Đề tài: Giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển ngành thủy sản 2001- 2005
Trang 1Lời mở đầu
Trong một môi trờng kinh doanh có tính cạnh tranh cao đòi hỏi các cơ quan quản lý Nhà nớc, các ngành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh cộng
đồng những ngời dân phải thực hiện tốt những hoạt động của mình theo định h-ớng chung nhằm duy trì và làm tăng hiệu quả của ngành thủy sản, phát huy những lợi thế so sánh để cạnh tranh có hiệu quả trên các thị trờng khu vực và thế giới Nh vậy, mục đích của kế hoạch phát triển ngành thủy sản đề ra là kiến tạo mục tiêu và đa ra một tổng thể những hành động, những giải pháp để định hớng cho những hoạt động nhằm hớng tới những mục tiêu chung
Giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển ngành thủy sản đợc soạn thảo ra nhằm mục đích giúp Nhà Nớc nói chung và Ngành thủy sản nói riêng tiến hành những cải cách và điều chỉnh cần thiết, nhằm đáp ứng hiệu quả những thách thức trong tơng lai Có thể xem đây nh những giải pháp then chốt để thực hiện kế hoạch phát triển ngành thủy sản trong thời gian tới
Thủy sản là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù gồm các lĩnh vực: khai thác, nuôi trồng, chế biến, cơ khí hậu cần, dịch vụ ; là một trong những ngành kinh tế biển quan trọng Sản xuất kinh doanh thủy sản dựa trên khai thác có hiệu quả, lâu bền nguồn lợi thủy sinh, tiềm năng các vùng nuớc Tuy nhiên, sản xuất hàng hóa thủy sản cũng có những đặc thù riêng: Sản xuất bị phụ thuộc lớn vào những tác động của ngoại cảnh, thờng gây ra những rủi ro khó lờng cho những ngời sản xuất trực tiếp Mặt khác trong sản xuất thủy sản những chi phí đầu t rất lớn đặc biệt cho khai thác, cho xây dựng cơ sở hạ tầng và xây dựng một ngành công nghiệp chế biến hiện đại
Thời gian qua, mặc dù ngành thủy sản đã có những bớc phát triển rất mạnh mẽ Thế nhng ngành thủy sản cũng đang đứng trớc nhứng thách thức lớn nh: Nguồn lợi hải sản ven bờ cạn kiệt, nguồn lợi xa bờ cha nắm chắc, do phát triển ồ ạt diện tích nuôi thủy sản ở vùng bải triều, cửa sông, ven biển đã thu hẹp diện tích rừng ngập mặn, diện tích trồng lúa…có tác động xấu đến cân bằng môicó tác động xấu đến cân bằng môi trờng sinh thái; các cơ sở chế biến thủy sản tuy nhiều nhng đại bộ phận công nghệ đã củ kỹ, lạc hậu, sản phẩm kém sức cạnh tranh trên thị trơng, cơ sở hạ tầng yếu kém không đồng bộ
Từ thực tế đó, để tiến hành công nghiệp hóa - hiện đại hóa và thực hiện tốt
kế hoạch phát triển của ngành trong thời gian tiếp theo, cần phải có các giải pháp rất cụ thể và thực sự khoa học Ngành thủy sản đang tập trung xây dựng các giải pháp thực hiện cho từng lĩnh vực sản xuất, từng vùng lãnh thổ để hớng dẫn và tập trung mọi nguồn lực vào mục tiêu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hôi ngành thủy sản đã đề ra
Đề tài Những giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển ngành thủy sản“Những giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển ngành thủy sản
2001-2005” gồm 3 chơng :
Trang 2Chơng I - Phát triển thủy sản đối với phát triển kinh tế và những nội dung cơ bản của kế hoạch phát triển thuỷ sản
Chơng II - Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển ngành thuỷ sản thời gian qua 2002 trong khuôn khổ kế hoạch 5 năm 2001-2005
Chơng III - Những giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển ngành thủy sản thời kỳ 2003-2005
Khi nghiên cứu đề tài này, thực tế cha có đầy đủ lợng thông tin và độ chính xác cần thiết, do vậy chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các quý thầy cô và tất cả bạn đọc
Xin chân thành cảm ơn !
Trang 3ChƯơng I Phát triển thuỷ sản đối với phát triển kinh tế
và những nội dung cơ bản của kế hoạch phát
triển thuỷ sản
I Vai trò của ngành thuỷ sản đối với phát triển kinh tế việt nam
1 Đặc trng kinh tế - kỹ thuật và tiềm năng phát triển của ngành thuỷ sản Việt Nam
1.1 Đặc trng kinh tế - kỹ thuật của ngành thuỷ sản
Thuỷ sản là một trong những ngành sản xuất kinh doanh, một ngành hoạt
động kinh tế biển quan trọng trong tổng thể kinh tế - xã hội loài ngời Có thể hình dung đặc điểm kinh tế – kỹ thuật chung của ngành thủy sản nh sau:
Thứ nhất, thuỷ sản là ngành kinh tế - kỹ thuật có đặc thù bao gồm các lĩnh
vực: Khai thác, nuôi trồng, chế biến, cơ khí hậu cần, dịch vụ thơng mại…có tác động xấu đến cân bằng môi
Thứ hai, sự phát triển của ngành thuỷ sản phụ thuộc vào nhu cầu, thị hiếu
và thu nhập của dân c
Thứ ba, thuỷ sản là ngành phát triển phụ thuộc nhiều vào nguồn tài
nguyên thiên nhiên
Thứ t, sản xuất thủy sản có tính chất liên ngành và diễn ra trong phạm vi
rộng, từ cung cấp các điều kiện sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm
Thứ năm, sự phát triển thuỷ sản gắn liền với sự tồn tại của các thành phần
kinh tế
Ngoài những đặc điểm tổng quát nói trên, ngành thủy sản Việt Nam còn
có những đặc điểm thuận lợi của thiên nhiên ban tặng, nguồn lao động dồi dào,
rẻ…có tác động xấu đến cân bằng môi
1.2 Tiềm năng phát triển ngành thuỷ sản Việt Nam
1.2.1 Tiềm năng về khai thác thuỷ sản thời gian tới
1.2.2 Tiềm năng về nuôi trồng thuỷ sản
1.2.3 Tiềm năng về xuất khẩu thủy sản
1.2.4.Một số tiềm năng khác để phát triển ngành thuỷ sản
2 Vai trò của ngành thuỷ sản đối với phát triển kinh tế đất nớc
2.1 Vai trò của ngành thuỷ sản đối với tăng trởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế quốc dân
2.2 Vai trò của ngành thuỷ sản đối với giải quyết việc làm và nâng cao
đời sống nhân dân
Trang 42.3 Vai trò đối với môi trờng sinh thái
2.4 Vai trò thủy sản đối với bảo vệ an ninh chủ quyền, lãnh thổ quốc gia
II Các bộ phận cấu thành kế hoạch phát triển ngành thuỷ sản
1 Kế hoạch tăng trởng kinh tế ngành thuỷ sản
Nội dung của kế hoạch tăng trởng kinh tế ngành thuỷ sản
i- Xác định các mục tiêu tăng trởng bao gồm việc lập các chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu kế hoạch tăng trởng sản lợng thuỷ sản
+ Chỉ tiêu giá trị xuất khẩu thuỷ sản
+ Chỉ tiêu diện tích nuôi trồng thuỷ sản
+ Chỉ tiêu nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
+ Chỉ tiêu cơ sở chế biến - hậu cần - dịch vụ nghề cá
+ Chỉ tiêu nguồn lao động phục vụ nghề cá
ii- Xây dựng các chính sách cần thiết có liên quan tới tăng trởng kinh tế ngành nh :
+ Chính sách tăng cờng các yếu tố nguồn lực
+ Chính sách tăng trởng nhanh đi đôi với các vấn đề lên quan mang tính chất hệ quả trực tiếp của tăng trởng làm kiệt quệ nguồn tài nguyên và ô nhiễm môi trờng
2 Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thuỷ sản
2.1 Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành thủy sản
i-Xác định cơ cấu các lĩnh vực hoạt động sản xuất của ngành thuỷ sản
- Cơ cấu hoạt động khai thác hải sản
- Cơ cấu hoạt động nuôi trồng thuỷ sản
- Cơ cấu hoạt động chế biến - xuất khẩu thuỷ sản
ii- Các yếu tố tác động đến các lĩnh vực hoạt động sản xuất ngành:
- Đối với khai thác thuỷ sản gồm :
+ Cơ cấu tàu thuyền đánh cá (sản lợng và công suất tàu thuyền)
+ Cơ cấu nghề nghiệp khai thác hải sản
+ Cơ cấu sản lợng khai thác hải sản
+ Cơ cấu sản phẩm khai thác hải sản
- Đối với nuôi trồng thuỷ sản gồm :
+ Cơ cấu diện tích mặt nớc đợc sử dụng
+ Cơ cấu sản lợng nuôi trồng thuỷ sản
Trang 5+ Cơ cấu công nghệ nuôi trồng thuỷ sản
- Đối với chế biến thuỷ sản gồm :
+ Cơ cấu nhà máy chế biến và công suất hoạt động
+ Cơ cấu sản phẩm chế biến
2.2 Cơ cấu các thành phần kinh tế ngành thủy sản
Nội dung của kế hoạch chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế ngành thủy sản là : Xác định số lợng, cơ cấu và sự phân bổ thành phần kinh tế Nhà Nớc,
thành phần kinh tế tập thể, thành phần kinh tế t bản t nhân, thành phần kinh tế cá thể và thành phần kinh tế t bản Nhà Nớc sao cho hợp lý để phát huy hiệu quả cao nhất quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành
3 Kế hoạch phát triển xuất khẩu thuỷ sản
Nội dung của kế hoạch phát triển xuất khẩu thuỷ sản bao gồm:
i - Cơ cấu thị trờng : Xác định đợc các chỉ tiêu của thị trờng, cơ cấu thị
tr-ờng chính, thị trtr-ờng mới - tiềm năng cần khai thác và mở rộng
ii - Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu : Xác định tỷ trọng của các sản phẩm xuất
khẩu và tỷ trọng đó trên các thị trờng tiêu thụ đồng thời xây dựng các phơng án nâng cao chất lợng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm mình trên thị trờng để thu đợc kết quả cao nhất
4 Các kế hoạch nguồn lực cần thiết cho phát triển ngành thủy sản
4.1 Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực
Nội dung của kế hoạch phát triển lao động ngành thuỷ sản bao gồm :
i - Xác định nhu cầu lao động cho các lĩnh vực ngành
ii - Xác định nhu cầu đào tạo lao động của ngành
4.2 Kế hoạch vốn đầu t
Nội dung của kế hoạch hoá nguồn vồn đầu t bao gồm :
i - Xác định nhu cầu khối lợng vốn đầu t ngành
- Xác định đợc tổng khối lợng vốn đầu t cần tích luỹ, phân chia nhu cầu vốn đầu t theo các lĩnh vực hoạt động
ii - Cân đối nguồn hình thành vốn đầu t kỳ kế hoạch
- Cân đối nguồn vốn trong nớc và ngoài nớc
- Đảm bảo cân đối vốn đầu t từ các nguồn trong nớc đồng thời khai thác triệt để các nguồn đầu t từ nớc ngoài
iii - Xây dựng các chính sách khuyến khích thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nớc vào đầu t
Nh vậy, kế hoạch phát triển ngành thủy sản bao gồm nhiều bộ phận kế
hoạch mục tiêu cấu thành Các bộ phận này có mối quan hệ mật thiết với nhau,
Trang 6mục tiêu này đợc thực hiện tốt là tiền đề để thực hiện những mục tiêu tiếp theo
và mục tiêu tổng thể
III Các yếu tố liên quan tới việc thực hiện Kế hoạch phát triển ngành thuỷ sản
1 Nhóm nhân tố tự nhiên
2 Những nhân tố thị trờng sản phẩm thủy sản
3 Các nhân tố về kinh tế - xã hội
4 Nhóm nhân tố về khoa học công nghệ
5 Nhân tố về nguồn lực phát triển ảnh hởng tới thực hiện kế hoạch phát triển ngành thủy sản
6 Tác động của những nhân tố chính trị - kinh tế bên ngoài
Chơng II
Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển ngành Thuỷ sản thời gian qua 2001-2002 trong khuôn khổ kế hoạch 5 năm 2001-2005
I Những mục tiêu chủ yếu kế hoạch phát triển ngành Thuỷ sản 2001-2005 và hai năm đầu 2001-2002
1 Phơng hớng chung
Đẩy mạnh sự công nghiệp hoá hiện đại hoá ngành thuỷ sản, thực hiện chuyển đổi mạnh cơ cấu kinh tế, đảm bảo tăng trởng bền vững Nâng cao vai trò khoa học công nghệ tạo động lực mới cho sự phát triển và và đẩy mạnh hợp tác quốc tế để thu hút thêm nguồn vốn, tiếp thu công nghệ mới, đào tạo nguồn nhân lực Thu hút các thành phần kinh tế vào đầu t, phát triển thuỷ sản, phát triển mạnh mẽ kinh tế hộ, thực hiện xoá đói giảm nghèo và giải quyết các vấn đề kinh
tế - xã hội vùng nông thôn ven biển…có tác động xấu đến cân bằng môi
Những mục tiêu chung của kế hoạch phát triển ngành thuỷ sản 2001-2005
đợc cụ thể bằng những chơng trình kinh tế sau:
2 Các chơng trình kinh tế ngành thủy sản
2.1 Chơng trình khai thác hải sản xa bờ
2.2 Chơng trình nuôi trồng thuỷ sản
2.3 Chơng trình chế biến và xuất khẩu thuỷ sản
3 Các chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch phát triển ngành thuỷ sản 2001-2005
và 2 năm đầu thực hiện kế hoạch 2001-2002
Trang 7Bảng 1: Các chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch phát triển thuỷ sản 2001-2005 và
hai năm đầu 2001-2002
1-Tổng sản lợng Thuỷ sản
+Sản lợng khai thác
+Sản lợng nuôi trồng
2-Kim ngạch xuất khẩu
3-Diện tích nuôi trồng
+Mặn lợ, biển
+Nớc ngọt
4-Tổng vốn đầu t
1000Tấn 1000Tấn 1000Tấn
Tỷ USD 1000Ha 1000Ha 1000Ha
Tỷ đồng
2.300 1.400 1.090 2.3 1.000 550 450 5.876
4.400 2.600 1.800 3.4 1.700 725 925 9.789,66
11.940 6.800 5.140 10,95-11,2 5.000 2.625 2.375 24.907,6
Bảng 2: Nhu cầu vốn đầu t phát triển thủy sản 2001-2005 và hai năm
đầu 2001-2002 (Đơn vị: tỷ đồng)
(A)
2001-2005 (B)
Tỷ lệ (A/B)
Tổng vốn đầu t
+ Nguồn vốn ngân sách
+ Nguồn vốn tín dụng
+Nguồn vốn huy động
+ Nguồn vốn nớc ngoài
9.981,5
1.460 4.755 2.833 933,5
24.907,6
4.120 12.987,6 6.600 1.200
40,07
35,44 36,61 43 77,8
Chế biến xuất khẩu thủy sản 1.234,6 1.935 63,8
Nguồn: Kế hoạch phát triển ngành thủy sản 2001-2005-Bộ thủy sản
II phân tích Tình hình thực hiện và kết quả đạt đợc của việc thực hiện kế hoạch phát triển ngành Thuỷ sản 2001-2002
1 Tình hình thực hiện kế hoạch tăng trởng kinh tế ngành thuỷ sản
Hai năm đầu (2001- 2002) thực hiện kế hoạch phát triển ngành thuỷ sản, với sự phấn đấu liên tục ngành thuỷ sản đã có những bớc phát triển lớn mạnh Tốc độ tăng trởng của ngành không ngừng tăng lên Hai năm qua, tất cả các chỉ tiêu phát triển của ngành đều đợc thực hiện một cách xuất xắc và vợt kế hoạch,
có chỉ tiêu vợt rất nhiều so với kế hoach đề ra Cụ thể nh sau :
Bảng 3: Kết quả thực hiện kế hoạch của ngành thuỷ sản 2001-2002
Kế hoạch 2001-2002
Thực hiện 2001-2002
Kết quả thực hiện KH(%)
Trang 81-Tổng sản lợng Thuỷ sản
+Sản lợng khai thác
+Sản lợng nuôi trồng
2-Kim ngạch xuất khẩu
3-Diện tích nuôi trồng
4-Tổng vốn đầu t
5-Cơ sở chế biến
5-Lao động nghề cá
1000Tấn 1000Tấn 1000Tấn
Tỷ USD 1000Ha
Tỷ đồng Cái 1000Ngời
4.400 2.600 1.800 3.4 1.700 9981,5 210 3.600
4.637,8 2.782,6 1.855,2 3,799 1.842,5 10.889 210 3.600
105,40 107.02 103.07 111,7 108,35 109,10 100,00 100,0
Nguồn : Tổng hợp báo cáo thực hiện kế hoạch các năm- Bộ thuỷ sản
Nh vậy, chỉ duy nhất chỉ tiêu cơ sở chế biến và lao động nghề cá đạt 100%
kế hoạch còn lại tất cả các chỉ tiêu khác đều vợt so với kế hoạch Tiêu biểu là kim ngạch xuất khẩu tăng hơn 11% so với kế hoạch
Mức tăng trởng của ngành thuỷ sản trong 2 năm qua (2001-2002) nh sau:
Bảng 4: Tốc độ tăng trởng (TT) của ngành thủy sản Việt Nam thời kỳ
2000 - 2002
1-Tổng sản lợng Thuỷ sản
+Sản lợng khai thác
+Sản lợng nuôi trồng
2-Kim ngạch xuất khẩu
3-Diện tích nuôi trồng
4-Tổng vốn đầu t
5-Cơ sở chế biến
5-Lao động nghề cá
1000Tấn 1000Tấn 1000Tấn
Tỷ USD 1000Ha
Tỷ đồng Cái 1000Ng
1.969,1 1.241,9 614,5 1,2 640 2.712,7 200 3400
2.226,9 1.347,8 879 1,776 887 5.013 205 3555
2.410,9 1.434,8 976,1 2,023 955 5.876 210 3600
10,7% 7,5% 27,.4% 30,9% 23,13% 51,0% 2,47% 2,91%
Nguồn: Thống kê báo cáo thực hiện kế hoạch các năm- Bộ thủy sản
Qua bảng ta có thể thấy, ngành thủy sản đã lớn mạnh lên rõ rệt Tốc độ tăng trởng trung bình đạt 10,7%/ năm về sản lợng; 30.9%/ năm về giá trị xuất khẩu và 23,13%/ năm về diện tích nuôi trồng thuỷ sản Ngành thuỷ sản đã tạo công ăn việc làm cho 3,6 triệu ngời, nâng cao chất lợng cuộc sống và thu nhập cho hàng ngàn lao động, tạo động lực mạnh mẽ góp phần thúc đẩy tăng trởng nền kinh tế đất nớc và sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc
2 Tình hình chuyển đổi cơ cấu kinh tế ngành thuỷ sản
2.1 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành thủy sản
2.1.1 Chuyển đổi cơ cấu trong khai thác hải sản
2.1.1.1 Cơ cấu tàu thuyền đánh cá
* Chuyển dịch số lợng tàu thuyền đánh cá
Trang 9Trong 2 năm qua, số lợng tàu thuyền đánh cá ngày càng tăng nhanh Năm
2002 toàn ngành có 96.235 cái tăng 4.235 chiếc so với năm 2000 Trong đó, tàu thuyền máy có 81.800 chiếc chiếm 85% tổng số tàu thuyền tăng 11% so với năm
2000, bình quân hàng năm tăng 8,6% Trong khi đó tỷ lệ tàu thuyền thủ công diễn biến theo chiều ngợc lại
Trong 4 vùng lãnh thổ thì tỷ lệ tàu thuyền máy vùng Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ tăng nhiều nhất, các tỉnh Nam Trung Bộ tăng chút ít còn các tỉnh Nam Bộ hầu nh không tăng hoặc tăng không đáng kể từ năm 2000 đến nay
* Chuyển dịch cơ cấu công suất máy của tàu thuyền đánh cá
Năm 2002, toàn ngành có 81.800 tàu thuyền máy với tổng công suất 4.038.365 CV, trung bình 49,4 CV/ tàu Đến năm 2002, tỷ lệ tàu thuyền có công suất dới 20 CV giảm đi trông thấy, loại từ 20CV đến 90 CV thay đổi không đáng
kể Tuy nhiên loại tàu có công suất trên 90CV tiếp tục tăng nhanh, đến nay đạt tới 6.075 chiếc tăng 382 chiếc so với năm 2000 và chiếm 12,9% tổng tàu thuyền cả nớc
Sự phân bố các loại tàu thuyền công suất lớn tại các vùng kinh tế cũng khác nhau, phần lớn tập trung nhiều ở các tỉnh Đông và Tây Nam Bộ Ngợc lại, những vùng có tỷ lệ tàu thuyền công suất thấp nhất là các tỉnh Bắc Trung Bộ
2.1.1.2 Cơ cấu nghề nghiệp khai thác hải sản
Trong những năm qua, nhìn chung cơ cấu nghề nghiệp khai thác hải sản cũng có những thay đổi Trong 2 năm qua các họ nghề chính nh lới kéo, lới vây,
họ vó mánh và họ câu đã giảm đi đáng kể Nghề lới rê, nghề cố định và các nghề khác có xu thế tăng và có thể tiếp tục tăng trong các năm tiếp theo Cơ cấu họ nghề của từng vùng lãnh thổ cũng đợc thuộc vào đặc điểm nguồn lợi của từng vùng sinh thái
2.1.1.3 Cơ cấu sản lợng khai thác hải sản
Hai năm qua, tổng sản lợng khai thác hải sản là 2.782,6 nghìn tấn tăng 7%
so với kế hoạch, trong đó sản lợng khai thác hải sản xa bờ chiếm 30,86% tăng 10,1% so với kế hoạch, khai thác gần bờ chiếm 69.14% tăng 5,76 % so với kế hoạch Nhìn chung diễn biến sản lợng khai thác hải sản của từng vùng trong giai
đoạn 2000-2002 cao hơn những năm trớc
2.1.1.4 Cơ cấu sản phẩm khai thác hải sản
Sản lợng khai thác thuỷ sản trong 2 năm (2001-2002) tăng nhanh đạt gần 60% tổng sản lợng thuỷ sản, chiếm phần lớn nguồn nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu Sản lợng cá giảm xuống trong khi các sản phẩm có giá trị kinh tế cao tăng Thể hiện trong bảng sau:
Bảng 6: Biến động sản lợng khai thác thuỷ sản của Việt Nam trong
thời kỳ 2000-2002 (Đơn vị: Sản lợng: Nghìn tấn )
Trang 10Mực 110 165 176.8 28.5
Nguồn: Quy hoach tổng thể phát triển ngành thủy sản đến 2010 năm
2002 - Viện chiến lợc thủy sản
2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nuôi trồng thuỷ sản
2.1.2.1 Cơ cấu mặt nớc đợc sử dụng
Trong 2 năm thực hiện kế hoạch 2001-2002, diện tích nuôi trồng thuỷ sản
đã tăng lên rất nhiều đạt 108,38% kế hoạch đề ra Đến năm 2002 tổng diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 955 ha tăng 55,14% so với năm 2000
Diện tích nuôi trồng thuỷ sản tập trung phần lớn ở Miền Nam còn Miền Trung chiếm tỷ trọng thấp nhất
2.1.2.2 Cơ cấu sản lợng nuôi trồng thuỷ sản
Sản lợng nuôi trồng thuỷ sản trong 2 năm (2001-2002) tăng nhanh Tổng sản lợng nuôi trồng thuỷ sản cả nớc là 1855.1 nghìn tấn tăng 3.06% so với kế hoạch Sản lợng nuôi trồng thuỷ sản chiếm tới 40% tổng sản lợng thuỷ sản, đã
đáp ứng đợc nhu cầu cung cấp sản phẩm cho chế biến và thị trờng
2.1.2.3 Chuyển đổi cơ cấu công nghệ nuôi trồng thuỷ sản
Đến nay, toàn ngành có 4.186 cơ sở sản xuất giống thuỷ sản, tăng 441 cơ
sở so với năm 2000, trong đó có 3.186 cơ sở sản xuất Tôm giống và 310 cơ sở sản xuất Cá giống Với sự chuyển biến mạnh mẽ đó trong công nghệ nuôi trồng thuỷ sản, số lợng con giống sản xuất ra cũng tăng lên một cánh đáng kể
2.1.3 Chuyển đổi cơ cấu trong chế biến thuỷ sản
Hiện nay cả nớc có 210 nhà máy chế biến và xuất khẩu thuỷ sản đông lạnh với tổng công suất trên 1.500 tấn/ ngày Tăng 10 nhà máy so với năm 2000,
đạt 100% kế hoạch đa ra Ngoài ra trong 2 năm qua có 33 cơ sở đợc nâng cấp với công suất lớn hơn và trang thiết bị hiện đại hơn đợc đa vào sản xuất
2.2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế trong ngành thủy sản
2.2.1 Kinh tế nhà nớc
2.2.2 Kinh tế tập thể
2.2.3 Kinh tế t bản t nhân
2.2.4 Kinh tế cá thể
2.2.5 Kinh tế t bản nhà nớc
3 Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển xuất khẩu
Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản trong 2 năm qua đạt 3,799 tỷ USD tăng 11,3% so với kế hoạch đề ra Trong đó năm 2002 kim ngạch xuất khẩu đạt 2,023
tỷ USD là lần đầu tiên trong lịch sử kim ngạch xuất khẩu qua con số 2,0 tỷ USD, tăng 68.58% so với năm 2000