1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Mức độ tuân thủ khuyến cáo điều trị hội chứng vành cấp ở một số bệnh viện tại TP hồ chí minh

24 258 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 535,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu với mục tiêu xác định: “Mức độ tuân thủ khuyến cáo điều trị hội chứng vành cấp ở một số bệnh viện tại thành phố

Trang 1

MỨC ĐỘ TUÂN THỦ KHUYẾN CÁO

ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG VÀNH CẤP Ở MỘT

SỐ BỆNH VIỆN TẠI TP HỒ CHÍ MINH

NHÓM NGHIÊN CỨU

ThS Nguyễn Thắng (1),(2) , TS Nguyễn Hương Thảo (3) ,

BSCK2 Phạm Thị Kim Hoa (4) , BS Nguyễn Thị Anh Thư (5) ,

DS Huỳnh Minh Khoa (3) , DS Võ Thị Bích Phượng (3) , PGS.TS Phạm Thị Tâm (6) , GS.TS Katja Taxis (2)

Trang 2

Thông tin về nhóm nghiên cứu

(1) Khoa Dược, Trường ĐH Y Dược Cần Thơ

(2) Khoa Dược, Đại học Groningen, Hà Lan

(3) Khoa Dược, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

(4) Khoa Tim mạch, Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ (5) Viện Tim Thành phố Hồ Chí Minh

(6) Khoa Y tế công cộng, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Trang 3

Nội dung

1 Đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

2 Phương pháp nghiên cứu

3 Kết quả và bàn luận

4 Kết luận

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

& MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 5

Đặt vấn đề (1)

[1] Finegold et al Int J Cadiol 2013;168:934-45

[2] Moran et al Circulation 2014; 129:1483-92

[3] Ngo et al BMC Res Notes 2010; 3:78

Bệnh mạch vành, một trong những nguyên nhân gây tử vong cao nhất

Thế giới [1,2]

Các nước thu nhập thấp và trung bình [1,2]

Việt Nam [3]

Trang 6

Đặt vấn đề (2)

• Nghiên cứu của Peterson và cs (2006) [1]:

– Tăng 10% mức độ tuân thủ theo khuyến cáo  Giảm 10% tỷ lệ tử

vong nội viện (aOR 0,90, 95% CI 0,84-0,97)

– Tỷ lệ tử vong thấp hơn có ý nghĩa ở các bệnh viện có mức tuân thủ cao

so với BV có mức tuân thủ thấp (4,2% so với 6,3%)

• Nghiên cứu của Shimony và cs (2014) [2]: Bệnh nhân HCVC ở các nước thu nhập cao khi xuất viện thường nhận được thuốc theo khuyến cáo hơn (OR 2,32; 95% CI 1,19-4,52)

[1] Peterson et al J Am Med Assoc 2006;295:1912-20

[2] Shimony et al Am J Cardiol 2014;113:793-97

Trang 7

Mục tiêu nghiên cứu

Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu với

mục tiêu xác định: “Mức độ tuân thủ khuyến cáo điều

trị hội chứng vành cấp ở một số bệnh viện tại thành phố Hồ Chí Minh”

Trang 8

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 9

Phương pháp nghiên cứu (1)

• Nghiên cứu cắt ngang mô tả, hồi cứu HSBA ở 2 bệnh viện

trong 1 năm (tháng 1-12/2013)

• Tiêu chuẩn chọn mẫu: BN có chẩn đoán xuất viện theo ICD-10

là đau thắt ngực không ổn định (I20.0), nhồi máu cơ tim cấp (I21), nhồi máu cơ tim tái phát (I22)

• Tiêu chuẩn loại trừ: Các BN (1) từ BV khác chuyển viện đến

BV nghiên cứu; (2) chưa hoàn thành liệu trình điều trị tại BV nghiên cứu (chuyển viện hay trốn viện); (3) thiếu các thông tin

về thuốc được sử dụng khi nhập viện và xuất viện

Trang 10

Phương pháp nghiên cứu (2)

Thông tin từ HSBA được ghi nhận:

• Tuổi, giới, BHYT, thời gian

nằm viện

• Yếu tố nguy cơ BMV

• Tiền sử nhồi máu cơ tim và

số lần/ngày

• Thông tin về chống chỉ định của các thuốc: ức chế kết tập tiểu cầu, chẹn beta giao cảm (BBs), ACEI/ARBs và statin

Trang 11

Phương pháp nghiên cứu (3)

• Các hướng dẫn điều trị của AHA/ACC, ESC và VNHA khuyến cáo chỉ định các thuốc ASA, clopidogrel, BB, ACEi/ARB và

statin cho BN thích hợp

– BN thích hợp để được chỉ định thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, ASA liều nạp, BB hoặc statin là BN không có chống chỉ định với thuốc này

– BN thích hợp để được chỉ định clopidogrel liều nạp là BN dưới 75 tuổi

và không có CCĐ với thuốc

– BN thích hợp để được chỉ định ACEi/ARB là BN suy tim, LVEF<40%, ĐTĐ hoặc THA và không có CCĐ với thuốc

Trang 12

Phương pháp nghiên cứu (4)

• Chống chỉ định của các thuốc/nhóm thuốc được phân tích dựa trên:

– Các hướng dẫn điều trị của AHA/ACC, ESC và VNHA

– Dược Thư Quốc Gia Việt Nam (2012)

– AHFS Drug Information (2012)

– Facts and Comparisons (2013)

Trang 13

Phương pháp nghiên cứu (5)

Dữ liệu được phân tích để:

(1) Xác định tỷ lệ % BN thích hợp được chỉ định thuốc

theo khuyến cáo khi nhập viện và khi xuất viện;

(2) Xác định các yếu tố liên quan đến sự không tuân

thủ khuyến cáo

Trang 14

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Trang 15

Sơ đồ chọn mẫu

- ĐTN không xác định/ổn định (n= 270)

Trang 16

Đặc điểm mẫu nghiên cứu (tóm lược)

• Tuổi trung bình 64 (±14)

• Số thuốc trung bình khi xuất viện 6,9 (±1,5)

• Hơn 2/3 BN là nam và có tăng huyết áp

• Điều trị tái tưới máu mạch vành: PCI (45,1%), CABG (1,4%),

tiêu sợi huyết (1,1%) và điều trị nội khoa khác (52,4%)

• Điểm GRACE: Hơn 2/3 BN có nguy cơ tử vong ở mức trung

bình/cao trong 6 tháng sau khi xuất viện

[1] Fox et al Eur Heart J 2002 ;23:1177-89

[2] Chew et al Intern Med J 2007;37:741-48

[3] Liosis et al Clin Res Cardiol 2013;102:671-7 [4] Vermeer et al J Clin Pharm Ther 2008;33:591-601

Trang 17

Sử dụng thuốc theo khuyến cáo (1)

Khuyến cáo Số BN được

chỉ định

Số BN thích hợp

% BN thích hợp được chỉ định

24 giờ đầu nhập viện

[1] Spencer et al Am Heart J 2005 ;150:838-44

[2] Kassab et al J Eval Clin Pract 2013 ;19:658-63

[3] Cuisset et al J Am Coll Cardiol 2006;48:1339-45 [4] Mehta et al Lancet 2010;376:1233-43

Trang 18

Sử dụng thuốc theo khuyến cáo (2)

Khuyến cáo Số BN được

chỉ định

Số BN thích hợp

% BN thích hợp được chỉ định

24 giờ đầu nhập viện

[1] Flotta et al PLoS One 2012;7:e48923

[2] Roe et al Am Heart J 2006;151:1205-13

[3] Syed et al Ir J Med Sci 2010;179:535-7 [4] Kassab et al J Eval Clin Pract 2013 ;19:658-63

Trang 19

Các yếu tố ảnh hưởng đến

sự không tuân thủ khuyến cáo

Khuyến cáo Yếu tố ảnh hưởng OR 95% CI p-value

Aspirin liều nạp - STEMI (so với UA) 6,1 2,2-17,0 0,001

1,5-8,7 0,1-0,9 0,1-0,8

0,004 0,022 0,026

1,2-11,5 1,5-14,0

0,020 0,007

BB khi xuất viện - NSTEMI (so với UA)

- Điều trị có xâm lấn

0,3 4,0

0,1-0,7 1,9-8,4

0,007

<0,001 ACEi/ARB khi xuất viện - Điều trị có xâm lấn 4,0 1,3-12,4 <0,001

[1] AHA/ACC guidelines for ACS

[2] ESC guidelines for ACS

[3] VNHA guidelines for ACS

Trang 20

Những hạn chế của nghiên cứu

• Thông tin có thể được lưu trữ chưa đầy trong HSBA

• Chọn mẫu đã loại bỏ các trường hợp BN tử vong trong quá trình nằm viện

• Nghiên cứu chỉ được thực hiện ở 2 bệnh viện trong thành phố

Hồ Chí Minh

Trang 21

Ý nghĩa của nghiên cứu

• Bước đầu đo lường chất lượng kê đơn cho BN HCVC ở các

bệnh viện tại Việt Nam bằng cách sử dụng các khuyến cáo của các hội tim mạch có uy tín

• Các nghiên cứu tiếp theo nên được tiến hành để xác định lý

do không sử dụng thuốc theo hướng dẫn điều trị và tìm ra

biện pháp can thiệp hiệu quả nâng cao việc sử dụng HDĐT

trên lâm sàng

Trang 22

KẾT LUẬN

Trang 23

Kết luận

Nhìn chung, việc sử dụng thuốc theo các khuyến cáo trong điều trị hội chứng vành cấp ở một số bệnh viện tại thành phố Hồ Chí Minh là rất cao Tuy nhiên, sử dụng thuốc chẹn thụ thể beta giao cảm và clopidogrel liều nạp nên được tối ưu hơn nữa

[1] Fox et al Eur Heart J 2002 ;23:1177-89

[2] Shimony et al Am J Cardiol 2014;113:793-7

Trang 24

Cảm ơn sự chú ý theo dõi của quý thầy cô và các đồng nghiệp!

Ngày đăng: 23/08/2015, 07:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chọn mẫu - Mức độ tuân thủ khuyến cáo điều trị hội chứng vành cấp ở một số bệnh viện tại TP hồ chí minh
Sơ đồ ch ọn mẫu (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w