1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiêt kế dao phay đĩa mô dunM = 2,5 ; ỏ = 200 ; n06

95 893 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I Thiêt kế dao phay đĩa mô dunĐộ chính xác cuả bánh răng phụ thuộc vào độ chính xác của dụng cụ cắt răng, theo phương pháp gia công răng.. Cắt răng theo phương pháp chép hình : ổ đâ

Trang 1

Phần I Thiêt kế dao phay đĩa mô dun

Độ chính xác cuả bánh răng phụ thuộc vào độ chính xác của dụng cụ cắt răng, theo phương pháp gia công răng Theo cách hình thành profin răng ta có phương pháp gia công răng

Cắt răng theo phương pháp chép hình : ổ đây profin răng dụng cụ hay hình chiếucủa profin là bản chép lại nguyên hình của profin rãnh giữa các rãnh của bánh răng được gia công Trong quá trình cắt pofin dụng cụ ở tất cả các điểmđều trùng với profin của rãnh

Cắt răng theo phương pháp bao hình : ở đây profin rãnh của bánh răng được gia công là đường bao của các vị trí khác nhau của lưỡi cắt dụng cụ trong quá trình cắt

Dao phay đĩa modun là dụng cụ gia công răng theo phương pháp chép hình trên máy phay chuyên dùng hay vạn năng có đầu phân độ vạn năng hay đĩa phân độ chuyên dùng, có thể ra công được bánh răng trụ, răng thẳng, răng nghiêng và răng chữ V theo phương pháp bao hình /không tâm tích

Trang 2

Từ hình trên ta thấy không thể cắt bánh răng có răng thẳng dao chuyển động trên xung quanh trục với tốc độ góc ω1 để tạo thành tốc độ cắt chính, đồng thời

chuyển động tịnh tiến dọc theo trục phôi để cắt chi tiết hết chiều dài bánh răng Sửa khi cắt xong một bánh răngngười ta tiến hành chuyển động phân độ ω2 để cắt rãnh

răng tiếp theo của bánh răng

Khi cắt răng nghiêng hay răng chữ V cần có thêm chuyển động ω3 để tạo

hướng răng nghiêng Từ nguyên lý làm việc ta thấy profin lưỡi cắt của dao phay đĩa modun trùng với profin rãnh bánh răng theo điểm tương ứng

Cắt bánh răng bằng dao phay đĩa modun có năng suất thấp và độ chính xác không cao Năng suất thấp là do trong quá trình cắt có hành trình chạy không và thời gian phụ lớn Mặt khác dao phay đĩa modun có đường kính nhỏ góc trước γ =0góc

sau lưỡi cắt bên nhỏ (αb=1020’ ÷2030’) dẫn đến điều kiện cắt khó khăn, hạn chế tốc

độ cắt

Độ chính xác của bánh răng khi cắt bằng dao phay đĩa modun thường chỉ đạt cấp chính xác 9, trong một số trường hợp có thể đạt cấp chính xác 8 nhưng dao có

m < 10 nguyên nhân chính hạn chế độ chính xác bánh răng là :

Độ chính xácđồ gá để cắt bánh răngbằng dao phay đĩa modun thường chỉ đạt

độ chính xác cấp 8

Với cùng một modun m và số răng z1 của bánh răng khác nhau Để cắt chính xác bánh răng tương ứng với mọi modun m của bánh răng đòi hỏi số lượng dao rất nhiều điều đó không phù hợp với sản xuất

Hiện nay với mọi modun m người ta dùng một bộ dao tiêu chuẩn 8 dao, 15 dao

và đôi khi 26 dao để cắt toàn bộ những bánh răng có số răng z=12 ÷ ∞

Dao phay đĩa modun cắt bánh răng cho năng xuất thấp và độ chính xác của độ bánh răng không cao nhưng có thể dùng trên máy phay vạn năng và cắt được bánh răng chữ V do đó dao phay đĩa modun được dùng trong sản xuất nhỏ và đơn chiếc và đặc biệt là trong công nghệ sửa chữa

Trang 3

Theo công dụng dao phay đĩa được chia làm 2 loại : loại cắt thô thường có profin răng hình thang và góc trước γ > 00

Loại cắt tinh có profin trùng với biên dạng rãnh răng và góc trước γ > 00 Theo kết cấu có thể chia dao phay đĩa modun răng liền và dao phay răng chắp

II- chọn vật liệu chế tạo dao.

Việc chọn vật liệu làm dao là vấn đề quan trọng nó quyết định đến chất lượng giá thành của dụng cụ cắt Để chọn vật liệu làm dao cho phù hợp ta dựa vào một số đặc điểm :

- Loại công dụng, kích thướcvà điều kiện làm việc của dụng cụ

+ Thép hợp kim dụng cụ 9XC: Dễ thoát cacbon khi nhiệt luyện, độ cứng ở trạng thái cung cấp và trạng thái ủ cao (HB = 415÷321 và HB =241÷197) Nó ảnh

hưởng đến việc chế tạo, gia công bánh cắt khó, tính mài của thép 9XC kém, tính năng cắt kém, tinh năng cắt kém hơn nhiều so với thép gió

+ Thép gió P9, P18 :là vật liệu làm dao có tinh cắt tốt và được sử dụng rộng rãi có độ thấm tôi cao có thể cắt với tốc độ cao gấp 2÷4 lần, có tuổi bền gấp 8÷15 lần

so với thép cacbon và thép hợp kim dụng cụ có thể nâng cao tính cắt của thép gió bằng cách thấm xianua sau khi tôi ram và mài

+ Thép gió P9 và P18 có tính bền nóng là như nhau do đó khi cắt ở tốc độ cao chúng có tuổi bền gần như nhau Nhưng khi làm việc ở tốc độ thấp thép P18 có độ

Trang 4

chịu mài mòn cao hơn do đó tuổi bền cao hưn gấp 2 lần so với dụng cụ làm bằng thép P9 Khi nung nóng P9 dễ bị hoá nhiệt khi mài sắc thì độ cứng bề mặt giảm

xuống nên tính mài kém hơn so với P18 So với P18 thì P9 có khoảng nhiệt độ tôi hẹp hơn do đó gây khó khăn khi nhiệt luyện Thép P18 Φ2 có tính năng cao hơn so với P18 nhưng độ không đồng đều cacbon lớn do đó cơ tính kém hơn so với P18

Vậy qua phân tích ta thấy dao phay đĩa modun là chi tiết dạng đĩa mỏmg, làm việc tốc độ cắt thấp lực cắt rất lớn Ta chon vật liệu làm dao là thép gió P18 là thích hợp nhất

III-tính toán kết cấu của dao phay:

Tính profin thân khai của lưỡi cắt

Dao phay đĩa modun thực chất là dao phay định hình hớt lưng để gia công rãnh

có profin thân khai nên quá trình tính toán thiết kế răng dao phay định hình hớt lưng

Để chế tạo dao phay đĩa modun cần phải tính toán xác định được profin của lưỡi cắt, profin dạng khởi thuỷ (dạng tròn xoay khi chưa phay rãnh, hớt lưng và mài sắc)

Để tính toán kết cấu của dao phay, đĩa modun: m=2,5 dao số 6 để cắt bánh răng có số răng z=35÷54 (răng).

Trước tiên ta tính các thông số của bánh răng được cắt chọn có z=35 (số bánh răng nhỏ nhất) để răng lớn khi ăn khớp không bị kẹt

+ Bán kính vòng chia:

)mm(75,432

35.5,22

z.m

+ Bán kính vòng đỉnh răng:

m)fr

re = + ′+ξ

Lấy f′=1;ξ =0

 re =43,75+(1+0)2.5=46.25(mm)

+ Bán kính vòng chân răng:

Trang 5

+ Bán kính vòng tròn cơ sở:

α

cos

ở đây ta tính toán thiết kế dao phay đĩa modun dùng dao cắt tinh Dao cắt tinh

có γ=00 Mặt đáy sẽ chứa trục của dao profin lưỡi cắt, trùng với profin của rãnh bánh răng Như vậy profin lưỡi cắt là đường thân khai Phương trình đường thân khai trong hệ toạ độ được biểu diễn:

x

§xVn

xcos0

rxr

α

=

Gắn vào hệ trục toạ độ X0Y vào bánh răng (h:b) có góc 0 trùng với tâm bánh răng Trục 0Y trùng với trục đối xứng của rãnh bánh răng Khi đó toạ độ điểm MX bất kỳ trên đường thâu khai được xác định

X = r x sin δ x

y=rx.cosδx

Trong đó : δx =δ0 +θx

Trang 6

0 0 tg 0 0

z2

g−θ = π − α −αδ

α : là góc ăn khớp α = 200

z : số răng của bánh răng nhỏ nhất trong nhóm z = 35 (răng)

xx

x

0 x

0

r

r cos

Chiều cao profin: h = re - ri = 46,25 - 41,25 = 5

Như vậy theo lý thuyết số lượng điểm được tính càng nhiều thì độ chính xác của lưỡi cắt càng cao

Với chiều cao h = 5(mm) ta lấy khoảng cách giữa 2 điểm là 0,6(mm) để tính toán biên dạng của răng ứng với r0≤ rx≤ re Toạ độ các điểm được tính toán xác định theo công thức sau:

x

0

x r

rCosα =

θx =tangαx −αx

δx =δ0+ in Vαx

x

x.Sinr

x

x.Cosr

Trang 7

6,692 5,564 5,349 4,453 3,788 3,621

2,157 2,046

10 46,51 2032’00” 4012’59” 0,0719 0,9974 3,3463 46,389 6,6926 5,139

sơ đồ toạ độ các điểm trên biên dạng răng

Trang 8

KCA

2 xác định đường cong chuyển tiếp

Để xác định đường cong chuyển tiếp cần tìm điểm làm việc thực sự cuối cùng của profin răng thân khai (điểm tiếp xúc cuối cùng ở răng thân khai), gọi điểm h là điểm cuối cùng của profin thân khai được xác định bởi công thức:

Trang 9

f e dc

οδ

κ

Từ đây xác định đường cong chuyển tiếp bằng cách:

- Xác định đoạn thân khai AB theo các điểm tính toán trước

- Từ bán kính Rk ta tìm các điểm cuối cùng là việc thực sự của profin thân khai điểm (k) từ k xây dựng quỹ đạo đỉnh răng của bánh răng z1 hay thanh răng vẽ lên chân răng z1

Trong thực tế cần chú ý đến độ bền của răng và khả năng chế tạo ta lấy như

sau:

Vẽ vòng tròn đáy răng tiếp tuyến với đường mu (mu tiếptuyến đường châu răng

ri tại điểm giữa của bánh răng) cung kc nối với đường thân khai tại điểm K và đường

mu tại điểm O để không có gãy tại điểm K thì tâm O phải nằm trên pháp tuyến NK của đường thân khai Theo định nghĩa của đường thân khai thì NK cũng là đường tiếp tuyến của vòng tròn cơ sở tại N vị trí NK được xác định bởi góc áp lực αk

cosα =

RK

r0

Trang 10

Bán kính r của cung kc tận cùng lớn nhất trong giới hạn cho phép để tăng tuổi thọ của dao phay.

3 tính toán các kích thước kết cấu.

Đường kính ngoài xác định theo công thức:

Trang 11

góc rãnh răng δ xhọn cần đảm bảo góc M = 150 ÷ 200 và phù hợp với góc của cam hớt lưng và độ bền của răng Khi tính góc λ phù hợpta có thể lấy tròn góc λ theo các giá trị 180 200 250 300 đôi khi 450

với dao phay đĩa mô đun góc 6 thường rất bé nên góc αb = (10÷120)

Yêu cầu kỹ thuật dao phay đĩa mô đun

- Vật liệu thép P18 độ cứng đạt 62÷65HRC

- Độ đảo hướng kính của lưỡi cắt không quá 0,04

- Độ đảm bảo mặt đầu : không quá 0,03

- Độ đảm bảo hướng tâm của mặt trước không quá 0,09

- Toạ độ các điểm của propin chính xác tới ± 0,02

±0,01

Trang 12

phần hai thiết kế quy trình công nghệ gia công dao phay đĩa mô đun

I Phân tích chi tiết gia công

chi tiết gia công là một dung cụ cắt chuyên dùng để gia công bánh răng theo phương pháp chép hình cộng nghệ gia công dao phay đĩa mô đun chủ yếu dựa trên nhữnh nguyên lý chung của công nghệ chế tạo máy

Ngoài ra chế tạo dụng cụ cẵt, phải sử dụng những vật liệu làm dao có độ cứng

và sức bền cao do những yêu cầu về độ chính xác kích thước, hình dạng hình học, độ nhẵn bề mặt, đặc biệt là tính chất cơ lý cao phần lưỡi cắt của dụng cụ Nên công nghệ chế tạo dụng cụ cắt còn có những đặc điểm riêng

Để đạt được những yêu cầu kỹ thuật cao về độ chính xác, kích thước hình dáng hình học và độ nhẵn bề mặt, người ta sử dụng phương pháp gia công tinh, gia công lần cuối và thiết bị chuyên dùng

Trang 13

Lập quy trình công nghệ chế tạo dụng cụ cần lưu ý đảm baỏ các yêu cầu về độ chính xác các thông số hình học, chất lượng bề mặt cơ lý tính của dụng cụ

Khi lập quy trình công nghệ gia công dao phay đĩa mô đun là chi tiết dạng đĩa, Khi lập quy trình chế tạo cần chọ quy trình gia công theo chi tiết điển hình

- Quá trình chế tạo cần đảm bảo tính chính xác các thông số hình học α,γ,αb

đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và độ chính xác kích thước D,B,A,h,r,d,t

- Vật liệu làm dao là thép gió p18 là loại vật liệu khó khăn, nên khi nhiệt tránh cong , vênh, nứt độ cứng sau nhiệt luyện đạt 62 ÷ 64HRC

- Để nâng cao tính cắt, năng xuất của dao sau khi tổiam và mài cần tiến hành thấm xiamua

- Với m = 2,5 nên dao là loại nhỏ chế tạo không cần mài propin các nguyên công quan trọng nhất trong chế tạo dao phay đĩa mô đun nhỏ là gia công chuẩn phăy rãnh là hớt lưng propin

- Độ đảm bảo mặ đầu không quá lệch cho phép đối với bước răng vòng

không quá 15 mµ và độ hướng kính không quá 15 mµ

II Xác định dạng sản xuất

1 Dạng sản xuất

Dạng sản xuất đóng một vai trò quan trọng trong chế tạo sản phẩm, ảnh hưởng nhiều đến chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Sự chuyên mon hoá biểu hiện qua sự lặp lại của sản phẩm trên các chỗ làm việc

Nếu sự lặp lại càng nhiều sự chuyên môn hoá cao và ngươc lại Trình độ chuyên môn hoá ảnh hưởng tới đặc tính công nghệ và các hình thức tổ chức sản xuất

Nó là đặc tính kỹ thuật được xác định bởi chủng loịa và quy mô sản phẩm Bởi sự lặp lại và khối lượng sản xuất hàng năm Để thiết kế quy trình công nghệ đẩm bảo chất lượng sản phẩm cao giá thành hạ, ta phải xác định loại hnhf sản xuất dựa vào quy mô sản xuất và khối lượng sản phẩm

Thực tế sản xuất thường có ba dạng

Trang 14

- Dạng sản xuất đơn chiếc và loại nhỏ

- Dạng sản xuất loại vừa

- Dạng sản xuất loại lớn và hàng khối

Với yêu cầu thực tế là lập quy trình chế tạo dao phay đĩa mô đun m = 2,5 sản lượng kế hoạch là 30 000 CT/năm

a, xác định sản lượng cơ khí

sản lượng cơ khi hàng năm được tính theo công thức

)100

i1(100

i1(mi.N

Nkh : sản lương kế hoạch hàng năm : Nkh = 30 000 CT/năm

mi : số lượng chi tiết cùng tên trong một sản phẩp

αi : hệ số phế phẩm bình quân chọn αi =2

βi : hệ số dự phàng phế phẩm chọn βi = 3

Thay vào công thức ta có :

(CT/n¨m31518

)100

31)(

100

230000.1(1

b Tính khối lượng chi tiết

Để tính khối lượng chi tiết ta coi chi tiét là đĩa tròn xoay có đường kính ngoài đi qua đường kính trung bình của chiều cao răng Dtb =58 (mm) phía trong đĩa có lỗ d=22 (mm) vậy thể tích chi tiết là

3 3

2 2 2

2 tb

4

4,14.8 )

d -D(4

Trang 15

vậy theo bảng 2 (HDĐACVCTM) ta có dạng sản phẩm xuất là loại lớn

Kca : số thời gian làm việc trong một ngày ba ca

Kt : số thời gian làm việc trong một ca 8 giờ

α : thời gian (tính theo %) đứng máy sửa chữa theo chế độ α = 0,15

T

III Phương pháp tạo phôi

Trong công nghệ chế tạo máy và chế tạo dao ta thường dùng phôi cán rèn, dập, đúc,phôi hàn, tuỳ chọn theo kết cấu và chất lượng của dụng cụ cắt, đặc điểm của quá trình sản xuất, tính kinh tế của các loại thép và giá thành dụng cụ mà lựa chọn cho hợp lý

3 Phôi dập

Trang 16

Phhoi có tổ chức mịn chặt, cơ tính cao có độ chính xác cao so với phôi rèn tự do lượng dư gia công nhỏ, độ bóng cao, hình dáng phôi gần giống hình dáng chi tiết, năng xuất cao, vật liệu chế tạo khuân phức tạp, đầu tư vốn lớn, thích hợp với sản xuất hàng loạt.

4 Phôi cán nóng

Thép được qua cán nhiều lần cơ tính cao,tổ chức kim loại mịn, chặt đều có lớp ứng xuất dư trên bề mặt, có khả năng chịu xoắn Thường chế tạo chi tiết họ trục đường kính trung bình cho năng xuất cao thích hợp với sản xuất hàng loạt

So sánh các phương án trên để quá trình gia công có ít mà vẫn đảm bảo yêu cầu

kỹ thuật tiết kiệm vật liệu

Với dao phay đĩa mô đun, có dạng đĩa tròn xoay đường kính ngoài D = 65 (mm) vật liệu p18, sản lượng hàng năm 30000 (CT/năm) dạng sản xuất loạt lớn ta chọn phôi cán nóng dạng thanh tròn có đường kính ngoài gần với đường kính ngoài của dao

IV.Thiết kế quy trình công nghệ

A Phân tích việc chọn chuẩn.

ý nghĩa của việc chọn chuẩn nhằm mục đích đảm bảo yêu cầu:

+ Đạt chất lượng sản phẩm cao, độ chính xác kích thước hình dáng hình học cao.+ Năng xuất cao giá thành hạ

+ Thiết bị đồ gá, đồ định vị dễ làm việc, kẹp chặt tốt

+ Đảm bảo tốt lực cắt khi cắt gọt

Nội dung việc chọn chuẩn:

Chuẩn thô tạo điều kiện để gia công tạo chuẩn tinh, chuẩn tinh thực hiện toàn bộ quá trình gia công cắt gọt

Lời khuyên chung khi chọn chuẩn

Trang 17

Chọn chuẩn sao cho đảm bảo được nguyên tắc định vị 6 điểm trên đồ gá hay bàn máy.

Chọn chuẩn sao cho khi gia công chi tiết không bị biến dạng quá nhiều vì lực kẹp, lực cắt gây ra, đồng thời cố gắng để lực kẹp nhỏ nhất

Chọn chuẩn sao cho kết cấu của đồ gá sử dụng thuận lợi, định vị dễ dàng chuẩn xác, thích hợp với từng loại hình sản xuất nhất định

Đối với sản xuất loạt lớn hàng khối, loạt vừa thì việc chọn chuẩn sao cho khống chế được thời gian nguyên công một cách chính xác

- Chọn chuẩn tinh đảm bảo tính trùng chuẩn cao nhất

- Chọn chuẩn tinh sao cho khi gia công chi tiết không bị biến dạng do lực cắt, lực kẹp nhỏ nhất

- Cố gắng chọn chuẩn địng vị trùng với gốc kích thước để sai số chuẩn bằng không

Căn cứ vào những lời khuyên ta chọn chuẩn tinh là bề mặt lỗ d = 22 (mm) và mặt đầu Mặt lỗ khống chế hai bậc tự do, mặt đầu khống chế ba bậc tự do

Trang 18

b Chọn chuẩn thô :

Chuẩn thô là bề mặt làm chuẩn chưa được gia công, chuẩn thô có ý nghĩa quyết định đối với quá trình công nghệ, nó ảnh hưởng đến độ chính xác chi tiết, chọn chuẩn thô đảm bảo yêu cầu :

- Phân phối đủ lượng dư cho các bề mặt gia công

- Đảm bảo độ chính xác vị trí tương quan giữa các bề mặt không gia công với các bề mặt gia công

Các lời khuyên khi chọn chuẩn thô:

+ Chọn theo một phưng kích thước nhất định nếu chi tiết có một bề mặt không gia công thì chọn bề mặt đó làm chuẩn thô

+ Theo một phương kích thước nhất định nếu chi tiết có hai hay nhiều bề mặt không gia công thì nên chọn bề mặt nào có độ chính xác đối với bề mặt gia công là cao nhất làm chuẩn thô

+ theo một phương kích thước nhất định nếu chi tiết có tất cả các bề mặt phải gia công, thì nên chọn bề mặt nào phân phối lượng dư nhỏ và đều nhất làm chuẩn thô

+ Theo một phương kích thước nhất định, chi tiết có nhiều bề mặt đủ làm chuẩn thô thì chọn bề mặt nào bằng phẳng trơn tru nhất làm chuẩn thô, ứng với các bậc tự do cần thiết của chi tiết, chỉ được phép dùng chuẩn thô một lần làm trong cả quá trình gia công

Căn cứ vào các lời khuyên ta chọn bề mặt trụ ngoài làm chuẩn thô

Trang 19

2 Trình tự công nghệ gia công dao phay đĩa mô dun

Sau khi xác định dạng sản xuất, xác định chuẩn chọn phương án gia công, ta cần tiến hành lập một quy trình gia công thích hợp Điều kiện kỹ thuật, chỉ tiêu kinh

tế, giá thành sản phẩm là mục đích đầu tiên đưa ra một trình tự chế tạo sản phẩm, cần phải đưa ra các phương án khác nhau, so sánh và lựa chọn các phương án đó để đưa

ra một phương án tối ưu nhất, tức là phương án mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất mà vẫn đảm báo yêu cầu của sản phẩm,

Dựa vào các đặc điểm công nghệ của dao phay đĩa mô đun m = 2,5 với dạng sản xuất loạt lớn trang thiết bị tự chọn ta lập được các phương án công nghệ sau

Trang 20

Lập sơ đồ nguyên công

T

T

Trang 21

18 Mài sắc mặt 36614 Đá mài góc Trục gá mũi tâm,

1 Phương án truốt rãnh then

Với phương án truốt rãnh then ta sử dụng thiết bị

Máy truốt ngang 7510 có các thông số :

Trang 22

zc : Số răng trong 1 đoạn của dao truốt zc = 1

bm: Bề mặt truốt bm=6,08 (mm)

nc : Số rãnh then nc= 1

z1: Số răng làm việc đồng thời lớn nhất

Trang 23

z1 = 1

t

lm

+

lm: Chiều dài mặt truốt ở đây ta truốt 3 chi tiết đồng thời lm= 8.3 = 24(mm)

t : Bước răng dao truốt

Để tính bước răng dao truốt ta tính diện tích rãnh chữa phoi

241

1.08

7510 tốc độ cắt lớn nhất của hành trình làm việc bằng 3,4 m/ph

Trang 24

Để tính thời gian chính ta chọn tốc độ cắt nhỏ nhất trong các tốc độ cắt đã tìm được ở trên nghĩa là v = 3 m/ph.

Lhtlv : Chiều dài hành trình làm việc

K : Hệ số tính đến tốc độ của hành trình làm việc và tốc độ của hành trình chạy

không

V: Tốc độ làm việc của hành trình làm việc

q : Số lượng chi tiết gia công đông thời

Chiều dài hành trình làm việc:

(mm) LL

L

Lhtlv = m + LV + vq

Lm : Chiều dài mặt truốt Lm =24 (mm)

LLV : Chiều dài của phần làm việc của dao truốt LLV = 500 (mm)

31V

=+

=

với v = 3 (m/phút) ; q = 5 ta có:

(phót) 0738m05.3

Trang 25

Thời gian mở máy và ngưng máy là : 0,02 (phút)

Thời gian phụ để đo, kiểm tra mặt gia công (có tính chu kỳ kiểm tra Kđ0 = 0,1 bằng 0,11.0,1 = 0,011

Trong thời gian dao truốt làm việc,công nhân có thể đo chi tiết đã gia công

(0,011) và đặt chi tiết vào vị trí đã quy đinh, đồng thời lấy chi tiết và chuẩn bị gá chi tiết tiếp theo

Như vậy thời gian phụ trùng với thời gian máy :

(ph) 056,02

09,0011

a)T

0100

3)056,00738

065,056,0T

pk p

+

+

=+

+

=

Thời gian phụ nhu cầu tự nhiên /

Phót 100

a)TT

(

p c

nn = +

Dựa vào k và trọng lượng chi tiết ( tra bảng 14) ta có ann = 6

Trang 26

phót 008,0100

6)065,00738

-Phạm vi bước tiến máy 0,1 ÷ 1,2(mm/htK)

Công xuất động cơ N = 2,8 (kw)

Giá máy : 2012000đ (bảng giá)

Trang 27

=6120

V

*1000

l : Hành trình của con trượt lấy l =50

50

*2

6,5

*1000

l+l+

B : Chiếu rộng xọc B = 6,08(mm)

l1 : Lượng ăn tới và vượt quá của dụng cụ l1 = 0

l2 : Chiều dài phụ để lấy phôi thử l2 = 0

i : Số lần chuyển dao i = 1

18,0

*100

08,6

=i

*S

*n

l+l+

b Thời gian phụ

-Thời gian đặt và thoa tác chi tiết 0,34(phút) biểu 30

-Thời gian phụ của các bước nguyên công 0,26(phút) biểu 31

-Thời gian thao tác tổng hợp không nằm trong thao tác nguyên công 1,3 phút (biểu 31)

Thời gian đo kiểm 0,12(phút) biểu 15

Vậy Tp = 0,34 + 0,26 + 1,3 + 0,12 = 2,02(phút)

Trang 28

c Thời gian phục vụ nơi làm việc, nghỉ ngơi và nhu cầu tự nhiên

d Định mức thời gian từng chiếc

Tđm = Tc + Tv +Tpv = 0,337 + 2,02 + 0,1414 = 2,5 (ph)

e Số chỗ làm việc

176,0

=17,14

5,2

1G

N

=

Trang 29

Cđ : Chi phí điện năng cho một chi tiết (đ)

N : Công suất của động cơ máy (kw)

Gđ : Giá điện (đ/kwh) Gđ = 800 (đ/kwh)

Tđm : Thời gian định mức

T0 : Thời gian chạy không T0 = 0,5 Tđm

• Phương án một : truốt rãnh then

)ph(186

=)25,0.093,0+5,0.186,0(60

1800

=)25,0.25,1+5,0.5,2(60

1.800

Trang 30

Lt : Lương thỏng Chọn thựo đứng mỏy là bậc ba với mức lương là : Lt = 300.000 (đ/thỏng)

Vậy : 0,186=4,47 (đồng)

60.8.26

=5,2.60

=60

=47,

Vậy :

)

đ( 75

=15

=117,1+

=

C1:Chi phớ lương cụng nhõn sản xuất

h : Tỷ lệ % phụ cấp so với lương chớnh, lấy h = 20

)

đ( 117,1

=100

Trang 31

®( 15

=100

=10.100

117,1+

=10.100

=66,0+117,1

=C

=9+15

=C+

Trang 32

®(8985200

=

C

)

®(673890

=

C

)

®(898520

=

C

)

®( 44926000

=

C

)

®(400

8985200673890

89852044926000

168002010

4024000301800

40240020120000

Chi phí khấu hao trong một phút

(300.2.8 T ).60

CC

sc

m

¨ Khn Khphót = − (đ/phút)

CKhnăm : Chi tiết khấu hao trong 1 năm

300 : Thời gian làm việc

2 : Chế độ làm việc hai ca

8 : Thời gian làm việc trong một ca

Tsc : Thời gian sửa chữa hàng năm thường lấy =10% thời gian làm việc

Vậy :

8.2.300

375132

=

CIKh/ph

(1 0,1).60 6,48 8

.2.300

Trang 33

- Chi phí khấu hao cho một chi tiết

m

® ph / Kh

=5,2.48,6

=C

® 697,2

=186,0.5,14

=C

=4,1

=2,1

; T

Trang 34

h3 : Trị số mài mòn cho phép (mm)

a : Lượng chi thêm khi mài mòn

Đối với dao chuốt có vật liệu P18 ; γ = 150 ; α = 30; Sz = 0,06 có

- Tuổi bền dao truốt : Tb = 180 (ph)

Giá dao truốt : GI =500.000 (®/chiÕc)

=68,1.600

=32,1.1080

=5,2.84

=T.C

=

C

®/

® 46,113

=186,0.610

=T.C

px =C KC

px

K : Tỷ lệ % của chi phí phân xưởng so với lượng lấy Kpx =500 %

Trang 35

vậy :

( )

375

=

%500

=

%500

pc l

Km : Vốn đầu tư máy (đ)

Khx : Vốn đầu tư nhà xưởng

dq

K : Vốn đầu tư đồ gá

Trang 36

1 Vốn đầu tư máy Km

α : Chi phí vận chuyển lắp đặt máy tính theo %

Giá máy lấy : αVCL§=3 %

( )

20120000

=

G

® 44926000

20120000

=

K

® 46273780

=03,0+1.44926000

=500000

Trang 37

mVL : Khối lượng vật liệu làm đồ gá

=500000+

4000000+

600.723

=225000+

4000000+

780.273

m

D Tính chi phí quy đổi

Chi phí quy đổi tính theo công thức :

Trang 38

=N

=

Z

®2,21376558

=5253.4,4069

=N

=25223600

1,0+5,24733750

=E.K+

Z

=

C

®2,26426436

=50498780

1,0+2,21376558

=E.K

II

®

® I I

Vậy phương án I có hiệu quả kinh tế cao hơn phương án II

Ta chọn phương án I làm quy trình công nghệ để gia công dao phay đĩa mô đun có

m = 2,5

Trang 39

VI- Lập sơ đồ nguyên công

1-Nguyên công I : Cắt phôi máy 8B66

Dao lưỡi cưa đĩa p18 : Φ520 ; B = 4 ; Z = 72(Răng)

Đồ gá : Khối V có α = 900

300

ns

Trang 40

2 Nguyên công II : Tiện mặt đầu + khoan lỗ tiện cắt đứt

b1: Tiện mặt đầu – dao tiện mặt đầu T15 k16

b2 : Khoan lỗ Φ10 ; Φ20 : dao khoan p18

c : Tiện cắt đứt : Dao tiện cắt đứt T15 k16

Ngày đăng: 23/08/2015, 02:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ toạ độ các điểm trên biên dạng răng - Thiêt kế dao phay đĩa mô dunM = 2,5 ; ỏ = 200 ; n06
Sơ đồ to ạ độ các điểm trên biên dạng răng (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w