 Chính sách khuyến khích đầu tư

4 Xây dựng kết cấu hạ tầng vật chất kỹ thuật

5 Tham gia cấc công ước quốc tế

6 Xây dựng và hoàn thiện thị trường vốn

1 Cải thiện hệ thống ngân hàng và chính sách tiền tệ

8 Bảo đâm đầu Lư

9 Tổ chức tốt dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài

10 Thu hút vốn trong nước ,

II Những giải pháp cấp bách trước mắt

1 Tiếp tục hoàn thiện chiến lược thu hút đầu tư

2 Xây dựng và lựa chọn đối tác đầu tư

3 Tiếp tục hoàn thiện thủ tục đầu tư nước ngoài

4 Tăng cường kết cấu hạ tầng, hoàn thiện chính sách khuyến khích

5 Về bộ may dau tư nước ngoài

Trang 6

du LOI NOI DAU

Một trong những khó khăn của hầu hết các quốc gia đang phát triển đó

là vấn để hạ tẦng cơ sở Hạ tâng cơ sở không chỉ gồm hệ thống giao thông vận

ti như hệ thống sân bay, cảng biển, hay đường bộ, xe điện ngầm giúp nối

Hiển các mạch giao lưu về xã hội cũng như kinh tế của một quốc gia mà nó

bao hầm rộng hơn đến các lĩnh vực khác như điện, nước, bưu điện, hệ thống

vệ tình, viện nghiên cứu Hạ tầng cơ sở nắm vai trò then chốt trong việc quốc tế hóa và hiện đại hóa của một quốc gia trong phạm vi quốc tế,

Việc xây dung các cơ sở hạ tầng này đòi hổi một khoản vốn đầu tự

khổng lồ, thời gian hoàn trả vốn khá lâu, lên đến hàng chục năm cùng dây

chuyển kỹ thuật hiện đại Vì vậy, “hông thể chỉ trông cậy vào nguồn vốn

ngân sách của Chính phú, kỹ thuật và chất xám trong nước Phát triển hạ tầng

cơ sở đòi hỏi Chính phủ các nước phẩi vươn tay đến với những nguồn vay từ các tổ chức tài chính quốc tế, từ Chính phủ các nước và các nhà đầu tư tư nhân

nước ngoài Hơn nữa, việc mở rộng hướng đầu tư vào các quốc gia phát triển

của các nước còn giúp quốc gia đó thiết lập và duy trì các mối quan hệ tốt đẹp với các quốc gia trên thế giới

Thông qua các hình thức đa dạng của đầu tư như đầu tư trực tiếp vào công ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài hoặc hợp đồng hợp tác kinh

Trang 7

doanh hay dạng B.O.T, những khoản vốn đầu tư, kỹ thuật tiên tiến và chất

xắm từ các nước được xâm nhập vào một quốc gia khác và tập trung phục vụ cho mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng của quốc gia đó

Trong lĩnh vực đầu tư xây dựng mới cơ sở hạ tẳng, so với các hình thức

đâu tư khác, hình thức đầu tư B.O.T cùng với những đặc trưng riêng biệt của

mình được đánh giá là đặc biệt phù hợp và là giải pháp tối ưu để áp dụng vào

các dự án xây dựng mới cơ sở hạ tầng

Hiện tại và tương lai, Việt Nam sẽ tiến hành đầu tư xây dựng mới cơ sở

hạ tâng và hình thức đầu tư B.O.T chắc chắn đã và sẽ được đưa ra thảo luận,

lựa chọn để đầu tư,

Trên cơ sở thực tiễn các dự án B.O.T đã và đang thực hiện trên thế giới và

những ấp dụng ban đầu về hình thức đầu tư này tại Việt Nam, người viết đề tài mong muốn hệ thống hóa lại toàn bộ những vấn đề có liên quan hình thức đầu tư B.O.T nhằm mục đích tìm hiểu và rút ra những kinh nghiệm quí báu giúp Việt Nam tránh những rủi ro không đáng có cũng như nhìn nhận lại những thành quả đạt được trong chặng đường vừa qua Đó cũng chính là lý do mà em chọn

đề tài: “Nghiên cứu hình thức đầu tư nước ngoài B.O.T đề xây dựng cơ sở hạ tầng tại Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp

ii

Trang 8

: -_ Vẫn đề cơ bản mà luận văn muốn giải quyết là nghiên cứu về vai trò của Nhà

Nước và chủ đầu tư cùng những các vấn đề có liên quan trong dự án đầu tư nước

‘ ngoài theo hình thức B.O.T Đồng thời, qua đó, đưa ra các giải pháp, dé xuất khả thi cu thé ở tầm vĩ mô nhằm góp phần nâng cao khả năng thu hút và sử dụng

hiệu quả vốn đầu tư nước ngoài qua hình thức B.O.T để để xây dựng cơ sở hạ

tầng ở Việt Nam

3, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đây là đề tài liên quan đến nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau như kinh tế

quốc tế, tài chính, luật pháp liên quan đến hoạt động đầu tư quốc tế Tuy

nhiên, do phạm vi đã định trước cho việc nghiên cứu, luận an chỉ tập trung nghiên cứu về hình thức đầu tư nước ngoài B.O.T trong lĩnh vực xây dựng cơ sở

hạ tầng kèm theo những giải pháp, đề xuất ở tầm vĩ mô gắn liền với nó Còn

những vấn đề khác chỉ được xem xét khi có liên quan

4 Các kết quả của luận văn

Luận văn đã giải trình, phân tích một cách có hệ thống các khía cạnh lý luận

thuộc phạm vi của hoạt động đầu tư nước ngoài theo hình thức B.O.T và rút tỉa

một số kinh nghiệm thế giới trong lĩnh vực này

Phân tích tình hình cơ sở hạ tầng ở Việt Nam và các dự ân B.O.T đang thực

hiện cũng như sẽ kêu gọi đầu tư trong tương lai

Trang 9

Đưa ra những giải pháp, đề xuất khả thi nhằm nâng cao hiệu quả huy động và

sử dụng vốn đầu tư nước ngoài theo hình thức B.O.T trong thời gian tới

5, Phương phập nghiên cứu:

Luận án sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để

nghiên cứu Cụ thê:

»" Nghiên cứu cơ sở khoa học của hoạt động đầu tư nước ngoài nói chung và đầu tư theo hình thức B.O.T nói riêng

»_ Sử dụng phương pháp thống kê và phân tích, kết hợp trừu tượng hóa để mô tả

đánh giá tình hình cơ sở hạ tầng và đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua và các dự án B.O.T trong thời gian tới để rút ra những kết luận khả dụng

Do thời gian nghiên cứu, năng lực và tài liệu tham khảo có giới hạn, chắc

chắn đề tài còn nhiều điểm hạn chế Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp

của Quý thầy cô để đề tài được hoàn chỉnh và có giá trị Tác giả xin chân thành

cam on

iv

Trang 10

CHUONG I

DỰ ÁN B.0.T

I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ;

II: XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG LUONG TU BAN TRUC TIEP

III: GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN B.O.T

IV: NHỮNG RỦI RO THƯỜNG GẶP TRONG DỰ ÁN B.O.T

Trang 11

I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Trong lịch sử thế giới, đầu tư nước ngoài - FDI đã tồn tại từ lâu ngay từ

thời tiền tư bản, các công ty của Anh, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha là những công ty đi đầu trong FDI dưới hình thức đầu tư vốn vào các nước Châu Á

để khai thác đồn điền nhằm cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp của chính quốc Cùng với ngành khai thác đồn điền là ngành khai thác khoáng sản Ở đây các công ty tư bản đã thực hiện việc đầu tư, trong đó có xây dựng kết cấu bạ tầng tối thiểu để thực hiện có hiệu quả quá trình khai thác các tài nguyên

có trong lòng đất đưa về chính quốc Trong ngành khai khoáng phải kể đến các công ty dầu mỏ như Royal Deutch Shell, BP, Exxon, Mobil Oil, Gulf Oil cia

Anh, Hà Lan, Mỹ đã thực hiện từ lâu quá trình đầu tư trực tiếp vào các nước ở

Châu Á, Mỹ Latinh, Châu Phi để khai thác nguồn tài nguyên này

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ IH, FDI đã có sự thay đổi rõ rệt với sự đầu

tư ồ ạt của các nhà đầu tư Mỹ vào Châu Âu theo kế hoạch Marshall để vực dậy

phần lục địa bị chiến tranh tàn phá nặng nề này Và sau đó là sự đầu tư lẫn nhau giữa các nước Châu Âu thực hiện sự liên minh tư bản để tăng cường khả năng kinh tế chống độc quyền của các xí nghiệp Mỹ Cũng từ đó việc đầu tư trực tiếp nước ngoài trở nên thường xuyên hơn và nó được sử dụng phối hợp với các hình thức xuất khẩu tư bản trở thành vũ khí lợi hại của các nước Phương Tây trong

việc thực hiện chủ nghĩa thực dân mới nhất là đối với các nước đang phát triển,

Trang 12

ị „sẵn xuất, lưu thông và ngày càng được tăng cường mạnh mẽ Có thể nói trong

- thời đại ngày nay không một quốc gia nào dù lớn hay nhỏ, dù phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa hay định hướng xã hội chủ nghĩa lại không cần đến nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài và coi đó là một nguồn lực quốc tế cần khai

thác đề từng bước hòa nhập vào cộng đồng quốc tế Mặt khác, dưới tác động của Cách mạng khoa học công nghệ như hiện nay, ngay cả những nước có tiềm lực kinh tế, khoa học kỹ thuật như Mỹ, Nhật và các nước EU cũng không thé tự

mình giải quyết có hiệu quả những vấn đề đã, đang và tiếp tục đặt ra trên lĩnh

vực khoa học công nghệ và vốn Trên con đường hợp tác, FDI là một loại hình

đầu tư hợp tác có hiệu quả Do vậy, FDI đã có mặt ở tất cả các quốc gia

1.2 Vai trò FDI trong đời sống kinh tế quốc tế hiện nay

Trong đời sống kinh tế quốc tế, FDI có vai trò quan trọng to lớn Trước hết, FDI cung cấp vốn bố sung cho nước chủ nhà để bù đấp sự thiếu hụt của nguồn vốn trong nước Hầu hết các nước, nhất là các nước đang phát triển đều có nhu cầu về vốn để thực hiện công nghiệp hóa Thực tế ở nhiều nước đang phất

triển, mà nổi bật là các nước ASEAN và Đông Á, nhờ có FDI đã giải quyết một

phần khó khăn về vốn nên đã thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa

đất nước, đã và đang trở thành những NICs (thế hệ I hoặc IL)

Thứ hai, cùng với việc cung cấp vốn là kỹ thuật, qua thực hiện FDI, các công ty (mà chủ yếu là công ty xuyên quốc gia) đã chuyển giao kỹ thuật công

Trang 13

- nghệ từ các nước đầu tư (hoặc các nước khác) sang nước chủ nhà Mặc dù sự

: chuyển giao này còn nhiều mặt hạn chế do những yếu tố chủ quan và khách quan chỉ phối, song điều không thể phủ nhận là nhờ có sự chuyển giao đó mà các nước chủ nhà có được kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý, đội ngũ lao

động được đào tạo lam tiền đề cho công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Thứ ba, do tác động của vốn, của khoa học công nghệ, FDI sẽ tác động

mạnh mẽ đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành, cơ cấu kỹ thuật, cơ cấu sản phẩm và lao động sẽ được biến đổi theo chiều hướng tiến bộ

Thứ tư, FDI là một trong những hình thức hợp tác đầu tư quốc tế thông

qua các hình thức đầu tư trực tiếp, nước chủ nhà sẽ có thêm điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế

Tuy nhiên FDI không phải khi nào và bất cứ ở đâu cũng phát huy tác dụng

tích cực đối với đời sống kinh tế xã hội của nước chủ nhà Nó chỉ có thể phát huy

tác dụng tốt trong môi trường kinh tế, chính trị xã hội ổn định và đặc biệt là nhà

nước biết sử dụng và phát huy vai trò quản lý của mình Nhiều công trình nghiên cứu và thực tế quá trình thu hút EDI ở nước ta cũng đã chỉ ra rằng FDI cũng

không có ít mặt hạn chế Cụ thể là:

- Nguồn vốn do FDI mang lại cho nước chủ nhà song thực tế do chủ đầu tư quản lý trực tiếp và sử dụng theo những mục tiêu cụ thể của mình (tuy nhiên trong khuôn khế pháp luật của nước chủ nhà )

Trang 14

- Nhiều nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài đã lợi dụng chỗ sơ hổ trong pháp

luật và trong quản lý của nước chủ nhà đề trốn thuế, gây tác hại đến môi trường sinh thái và lợi ích của nước chủ nhà

- Chuyên giao công nghệ là mặt tác động lớn của FDI, song còn tồn tại nhiều hạn chế và tiêu cực, trong đó có việc chuyển giao nhỏ giọt, từng phần và thông thường là công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm với giá cao hơn mặt bằng quốc tế

-_ Trong số các nhà đầu tư nước ngoài không phải không có trường hợp hoạt

động tinh bao, gây rối an ninh, chính trị

Chính do những mặt hạn chế trên mà nhiều nước chủ nhà đã lên tiếng

phản đối Nêu lên những hạn chế của FDI không có nghĩa là phủ nhận tác dụng của nó mà chỉ muốn lưu ý rằng không nên quá ảo tưởng về nó và cần có những

biện phấp kiểm tra, kiêm soát và có đối sách hữu hiệu dé phát huy mặt tích cực,

hạn chế mặt tiêu cực của FDI

II XU HUGNG VAN DONG CUA LUONG TU BAN DAU TU

TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG NHỮNG THẬP KỶ GẦN

Trang 15

2.4 Luồng vốn đầu tư trực tiếp hướng vào các nước tư bản phát triển Nếu những thập kỷ 50 — 60, luồng vốn đầu tư trực tiếp tập trung vào các

nước đang phát triển (chiếm khoảng 70% tổng số vốn đầu tư), phần còn lại

khoảng 30% vào các nước tư bản phát triển, thì những thập kỷ gần đây, đặc biệt

là đầu thập kỷ 90, tỷ lệ đó đã thay đổi cơ bản theo hướng ngược lại Chẳng hạn, theo thống kê của Ủy Ban Hợp Tác Phát Triển của Liên Hiệp Quốc, tỷ lệ vốn

đầu tư vào các nước đang phát triển chỉ còn chiếm 16,8% Tuy nhiên bước vào năm 1993 — 1994 tỷ lệ này còn tăng lên, nhưng vẫn ở mức dưới 30%

Trong các nước đang phát triển thì các nước công nghiệp mới chiếm khoảng 65 — 70% tổng số vốn đầu tư do các nước này có những điều kiện đặc

thù Trong những nắm 90 Trung Quốc lên như một địa bàn hấp dẫn, đã và đang

tập trung thu hút đầu tư của Mỹ, Nhật, NICs vào nước này

2.2 Công nghiệp chế biến và dịch vụ là lĩnh vực thu hút đầu tư mạnh nhất

Theo K Sauvant (chuyên gia nghiên cứu về các công ty xuyên quốc gia)

thi đầu tư trực tiếp vào ngành dịch vụ giữa thập kỷ 80 chiếm 50% số vốn đầu tư trực tiếp trong đồ dịch vụ ngân hàng, buôn bân chiếm phần quan trọng nhất, mac

đù khoản đầu tư trực tiếp vào quảng cáo, giao thông vận tải cũng chiếm phần

không nhỏ Các công ty xuyên quốc gia công nghiệp nắm gần một nửa đầu tư trực tiếp ra nước ngoài vào lĩnh vực dịch vụ Đối với các nước đang phát triển, việc đầu tư trực tiếp vào ngành dịch vụ thường tập trung vào các trung tâm tài

Trang 16

_ chính Nhìn chung nhiều công ty lớn có xu hướng đầu tư kinh doanh đa ngành và

mở rộng hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ

Sở dĩ có xu hướng này là vì:

-_ Đây là ngành có nhiều phân ngành, mà những phân ngành đó thuộc các

lĩnh vực mũi nhọn của cuộc Cách mạng khoa học - công nghệ như điện

tử, thông tin liên lạc, vật liệu mới

Xu hướng này đã đặt ra vấn đề đối với các nước, nhất là các nước đang phát

triển muốn thu hút đầu tư là phải ưu tiên , tập trung điều kiện thuận lợi cho hai ngành này, từ đó thu ngoại tệ và phát triển các ngành khác theo yêu cầu

riêng của nước mình

Ngày nay với sự xuất hiện của NICs, nhất là NICs Châu Á, với sự vươn lên của Nhật Bắn, Tây Âu thì tính chất một cực đã biến mất, thay vào đó là tính

chất đa cực và có thể nhận thấy trong các thống kê quốc tế về luồng ra cũng như luồng vào của vốn đầu tư trong một nước Ví dụ trong 74 xí nghiệp liên doanh

kỹ 80 thì đã có trên 10 chủ đầu tư thuộc 4 trung tâm Trong đó Mỹ: 2; Anh: i;

Xingapo: l; Hàn Quốc: 4; Philippin: 12; Panama: 1; Malaixia: 17; Italia: 3;

Hông Kông: 16; Pháp: I

Trang 17

#§ở đĩ xuất hiện xu hướng này là do:

Kết quả tác động của quy luật phát triển không đều, cùng với những điều kiện lịch sử cụ thê, đã làm cho tương quan lực lượng kinh tế — chính trị có

sự thay đổi, mà một trong những thay đổi đó đã được biểu hiện ở lĩnh vực

đầu tư trực tiếp nước ngoài

Lo Phan công lao động quốc tế được đây mạnh, đồi hỏi sự hợp tác cũng phải

có bước tiến theo và chỉ có sự hợp tác mới cô sức mạnh tổng hợp da dap

ứng được những yêu cầu của tiến bộ kỹ thuật cũng như sự tiến bộ của thị

trường

Từ giữa thập kỷ 80 đến nay, các công ty xuyên quốc gia đã kiểm soát 90%

đầu tư trực tiếp Các công trình đầu tư dù của các công ty nhỏ, của chính phủ, hoặc các tổ chức quốc tế đều có liên quan tới các hoạt động của các công ty xuyên quốc gia Đó là kết quả của quá trình tích tụ và tập trung sản xuất dưới

điều kiện mới do sự tác động của cuộc cách mạng khoa học — công nghệ và sự

can thiệp của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước, làm tăng cường hơn nữa quá

trình quốc tế hóa sẵn xuất và lưu thông trong điều kiện cạnh tranh diễn ra gay gat

2.5 Hién tugng “hai chiều” hoặc “lưỡng tính” trong đầu tư trực tiếp

Mỹ là một biểu hiện rõ nét Mỹ vừa là chủ đầu tư lớn của thế giới lại vừa

là nước tiếp nhận đầu tư lớn nhất Ở ngay thung lũng Silicon (bang California)

Trang 18

È neủa Mỹ có rất nhiều công ty của Nhật, Hàn Quốc đã lập xí nghiệp của mình dưới ' pđạng liên doanh NICs, nhất là NICs Châu Á, rồi ngay cả ASEAN (kể cả : *Philippin là nước ở trình độ thấp nhất trong Hiệp hội) cũng là chủ đầu tư vào các

| * nước trong khu vực Một ví dụ khác là: NICs Châu Á vào đầu những năm 80 đã

È “chiếm 37% tông đầu tư trực tiếp (gần 16 tỷ đô la Mỹ) của nước ngoài được phê

` _ chuẩn ở các nước đang phát triển (với tư cách là chủ đầu tư) trong khi NICs lại là những người tiếp nhận đầu tư lớn của Mỹ và Nhật Đối với nước ta, Đài Loan,

công ty của một số nước đã năng động, kịp thời nắm bắt Mặt khác, chính bằng

hoạt động quốc tế (trong đó đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là mặt quan trọng)

mới có thể chọn lọc và tiếp nhận sử dụng được những yếu tố quốc tế một cách có

hiện quả đối với sự phát triển kinh tế trong nước

II DỰ ÁN B.O.T

3.1 Định nghĩa: -

B.O.T là viết tất của cụm từ tiếng Anh “Build-Operate-Transfer”, có

nghĩa là “Xây dựng-Khai thác-Chuyển giao”

Khái niệm về B.O.T cho các dự án lớn xây dựng cơ sở hạ tầng - bắt đầu từ Châu Âu vào những năm 80 của thế kỷ này, khi Thổ Nhĩ Kỳ lân đâu

Trang 19

: tiên đưa ra vào năm 1980 như là một phần của chương trình tư nhân hóa Chính phủ Nó được các nước phát triển tiếp thu một cách nhanh chóng B.O.T dude

xem như là một giải pháp tài trợ cho việc xây dựng các dự án lớn mà không

: cần đến sự bảo lãnh trực tiếp của Chính phú đối với các khoản vay Không

| những giải quyết rất tốt nhu cầu khổng lỗ về vốn đầu tư của các dự án đầu tư

vào cơ sở hạ tầng thông qua việc tận dụng vốn tự có và tự vay từ khu vực kinh

tế tư nhân, B.O.T còn đáp ứng được yêu cầu thực thi dự án với sự đấm bảo

cao mà khó có thể đạt được khi Chính phủ tự bỏ vốn đầu tư và giao vào tay

các nhà thầu nhỏ

B.O.T có thể được coi là hoạt động kinh đoanh mà các tổ chức tư nhân đảm nhiệm việc xây dựng và khai thác công trình mà đáng ra thông thường

Chính phủ đảm nhận Sau một thời gian quy định được hưởng độc quyển về

khai thác, quyền sở hữu công trình này phải được bàn giao cho Chính phủ mà

không đồi hỏi bất kỳ một khoản tiền nào từ phía Chính phủ

Thông qua B.O.T, Nhà nước giải quyết được khó khăn về tài chính trong khi muốn phát triển cơ sở hạ tầng và cũng thông qua B.O.T mở ra cho các doanh nghiệp tư nhân cơ hội kinh doanh mới, đó là tham gia vào việc xây dựng các cơ sở hạ tầng B.O.T cho phép các doanh nghiệp tư nhân trong nước

và nước ngoài hoặc liên doanh cùng tham gia và phát triển các dự án lớn liên

quan đến việc định hướng phát triển kinh tế và xã hội của một quốc gia

Từ sự phân tích trên, ta có thể khái quát các dự án B.O,T thường là các

dự án xây dựng các nhà máy điện, nhà máy nước, hệ thống đường bộ (có thu

phí), các khu chế xuất và hệ thống xe điện ngẫm Nói chung, các dự án

Trang 20

B.O.T thường có vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn lâu và thông thường

trước đây do Chính phủ tự đảm nhận việc xây dựng và phát triển Dự án B.O.T thường không áp dụng cho các dự án liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất sản phẩm và thương mại thuần túy mà chủ yếu tập trung vào các dự

án có tầm vóc quốc gia và có liên quan mật thiết đến quy hoạch và định hướng phát triển kinh tế và xã hội của một quốc gia

3.2 CAC BEN THAM GIA TRONG DU AN B.O.T

Các dự án phát triển cơ sở hạ tầng thường là các dự án đồi hỏi số vốn rất

lớn Do đó, dự án B.O.T thường được thực hiện bởi một tổ hợp gỗm nhiều đơn

vị tham gia, Mỗi thành viên của cơ cấu B.O.T có những thế mạnh về nguồn

vốn và kinh nghiệm trên các lĩnh vực khác nhau như thiết kế dự án, xây dựng

công trình, sản xuất thiết bị và vận hành máy móc thiết bị Tổ hợp này

thường có một hay nhiễu cơ quan cung cấp tài chính Tổ hợp nay được thành lập và quyết định bởi các cuộc thương lượng trực tiếp giữa các bên tham gia được chọn ra trên cơ sở sự tin tưởng của người chủ đầu tư rằng các bên tham gia sẽ thực hiện đự án một cách trôi chảy và với giá cả hợp lý cũng như tạo ra thu nhập của công trình trong quá trình hợp tác đú để trả lợi nhuận cho vốn đầu tứ của các cổ đông với một mức lãi khá

Để một dự án B.O.T hoạt động có hiệu quả, nó yêu cầu các bên tham cụ thể và đây đủ như sau :

1 Chính phủ, thường là một cơ quan của Chính phủ hay một ngành đã được

quốc hữu hóa

Trang 21

2 Chủ thầu xây dựng chìa khoá trao tay

Mối quan hệ giữa các bên tham gia dự án B.O.T tùy thuộc vào từng loại

dự án B.O.T Người chủ dự án vừa có thể là nhà đầu tư, các chủ thầu xây dựng

và người khai thác công trình cũng có thể tham gia vào công việc của nhau

SƠ ĐỒ CỦA MỘT DỰ ÁN B.O.T TIÊU BIỂU

Trang 22

lạ Chính phủ khi xem xét các đặc quyển dành cho từng dự án B.O.T

thường dựa trên cơ sở phân tích:

®- Dự án B.O.T được xây đựng sẽ đóng góp gì cho định hướng phát triển kinh

tế và xã hội của quốc gia

ị @- Tầm quan trọng của sắn phẩm dự án đối với người sử dụng

: @- Độ đảm bảo xây dựng dự án đúng tiêu chuẩn, đúng thời gian, tiến độ,

®-Quyền sở hữu đối với công trình

- Ngược lại, các đối tác tham gia dự án chú ý nhiều đến những vấn dé sau :

®- Các đặc quyển trong xây dựng, khai thác công trình, liên quan đến các

cam kết của Chính phủ cho dự án

@- Những biện pháp giảm chí phí vốn đầu tư càng thấp càng tốt

@- Đạt được tỷ suất lợi nhuận đầu tư hợp lý

@- Kiểm tra khai thác đối với đặc quyển được hưởng trong suốt thời gian khai

thác

®- Quyển được khai thác khi công trình hoàn thành

12

Trang 23

- 3.3, Những đặc trưng chủ yếu của dự án B.O.T

Khác với các hình thức đầu tư khác, hình thức đầu tư B.O.T có những

ÿ đặc trưng riêng có của nó và chính nhờ những đặc trưng này mà hình thức đầu

tư này đặc biệt thích hợp cho việc áp dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ

f tầng Trong hình thức đâu tư này, cơ cấu B.O.T bắt nguồn từ mối quan hệ rang

buộc giữa các bên tham gia dự án Từng yếu tố trong B.O.T đều có quan hệ

ị mật thiết với nhau và phải được thỏa mãn thi mdi dam bảo việc thực hiện thắng lợi dự án B.O.T

Dự án B.O.T trong quá trình thực hiện có những đặc trưng sau:

*% Trong dự án B.O.T, vốn tư nhân đầu tư cho công trình từ các nguồn vốn tự

có và vốn vay hoặc vốn huy động tư nhân là chủ yếu Chính phủ chỉ đóng góp hoặc hỗ trợ một phần nào trong tổng vốn đầu tư của dự án mà thôi

'Điều này có nghĩa là chủ dự án tư nhân phải tự thu xếp vốn lài trợ cho dự

án từ các nguồn tự có, nguồn huy động hoặc vốn vay và tự đảm nhận lấy mọi rủi ro có liên quan trong việc tài trợ, xây dựng cũng như khai thác công trình Riêng khoản vốn góp của Chính phủ cho một số dự án chỉ mang

tính chất hổ trợ và khuyến khích đầu tư của Chính phủ đối với dự án mà thôi

+ Chính phủ sẽ cấp giấy phép hoặc thỏa thuận đặc quyền khai thác cho chủ

dự án B.O.T được quyền khai thác công trình sau khi hoàn thành khâu xây dựng và được quyết định việc định giá sử dụng công trình hoặc sản phẩm của dự án Hiệu lực của giấy phép hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ và chủ

13

Trang 24

4 dự án B.O.T phải được kết thúc khi hết thời hạn và chủ dự ấn B.O.T phải

cs Chủ dự án phải được Chính phủ bảo hộ một cách chính đáng để có thể khai thác công trình có lãi thông qua các biện pháp như được quyển thu phí sử dụng công trình hoặc bán sản phẩm của dự án đó trong một thời gian hợp lý

đủ dài để chủ dự án thu hồi lại vốn đầu tư, việc dành độc quyển trong khai

ma không cho phép một cá nhân hoặc tổ chức kinh tế nào được xây dựng : hoặc khai thác một công trình tương tự cạnh tranh với chủ dự án, ưu đãi về

quyển hoặc đặc ân của chủ dự án sẽ kết thúc và chủ dự án phải chuyển giao

công trình đó cho Chính phủ trong điều kiện hoạt động tốt và không thu một

khoản tiền nào của Chính phủ

34 NHỮNG ƯU NHƯỢC DIEM CUA DU ÁN B.O.T

Sự ra đời của dự án B.O.T là do sự thúc đẩy của 2 yếu tố chính :

⁄ Thứ nhất, trên thế giới, ngày càng dựa vào doanh nghiệp tư nhân và tính

chỉ động của nữ, kể cẽ việe tứ niiền hổa nhằm phát triển kinh tế

4 Thứ hai, các Chính phủ đang đứng trước khó khăn về nguồn vốn ngân sách, không những đủ vốn cho việc duy trì các phương tiện cơ sở hạ tầng

Trang 25

mà cũng không đủ vốn để đầu tư vào các cơ sở mới Thông qua hình (hức

B.O.T, Nhà nước có thể thu hút nguồn vốn tư nhân vào các đự án xây dựng mới cơ sở hạ tầng có qui mô lớn và tập trung vốn của mình vào các

dự án khác cần thiết và ít vốn hơn

Ngày nay, đối với các quốc gia đang phát triển, nhu cầu vốn rất cao cho

công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hình thức đầu tư nước ngoài

B.O.T được sử dụng rất rộng rãi vì nó có những ưu điềm sau:

2 Hình thức B.Ơ.T đóng góp vào việc mở rộng và nâng cấp các phương tiện

cơ sở hạ tầng mà nền kinh tế đang rất cần cho nhu cầu tiến tới hiện đại hóa

và quốc tế hóa:

2 Hình thức đầu tư B.O.T còn thu hút năng lực và nguồn vốn của các doanh

nghiệp tư nhân trong nước và ngoài nước, kể cả nguồn vốn tự có (tài sản)

và vốn vay

2 Chính phủ không phải đứng ra vay vốn hoặc bảo lãnh bằng tài sản của

mình, gánh nặng trách nhiệm về nợ vay được chuyển từ Chính phủ sang khu vực kinh tế tư nhân Rủi ro trực tiếp của công trình được chuyển từ Chính phủ sang khu vực tư nhân

2 Chủ đầu tư dự án B.O.T cũng chịu trách nhiệm về việc khai thác, đuy tu bảo dưỡng công suất bảo đầm của công trình trong suốt quá trình hợp tác Đây là một wu việt của B.O.T so với sự bảo hành thiết bị thông thường của nhà sẵn xuất mà thông thường chỉ có 12 tháng

ứ dụng hinh thie dau ty dang B.O.T doi hoi chu dau tu phải nhanh chóng

đưa công trình vào khai thác và khai thác có hiệu quả Muốn đạt được như

15

Trang 26

vậy, bắt buộc nhà đầu tư phải điều hành quản lý tốt, công nghệ phải phù hợp

và hiện đại

9 Về mặt xã hội, B.O.T còn giải quyết và làm ổn định nhu cầu xã hội về

công ăn việc làm cho người lao động

2 Hình thức B.O.T mở ra cho khu vực kinh tế tư nhân một lĩnh vực đầu tư kinh doanh mới Lần đầu tiên khu vực kinh tế này được tham gia đầu tư

vào các lĩnh vực kinh tế mà trước đây chỉ do Chính phủ thực hiện, đồng

thời tạo điều kiện cho khu vực kinh tế tư nhân cơ hội đóng góp vào công

cuộc xây dựng và phát triển kinh tế đất nước,

© Việc áp dụng và vận dụng hình thức đầu tư này còn mở ra một cơ hội cho

các tổ chức kinh tế, kỹ thuật và đội ngũ tri thức Việt Nam tiếp nhận những

kỹ thuật hiện đại và quy trình công nghệ mới trong thiết kế, xây dựng và

- kha! thác

© Trong hình thức đầu tư B.O.T, chủ dự án hoặc người khai thác B.O.T sẽ được giao toàn quyển chủ động thu xếp cho hoạt động kinh doanh của mình về tất cả các hợp đồng xây dựng, cung ứng, bảo hiểm và khai thác đồng thời chủ động tự thu xếp nguồn tài chính, vốn vay cho dự án Qua đó, hình thành cho khu vực kinh tế tư nhân trách nhiệm đối với chính đồng vốn

và hoạt động kinh doanh của bản thân và công trình của Chính phủ

2 Hình thức đầu tư B,O.T tạo điều kiện thuận lợi cho chủ dự án, nhất là các

chủ thầu xây dựng một cơ hội kinh doanh được Ngân hàng cam kết về tài

chính và Chính phủ ủng hộ tạo điều kiện cho họ được sự ổn định trong quy hoạch làm ăn lâu đài

16

Trang 27

2 Bằng hình thức này, khu vực kinh tế tư nhân có điểu kiện tiếp cận và hợp

tác gần gủi với Chính phủ hơn cho một mục đích chung xây dựng nên kinh

tế quốc gia

© Lợi nhuận nói chung của các dự án B.O.T là trên mức trung bình Vì vay vốn trên cơ sở không truy đòi cho nên người cho vay chủ yếu dựa vào luân

chuyển vốn và thu nhập từ công trình

Song song với những thuận lựi mang lại, những dự án B.O.T đồ sộ về

vốn đầu tư và thời gian thực hiện cững có những bất lợi riêng, nhất là

trong cơ cấu khá phức tạp của nó

Đầu tứ vào dự án B.O.T cũng đem lại nhiều bất lợi cho các bên tham

gia dự án và cả Chính phú những bất lợi đó phát sinh chủ yếu do đặc trưng của Fst dự án Bởi lẽ việc tập trung một lượng lớn vốn đâu tư từ các nguồn vào một dự án tất yếu cũng đồng thời kéo theo những tập trung về trách nhiệm và

phân chia quyển lợi giữa một tổ hợp khá đông các nhà đầu tư Thậm chí, thiếu

thỏa thuận để đi đến thống nhất những mâu thuẩn sẽ làm giảm đi tỷ lệ thành công của dự an

© Do cơ cấu của các dự án B.O.T rất phức tạp, nhiễu bên tham gia vào việc

đàm phán các thỏa thuận về dự án, do đó tốn kém về thời gian, công sức

và phải thuê các nhà chuyên môn, cố vấn như luật sư, kỹ sử, cố vấn về kinh tế, kỹ thuật

1

Trang 28

© Tham gia vào dự án B.O.T có rất nhiều bên tham gia, do đó không tránh

khỏi có sự mâu thuẩn về quyển lợi với nhau Và chính tính phức tạp này

mà nhiều dự án B.O.T đã thất bại vì các bên không thỏa thuận được với

nhau về sự cam kết vào dự án của mình

9 Thời gian và chỉ phí tốn kém để thương lượng hợp đồng là một rủi ro lớn

nhất đối với nhà đầu tư vì họ chỉ chắc chắn thành công khi các nhà cho vay vốn và các nhà đầu tư thỏa thuận được với nhau Thương lượng giữa các

bên kéo dài cũng làm cho nhà đầu tư mất cơ hội thương mại và sự tốn kém

trong thương lượng sẽ làm giảm lợi nhuận của nhà đầu tư

9 Ngoài ra, một trong những đặc trưng lớn nhất của hình thức đầu tư B.O,T là thời gian thu hổi vốn khá lâu Chính vì lẽ đó mà bất kỳ rủi ro của bất kỳ tác

động, biến đổi về vĩ mô như tỷ giá, thị trường, tình hình chính trị của

quốc gia đều ảnh hưởng sâu sắc đến tiến trình thực hiện và hiệu quả đầu tư

của dự án

9 Tập trung vốn, nhân lực và nhiều nhà đầu tư lớn trong một dự án B.O.T, nến vì bất kỳ lý do nào dẫn đến sự thất bại thì không tránh khỏi để lại

những ảnh hưởng lớn đến những bên tham gia dự án mà còn ảnh hưởng

đến toàn bộ nền kinh tế của quốc gia đó

Trang 29

IY NHỮNG RỦI RO THƯỜNG GẶP TRONG CÁC DỰ ÁN B.O.T

Trong kinh doanh, gần như đã trở thành một quy luật trên thương

trường rằng “Khi lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn”, nhất là khi đầu tư vào cơ sở hạ tầng thường đòi hỏi vốn đầu tư lớn và thời gian đầu tứ dài hạn

Tuy nhiên, mức độ rủi ro của dự án càng cao thì đòi hỏi các chủ dự án phải

có những biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế và phân chia rủi ro hợp lý giữa

các bên tham gia dự án Để có thể quần lý tốt các rủi ro của dự án, chủ dự án

B.O.T cần tim hiéu đây đủ các rủi ro mà mình có thể phải đảm nhận trong quá trình đầu tư vào dự án và họ sẽ phải áp dụng những biện pháp hay phải

thỏa thuận những bù đắp nào để tối thiểu hóa những rủi ro đó Việc xác định được những rủi ro không muốn có chỉ là nhằm mục đích đạt đến khả năng quản lý và hạn chế những rủi ro đó tốt hơn

Những rủi ro thường gặp trong dự án đầu tư B.O.T dưới đây sẽ được trình bày theo tiến độ tiến hành của một dự án B.O.T mà theo đó các rủi ro này có thể phát sinh

4.1 Những rủi ro trong giai đoạn tiễn khả thi của dự án :

Những định hướng phát triển hay đầu tư mới cơ sở hạ tầng đòi hỏi thời gian nghiên cứu để xây dựng dự án tiễn khả thi và vốn bỏ ra cho những chỉ phí đó Chi phí tốn kém cho việc sử dụng chất xám cho việc nghiên cứu,

19

Trang 30

khảo sát khá lớn do đó rủi ro dự án không được thực thi hay tạm hoãn, làm mất tính thị trường cũng là một rủi ro cho dự án

Ngoài ra, trước khi dự án B.O.T đi vào hoạt động, Chính phủ các nước

sẽ phải chi động mời gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng dưới hình thức B.O.T Việc đàm phán để đi đến

ký kết những thỏa thuận về đầu tư cũng như các đặc ân của Chính phủ và các

bên được mời gọi đầu tư, giữa các bên tham gia với Chính phủ, giữa các bên tham gia với nhau để phân chỉa rõ các quyển hạn, trách nhiệm cũng như quyển lợi của các bên đòi hỏi thời gian Do cơ cấu B.O.T phức tạp, những cuộc thương thảo và đàm phán này thường kéo dài và tốn kém chi phi mà thậm chí chưa chắc đưa đến việc thực thi dự án nếu thỏa thuận chung không

được thống nhất

4.2 Những rủi ro trong xây dựng

Đối với đự án B.O.T, thời gian xây dựng công trình thường kéo dài, mức

độ tập trung cao về nguyên vật liệu và lao động Các rủi ro trong giai đoạn

này bao gồm : rủi ro về cung ứng vật tư cho công trình, rủi ro chỉ phí vượt dự

toán và rủi ro xây dựng không hoàn thành đúng thời hạn

Rủi ro về cung ứng vật tư :

Đúng như đặc trưng, những dự án B.O.T là những công trình đổ sộ xây dựng trong một thời gian khá lâu, do vậy vấn để cung ứng vật tư cho công

Trang 31

trình trong một thời gian dài hạn cần được đảm bảo liên tục và đêu đặn Bất

kỳ sự gián đoạn gò ép nào, vì bất kỳ lý do nào, xuất phát từ bất kỳ phía nào

cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ hoàn thành công trình, chỉ phí dự

toán, thời gian khai thác và đến lợi nhuận của dự án

Rui ro chỉ phí vượt dự toán :

Dự án được xây dựng trên cơ sở dự toán chỉ phí do đó, thời gian dự toán cho xây dựng càng dài thì độ chính xác của các số liệu chi phí dự toán càng thấp đưa đến tình trạng chỉ phí vượt quá dự toán Những chỉ phí vượt dự toán

nếu không được tài trợ có thể dẫn đến công trình không hoàn thành đúng hạn

thậm chí bị bỏ đở

Rủi ro công trình không hoàn thành đúng hạn

Có nhiều lý do từ nhiều phía như quản lý kém, vật tư không cung ứng

đúng hạn, thiếu vốn, tiến độ góp vốn chậm đều có thể đưa đến công trình không hoàn thành đúng hạn, ảnh hưởng đến khả năng thu hồu vốn, luân chuyển vốn do công trình chưa đi vào khai thác, ảnh hưởng đến lịch trình trả

nợ

43 RỦI RO TRONG KHAI THÁC CÔNG TRÌNH

Sau khi đã hoàn tất giai đoạn xây dựng, dự án B.O.T đi vào giai đoạn khai thác Ở giai đoạn này, không phải những rủi ro đã ở phía sau mà vẫn còn những rủi ro khác có thể phát sinh như : rủi ro về kỹ thuật giữa 2 giai đoạn

21

Trang 32

xây dựng và khai thác, rủi ro về khai thác bán sản phẩm hay thu lệ phí sử dụng công trình, rủi ro về thị trường thay đổi cũng đều trực tiếp dẫn đến

những tổn thất cho tiến độ thu hổi vốn và trả nợ

Hơn nữa, tỷ suất lợi nhuận của dự án dược tính toán trên cơ sở đã ước tính đến cả những biến động về thị trường, chỉ số lạm phát, tỷ giá, lãi suất Tuy nhiên, những dự tính trước đó hoàn toàn không tránh khỏi sự tác động do

thay đổi của các yếu tố như tỷ giá hối đoái, lạm phát tới hiệu quả sử dụng dự

án B.O.T Chỉ cần một trong những yếu tố trên biến động sẽ ảnh hưởng đến việc thu lệ phí sử dụng hay mức độ bán sẵn phẩm của dự án Điều đó làm các chủ đầu

tư của dự án B.O.T lo ngại

44 Rủi ro về kỹ thuật :

Trong kỷ nguyên hiện nay, với tốc độ phát triển không ngừng về kỹ thuật đặt ra cho mọi công trình bao gồm cả dự ấn B.O.T rủi ro hao mòn vô hình Rủi ro về hao mòn vô hình tác động rất mạnh đến các công trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bởi lẽ không chỉ làm cho những giá trị thực của công trình bị giảm đi, mà với rủi ro lạc hậu về kỹ thuật, công trình dễ gặp phải sự

từ chối sử dụng của khách hàng Điều này rất dễ dẫn đến sản phẩm của dự án

không tiêu thụ được

Rui ro về tài chính chủ yếu do thay đổi về tỷ giá hối đoái giữa nội tệ và

ngoại tệ Trong đâu tư, nhất là đầu tư đài hạn, tỷ giá hối đoái thực sự là một

Trang 33

vũ khí lợi hại tác động và ảnh hưởng rất lớn đến giá trị thực của đồng tiền đâu

tư và giá trị thực của lợi nhuận thu được của các bên tham gia dự án Ngoài

ra, các nhà đầu tư và cho vay vốn rất ưa chuộng hình thức vay hoặc góp vốn,

thanh toán lãi vay hay lợi nhuận được chia bằng đồng tiền mạnh Chính vì

thế, vốn đầu tư và vốn góp cho các dự án B.O.T chủ yếu bằng ngoại tệ, hoặc

đông tiễn mạnh, do vậy tác động của tỷ giá vào hiệu quả đầu tư của đự án là không tránh khỏi

Yếu tố bình ổn về chính trị, pháp luật là yếu tố quan tâm hàng đầu mà các nhà đầu tư trong cũng như ngoài nước khi xem xét đến việc đầu tư hay góp vốn, nhất là vào các dự án đầu tư dài hạn Các nhà đầu tư quan niệm rằng

việc giữ bình ổn về tình hình chính trị và luật pháp được đánh giá như là một

phần cam kết cho việc đảm bảo quyển lợi của Chính phủ đối với việc kinh

doanh của họ Những thay đổi về chính trị và pháp luật, nhất là những sửa đổi

về luật kinh tế, luật đầu tư nước ngoài sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến quyền lợi

của các bên tham gia vào dự án B.O.T

Bao gồm những rủi ro nằm ngoài khả năng kiểm soát và không thể

quản lý hay cứu vãn được của các bên như thiên tai, động đất, suy thoái kinh

tế, lạm phát, Những dự án đầu tư càng lớn về vốn và dài về thời gian thì sẽ

gánh chịu những rủi ro này càng nhiêu

23

Trang 34

KẾT LUẬN :

Trong đầu tư dự án B.O.T bên cạnh những ưu thế còn có những rủi ro

luôn sẵn sàng gây trở ngại khó khăn cho các bên tham gia dự án, nếu như quản lý lỏng léo, không kịp thời dự đoán trước những rủi ro và những biện

pháp kiểm chế những rủi ro đó Đây là một tất yếu trong kinh doanh không

chỉ riêng ở các dự án B.O.T mà ở mọi dự án, mọi hình thức đầu tư khác

Tuy dự án B.O.T có nhiều rủi ro về nhiều phía tác động đến dự án

nhưng không vì thế mà nó ít được áp dụng Bởi vì, khi đã xác định rõ được

những rủi ro có thể xảy đến, việc để ra những biện pháp đối phó và hạn chế

những rủi ro này là điểu trong tầm tay nếu tổ hợp thực hiện dự án B.O.T

thống nhất trong phối hợp và uyển chuyển trong điều hành và quần lý

Rõ rằng, cũng như tất cả các hình thức đầu tư khác, đầu tư bằng hình

thức B.O.T cũng có những ưu nhược điểm riêng của nó Nhưng ưu điểm lớn

nhất của dự án B.O.T là nó tạo điều kiện gắn Chính phủ, chủ dự án, nhà cho

vay vốn, nhà đầu tư, nhà thầu xây dựng lại với nhau vì một quyển lợi chung

và một mục đích chung hay nói rõ hơn là nó gắn liền Chính phủ và khu vực

kinh tế tư nhân vào công cuộc xây dựng và cải tạo kinh tế đất nước Chính

nhờ đó, B.O.T đã tạo ra trong nền kinh tế một sợi dây kinh tế ràng buộc, liên hoàn

Tuy nhiên, B.O.T không phải là một phép lạ, không thể giải quyết hết

tất cả những khuyết điểm của các hình thức đầu tư khác Với sự vận dụng hợp

lý tùy thuộc vào tình hình từng quốc gia thì hình thức đầu tư B.O.T mới bộc lộ hiệu quả cũng như những ưu điểm của nó Do vậy, việc đưa hình thức đầu tư B.O.T này vào áp dụng trong thực tiễn cần chú ý vận dụng có chọn lọc và tùy

thuộc khả năng và tình hình thực tế của mỗi quốc gia

Trang 35

CHUONG II

‘AC DU AN DAU TU THEO

HINH THUC TU B.O.T

TREN THE GIỚI

I: MOT SO DU AN DAU TU B.0.T TREN THE GIGI

II: BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ CAC DU AN ĐẦU TƯ

B.O.T TRÊN THÊ GIỚI

Trang 36

L CÁC DỰ AN DAU TUB.O.T TREN THE GIGI TRONG LĨNH VỰC CƠ SỞ HẠ TẦNG

L1 CAC DU AN CU THE:

a Dự án đường hầm cảng Sydney của Úc : Công ty “Sydney Harbour Tunnel

Company” trúng thầu và là chủ dự ân Đây là công ty liên doanh của 2 công

ty xây dựng: công ty Transfield của Úc và công ty Kumagai Gumi của Nhật

Thỏa thuận được ký năm 1986 và dự ân hoàn thành trong năm 1992 Con

đường hầm dài 2,3 km sẽ nối Sydney với bờ Bắc bởi một chặng ngầm dưới

biển

Dự án cầu Darford của Anh: đây là cầu thứ 3 bắc qua sông Thêm ở Darford,

nối liền với đường ô tô vành đai M25 của Luân Đôn Chủ dự án là một tổ hợp

(consortium) bao gém một số ngân hàng và tập đoàn Trafagar House của

Anh Theo thỏa thuận ký năm 1988, thì các công ty con của Trafagar sẽ tiến

hành xây dựng một cầu cáp treo

Dự án đường hầm qua eo biển Anh/Pháp của Anh và Pháp hợp tác: công trình nay dai 50 km, bao gồm 2 đường hầm đường sắt có đường kính 7,3 m và một đường hầm phục vụ có đường kính 4,5m, nối Anh với Pháp Công ty chủ dự

an là Eurotunnel, gom có tập đoàn Channel Tunnel của Anh , một té hợp

ngân hàng và các nhà xây dựng của Anh và công ty France - Manche của Pháp là tổ hợp các nhà xây dựng và ngân hàng Pháp Thỏa thuận được kỹ

năm 1987, công trình đã hoàn thành vào năm 1995

Trang 37

d Dự án nhà máy điện Shajiao, Trung Quốc: các thỏa thuận xây dựng nhà máy

điện chạy than 2 x 350 MW ở Shajiao được kỹ kết năm 1984 Nhà máy điện

đã được kiểm tra, chạy thử và đưa vào hoạt động, hoàn thành trong thời gian

chỉ 33 thắng Công ty Hopewell Holdings, Hongkong là công ty chủ dự án Công ty này cho biết, nhà máy đang hoạt động có lãi từ năm 1987 thông qua việc bán điện cho Cục mua điện Trung Quốc

e Dự án đường cao tốc Bắc - Nam, Malaysia: Du ân hoàn thành năm 1995 Công trình này là một đường cao tốc thu lệ phí giao thông của Malaysia, sau

khi xây dựng xong trở thành một bộ phận của đường cao tốc Bắc — Nam từ biên giới Thái Lan đến Singapore Chủ dự ân là công ty United Engineers (Malaysia) đã ký được thỏa thuận đặc quyền với Chính phủ năm 1988, sau đó thành lập một công ty mới lấy tên là PLUS để tài trợ, thiết kế, xây dựng và khai thác đường cao tốc này

f Duan đường cao tốc Bangkok giai đoạn 2, Thái Lan: Thỏa thuận đặc quyền cho dự án đường cao tốc 38 km này được ký năm 1988 Nó gồm 2 tuyến và nối với đường cao tốc giai đoạn ! hiện có, làm thành một đường vòng tròn kép kín gồm các đường cao tốc ở trung tâm Bangkok Công trình này do công

ty Bangkok Expressway xây dựng, đây là một tổ hợp các nhà thầu xây dựng Thái Lan và nước ngoài,

26

Trang 38

ng]

neil

77 ngp ugnqu

%0Z-01

%¿1-Z1

o2 8u

%0Z

~01

02 2n0d

%9

ĐỐI TgS

ẤT,

Kea uga

08 :0c

06 :0I

t6:€

08 :0ể

001

S6:

ea dog

tiQA

(guệm 008'1)

—mw

9q roi

NEN OLT

NSU

đắp 0o

eo gọA

661-/861)

(8007-8861)

| (2207-2661)

gu

(§T0Z-8861)

gu 0c (8102-8861)

WET O¢

QZ

trượt 0c

eqy

HE J9

$476

gnamn OTE

gnsin oss

|

Ue sip

mo Buoy,

trop H5

ow Sương

| 6N

2E

201 0o 8ượng

uậtp ÁpuIgUN

|

oa enb wey Sugng

| PplopeqngD

| wey sugng

up

Ap ual,

29nd

ue’y rey],

ISÁETEJA|

guna,

deyd quy

Trang 39

II BÀI HỌC KINH NGHIEM TỪ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

B.O.T TRÊN THÊ GIỚI

2.1 SỰ BẢO ĐẪM CỦA NHÀ NƯỚC :

Mặc dù các Chính phủ đã không bảo lãnh cho các vốn vay dự án, nhưng Chính phủ đã cung cấp các hình thức bảo đảm cho các chủ dự án, và các nhà vay

vốn về các rủi ro tài chính và chính trị trong suốt thời gian hợp đồng đặc quyền

Vì quy mô đồ sộ và tính liên hoàn của các dự ấn BOT, cho nên những sự bảo

đầm gián tiếp này của Chính phủ là hết sức cần thiết nhằm đảm bảo những điều

kiện pháp lý, chính trị cần thiết cho các dự án B.O.T triển khai thành công

Sự bão đảm và khuyến khích của Chính phủ đối với chủ dự án BOT được thé

hiện trên các lĩnh vực sau đây :

1 Vốn hỗ trợ của Chính phủ:

Tùy theo mức độ cấp thiết và tính hiệu quả kinh tế xã hội của dự án mà Chính Phủ sẽ xem xét việc hỗ trợ vốn Tuy nhiên, nhìn chung, Chính Phủ sẽ

không bỏ vốn đầu tư trực tiếp cho dự án bởi ngân sách có hạn Hơn nữa, một

trong những ưu điểm của dự án đầu tư B.O.T chính là việc Chính Phủ không

phải sử dụng nguồn vốn ngân sách vào việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Thực tế, trong 6 dự án nêu trên, chỉ có 2 dự án : đường hầm cng Sydney va đường cao tốc Malaysia là nhận được vốn trợ giúp của Chính phủ

28

Trang 40

se Chính phủ Malaysia đã dành cho dự án đường cao tốc một số tiền là 235 triệu

đô la Mỹ, chiếm khoảng 13% tổng dự toán dự án Số tiền trên đã giúp đắc lực cho chỉ phí xây dựng ban đầu Vốn vay này có thời hạn là 25 năm, với 15

năm hoàn trả và lãi suất cố định là 8% năm

e Còn đối với dự án đường hầm cảng Sydney, Chính phủ Úc thậm chí còn cho vay vốn không phải trả lãi, với tổng số tiền là 125 triệu đô la Mỹ, chiếm khoảng 23% tổng dự toán dự án Số tiền cho vay để thanh trả các chỉ phí xây dựng đường hầm vào thời gian khởi đầu Vốn vay có thời hạn là 30 năm

Hai dự án trên được Chính Phủ hỗ trợ vốn bởi vì đây là hai con đường huyết

mạch, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế của vùng và quốc gia

Không chỉ hỗ trợ vốn trực tiếp, Chính Phủ còn có thể chọn nhiều giải pháp khác để hỗ trợ cho các dự án Chẳng hạn như, Chính phủ Trung Quốc không hỗ

trợ vốn mà giúp chủ dự án thu xếp “vay nóng” để cung cấp vốn trong các trường

hợp “ bắt khả kháng”

2 Thời gian khai thác du an

Thời gian khai thác của dự án BOT tùy thuộc chủ yếu vào thời gian hoàn vốn của dự ân ( không tính thời gian xây dựng ), và được Chính phủ thỏa thuận với các chủ dự ân 6 dự ân trên có thời hạn khai thắc từ 10-55 năm Dự ân nha may điện ở Trung Quốc có thời gian khai thác ngắn nhất là 10 năm, đủ để chủ dự án thu hồi vốn đầu tư Thời hạn này không bao gồm thời gian xây dựng công trình

Ngược lại, chủ dự ân Eurotunnel đã thương lượng với 2 Chính phủ Anh và Pháp

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Trung Đức, Để thu hút 45 tỉ USD vốn đầu tư nước ngoài, Báo Đầu Tư ngày 7/8/97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để thu hút 45 tỉ USD vốn đầu tư nước ngoài
Tác giả: Trung Đức
Nhà XB: Báo Đầu Tư
Năm: 1997
15. Phương Hà, Ghi nhận từ Hội thảo hạ tầng GTVT Việt Nam, Tạp chí Giao thông vận tải 4/95.l6. Tiến Hải, Cần chấn chỉnh dịch vụ tư vấn đầu tư nướcngoài, Báo Đầu Tư ngày 7/8/97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ghi nhận từ Hội thảo hạ tầng GTVT Việt Nam
Tác giả: Phương Hà
Nhà XB: Tạp chí Giao thông vận tải
Năm: 1995
18. Trần Mạnh Hùng, Phải tăng cường công tác chỉ đạo và điều hành, Báo Đầu Tư ngày 21/7/07 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phải tăng cường công tác chỉ đạo và điều hành
Tác giả: Trần Mạnh Hùng
Nhà XB: Báo Đầu Tư
Năm: 2007
20. Nguyễn Huy Thám, Vai trò Nhà Nước trong xây dựng kết cau hạ tầng nhằmthu hút vốn đầu tư nước ngoài, kinh nghiệmAsean, Tạp chí Những vấn đề kinh tế thế giới, số 5/96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò Nhà Nước trong xây dựng kết cau hạ tầng nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, kinh nghiệm Asean
Tác giả: Nguyễn Huy Thám
Nhà XB: Tạp chí Những vấn đề kinh tế thế giới
Năm: 1996
21. Nguyên Thu, Triển vọng mới của các dự án B.O.T, Báo Dau Tu 14/7/97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển vọng mới của các dự án B.O.T
Tác giả: Nguyên Thu
Nhà XB: Báo Dau Tu
Năm: 1997
25. Thanh Tuyền, Lilima trúng thầu xây dựng nhà máy nhiệt điện B.O.T , Bao Dau Tw 18/9/97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lilima trúng thầu xây dựng nhà máy nhiệt điện B.O.T
Tác giả: Thanh Tuyền
Nhà XB: Bao Dau
Năm: 1997
13. Hà Anh, Một quyết định cần được cân nhắc, Báo Đầu Tư ngay 12/6/97 Khác
17. Đức Hiệp, Diễn đàn kinh doanh tại Việt NamTạp chí Những vấn đề kinh tế thế giới 3/97 Khác
19. Thanh Hương, Chậm ký hợp đồng vì sao, Báo Đầu Tư ngày 4/9/07 Khác
22. Phan Minh Ngọc, Các nhà tài trợ quốc tế gặp nhiều rủi ro ở chấu Á, Báo Đầu Tư ngày 17/2/07 Khác
23. V.P, Các côngtrình dự án được hỗ trợ ngoại tệ, Báo Đầu Tư ngày 8/9/97 Khác
24. Nguyễn Anh Tuấn Các dự án B.O.T cần được khuyến khích hơn, Báo Đầu Tư ngày 9/10/97 Khác
26. PTS Dương Đức Ưng, Nhìn lại Ba Hội nghị các nhà tài trợ quốc tế cho Việt Nam, Tạp chí Kinh Tế Dự Báo, 1/96 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.3:  Bảng  so  sánh  các  cam  kết  và  trách  nhiệm - Nghiên cứu hình thức đầu tư nước ngoài b o t để xây dựng cơ sở hạ tầng tại việt nam
ng 2.3: Bảng so sánh các cam kết và trách nhiệm (Trang 52)
Bảng  3.2:  10  nhà  đầu  tư  nước  ngoài  lớn  nhất  tại  Việt  Nam - Nghiên cứu hình thức đầu tư nước ngoài b o t để xây dựng cơ sở hạ tầng tại việt nam
ng 3.2: 10 nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam (Trang 59)
Bảng  3.3:  DANH  SÁCH  CÁC  CÔNG  TRÌNH  ĐẦU  TƯ  THEO  BOT  ĐÃ - Nghiên cứu hình thức đầu tư nước ngoài b o t để xây dựng cơ sở hạ tầng tại việt nam
ng 3.3: DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ THEO BOT ĐÃ (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w