Công ty Ăn uống - Dịch vụ Thủy Tạ hoạt động dưới sự quản lý Nhà nước của Sở Thương mại Hà Nội, Quyết định số 4785/QĐ-UB ngày19/9/2000 của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội doanh nghiệp đổ
Trang 1PHẦN I GIỚI THIỆU TÓM LƯỢC VỀ CÔNG TY THỦY TẠ
VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
I GIỚI THIỆU TÓM LƯỢC VỀ CÔNG TY THỦY TẠ
1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Thủy Tạ là một doanh nghiệp Nhà nước trước đây trực thuộc SởThương mại Hà Nội, có trụ sở đặt tại số 6 Lê Thái Tổ - quận Hoàn Kiếm - HàNội, nay thuộc tổng công ty Thương mại Hà Nội Tiền thân của công ty là nhàhàng Thủy Tạ Tọa lạc duy nhất bên bờ hồ Gươm cổ kính của Trung tâm thànhphố Hà Nội Sau khi Thủ đô được giải phóng vài năm bộ nội thương quyết địnhthành lập cửa hàng ăn uống quốc doanh Thủy Tạ ngày 01 tháng 5 năm 1958 trựcthuộc Tổng công ty thực phẩm tươi sống
Năm 1959 cửa hàng thuộc sự quản lý của công ty ăn uống Hà Nội và năm
1867 thuộc Sở quản lý ăn uống phục vụ Hà Nội
Năm 1989 cửa hàng thuộc sự quản lý của Liên hiệp ăn uống phục vụ Hà Nội.Ngày 02/3/1993 cửa hàng được quyết định trở thành doanh nghiệp với têngọi là: Công ty Ăn uống - Dịch vụ Thủy Tạ theo quyết định số 869/QĐ-UB ngày02/3/1993 và quy định số 178/QĐ-UB ngày 29/4/1993 của Uỷ ban nhân dânthành phố Hà Nội Công ty Ăn uống - Dịch vụ Thủy Tạ hoạt động dưới sự quản
lý Nhà nước của Sở Thương mại Hà Nội, Quyết định số 4785/QĐ-UB ngày19/9/2000 của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội doanh nghiệp đổi tên là:Công ty Thủy Tạ thuộc Sở Thương mại Hà Nội nay thuộc Tổng Công tyThương mại Hà Nội
Kể từ khi được thành lập dưới sự quản lý của Nhà nước Thủy Tạ đã pháttriển không ngừng và trở thành một trong những công ty hàng đầu có uy tíntrong ngành thương mại và dịch vụ Thủ đô
2 Chức năng nhiệm vụ.
Trang 2- Công ty có chức năng chủ yếu là sản xuất - kinh doanh hàng ăn, uống,bán buôn, bán lẻ hàng công nghệ phẩm, thủ công mỹ nghề và sản xuất chế biếnlương thực thực phẩm nước giải khát Từ cơ chế quản lý bao cấp chuyển sang cơchế thị trường có sự định hướng xã hội chủ nghĩa, 15 năm qua công ty Thủy Tạthực sự trở mình từ một nhà hàng kinh doanh ăn uống - phục vụ nhỏ bé với mấychục cán bộ công nhân viên thành một công ty lớn hoạt động rộng khắp miềnBắc và miền Trung Việt Nam với 2 mòi nhọn chính là sản phẩm kem - nước giảikhát và dịch vụ ăn uống truyền thống tạo công ăn việc làm cho hàng trăm cán bộcông nhân viên và hàng nghìn đại lý Công ty lấy kinh doanh nội địa là chính,phát triển hệ thống phân phối cho các cửa hàng và đại lý, đồng thời đổi mớiphương thức quản lý, phong cách phục vụ, thái độ phục vụ khách hàng Thayđổi, khai thác các mặt hàng, món ăn truyền thống đi đôi với việc đầu tư nâng cấp
cơ sở vật chất nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên chăm lo tới đời sống vậtchất tinh thần người lao động
- Nghĩa vụ của công ty đối với Nhà nước là:
+ Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, đảm bảo đúng pháp luật.+ Bảo toàn và phát triển vốn
+ Thực hiện nép đầy đủ ngân sách Nhà nước
+ Chăm lo đời sống người lao động, nghĩa vụ xã hội, bảo vệ môi trường
và an ninh trật tự xã hội
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy.
Là một công ty kinh doanh nội địa với số lao động, địa bàn hoạt động vàquy mô chưa thực lớn, kinh doanh với hai chức năng chính kinh doanh dịch vụ
ăn uống và sản xuất chế biến thực phẩm - NGK mô hình cấu trúc tổ chức hỗnhợp kết hợp giữa cấu trúc trực tuyến và cấu trúc chức năng từ lâu đã thực ápdụng tại công ty tá ra gọn nhẹ, chặt chẽ mà khoa học và hiệu quả phù hợp vớiquy mô của công ty, phát huy yếu tố con người trong bộ máy tổ chức của côngty
Trang 3* Tổng số cỏn bộ cụng nhõn viờn năm 2004 đó là 300 người với cấu trỳc sau:
- Ban giỏm đốc đứng đầu là:
+ Giỏm đốc cụng ty chịu trỏch nhiệm trước Nhà nước và phỏp luật về tổchức, điều hành và quản lý mọi hoạt động của cụng ty
+ Hai phú giỏm đốc (một phú giỏm đốc trực tiếp phụ trỏch phũng kếhoạch - nghiệp vụ Một phú giỏm đốc phụ trỏch phũng thị trường vàtiờu thụ sản phẩm kem, đỏ nước tinh khiết…) của cụng ty
Sơ đồ cấu trỳc tổ chức bộ mỏy của cụng ty Thủy Tạ
- Phũng tổ chức hành chớnh: Cú nhiệm vụ tổ chức, quản lý, sắp xếp cỏn bộcụng nhõn viờn, tuyển dụng nhõn sự cho nhu cầu kinh doanh của đơn vị Đồngthời làm cụng tỏc tiền lương, bảo hiểm xó hội, bảo hiểm y tế và cỏc chế độ chớnhsỏch liờn quan đến cụng ty và người lao động
Giám đốc
Phó giám đốc thị tr ờng Phó giám đốc kế hoạch - NV
Phòng Kế toán - Tài chính Phòng Tổ chức - Hành chính Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ
Phòng thị tr ờng
- TT
Nhà hàng
Cà Fê Thủy Tạ
Nhà hàng
Cà Fê V ờn
CH Mỹ nghệ 3
Lê Thái Tổ
CH
Mỹ nghệ
97 Hàng Gai
Cửa hàng
ảnh Konika
Cửa hàng kem Thủy Tạ
Nhà hàng Hoa Hồng
Cửa hàng giầy Đội
xe
Ban bảo
vệ
C.hàng Công nghệ phẩm
Trang 4- Phòng Kế hoạch nghiệp vụ: Trực tiếp đồng chí Phó giám đốc quản lýđiều hành; xây dựng kế hoạch (hoạch định) các kế hoạch kinh doanh dài hạn vàngắn hạn; giao kế hoạch cho các bộ phận tổ chức cung ứng nguyên liệu, hànghóa cho kinh doanh - sản xuất, ký kết các hợp đồng kinh tế quản lý giá cả, chỉđạo kỹ thuật và công thức cho mặt hàng sản xuất Xây dựng các quy trình về vệsinh an toàn thực phẩm Tổng kết báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh củatừng bộ phận từng tháng, từng năm so sánh với kế hoạch đề ra để tham mưu chogiám đốc làm công tác đãi ngộ khuyến khích đối với các bộ phận hoàn thành vàhoàn thành vượt mức kế hoạch Đồng thời có biện pháp khắc phục đối với bộphận yếu kém.
- Phòng Kế toán - Tài chính: Do đồng chí kế toán trưởng làm trưởngphòng có nhiệm vụ quản lý vốn, theo dõi lập báo cáo về kết quả hoạt động kinhdoanh của đơn vị, hạch toán các bộ phận kinh doanh trực thuộc Tham mưu chogiám đốc về vốn, cơ cấu nguồn vốn, sử dụng đồng vốn và các hoạt động tácnghiệp với ngân hàng, với các đơn vị bạn theo đúng pháp lệnh kế toán tài chínhcủa Nhà nước ban hành
- Phòng Thị trường - Tiêu thụ: Trực tiếp do đồng chí Phó giám đốc làmtrưởng phòng có nhiệm vụ nghiên cứu phát triển thị phần, khuyến mại, quảngcáo theo kế hoạch đề ra nhằm tiêu thụ sản phẩm của công ty, đồng thời thammưu cho giám đốc về tình hình thị trường, nhu cầu, thị hiếu của khách hàngnhằm tạo điều kiện cho việc ra quyết định sản xuất sản phẩm mới hay cải tiến vềmẫu mã, chất lượng cho phù hợp với nhu cầu khách hàng Đặc biệt các thông tin
có liên quan đến việc mở rộng quy mô sản xuất đầu tư xây dựng Dự án mới
- Khối nhà hàng kinh doanh ăn uống gồm nhà hàng Đình Làng chuyênphục vụ các món ăn 3 miền và ca nhạc dân téc; Nhà hàng Mamarosa ( HoaHồng) chuyên phục vụ món ăn Âu (ITALY); Nhà hàng Cà Fê - GK Thủy Tạ vàNhà hàng Cà Fê Vườn chuyên phục vụ kem, giải khát và các món ăn nhanh, Âu
Á các loại
Trang 5- Khối cửa hàng kinh doanh kem, nước, đá tinh khiết gồm có 3 cửa hàngchuyên bán các loại kem ăn đá do nhà máy của công ty sản xuất.
- Khối cửa hàng kinh doanh hàng tơ lụa, thủ công mỹ nghệ gồm có 2 cửahàng tại trung tâm phố cổ Hà Nội
- Mét cửa hàng chuyên doanh ngành ảnh
- Mét cửa hàng chuyên doanh giầy dép
- Nhà máy kem với dây chuyền công nghiệp hiện đại của ITALY với gần
50 chủng loại kem que, kem hộp, kem lít, kem ốc quế các loại phục vụ nhân dânThủ đô và các tỉnh miền Bắc, miền Trung thông qua hơn 1.000 đại lý
- Nhà máy chế biến thực phẩm - NGK mới đi vào hoạt động từ năm 2003giai đoạn 1: Sản xuất nước đá viên tinh khiết
- Xưởng sản xuất bánh Âu, Á các loại phục vụ cho các cửa hàng của công
ty đồng thời sản xuất bánh trung thu, mứt tết cung cấp cho thị trường miền Bắc
- Đội xe của công ty phục vụ vận tải hàng hóa cung ứng nguyên vật liệu,phân phối hàng hóa, phục vụ vận chuyển cán bộ công nhân viên đi công tác vàlàm việc ở nơi xa
- Ban bảo vệ: Làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự an toàn cho tài sản, người củacông ty
* Đánh giá chung:
Công ty Thuỷ Tạ phát triển từ một nhà hàng kinh doanh - dịch vụ ăn uốngqua hơn 15 năm đổi mới trong kinh tế thị trường có sự định hướng xã hội chủnghĩa đã trở thành một công ty đang phát triển mạnh có uy tín trong nànhThương mại Dịch vụ Thủ đô Vì vậy mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy vừa mangtính trực tuyến - vừa mang tính chức năng đã phát huy tính tích cực nó Bộ máyquản lý gọn nhẹ, giám đốc có thể trực tiếp theo dõi kiểm soát từng bộ phận vừa
có thể theo dõi điều hành, kiểm soát thông qua các phòng ban chức năng, vì vậyvới ngành nghề kinh doanh đa dạng sang có sự quản lý, phối hợp nhịp nhàng
Trang 6trong cảm hứng điều hành của Ban giám đốc công ty và các phòng chức năng,sản phẩm của công ty luôn tiếp cận được với thị hiếu khách hàng và đang ngàycàng chiếm được thị phàn ở Thủ đô Hà Nội và các tỉnh trong cả nước.
4 Giới thiệu sơ bộ về ngành nghề kinh doanh.
Ngay từ khi được thành lập kinh doanh phục vụ ăn uống đã trở thànhngành nghề kinh doanh chính của công ty với các hệ thống nhà hàng, cửa hàngngày càng được đầu tư và phát triển theo nhu cầu của thị trường Cùng vớinhiệm vụ kinh doanh, đơn vị còn được giao nhiệm vụ phục vụ các kỳ, cuộc Đạihội, Hội nghị lớn của Đảng và Nhà nước Từ năm 90 trở về trước các mặt hàngcông nghệ phẩm kinh doanh chủ yếu được thu mua từ các tỉnh phía Nam và cácdoanh nghiệp Nhà nước và các mặt hàng tự chế biến nh bánh, kẹo, nước giảikhát, kem… các món ăn Âu, Á Năm 1997 Dự án nhà máy kem 300 lít với trangthiết bị máy móc hiện đại của ITALYA đi vào hoạt động mở ra một hướng kinhdoanh mới cho công ty sản phẩm khu công nghiệp tới nay với gần 50 chủng loạikem khác nhau, đã chiếm lĩnh thị trường Thủ đô, các tỉnh miền Bắc, miền Trungvới trên 1.000 đại lý với hình thức bán buôn, bán lẻ, đại lý…
Sản phẩm bánh Trung thu và mứt tết cũng là sản phẩm có uy tín lâu nămcủa công ty đã từ lâu được người tiêu dùng lùa chọn với mục đích kinh doanhphục vụ nhu cầu ăn uống của nhân dân Thủ đô
* Nhận xét chung:
Công ty Thủy Tạ là doanh nghiệp Nhà nước tiền thân là một nhà hàng ănuống nhỏ đã liên tục hoàn thành nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước giao chotới nay đã trở thành một doanh nghiệp Nhà nước hạng 2 với hơn 300 cán bộcông nhân viên cùng với hệ thống nhà hàng, cửa hàng, nhà máy và cấu trúc bộmáy luôn luôn được đổi mới phù hợp với trình độ năng lực quản lý phù hợp với
xu thế đối mới hoà nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới góp phần vào sựnghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa của đất nước
II MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Trang 71 Môi trường bên ngoài.
a Môi trường vĩ mô.
Công ty Thủy Tạ là một doanh nghiệp Nhà nước chịu sự hoạt động theoluật pháp và các tác động của môi trường kinh doanh nh: Môi trường tự nhiên,kinh tế, chính trị, xã hội,… Nhất là quy luật của kinh tế thị trường có sự địnhhướng xã hội chủ nghĩa với chức năng kinh doanh các mặt hàng ăn, uống Cáccửa hàng, nhà hàng của công ty có vị trí địa lý vô cùng thuận tiện nằm giữatrung tâm Thủ đô bên bờ hồ Hoàn Kiếm, đầu mối giao lưu về kinh tế, văn hóa,chính trị, xã hội của cả nước Các nhà máy sản xuất đều nằm ở vị trí thuận tiệncho việc lưu thông phân phối hàng hóa cho các cửa hàng của công ty và các đại
lý trong cả nước Vì vậy công ty thường phục vụ khách du lịch trong nước vàquốc tế xuất phát từ vị trí và đối tượng khách hàng, Ban lãnh đạo công ty thườngxuyên chú trọng tới việc nâng cấp cơ sở và đầu tư trang thiết bị phục vụ trongcác nhà hàng, cửa hàng của công ty đồng thời đa dạng hóa mặt hàng kinh doanhvới chất lượng, mẫu mã thường xuyên thay đổi nhằm đáp ứng thị hiếu kháchhàng
Với chính sách đổi mới phát triển kinh tế thị trường có sự định hướng củaNhà nước Đảng và Nhà nước ta đang mở cửa, bắt tay làm ăn với các tổ chức,các nước trên thế giới, khuyến khích đầu tư nước ngoài tạo môi trường kinhdoanh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế Thu hót được rất nhiều nhà đầu tưtới làm ăn tại Việt Nam tạo nên một môi trường chính trị xã hội ổn định Môitrường chính trị - xã hội ổn định đã tạo điều kiện vững chắc cho sự phát triểnkinh tế Các doanh nghiệp yên tâm làm ăn Công ty mới có được chiến lược pháttriển lâu dài 5 năm, 10 năm xây dựng các định hướng, phát triển công ty trongtừng giai đoạn phù hợp với khả năng nguồn lực của mình
Sự tăng trưởng kinh tế trên 7% năm từ hơn 10 năm đổi mới đã thực sự cótác động tới sự phát triển của các doanh nghiệp: Khả năng thanh toán, tiêu dùngcủa khách hàng ngày càng tăng, thúc đẩy nhanh chóng việc tiêu thụ hàng hóa
Trang 8nhất là các nhu cầu về dịch vô - ăn uống ngày càng được nâng cao cả về chất vàlượng.
Về mặt pháp luật từ khi đổi mới cho tới nay quá trình đổi mới của Đảng,Nhà nước đã được đề ra tạo môi trường pháp lý ổn định cho các doanh nghiệp,cho các thành phần kinh tế, cho sự đầu tư vốn nước ngoài vào Việt Nam thực sự
đã làm thay đổi nền kinh tế đất nước Công ty Thủy Tạ cũng thực sự mạnh dạnđầu tư vay vốn mở rộng quy mô sản xuất sang những bất cập trong xây dựngluật nhất là các thủ tục hành chính vẫn ảnh hưởng không nhỏ tới tốc độ pháttriển kinh tế nói chung và doanh nghiệp Thủy Tạ nói riêng trong thực hiện các
dự án phát triển của mình về vấn đề vốn, đất đai, môi trường…
b Môi trường vi mô.
* Yếu tố khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh… bên ngoài cũngảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của Công ty
* Yếu tố khách hàng đây là yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại củacông ty khách hàng không những ở trong nước mà còn có cả khách hàng nướcngoài, khách hàng ở thành phố và khách hàng khu vực nông thôn… Khi kháchhàng công ty tăng thì kéo theo sức tiêu thụ sản phẩm tăng nên công ty luôn có sựquan tâm tới các chương trình giới thiệu, quảng cáo khuyến mại đồng thời luônthay đổi sản phẩm phù hợp với thị hiếu khách hàng nhằm khích lệ khách hànggắn bó với công ty nhân các dịp hội chợ, lễ tết… Điều này đồng nghĩa với thịphần công ty luôn được bảo tồn phát triển cùng với sức tiêu thụ sản phẩm Tuynhiên sức tiêu thụ giảm sẽ kéo theo thị trường công ty bị suy thoái, vì vậy công
ty luôn phải có định hướng mở rộng thị trường tiêu thụ, xâm nhập thị trườngmới
* Nếu có hàng hóa, sản phẩm chất lượng cao phù hợp với thị hiếu kháchhàng và nhất là đảm bảo đúng chất lượng, đúng yêu cầu về vệ sinh an toàn thựcphẩm và đảm bảo ổn định sản xuất với chi phí thấp nhất, tiện lợi nhất thì việclùa chọn nhà cung ứng cho công ty là một việc hết sức quan trọng quyết định tới
Trang 9chất lượng, giá cả sản phẩm sau này, vì vậy công ty chỉ lùa chọn những nhàcung cấp có uy tín có thương hiệu trên thị trường trong nước và quốc tế Đặcbiệt với mặt hàng là hương liệu, sữa, nguyên liệu dùng cho sản xuất kem đềuđược nhập từ công ty có uy tín ở nước ngoài Các loại rượu, bia, bánh hạn sửdụng đảm bảo Đồ thực phầm tươi sống luôn được cung ứng trong ngày Dùngtới đâu nhập tới đó tránh tồn đọng ảnh hưởng tới chất lượng món ăn của khách.
Vì vậy sản phẩm đã đáp ứng được chất lượng và yêu cầu cao của khách hàng
* Yếu tố đối thủ cạnh tranh: Là một công ty kinh doanh ăn uống và sảnxuất chế biến thực phẩm - nước giải khát trong thời mở cửa của nền kinh tế thịtrường Các cửa hàng ăn uồng của công ty đang gặp phải sự cạnh tranh gay gắtcủa các đối thủ cạnh tranh về nhiều mặt Trang thiết bị, chất lượng, giá cả vàphong cách phục vụ đứng trước yếu tố này công ty từ lâu đã lùa chọn hướng đilấy truyền thống dân téc làm bản sắc riêng của mình như món ăn ba miền Bắc,Trung, Nam cùng với dân ca 3 miền Đồng thời liên tục đào tạo huấn luyệnchuyên môn nghiệp vụ cho nghiệp vụ bếp, bàn Tất cả nhân viên phục vụ đềugiỏi ngoại ngữ Với đối thủ cạnh tranh trong sản xuất Đối thủ cạnh tranh chủyếu của công ty trong lĩnh vực kem đó là đối thủ kem Wall của Tập đoàn(UNILEVER) của Anh và kem Vinamilk Đây là hai đối thủ có kinh nghiệm vàsức mạnh tài chính hùng hậu
Công ty đầu tư công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí giáthành tối ưu hóa khâu phân phối tiếp thị thị trường Khuyến khích mở các đại lýtiêu thụ cùng một loạt các nghiệp vụ quảng cáo thu hót khách hàng tiêu thụ sảnphẩm của công ty Đồng thời tiến hành xây dựng thương hiệu sản phẩm, xâydựng tiêu chuẩn ISO 9000 - 9001 Do bất hợp lý hóa trong chi phí sản xuất, chiphí quảng cáo tiêu thụ và liên tục thay đổi mẫu mã đánh vào thị hiếu khách hàng
mà công ty đã đứng vững với sản phẩm kem đã hết sức nổi tiếng ở Việt Nam.Việc cạnh tranh với đối thủ tuy làm giảm lợi nhuận, doanh thu của công tynhưng nó cũng tạo cho công ty sự thích nghi và năng động hơn cho việc chiếm
Trang 10lĩnh thị trường, xây dựng sản phẩm mới có đủ bản lĩnh cạnh tranh cả với doanhnghiệp nước ngoài trong giai đoạn tới.
2 Môi trường bên trong.
Khi tiến hành kinh doanh vấn đề vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu,nguồn vốn có hạn mà nhu cầu sử dụng thì luôn cao Từ khi thành lập cho tới naycông ty liên tục làm ăn có lãi Doanh thu năm sau cao hơn năm trước song đểphục vụ cho việc phát triển toàn diện mở rộng quy mô, mở rộng hướng sản xuấtcông ty vẫn luôn cần thu hót một lượng lớn vốn nhất định hàng năm và cho các
dự án trước mắt và sau này Lượng tài chính này một phần do Nhà nước cấp,một phần được trích từ lợi nhuận từ kết quả kinh doanh của công ty những nămvừa qua Từ năm 1996 mới có sự quyết đoán, năng động của tập thể Ban lãnhđạo, sự đồng lòng nhất trí của tập thể cán bộ công nhân viên nên lần lượt đã có
dự án nhà máy kem 300 lít ra đời với số vốn 17 tỷ đồng và dự án mở rộng nhàmáy Kem Xây dựng Dự án nhà máy với số vốn gần 30 tỷ đồng Giai đoạn I:Trong đó huy động một phần của cán bộ công nhân viên còn phần lớn là vayvốn của ngân hàng Nhà nước Cho tới năm 2003 số tài sản đầu tư (vốn cố định)
đã lên tới 40 tỷ đồng Trong đó vốn vay ngân hàng còn 25 tỷ đồng, vốn kinhdoanh 15 tỷ đồng đảm bảo thường xuyên cho hoạt động kinh doanh của công ty.Nhìn chung công ty hiện đang có một nền tảng vốn tài chính, nhà xưởng thuậnlợi với việc vừa kinh doanh dịch vụ ăn uống vừa sản xuất chế biến Đó là do có
sự ưu đãi về nhiều mặt của chính sách mở cửa của Nhà nước đã ảnh hưởng tíchcực tới hoạt động kinh doanh của công ty
Đất nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa vì vậytrang thiết bị và công nghệ là yếu tố thu hót sự đầu tư về vốn nhiều nhất là vaitrò quan trọng của nó trong quá trình phục vụ kinh doanh hay sản xuất kinhdoanh trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ác liệt thì cơ sở để tồn tại trong đó
có yếu tố trang thiết bị và công nghệ Sau năm 1990 công ty đã chú trọng tớiviệc nâng cao trang thiết bị cho các nhà hàng cửa hàng nhỏ làm bếp côngnghiệp, tủ trữ đông cho nhà hàng Đình Làng, Hoa Hồng, Cà Fê giải khát, mua
Trang 11sắm máy chế biến pha cà fê hiện đại… Đặc biệt gần đây năm 1997 xây dựngnhà máy kem với dây chuyền hiện đại của Ý cho ra đời gần 50 sản phẩm kem và1.000 tủ trữ Kem cho các cửa hàng và đại lý của công ty Năm 2003 xây dựngnhà máy chế biến thực phẩm - nước giải khát tại Hưng Yên với dây chuyềnnước đá viên tinh khiết của Mỹ Chính nhờ sự đầu tư trang thiết bị và công nghệtrên, sản phẩm của công ty đã và đang chiếm được lòng tin của khách hàng, cókhả năng cạnh tranh bình đẳng với các đối thủ cạnh tranh trong nước và nướcngoài.
Là doanh nghiệp Nhà nước trưởng thành và phát triển tới ngày nay Donhiều yếu tố hợp thành Nhưng xem suốt quá trình phát triển đó chính là tinhthần đoàn kết của tập thể cán bé - công nhân viên trong đó có sự lãnh đạo củacấp ủy Đảng, sự hoạt động nhiệt tình của ban chấp hành công đoàn, đoàn thanhniên… đều đạt trên một mục đích chung đó là phấn đấu hoàn thành nhiệm vụchính trị (nghĩa vụ nép ngân sách) của công ty đối với Nhà nước Ban lãnh đạocông ty đã xây dựng hệ thống các quy chế, nội quy làm việc cụ thể, chính sáchthưởng phạt rõ ràng tạo tiền đề cho các phong trào thi đua kinh doanh sản xuất.Ban giám đốc công ty luôn quan tâm tới đời sống vật chất, tinh thần của cán bộcông nhân viên, luôn thăm hỏi, hỗ trợ tài chính khi người lao động gặp khó khăntrong gia đình hay bệnh tật Vì vậy cán bộ công nhân viên làm việc với tinh thần
"Công ty là Nhà" khi cần sẵn sàng làm thêm giê hoặc hỗ trợ bộ phận khác làmviệc
Đối với cán bộ công nhân viên nghỉ hưu, mất sức mà không vi phạm kỷluật đều được công ty cấp cho một sổ tiết kiệm trị giá hàng triệu đồng
So với các yếu tố trên yếu tố nguồn lực con người là quan trọng nhất,quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Nếu đội ngò cán bộquản lý chuyên môn, nhân viên lành nghề ổn định thì đây là nguồn vốn lớn nhất
và quan trọng nhất mà doanh nghiệp nào cũng cần có Để công ty có được một
bộ máy hoạt động hoàn hảo thì người quản lý (nhà quản trị) phải biết đánh giásắp xếp người lao động đúng người đúng việc Công ty con thường xuyên gửi
Trang 12cán bộ đi đào tạo về quản lý về chuyên môn nghiệp vụ để có kiến thức theo kịp
xu thế thời đại, tiến bộ khoa học kỹ thuật Đồng thời khi cần thiết tuyển dụngnhân lực bên ngoài đáp ứng cho sự phát triển của công ty Áp dụng những thànhtựu mới trong quản lý Tạo bộ máy lãnh đạo gọn nhẹ nhưng hiệu quả cao Tráchnhiệm cụ thể được giao cho các quản lý bộ phận Cán bộ quản lý tự chủ trongcông tác điều hành của bộ phận và quyết định lương thưởng đối với nhân viêndưới quyền Đào tạo tại chỗ và đào tạo ngắn hạn cho nhân viên về nghiệp vụ vàngoại ngữ Hiện nay nguồn nhân lực của công ty đã có tới 40% có trình độ Đạihọc, 30% có trình độ Trung học chuyên nghiệp và 50% có trình độ Ngoại ngữ,giao tiếp Anh, Pháp
Tinh thần đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau vì mục đích chung chính là bản sắcvăn hóa của doanh nghiệp Thủy Tạ
3 Đánh giá chung về môi trường kinh doanh.
Nhìn chung những năm qua môi trường kinh doanh đã tạo thuận lợi cănbản cho việc phát triển kinh doanh của công ty với lợi thế địa lý vô cùng thuậnlợi và chính sách đầu tư thông thoáng của Nhà nước và điều kiện ổn định chínhtrị, an ninh xã hội những năm qua với chính sách mở cửa "Việt Nam làm banvới tất cả các nước trên thế giới" Kinh tế đất nước liên tục đạt loại cao trongkhu vực TB: 7% năm cũng tạo tiền đề cho sự phát triển ổn định của doanhnghiệp, nhưng đi cùng với những thuận lợi căn bản đó doanh nghiệp cũng gặpkhông Ýt những trở ngại trong việc đầu tư, đổi mới bởi chính sách đề ra chưanhất quán, thủ tục hành chính còn rườm rà nhòng nhiễu Đối thủ cạnh tranh ngàycàng nhiều, thủ đoạn cạnh tranh khốc liệt Nhưng với định hướng phát triển củamình công ty đã thu hót được nguồn vốn để kinh doanh phát triển đầu tư trangthiết bị công nghệ hiện đại cùng với sự năng động, hiểu biết của đội ngò quản lý
và nhân viên lành nghề Công ty Thủy Tạ sẽ phát huy được thế mạnh của mìnhkhi chuyển sang giai đoạn mới
Trang 13Phần II
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
I CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
1 Các mặt hàng kinh doanh và đặc điểm của nó.
- Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp trong suốt thời kỳ baocấp là hàng ăn, uống tự chế và hàng công nghệ phẩm như bánh, kẹo, thuốc lárượu bia, đường sữa Nguồn hàng do trên phân phối thro chỉ tiêu và bán theolệnh do đó các mặt hàng đều hết sức nghèo nàn nhưng vẫn không đủ sức đápứng được nhu cầu "Mua như cướp" và "Bán như cho" của thời kỳ này Quyền tựchủ của nhà hàng gồm như không có Từ khi chuyển sang cơ chế thị trường tuygặp nhiều khó khăn do phải tự hạch toán lỗ, lãi với cơ sở vật chất nghèo nàn lạchậu Đội ngò cán bộ công nhân viên trình độ thấp Công ty đã mạnh dạn đổi mớiquản lý, đổi mới sản xuất bám vào thế mạnh kinh nghiệm của mình trong kinhdoanh ăn uống và chế biến phục vụ nhu cầu ăn, uống của nhân dân Thủ đô: Hệthống các nhà hàng, cửa hàng của công ty được đầu tư nâng cấp hình thức quản
lý mới được áp dụng Nguồn hàng cung ứng được chủ động, ngành hàng được
đa dạng phong phú Nhưng để khắc phục tình trạng manh mún, bất thường củathị trường của lối làm ăn nhỏ Công ty mạnh dạn chuyển thêm một hướng mớiđầu tư chiều sâu từ gia công chế biến thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móccông nghiệp hiện đại với sản phẩm mòi nhọn kem Sản phẩm kem ra đời ngaylập tức chiếm lĩnh được thị trường Hà Nội, cạnh tranh quyết liệt với sản phẩmkem Wall của nước ngoài chiếm lĩnh thị trường kem nội địa ở các tỉnh miềnBắc, miền Trung Cùng với mặt hàng kem, sản phẩm bánh Trung Thu và mứt tếtcũng ngày càng được tiêu thụ rộng khắp trong cả nước với kinh nghiệm lâu nămcủa mình
- Với đặc điểm của mặt hàng và thị trường kinh doanh khách hàng củaCông ty đối với các cửa hàng ăn, uống nào ở trung tâm phố cổ Thủ đô, nơi thuhót khách du lịch trong nước và quốc tế Doanh thu của các cửa hàng, phần lớnđược khai thác ở đối tượng người tiêu dùng là khách du lịch quốc tế và du lịch
Trang 14trong nước với khả năng thanh toán cao nhưng đòi hỏi chất lượng hàng hóa, chấtlượng phục vụ tuyệt hảo và luôn thay đổi Còn đối với mặt hàng kem, bánh, mứttết công ty đáp ứng tất cả mọi loại đối tượng khách hàng, khách hàng khu vựcthành phố, nông thôn, khách hàng có thu nhập cao, khách hàng có thu nhậpthấp…Nhưng vẫn hướng sản phẩm của mình vào chất lượng, vệ sinh an toànthực phẩm cao.
2 Nguồn cung ứng của doanh nghiệp.
a) Để đảm bảo mục tiêu chất lượng và an toàn và hiệu quả kinh doanh.Nhà cung ứng của doanh nghiệp đều là những nhà sản xuất có tiếng nhVinamilk, Bravo Ý, Nestlé… Trong nước và quốc tế được thể hiện trong 3 năm
19.145
Trang 15- Trong đó các mặt hàng chủ yếu mua vào tăng:
+ Nguyên liệu sản xuất kem năm 2003 so với 2002 tăng 1.305 triệu đồngvới tỷ lệ tăng 20,665%
Năm 2004 so với năm 2003 tăng 1.882 triệu đồng với tỷ lệ tăng 24,698%+ Nguyên liệu dùng để chế biến hàng ăn, uống dùng trong các nhà hàng Năm 2003 so với 2002 tăng 467 triệu với tỷ lệ tăng là 6,546%
Năm 2004 so với 2003 tăng 121 triệu với tỷ lệ tăng là 1,592%
+ Các mặt hàng khác:
Năm 2003 so với 2002 tăng 13 triệu với tỷ lệ tăng 0,718%
Năm 2004 so với 2003 tăng 98 triệu với tỷ lệ tăng là 5,375%
Nh vậy tình hình mua vào của Công ty trong 3 năm cho ta thấy lượng tiêuthụ hàng hóa tăng vì vậy việc mua vào đáp ứng được tình hình sản xuất và tiêuthụ hàng hóa của công ty Đây là tín hiệu rất đáng mừng thể hiện mức tăngtrưởng thông qua một chỉ tiêu mua hàng Hai là nguyên liệu dùng cho sản xuấtkem chiếm tỷ lệ ngày càng cao năm 2002 chỉ chiếm:
triệu đồng = 41,377% tổng trị giá hàng mua
đến năm 2004 đã chiếm: triệu đồng = 50,154% tổng trị giá hàng mua
Số liệu phân tích trên cho ta thấy tỷ trọng hàng mua vào dành cho sảnxuất kem đã chiếm trên 50% tổng trị giá hàng mua nh vậy hướng sản xuất côngnghiệp đã chiếm vị trí chính trong kinh doanh - sản xuất của Công ty Nhưngđồng thời cũng cho ta thấy sự bão hòa trong kinh doanh hàng ăn, uống tại cácnhà hàng do tác động của tình hình chính trị dịch Shas thế giới dẫn tới Du lịchgiảm và chịu tác động cạnh tranh của thị trường (rất nhiều nhà hàng tương tự đãđược mở ra ở khu vực Hồ Hoàn Kiếm) Nếu công ty chú trọng hơn nữa tới vớinhiều biện pháp sẽ thúc đẩy lĩnh vực này hoạt động với tốc độ tăng cao thì sẽcàng nâng cao được doanh thu của mình
Trang 16b) Tình hình dự trữ hàng hóa: Được thể hiện qua số liệu bảng sau.
- Hệ số vòng quay hàng TK 7,259 6,859 6,619 - 0,4 - 5,510 - 0,24 - 3,499
- Sè ngày chu chuyền hàng TK 49,59
1 52,487 54,385 2,896 5,839 1,898 3,615
Từ số liệu trên ta thấy:
- Mức dự trữ hàng tồn kho bình quân có tăng
+ Năm 2003 so với 2002 là 476 triệu đồng tỷ lệ tăng là 15,632% nhưngdoanh thu bán hàng theo giá vốn tăng 2.045 triệu đồng, tỷ lệ 9,251% nhỏ hơn tỷ
lệ tăng bình quân mức tồn kho 16,761
+ Năm 2004 so với 2003 là 709 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 16,761%nhưng doanh thu bán hàng theo giá vốn tăng 3.850 triệu đồng, tỷ lệ tăng15,942% vẫn nhỏ hơn tỷ lệ tăng tồn kho bình quân
Từ đây ta có thể nói rằng: Tình hình hàng hóa mua vào các năm, nămsau cao hơn năm trước là rất đáp ứng được nhu cầu bán hàng và sản xuất.Nhưng tỷ lệ tăng của doanh thu bán hàng lại vẫn nhỏ hơn tỷ lệ hàng tồn khobình quân, điều này là chưa tốt theo đánh giá chung nhưng xét theo góc độ
Trang 17chủng loại hàng tồn kho thì ta thấy ngay được nguyên nhân là ở chỗ tỷ trọnghàng hóa mua vào dành cho sản xuất kem chiếm tỷ lệ ngày càng cao năm 2002
là 41,377%, năm 2004 đã chiếm 50,154% cho nên Công ty phải xem xét lại (cânđối lại) viện dự trữ hàng hóa dành cho sản xuất kem Điều này dẫn tới hệ sốvòng quay hàng tồn kho giảm:
- Hệ số vòng quay hàng tồn kho 2003/2002 giảm 0,4 vòng làm số ngàychu chuyển hàng tồn kho tăng lên 2,896 ngày, làm tăng một khoản vốn tồn kholà: 2,896 - 67,083 (triệu) = 194,272 triệu đồng
Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng đồng vốn hàng tồn kho của doanhnghiệp chưa hợp lý năm 2003
- Hệ số vòng quay hàng tồn kho 2004/2003 giảm 0,24 vòng làm số ngàychu chuyển hàng tồn kho tăng lên 1,898 ngày làm tăng 1 khoản vốn tồn kho là:1,898 x 77,777 = 147,620 triệu đồng
* Nh vậy hiệu quả sử dụng vốn hàng tồn kho đã tốt lên nhưng nếu làm tốthơn nữa việc dự trữ hàng hóa để tăng nhanh tốc độ chu chuyển sẽ tiết kiệm đượckhoản vốn tồn kho hàng năm
3 Quá trình sản xuất - chế biến, ưu thế cạnh tranh của sản phẩm.
* Sản phẩm chủ yếu sản xuất 3 năm qua là kem thực phẩm với gần 50chủng loại kem nhưng quy thành 3 loại sản phẩm chính đó là: Kem que, kemhộp, kem ốc quế
Bảng 3: Bảng giá trị sản lượng sản xuất kem
ĐVT: Lít
Năm
2003/2002 2004/2003 STĐ STĐ STĐ % STĐ %
24,408
79.280
26,010
18,338
26.205
17,432
- Kem hộp 83.000 115.735 151.26 32.73 39,43 35.52 30,69
Trang 183 5 9 8 7
- Kem ốc quế 35.030 38.740 56.287 3.710 10,59
0
17.547
45,294Kem là mặt hàng thực phẩm được chế biến từ đường, sữa, bột hương liệu
và các loại hoa quả trái cây của vùng nhiệt đới, nguyên liệu một phần phải nhập
từ nước ngoài, một phần được đặt mua trong nước Quá trình từ nguyên liệu đếnthành phẩm đều được gia công chế biến trên máy móc thiết bị hiện đại của Italy.Sau đó sản phẩm được lưu trữ trong kho lạnh dưới - 18oC, rồi mới được đưa rathị trường trữ trong tủ kem đặc chủng của các nhà hàng, cửa hàng, đại lý rồi mớitới tay người tiêu dùng Qua bảng phân tích giá trị sản lượng ở bảng 3 cho tathấy:
- Tổng sản lượng (tính theo lít)
+ Năm 2003 so với năm 2002 tăng 59.800 lít với tỷ lệ tăng là 24,408%+ Năm 2004 so với năm 2002 tăng 79.280 lít với tỷ lệ tăng là 26,01%
- Tốc độ tăng của sản lượng kem que:
+ Năm 2003 so với 2002 tăng 23.295 lít với tỷ lệ tăng là 18,338%
+ Năm 2004 so với 2003 tăng 26.205 lít với tỷ lệ tăng là 17,432%
- Tốc độ tăng của sản lượng kem hộp:
+ Năm 2003/2002 tăng 32.735 lít với tỷ lệ tăng là 39,439%
+ Năm 2004/2003 tăng 35.528 lít với tỷ lệ tăng là 30,697%
- Tốc độ tăng của sản lượng kem ốc quế
+ Năm 2003 so với 2002 tăng 3.710 lít với tỷ lệ tăng là 10,59%
+ Năm 2004 so với 2003 tăng 17.547 lít với tỷ lệ tăng là 45,294%
* Như vậy sản lượng các năm về kem đều tăng tất là do công ty đã cónhững cố gắng nỗ lực đẩy mạnh bán ra bằng nhiều hình thức phát triển thêmnhiều điểm bán từ 600 đại lý năm 2002 lên đến 1000 điểm năm 2004 Sản lượngcác loại kem cũng tăng đều chỉ có loại kem ốc quế năm 2004 so với 2003 là tănglớn nhất với tỷ lệ tăng 45,294%, việc tăng đột biến này là do công ty- phòng thịtrường tiến hành nhiều đợt quảng cáo khuyến mại lớn và kéo dài cho sản phẩm