1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bài giảng cố định hàm trong chấn thương hàm mặt

60 6,6K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 30,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp KHÔNG PHẪU THUẬTChỉ định • Cố định hỗ trợ phương pháp phẫu thuật bán cứng • Gãy xương hàm không di lệch, gãy rạn • Điều trị gãy lồi cầu bằng phương pháp pháp bảo tồn • Gãy xư

Trang 1

CỐ ĐỊNH HÀM TRONG CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT

Trang 3

ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG HÀM

1 Mục tiêu:

• Đảm bảo chức năng

• Đạt thẩm mỹ tối đa

2 Các bước điều trị gãy xương:

• Nắn chỉnh: đặt xương về đúng vị trí giải phẫu

• Cố định xương đủ chắc đảm bảo sự lành thương và chức năng

• Ngăn ngừa các biến chứng xảy ra

Trang 5

PHƯƠNG PHÁP CỐ ĐỊNH

Trang 7

Liền xương nguyên phát

Khi nắn chỉnh đúng giải phẫu,

cố định đủ chặt 2 mảnh xương

gãy rất ít bị di động

Có 2 loại:

1 Liền xương tiếp xúc (A)

2 Liền xương khoảng cách (B)

Trang 9

Các phương pháp cố định hàm trong chấn thương

Trang 10

I PHƯƠNG PHÁP KHÔNG PHẪU THUẬT

• Làm chắc răng lung lay

Trang 11

i Phương pháp KHÔNG PHẪU THUẬT

Chỉ định

• Cố định hỗ trợ phương pháp phẫu thuật bán cứng

• Gãy xương hàm không di lệch, gãy rạn

• Điều trị gãy lồi cầu bằng phương pháp pháp bảo tồn

• Gãy xương hàm ở trẻ em

• Bệnh nhân mắc bệnh toàn thân không phẫu thuật được

Trang 13

1 CỐ ĐỊNH NGOÀI MIỆNG

1.1 Băng vòng cằm đầu

Trang 14

1.1 BĂNG CẰM ĐẦU

• Đơn giản, dễ thực hiện

• Chắc chắn

• Cầm máu và giảm đau

• Hiệu quả cao

• Dễ tháo khi cần

• BN ăn lỏng

• Độ ổn định phụ thuộc kĩ thuật người buộc

Ưu điểm Nhược điểm

Trang 15

•Hoặc băng chun rộng 6 cm

•Hoặc 2 cuộn băng gạc dài

• Kỹ thuật

•Buộc cố định từ cằm lên đỉnh đầu

Trang 19

1.2 KHÍ CỤ NẮN CỐ ĐỊNH NGOÀI

Cồng kềnh, khó chịu cho bệnh nhân → hiện nay ít sử dụng

Trang 20

• Buộc dây theo Leblane

• Cung Arch - bar

• Buộc Ivy

• Vít neo chặn

Trang 21

Cố định trong miệng – 1 hàm

1 Cố định răng bằng chỉ thép:

•Dây thép đường kính 0.3 – 0.4 mm

•Buộc vòng quanh cổ răng

•Buộc vào cung răng

•Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện, giá thành thấp

•Nhược điểm: dễ lỏng, phụ thuộc kĩ thuật người thực hiện

Trang 22

Cố định trong miệng - 1 hàm

1 Cố định răng bằng chỉ thép:

• Phân loại:

-Buộc kiểu số 8-Buộc kiểu hình thang-Buộc kiểu Stut

Trang 23

• Liên kết các R cửa bị lung lay

• Cố định trong gãy vùng giữa hoặc cạnh giữa

• Cố định nhiều nhất 4 – 6 răng1.1 Buộc số 8

1 Cố định răng bằng chỉ thép:

Trang 24

• Gãy vùng giữa hoặc cạnh giữa

Trang 25

• Các hàm còn đủ răng

• Kẽ răng rộng

• Cổ răng to

• Dễ tuột khi buộc từng nút, từng nhóm

• Dây thép dài đường kính 0.4 mm

• Ống thông cao su đường kính 2mm

1.3 Buộc dây theo Stout

1 Cố định răng bằng chỉ thép:

Trang 26

1.3 Buộc dây theo Stout

Trang 27

CỐ ĐỊNH 1HÀM

2 Cố định bằng cung nẹp không móc - chỉ thép

• Gãy dọc xương hàm trên

• Buộc cố định vào hai răng 6 hai bên và hai răng bên đường gãy

Trang 29

Cố định TRONG MIỆNG - 1 hàm

3 Cố định răng bằng nẹp – composite

Chỉ định

•Lung lay răng

•Răng bán trật khớp hoặc trật khớp hoàn toàn

•Gãy xương ổ răng

Thời gian cố định: 2-4 tuần nếu không có gãy xương ổ răng

6 tuần nếu có gãy xương ổ răng

Trang 30

Cố định TRONG MIỆNG - 1 hàm

3 Cố định răng bằng nẹp – composite

Nguyên tắc cố định:

•Cố định ít nhất 2 răng mỗi bên răng được cố định

•Nệp nằm ở 1/3 giữa mặt ngoài các răng hoặc mặt trong các răng

•Nẹp phải theo hình dạng cung răng và cách mặt răng khoảng 0,5 mm

•Nẹp được sử dụng phải có tính chất thụ động, không đàn hồi

•Nẹp phải nằng hoàn toàn trong composite

•Chọn loại nẹp phải phù hợp với chỉ định của từng loại nẹp và bệnh cảnh của bệnh nhân

Trang 31

Cố định TRONG MIỆNG - 1 hàm

3 Cố định răng bằng nẹp – composite

Phân loại nẹp composite:

•Nẹp cứng chắc: Thường sử dụng trong chấn thương hàm mặt: chấn thương răng có gãy xương ổ răng

Dây móc số 09 hoặc dây chỉnh nha steel chữ nhật.

•Loại bán cứng chắc

•Loại không cứng chắc

Trang 34

Cố định TRONG MIỆNG - 1 hàm

4 Cố định bằng máng

• Bao gồm: máng hở mặt nhai và máng không hở mặt nhai.

• Chỉ định: gãy xương hàm ở trẻ em (thời gian cố định 3 tuần)

• Các bước thực hiện: Lấy mẫu hàm

Đổ mẫu Cưa mẫu Chắp mẫu Làm máng Phẫu thuật buộc vòm quanh hàm (Black – Ivy)

Trang 35

4 Cố định bằng máng

Ưu điểm

• Phương tiện bất động chắc chắn

• Khi cần cố định lâu, ít nhất 30 – 40 ngày

• Giúp vệ sinh răng miệng tốt hơn

• Đặc biệt trên BN mất răng toàn bộ hai

hàm, BN trẻ em

Nhược điểm

• Cần xưởng, trang thiết bị,

kĩ thuật viên

Trang 37

•Vật liệu: 1 trong các loại sau:

•Composite đặc- đèn quang trùng hợp (LED, Halogen…)

•Sáp chỉnh nha

•Nước- nhựa tự cứng

1 Buộc dây theo Leblane

Trang 38

1 Buộc dây theo leblane

Trang 40

CỐ ĐỊNH 2 HÀM

• Cố định 2 hàm tạm thời

• Cố định hỗ trợ phẫu thuật cố định bán cứng

• Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện, giá thành thấp

• Nhược điểm: dễ lỏng nút buộc liên hàm làm sai lệch khớp cắn

• Thường buộc nút ở vị trí giữa răng 4, 5 và 2 răng cửa giữa, dùng chỉ thép 0,5

mm buộc liên hàm

2 Buộc theo Ivy

Trang 43

3 Nẹp cố định hàm

• Nẹp mang móc để móc vòng cao su

• Cố định vào cung răng bằng buộc chỉ thép qua từng cổ răng

• Không vướng víu nhiều

• Dễ uốn theo hình cung răng

• Không biến dạng dưới tác dụng lực

Trang 44

Nẹp cố đinh hàm

Trang 45

3 Nẹp cố định hàm

Phân loại

1 Nẹp nửa tròn không mang móc:

• Cố định các răng lung lay

•Gãy xương ổ răng

2 Nẹp tròn: đường kính 1,5 mm

•Uốn hình chữ U

•Có thể tự bẻ móc được

3 Nẹp hình chữ nhật có mang móc chế sẵn

Trang 46

Chống Chỉ Định

• CTHM kèm CTSN chưa ổn định

• Đang hoặc có khả năng chảy máu trong miệng, nôn hoặc viêm phổi

• Răng mất nhiều

• Mất kích thước dọc do mất răng xen kẽ

• Cố định vào vùng răng lung lay

• Cố định hàm dưới mà có gãy hàm trên cùng bên

• Xương gãy di lệch không thuận lợi

• Di chứng can sai hay khớp giả

Trang 47

• BN phải ăn chất lỏng hoàn toàn

• Không làm vệ sinh răng miệng được tốt

• Có thể biến chứng viêm nhiễm tại chỗ và vùng lân cận

Trang 52

Cố định 2 hàm

4 Vít neo chặn

• Ưu điểm: thao tác nhanh, vít bắt trực

tiếp vào xương hàm

• Nhược điểm: giá thành cao, có thể

gây tổn thương chân răng, thần kinh cằm

• Kỹ thuật dùng vit bắt trực tiếp vào

xương giữa hai cuống răng, dùng chỉ thép hoặc vòng cao su buộc liên hàm

Trang 53

Thời gian cố định hàm

• Tùy thuộc thời gian lành thương

• Ở trẻ em: xương rất nhanh lành, thường 2 tuần

• Ở người lớn:

– Xương hàm trên : 3 – 4 tuần

– Xương hàm dưới vùng lồi cầu : 2 tuần

– Xương hàm dưới vùng góc hàm và cành ngang : 3 – 4 tuần– Xương hàm dưới vùng cằm : 6 – 8 tuần

– Xương ổ răng : 4 – 6 tuần

Trang 54

II Cố đinh bằng phương pháp phẫu thuật

1 Phương pháp kết hợp xương bằng chỉ thép

•Ưu điểm; rẻ tiền

•Nhược điểm: cố định bán chắc vì vậy hiện nay ít được sử dụng

•Liền xương tiên, thứ phát

•Kỹ thuật : dùng chỉ thép 0,5-1.0, khoan lỗ cách mép đường gãy từ 0,5-1.0 mm tùy theo từng loại xương và vị trí gãy

Trang 57

II Cố đinh bằng phương pháp phẫu thuật

2 Phương pháp treo Adams

• Dùng để điều trị gãy xương hàm trên

• Đơn giản, giá thành thấp

• Cố định bán chắc

• Phải cố định hỗ trợ bằng cố định hai hàm, thời gian cố định hai hàm kéo dài

• Liền xương nguyên phát, thứ phát

• Kỹ thuật :

–Buộc cố định hai hàm

–Dùng chỉ thép treo xương hàm trên về phía trên đường gãy

–Thông thường lựa chọn 2 vị trí: mấu mắt ngoài xương trán và cung tiếp gò má –Thời gian treo 4-5 tuần

Trang 59

II Cố định bằng phương pháp phẫu thuật

3 Phương pháp cố định bằng nẹp vít

Trang 60

THE END

Ngày đăng: 23/08/2015, 00:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm