1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hệ thống quản lý điểm trường THCS hoàn kiếm

56 609 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngược lại hỏi có muốn lưu hay không 9 Chỉnh sửa lại thông tin nếu hệ thống thông báo lỗi không hợp lệ rồi nhấn “lưu” 10 Lặp lại luồng 8 cho đến khi không còn lỗi nhập từ người dùng.. Ngư

Trang 1

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Khoa Công nghệ thông tin

- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐIỂM TRƯỜNG

THCS HOÀN KIẾM

Giáo viên hướng dẫn: Cô Nguyễn Thanh Thủy Sinh viên: Phùng Thị Huyền

Lớp: H10CN1

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Công nghệ thông tin ngày nay có vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực đời sống giúp công việc được tiến hành một cách nhanh chóng và hiệu quả

Trong quá trình quản lý điểm của học sinh THCS Hoàn Kiếm thì việc lấy điểm, xem điểm của các khóa học là rất khó khăn với người quản lý Đối với một đơn vị trường phải lưu giữ rất nhiều hồ sơ học sinh, của từng khoá học là rất nhiều những giấy

tờ, bộ phận văn thư phải cập nhật và tiến hành lưu trữ hồ sơ bằng tay vào những quyển

sổ lớn, dày, cồng kềnh, thời gian lưu trữ lâu năm sổ theo dõi sẽ bị rách, phai màu chữ gây trở ngại rất lớn trong việc tìm kiếm

Được sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thanh Thủy, chúng em đã chọn đề

tài "Xây dựng hệ thống quản lý điểm của trường THCS Hoàn Kiếm " làm nội dung

nghiên cứu của đề tài thực tập của mình Bài báo cáo sẽ được chia thành 3 phần:

- Phần 1: Khảo sát và đặc tả yêu cầu.

- Phần 2: Phân tích hệ thống

- Phần 3: Thiết kế hệ thống.

Trang 3

MỤC LỤC

1.Phát biểu vấn đề: 4

2.Mục tiêu: 4

3.Lợi ích mang lại: 4

Cách tính điểm: 5

Đánh giá, xếp loại học lực: 6

Trang 4

Phần I Khảo sát và đặc tả yêu cầu

Hiện tại, trường THCS Hoàn Kiếm vẫn còn tính điểm và lưu trữ bằng chương trình Excel của bộ Microsoft Office 2003 Đây là công cụ hỗ trợ khá tốt, dễ sử dụng, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế khi dùng Excel để quản lý điểm

- Giao diện khó tương thích

- Truy xuất thông tin khó khăn, mất thời gian

- Độ an toàn cho dữ liệu không cao

Do đó việc ra đời một phần mềm để giải quyết những hạn chế trên là hết sức cần thiết

Mục tiêu của dự án đặt ra là mức độ tự động hóa cho công việc báo cáo, lưu trữ, tra cứu thông tin, kết quả học tập của học sinh Đồng thời lưu trữ thông tin của học sinh trong một khoảng thời gian dài Với một giao diện thân thiện sẽ giúp cho việc quản lý của Ban Giám Hiệu, GV cũng như thủ thư dễ dàng hơn, mà không cần đòi hỏi cao về trình độ tin học

Giảm bớt công việc cho bộ phận quản lý điểm của học sinh Bên cạnh có thể tạo các mẫu báo ngắn về kết quả học tập của từng lớp, từng học sinh, … khi cần thiết

4 Người dùng hệ thống

Trang 5

- Báo cáo điểm: in bảng điểm

Với người dùng là giáo viên: không phải login

- Có chức năng xem điểm theo lớp, theo môn

- Tính điểm trung bình môn học:

Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm các bài KTtx, KTđk, KThk với các hệ số theo quy định:

ĐKTtx + 2 * ĐKTđk + 3 * ĐKThk ĐTBmhk =

Điểm trung bình môn học cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộng của ĐTBmhkI với ĐTBmhkII, trong đó ĐTBmhkII tính theo hệ số 2:

ĐTBmhkI + 2 * ĐTBmhkII ĐTBmcn =

Trang 6

- Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học:

Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của tất cả các môn với hệ số (a, b…) của từng môn học:

ĐTBhk =

Tổng các hệ số

Điểm trung bình các môn cả năm (ĐTBcn) là trung bình cộng của điểm trung bình

cả năm của tất cả các môn học, với hệ số (a, b…) của từng môn học:

Trang 7

7 Yêu cầu với tính năng hệ thống:

- Cơ sở dữ liệu hệ thống đấy đủ và thống nhất

- Cung cấp đầy đủ chính xác về điểm, danh sách học sinh

- Hệ thống tạo ra các báo cáo về điểm của học sinh

- Hệ thống thân thiện, dễ sử dụng, dữ liệu truy cập nhanh

- Hệ thống đảm bảo bảo mật cho người sử dụng, đảm bảo người dùng thực hiện đúng phạm vi chức năng

8 Hướng giải quyết:

- Đối với việc phân tích thiết kế hệ thống: Thiết kế theo mô hình hóa đối tượng UML và dùng công cụ visual paradigm

- Sử dụng hệ quản trị cơ sở SQL server 2008 để tạo cơ sở dữ liệu và dùng ngôn ngữ vb.net để viết chương trình

- Pha phân tích và thiết kế:

Trang 8

Phần II Phân tích hệ thống 2.1 Xây dựng biểu đồ usecase

2.1.1 Các use case và actor

- Các use case chính: thong ke, qly hoc sinh, qly diem, qly giao vien, qly lop hoc, nien

khoa, qly mon hoc, tim kiem, login

Trang 10

1 Từ giao diện chính, người dùng mở

5 Lặp lại luồng 3 nếu hệ thống báo lỗi không

hợp lệ

6 Lặp lại luồng 4 cho đến khi thông tin nhập

vào từ người dùng hợp lệ

Trang 11

2.1.2 use case quản lý môn học

- Use case thêm

1 Từ giao diện chính mở frmQlymonhoc

3 Chọn Thêm môn học

5 Nhập thông tin về môn học rồi

nhấn “lưu”

6

Kiểm tra ràng buộc các trường hợp thông tin Nếu có lỗi thì hiện thông báo lỗi, yêu cầu nhập lại

7 Nhập lại thông tin và nhấn nút "Lưu".

9 Chọn nút "Có" nếu muốn lưu, ngược lại chọn "Không".

10

Nếu người dùng chọn “có” thì hệ thống lưu lại và quay về 4

Nếu chọn “Không” thì hệ thống quay

về 7

Trang 12

- Use case sửa

5 Quản lý chọn môn học cần sửa và nhấn vào “sửa”

tin

7 Nhập thông tin và nhấn nút "Lưu".

8 KT ràng buộc các trường thông tin, nếu sai thì yêu cầu nhập lại Ngược lại hỏi

có muốn lưu hay không

9

Chỉnh sửa lại thông tin nếu hệ thống thông báo lỗi không hợp lệ rồi nhấn “lưu”

10

Lặp lại luồng 8 cho đến khi không còn lỗi nhập từ người dùng Hệ thống yêu câu xác định “có” hay “không” sửa

11 Chọn nút "Có" nếu muốn lưu,

ngược lại chọn nút "Không"

Trang 13

- Use case xóa

1 Từ giao diện chính mở frmQlymonhoc

3 Quản lý chọn “cập nhật”

5 Quản lý chọn môn học cần xóa sau đó nhấn vào “xóa”

7 Chọn nút "Có" nếu muốn lưu, ngược lại chọn nút "Không".

8 Hệ thống cập nhật xóa CSDL nếu không có ràng buộc quan hệ rồi quay trở lại 4

Nếu chọn “không” hệ thống quay lại 4

Trang 14

2.1.3 use case niên khóa

- Use case thêm

1 Từ giao diện chính mở frmnienkhoa

3 Chọn Thêm niên khóa

5 Nhập niên khóa mới rồi chọn

“lưu”

6

Kiểm tra ràng buộc các trường hợp thông tin Nếu có lỗi thì hiện thông báo lỗi, yêu cầu nhập lại

7 Nhập lại thông tin và nhấn nút "Lưu".

9 Chọn nút "Có" nếu muốn lưu, ngược lại chọn "Không".

10

Nếu người dùng chọn “có” thì hệ thống lưu lại và quay về 4

Nếu chọn “Không” thì hệ thống quay

về 7

Trang 15

- Use case sửa

1 Từ giao diện chính mở frmnienkhoa

3 Quản lý chọn “sửa”

5 Người tìm niên khóa cần sửa

7 Nhập lại thông tin và nhấn nút "Lưu".

8

KT ràng buộc các trường thông tin, nếu sai thì yêu cầu nhập lại Ngược lại hỏi có muốn lưu hay không

9

Chỉnh sửa lại thông tin nếu hệ thống thông báo lỗi không hợp lệ rồi nhấn “lưu”

10 Lặp lại luồng 8 cho đến khi không còn lỗi nhập từ người dùng.

11 Chọn nút "Có" nếu muốn lưu, ngược lại chọn nút "Không".

Trang 16

2.1.4 Use case quản lý lớp học

- Use case thêm lớp học

1 Từ giao diện chính mở frmQlylophoc

3 Chọn niên khóa rồi chọn “Thêm” lớp học

5 Nhập lớp học mới rồi chọn “lưu”

6

Kiểm tra ràng buộc các trường hợp thông tin Nếu có lỗi thì hiện thông báo lỗi, yêu cầu nhập lại

7 Nhập lại thông tin và nhấn nút "Lưu".

9 Chọn nút "Có" nếu muốn lưu, ngược lại chọn "Không".

10

Nếu người dùng chọn “có” thì hệ thống lưu lại và quay về 4

Nếu chọn “Không” thì hệ thống quay về 7

Trang 17

- Use case sửa lớp học

3 Quản lý chọn niên khóa rồi chọn “cập nhật”.

4 Hệ thống đưa ra danh sách lớp học thuộc niên khóa vừa chọn.

5 Quản lý chọn lớp sửa và nhấn

vào “sửa”

7 Nhập thông tin và nhấn nút "Lưu".

10

Lặp lại luồng 8 cho đến khi không còn lỗi nhập từ người dùng Hệ thống yêu câu xác định “có” hay “không” sửa

11 Chọn nút "Có" nếu muốn lưu, ngược lại chọn nút "Không".

Trang 18

-Use case xóa lớp học

1 Từ giao diện chính mở frmQlylophoc

3 Quản lý chọn niên khóa rồi chọn “cập nhật”

niên khóa

5 Quản lý chọn lớp học cần xóa sau đó nhấn vào “xóa”

7 Chọn nút "Có" nếu muốn lưu, ngược lại chọn nút "Không".

8

Hệ thống cập nhật lại thông tin vào CSDL nếu không có ràng buộc quan hệ rồi quay trở lại 4

Nếu chọn “không” hệ thống quay lại 4

Trang 19

2.1.5 Use case quản lý giáo viên

- Use case thêm giáo viên

1 Từ giao diện chính mở frmQlygiaovien

3 Chọn “ Thêm”

5 Nhập thông tin giáo viên mới rồi chọn “lưu”

6 Kiểm tra ràng buộc các trường hợp thông tin Nếu có lỗi thì hiện thông báo

lỗi, yêu cầu nhập lại

7 Nhập lại thông tin và nhấn nút "Lưu".

9 Chọn nút "Có" nếu muốn lưu,

ngược lại chọn "Không"

10

Nếu người dùng chọn “có” thì hệ thống lưu lại và quay về 4

Nếu chọn “Không” thì hệ thống quay về 7

Trang 20

- Use case sửa giáo viên

1 Từ giao diện chính mở frmQlygiaovien

3 Quản lý tìm mã giáo viên và chọn “cập nhật”.

4 Hệ thống đưa ra thông tin giáo viên vừa chọn.

5 Quản lý chọn “sửa”

tin

7 Nhập thông tin và nhấn nút "Lưu".

8 KT ràng buộc các trường thông tin, nếu sai thì yêu cầu nhập lại Ngược lại hỏi

có muốn lưu hay không

9 Chỉnh sửa lại thông tin nếu hệ thống thông báo lỗi không hợp

lệ rồi nhấn “lưu”

10

Lặp lại luồng 8 cho đến khi không còn lỗi nhập từ người dùng Hệ thống yêu câu xác định “có” hay “không” sửa

11 Chọn nút "Có" nếu muốn lưu,

Trang 21

-Use case xóa giáo viên

1 Từ giao diện chính mở frmQlygiaovien

3 Quản lý tìm mã giáo viên và chọn “cập nhật”.

5 Quản lý chọn “xóa”

7 Chọn nút "Có" nếu muốn lưu,

ngược lại chọn nút "Không"

8 Hệ thống cập nhật lại thông tin vào CSDL rồi quay trở lại 4

Nếu chọn “không” hệ thống quay lại 4

Trang 22

2.1.6 Use case quản lý học sinh

-Use case thêm

1 Từ giao diện chính mở frmQlyhocsinh

3 Chọn niên khóa,chọn lớp sau đó chọn “ Thêm”

5 Nhập thông tin học sinh mới rồi chọn “lưu”

6

Kiểm tra ràng buộc các trường hợp thông tin Nếu có lỗi thì hiện thông báo lỗi, yêu cầu nhập lại

7 Nhập lại thông tin và nhấn nút "Lưu".

9 Chọn nút "Có" nếu muốn lưu, ngược lại chọn "Không".

10

Nếu người dùng chọn “có” thì hệ thống lưu lại và quay về 4

Nếu chọn “Không” thì hệ thống quay về 7

Trang 23

-Use case sửa

-Quản lý chọn niên khóa,chọn lớp sau và chọn “cập nhật”

4

-Hệ thống đưa ra học sinh vừa chọn nếu đúng, nếu mã học sinh sai hệ thống thông báo nhập sai và tự động quay lại 3

-Hoặc danh sách học sinh của lớp đã chọn

5 Quản lý chọn “sửa”

7 Nhập thông tin và nhấn nút "Lưu"

8 KT ràng buộc các trường thông tin, nếu sai thì yêu cầu nhập lại Ngược lại hỏi có muốn

lưu hay không

9 Chỉnh sửa lại thông tin nếu hệ thống thông báo lỗi không hợp lệ rồi nhấn

“lưu”

10 Lặp lại luồng 8 cho đến khi không còn lỗi nhập từ người dùng Hệ thống yêu câu xác

định “có” hay “không” sửa

11 Chọn nút "Có" nếu muốn lưu, ngược

lại chọn nút "Không"

Hệ thống cập nhật lại thông tin vừa sửa vào CSDL rồi quay trở lại 3(nếu chọn mã học

Trang 24

1 Từ giao diện chính mở frmQlyhocsinh

5 Quản lý chọn “xóa”

7 Chọn nút "Có" nếu muốn lưu,

ngược lại chọn nút "Không"

8

Hệ thống cập nhật lại thông tin vừa sửa vào CSDL rồi quay trở lại 3(nếu chọn mã học sinh) hoặc 4 nếu chọn sửa theo cả lớp

Nếu chọn “không” hệ thống quay lại 4

Trang 25

2.1.7 Use case quản lý điểm

-Use case thêm

1 Từ giao diện chính mở frmQlydiem

3

Chọn niên khóa,chọn lớp,chọn học kỳ,chọn loại điểm,chọn môn học sau đó chọn “ Thêm”

5 Nhập thông tin học sinh mới rồi chọn “lưu”

6 Kiểm tra ràng buộc các trường hợp thông tin Nếu có lỗi thì hiện thông báo

lỗi, yêu cầu nhập lại

7 Nhập lại thông tin và nhấn nút "Lưu".

9 Chọn nút "Có" nếu muốn lưu, ngược lại chọn "Không".

10

Nếu người dùng chọn “có” thì hệ thống lưu lại và quay về 4 đê nhập điểm người

kế tiếp

Nếu chọn “Không” thì hệ thống quay về 7

Trang 26

-Use case sửa

1 Từ giao diện chính mở frmQlydiem

4

- Hệ thống đưa ra điểm của mã vừa chọn nếu mã đúng, nếu sai mã học sinh không đúng hệ thống thông báo nhập sai và tự động quay lại 3

-Hoặc Hệ thống hiển thị giao diện sửa thông tin

5 Quản lý sửa điểm rồi nhấn “sửa”

6

KT ràng buộc các trường thông tin, nếu sai thì yêu cầu nhập lại Ngược lại hỏi có muốn lưu hay không

7

Chỉnh sửa lại thông tin nếu hệ thống thông báo lỗi không hợp lệ rồi nhấn “sửa”

8

Lặp lại luồng 6 cho đến khi không còn lỗi nhập từ người dùng Hệ thống yêu câu xác định “có” hay “không”

Trang 27

1 Từ giao diện chính mở frmQlydiem

3

Chọn mã học sinh nếu chỉ sửa một người) sau đó chọn “ cập nhật”

-Chọn niên khóa,chọn lớp,chọn học kỳ,chọn loại điểm rồi nhấn

“cập nhật” ”

4

- Hệ thống đưa ra điểm của mã vừa chọn nếu mã đúng, nếu sai mã học sinh không đúng hệ thống thông báo nhập sai và tự động quay lại 3

-Hoặc danh sách điểm của lớp đã chọn

5 Quản lý chọn “xóa”

7 Chọn nút "Có" nếu muốn lưu, ngược lại chọn nút "Không".

Trang 28

2.1.8 Thống kê

Tác nhân Quản lý, Giáo viên

Diễn giải Người dùng thống kê theo yêu cầu

1 Từ giao diện chính mở frmthongke

3 Chọn mã lớp,chọn môn, chọn kỳ học,loại điểm rồi nhấn “xem”

kết quả theo yêu cầu

Nếu chọn “không” thì hệ thống sẽ về giao diện 4

Trang 29

2.2 Sơ đồ lớp

- Các lớp sau: nienkhoa Lophoc, giaovien,hocsinh,monhoc,diemhs,hocky, loaidiem

2.3 Biểu đồ trạng thái

2.3.1 Đăng nhập

Trang 30

2.3.2 Biểu đồ trạng thái lớp quản lý niên khóa

2.3.3 Sơ đồ trạng thái lớp quản lý môn học

Trang 31

2.3.4 Sơ đồ trạng thái lớp quản lý điểm

Trang 32

Phần III Thiết kế hệ thống

3.1 Xây dựng các biểu đồ tuần tự

3.1.1 Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập

3.1.2 Biểu đồ tuần tự cho quản lý môn học

- Thêm môn học

Trang 33

- xóa môn học

- Sửa môn học

Trang 34

3.1.3 Biểu đồ tuần tự cho quản lý niên khóa

- Thêm niên khóa

- Sửa niên khóa

Trang 35

3.1.4 Biểu đồ tuần tự cho quản lý điểm

- Nhập điểm

Trang 36

- Sửa điểm

Trang 37

- Xóa điểm

Trang 38

3.2 Biểu đồ cộng tác

3.2.1 Biểu đồ cộng tác cho chức năng đăng nhập

3.2.2 Biểu đồ cộng tác cho quản lý môn học

- Thêm môn học

Trang 39

- Sửa môn học

Trang 40

- Xóa môn học

3.2.3 Biểu đồ cộng tác cho quản lý điểm

- Nhập điểm

Trang 41

- Sửa điểm

- Xóa điểm

Trang 42

3.3 Biểu đồ hoạt động

3.3.1 Biểu đồ hoạt động cho ca sử dụng “đăng nhập”

Trang 43

3.3.2 Biểu đồ hoạt động quản lý môn học

- phương thức thêm môn học

Trang 44

- Phương thức sửa môn học:

Trang 45

- Phương thức xóa môn học:

Trang 46

3.3.3 Biểu đồ hoạt động quản lý điểm

- Phương thức nhập điểm:

Trang 47

- Phương thức sửa điểm:

Trang 48

- Phương thức xóa điểm:

Trang 49

3.4 Sơ đồ lớp

- Các lớp sau: nienkhoa Lophoc, giaovien,hocsinh,monhoc,diemhs,hocky, loaidiem

- Quan hệ giữa các lớp như sau:

+ Lớp lophoc kế thừa từ lớp nienkhoa

+ Các lớp giaovien,hocsinh,monhoc là thành phần của lớp lophoc

+ Lớp hocsinh và monhoc có quan hệ kết hợp tạo ra lớp diem

Trang 50

3.5 Biểu đồ thành phần

Trang 51

3.6 Biểu đồ triển khai hệ thống

Trang 52

3.7 Thiết kế giao diện

Giao diện sau khi đăng nhập

- Sau khi đăng nhập quản lý chọn chức năng Quản lý điểm:

Trang 53

Sau đó Quản lý chọn “Thêm” điểm:

Trang 54

- Quản Lý chọn chức năng cập nhật

Trang 55

KẾT LUẬN

Trong suốt thời gian thực tập, cả nhóm đã có thời gian tìm hiểu, thực hiện việc phân tích hệ thống quản lý điểm của trường THCS Hoàn Kiếm Về cơ bản, nhóm đã hoàn thành việc phân tích thiết kế hệ thống và viết chương trình cho một số chức năng

đã thiết kế

Do điều kiện và thời gian có hạn và khả năng còn hạn chế nên bài viết của nhóm

sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của quý thầy

cô và các bạn cho nhóm những lời khuyên và kinh nghiệm quý báu để chúng em có được vốn kiến thức nâng cao trình độ cho công việc sau này khi đi làm thực tế

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2012

Sinh Viên

Ngày đăng: 23/08/2015, 05:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w